1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Đánh Giá Thực Trạng Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân Trên Địa Bàn Huyện Ba Vì Thành Phố Hà Nội Giai Đoạn 2017 - 2019.Pdf

91 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân Trên Địa Bàn Huyện Ba Vì Thành Phố Hà Nội Giai Đoạn 2017 - 2019
Tác giả Nguyễn Thanh Hiếu
Người hướng dẫn GS. TS. Trần Hữu Viên
Trường học Trường đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 882,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ� CƯƠNG LU�N VĂN T�T NGHI�P CAO H�C BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN THANH HIẾU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QU[.]

Trang 1

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

GIAI ĐOẠN 2017 - 2019

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ NGÀNH: 8850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

GS TS TRẦN HỮU VIÊN

Hà Nội, 2020

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan các thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2020

Người cam đoan

Nguyễn Thanh Hiếu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã

nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính

trọng và biết ơn sâu sắc tới GS TS Trần Hữu Viên đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình

thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND huyện Ba Vì, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai huyện Ba Vì, cùng các bà con nhân dân trên huyện Ba Vì đã đã cung cấp tài liệu, số liệu cho tôi để hoàn thành luận văn thuận lợi

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2020

Học viên Nguyễn Thanh Hiếu

Trang 4

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận, những khái niệm có liên quan 4

1.1.1 Nh ững khái niệm có liên quan 4

1.1.2 Ch ức năng chủ yếu của đất đai 7

1.1.3 V ấn đề quản lý đất đai, sự cần thiết thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 8

1.2 Trên thế giới 12

1.2.1 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất và lập hồ sơ địa chính ở Mỹ 12

1.2.2 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất và l ập hồ sơ địa chính ở Úc (Australia ) 12

1.2.3 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và l ập hồ sơ địa chính ở Pháp 13

1.2.4 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và l ập hồ sơ địa chính ở Thụy Điển 14

1.2.5 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và l ập hồ sơ địa chính ở Thái Lan 14

1.2.6 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và l ập hồ sơ địa chính ở Trung Quốc 15

Trang 5

1.2.7 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 15

1.3 Ở Việt Nam 16

trên địa bàn huyện Ba Vì 28

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Nội dung nghiên cứu 30

2.1.2 Thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện

Ba Vì 30

2.1.3 Kết quả thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Ba Vì giai đoạn 2017 - 2019 30 2.1.4 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Ba Vì giai đoạn 2017 - 2019 30

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho

hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Ba Vì 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.2 Phương pháp điều tra tại thực địa, điều tra nhanh với sự tham gia của cộng đồng và lấy ý kiến chuyên gia 31

Trang 6

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 32

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32 3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 38

3.2 Thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Ba Vì 43

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Ba Vì 50

3.3 Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Ba

Vì giai đoạn 2017 - 2019 523.4 Đánh giá công tác cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện Ba Vì giai đoạn 2017 - 2019 62

bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 62 3.4.2 Đánh giá về cơ sở vật chất, công tác quản lý HSĐC và nguồn kinh phí phục vụ ĐKĐĐ, cấp GCN QSDĐ, lập HSĐC 64 3.4.3 Đánh giá TTHC liên quan đến công tác ĐKĐĐ, cấp GCN QSDĐ, thời gian trả kết quả cho công dân và các văn bản pháp luật hiện hành 66 3.4.4 Đánh giá sự hợp tác của công dân, áp lực công việc đối với công tác cấp GCN QSDĐ và đưa ra một số đề xuất giải pháp 69

3.4.5 Đánh giá mức độ hiểu biết của công dân trong công tác cấp GCN QSDĐ 71

3.4.6 Đánh giá chung 73

3.5 Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Ba Vì 75

3.5.1 Giải pháp về chính sách pháp luật 75

Trang 7

3.5.2 Giải pháp về nhân lực 75

3.5.3 Giải pháp về kỹ thuật nghiệp vụ 76

3.5.4 Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 76

3 5.5 Về tuyên truyền, giáo dục 76

3.5.6 V ề tổ chức chỉ đạo 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TN MT Tài nguyên và môi trường

QSDĐ Quyền sử dụng đất

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 huyện Ba Vì TP Hà Nội 50

Bảng 3.2 Kết quả việc cấp GCN QSD đất ở trên địa bàn huyện Ba Vì giai đoạn 2017 - 2019 53

Bảng 3.3 Kết quả việc cấp GCN QSD đất ở trên địa bàn huyện Ba Vì năm

2017 55

Bảng 3.4 Kết quả việc cấp GCN QSD đất ở trên địa bàn huyện Ba Vì năm

2018 57Bảng 3.5 Kết quả việc cấp GCN QSD đất ở trên địa bàn huyện Ba Vì năm

2019 59

Bảng 3.6 Kết quả việc cấp GCN QSD đất Nông nghiệp trên địa bàn huyện

Ba Vì giai đoạn 2017 - 2019 61Bảng 3.7 Kết quả đánh giá về nhân lực thực hiện công tác cấp GCN QSD đất trên địa bàn huyện Ba Vì 63Bảng 3.8 Kết quả đánh giá về cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ công việc GCNQSD đất và lập HSĐC 65Bảng 3.9 Kết quả đánh giá TTHC liên quan đến công tác cấp GCN QSDĐ, thời gian trả kết quả cho công dân và các văn bản pháp luật hiện hành 67Bảng 3.10 Kết quả đánh giá sự hợp tác của công dân, các trường hợp không

đủ điều kiện cấp GCN QSDĐ và sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đối với công tác cấp GCN QSDĐ 70Bảng 3.11 Kết quả tổng hợp ý kiến của công dân liên quan tới công tác cấp GCN QSD đất 72

DANH M ỤC HÌNH

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện Ba Vì 32

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, không chỉ đơn thuần

là nơi sinh sống, sản xuất của con người mà nó còn là nơi diễn ra các hoạt động giao lưu văn hóa, trao đổi thông tin, làm phong phú cuộc sống của con người, tạo nên nét văn hóa riêng của từng quốc gia, từng dân tộc

Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy định: “đất đai thuộc

sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý ”

Các Luật Đất đai năm 1988, 1993, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, 2001, Luật Đất đai 2003, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2009, Luật đất đai 2013 cùng với các văn bản pháp luật có liên quan đang từng bước đi vào thực tế

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được xác định rõ tại điều 97 Luật đất đai 2013 Đây thực chất là một thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật Thông qua việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người

sử dụng đất cũng là cơ sở đảm bảo chế độ quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học

Để làm tốt công tác quản lý đất đai Nhà nước phải thực hiện tốt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất, hướng dẫn người dân hiểu và thực hiện theo luật đất đai hiện hành

Ba Vì là huyện ngoại thành phía Tây Bắc của Hà Nội, là một huyện bán sơn địa, diện tích tự nhiên là 428 km², lớn nhất Thủ đô Hà Nội Trong những

Trang 11

năm qua, huyện Ba Vì đã và đang có nhiều bước tiến trong phát triển kinh tế -

xã hội, biến động sử dụng đất nhiều

Để đảm bảo quản lý Nhà nước về đất đai một cách hợp lý, hiệu quả đến từng thửa đất, từng đối tượng sử dụng, huyện Ba Vì đã xác định đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là nội dung quan trọng để nâng cao trách nhiệm quản lý và bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng đất Từ năm 2017 đến nay, huyện Ba Vì đã tích cực tuyên truyền đến người dân về quyền lợi và nghĩa vụ của các hộ gia đình,

cá nhân trong công tác cấp GCN QSD đất, đồng thời hướng dẫn các hộ dân kê khai đăng ký đất đai, cấp GCN QSD đất Tuy nhiên,trong quá trình triển khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vẫn còn nhiều tồn tại, vướng mắc

Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cùng với sự nhận thức ở trên, được sự phân công của Viện Quản lý đất đai - Trường Đại học Lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn trực tiếp

của GS TS Trần Hữu Viên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực

trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Ba

Vì thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2019”

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 12

Đề xuất được các giải pháp, chính sách và kế hoạch nhằm đẩy nhanh công tác cấp GCN QSD đất trên địa bàn huyện

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3 1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân bao gồm tất cả các hoạt động đăng ký đến lập hồ sơ địa chính, thẩm định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.3 2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi chuyên môn: Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình,

cá nhân trên địa bàn huyện Ba Vì thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2019

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2017 - 2019

1.4 Mục tiêu nghiên cứu

1.4 1 Mục tiêu tổng quát

Nâng cao hiệu quả và chất lượng thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

1.4 2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội gia đoạn 2017 - 2019

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Ba Vì

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 1 Cơ sở lý luận, những khái niệm có liên quan

1.1.1 Nh ững khái niệm có liên quan

Có nhiều khái niệm, cách hiểu khác nhau về đất đai

Theo cách định nghĩa của tổ chức FAO thì: “Đất đai là một tổng thể vật chất, bao gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của tổng thể vật chất đó”

Nhưng cũng có quan điểm, quan niệm tổng hợp và cụ thể hơn, cho rằng đất đai là những tài nguyên sinh thái và tài nguyên kinh tế - xã hội của một tổng thể vật chất.Thống nhất với quan điểm này, Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Riode Janerio, Brazil năm 1992 đã đưa ra khái niệm về đất đai như sau:

“Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (sông, suối, hồ, đầm lầy…) các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với các mạch nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động vật và thực vật, trạng thái của sinh vật”

Theo khái niệm trên đây thì: Đất đai là một phần diện tích cụ thể trên

bề mặt trái đất, Bao gồm cả các yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới mặt đất như:

+ Thổ nhưỡng, địa hình, địa mạo, nước mặt;

Trang 14

Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2012/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật điều tra thóai hóa đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, đất đai được hiểu như sau: Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng

có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người

Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ thuộc tính của một tài sản như: đáp ứng được nhu cầu nào đó của con người tức là có giá trị sử dụng; con người có khả năng chiếm hữu và sử dụng; là đối tượng trao đổi mua bán (tức

là có tham gia vào giao lưu dân sự) Đất đai còn được coi là tài sản quốc gia

vô cùng quý giá, được chuyển tiếp qua các thế hệ, và được coi là một dạng tài

sản trong phương thức tích luỹ của cải vật chất của xã hội Đồng thời, đất đai còn được coi là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động làm ra,

mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hóa trở thành

sử dụng vào đa mục đích Đất đai cố định về vị trí, có giới hạn về không gian

và vô hạn về thời gian sử dụng Bên cạnh đó, đất đai có khả năng sinh lợi vì trong quá trình sử dụng, nếu biết sử dụng và sử dụng một cách hợp lý thì giá

trị của đất (đã được khai thác sử dụng) không những không mất đi mà có xu hướng tăng lên (Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Văn Quân, 2006)

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy

đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

Có hai hình thức đăng ký là đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc Theo quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký đất trong từng

Trang 15

thời kỳ, đăng ký đất được chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn một là đăng ký đất ban đầu và giai đoạn hai là đăng ký biến động đất đai Đăng ký ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu tiên trên phạm vi cả nước để thiết lập hệ thống

hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp GCN cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện Còn đăng ký biến động thực hiện ở những địa phương đã hoàn thành đăng ký đất ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địa chính đã thiết lập

Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích Nhà nước, cộng đồng, công dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian tiến hành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tốt nhất Nhà nước biết được cách để quản lý lợi ích chung qua việc dùng công

cụ đăng ký đất đai để quản lý Lợi ích công dân có thể thấy được như Nhà nước bảo vệ quyền và bảo vệ người công dân khi có các tranh chấp, khuyến khích đầu tư cá nhân, hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đất đai

Là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, thực chất là sở hữu Nhà nước, Nhà nước chia cho dân sử dụng trên bề mặt, không được khai thác trong lòng đất và trên không, nếu được phải có sự cho phép của Nhà nước Bảo vệ quyền sở hữu toàn dân nghĩa là bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp và giám sát nghĩa vụ theo quy định pháp luật để đảm bảo lợi ích chung toàn xã hội Vì vậy, đăng ký đất đai với vai trò thiết lập hệ thống tin về đất đai

sẽ là công cụ giúp Nhà nước quản lý

Đăng ký đất đai là điều kiện để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất Biết mục đích sử dụng, từ đó có điều chỉnh hợp lý các thông tin hồ sơ địa chính, hồ sơ địa chính cung cấp gồm tên chủ sử dụng, diện tích, vị trí, hình thể, góc cạnh, hạng đất, thời hạn sử dụng, mục đích sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và cơ sở pháp lý của những thay đổi này

Trang 16

1.1.1.3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất” hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật GCN có vai trò rất quan trọng, nó là các căn cứ để xây dựng các quy định về đăng ký, theo dõi biến động đất đai, kiểm soát giao dịch dân sự về đất đai, các thẩm quyền và trình

tự giải quyết các tranh chấp đất đai, xác định nghĩa vụ về tài chính của người

sử dụng đất, đền bù thiệt hại về đất đai, xử lý vi phạm về đất đai

1.1.2 Ch ức năng chủ yếu của đất đai

- Chức năng sản xuất: Là nền tảng trợ giúp cho hệ thống trợ giúp sự

sống, thông qua việc sản xuất sinh khối để cung cấp lương thực, thực phẩm chăn nuôi, gỗ, dầu và các vật liệu sinh vật sống cho con người sử dụng một

cách trực tiếp hoặc thông qua

- Chức năng môi trường sống: Đất đai là nền tảng cho đa dạng hóa sinh

vật trong đất bằng cách cung cấp môi trường sống cho sinh vật và là nơi dự trữ nguồn gen cho thực vật, động vật và vi sinh vật, ở trên và bên dưới mặt đất

- Chức năng điều hòa khí hậu: Đất đai và sử dụng đất đai là nguồn và nơi chứa của ga nhà kín hay hình thành một đồng xác định của cân bằng năng lượng toàn cầu phản chiếu hay hấp thu chuyển đổi năng lượng của bức xạ mặt

trời và của chu kỳ thủy văn toàn cầu

- Chức năng nước: Đất đai điều hòa sự tồn trữ và chảy đi của nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm và những ảnh hưởng chất lượng của nước

- Chức năng tồn trữ: Đất đai là nơi chứa các vật liệu và các chất cho

việc sử dụng của con người

Trang 17

- Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm: Đất đai có khả năng chấp

nhận, lọc, đệm và chuyển đổi những thành phần nguy hại

- Chức năng không gian sống: Đất đai cung cấp nền tảng tự nhiên cho

việc xây dựng khu dân cư, nhà máy và các hoạt động sinh hoạt khác

- Chức năng nối liền không gian: Đất đai cung cấp không gian cho sự

vận chuyển của con người đầu tư và sản xuất, cho sự dịch chuyển của động

vật, thực vật giữ những vùng riêng hệ sinh thái tự nhiên

1.1.3 V ấn đề quản lý đất đai, sự cần thiết thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính

Quản lý đất đai là các hoạt động quản lý gắn liền đối với đất đai mà đất được coi như một nguồn tài nguyên cả về ý nghĩa môi trường và kinh tế Quản lý đất đai là một ngành khoa học có truyền thống lâu đời và ngày nay càng có vai trò quan trọng, mang tính liên tục theo thời gian và không gian Quản lý đất đai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển đất đai cùng với những lợi nhuận thu được từ đất (thông qua bán, cho thuê, hoặc thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng đất

Quản lý đất đai là một khái niệm đa nghĩa Theo nghĩa rộng, quản lý đất đai bao hàm cả việc bảo vệ lẫn việc kiểm soát sử dụng đất đai sao cho đất đai phục vụ con người tốt nhất trong hiện tại và tương lai Theo nghĩa này, quản lý đất đai bao gồm nhiều việc như bảo vệ lãnh thổ chủ quyền quốc gia, chống lại mọi sự xâm phạm; kiểm kê, đo vẽ, lập bản đồ địa chính; phân bổ đất đai cho các ngành, nghề, lĩnh vực khác nhau; sử dụng bền vững; tổ chức không gian trên đất một cách hợp lý, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phù hợp với phong tục, tập quán từng vùng, miền; khuyến khích đầu tư vào đất và bảo vệ đất… Quản lý đất đai theo nghĩa hẹp là công việc của ngành quản lý đất đai trong phân hệ quản lý Nhà nước Theo nghĩa này, quản lý đất đai là quá trình thu thập, điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về

Trang 18

thửa đất, xác định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất; lưu giữ, cập nhật và cung cấp những thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất cũng như các nguồn thông tin khác liên quan đến thị trường bất động sản và giao dịch có tính thị trường về đất đai (thế chấp đất, chuyển đổi đất…) (Nguyễn Đình Bồng và cs., 2012)

Đất đai là nguồn gốc của mọi tài sản vật chất của con người Qua quá trình sản xuất, khai thác từ nguồn lợi của đất, con người đã tạo ra lương thực, thực phẩm, trang phục, nơi làm việc… Tuy nhiên, quỹ đất có hạn nó không thể sinh ra thêm do đó cần phải quản lý tốt quỹ đất hiện có Vấn đề quản lý việc sử dụng đất đai ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh bùng nổ dân

số, hiện đại hóa, công nghiệp hóa, tài nguyên ngày càng cạn kiệt như ngày nay Vì vậy, công tác quản lý đất đai ngày càng được chính phủ chú trọng quan tâm để quản lý chặt chẽ những biến động cả về chủ sử dụng và bản thân đất đai thì Nhà nước phải thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính

a Vai trò trong quản lý nhà nước về đất đai

GCN có vai trò rất quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai

GCN là chứng thư pháp lý xác nhận quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với quyền sử dụng đất của người sử dụng đất Cần phân biệt giữa quyết định giao đất và GCN Quyết định giao đất là cơ sở phát sinh quyền sử dụng đất, còn GCN là cơ sở của mọi quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sử dụng đất trong quá trình quản lý và sử dụng đất

Đăng ký đất đai sẽ thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp GCN với đầy đủ thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng thửa đất Hệ thống thông tin đó là sản phẩm từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai Do vậy, để đảm bảo thực hiện đăng ký đất đai với chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, pháp lý của hồ sơ địa chính và cấp GCN đòi hỏi phải triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung: xây dựng và ban hành đầy

Trang 19

đủ các văn bản pháp luật về chính sách đất đai Mặt khác hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng ký đất đai không chỉ tạo tiền đề mà còn là cơ sở nhất thiết cho triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai

GCN còn là cơ sở để nhà nước quản lý đất đai Việc sử dụng đất do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cụ thể thực hiện Nhà nước giao đất cho dân để dân

sử dụng và trong quá trình sử dụng luôn có sự biến đổi về chủ sử dụng, về diện tích cũng như loại đất Thông qua việc cấp GCN cơ quan nhà nước có thể nắm được tỷ lệ chiếm hữu và sử dụng đất của các thành phần kinh tế Phát hiện được những việc sử dụng trái phép, kịp thời sửa chữa, phân phối đất đai cho phù hợp Việc cấp GCN là quyền lợi và cũng là nghĩa vụ trách nhiệm của chủ sử dụng đất và của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai

Sau khi đăng ký đất đai là cơ sở để thiết lập hồ sơ địa chính và cấp GCN Khi đó mọi giao dịch về quyền sử dụng đất đai nhà nước có thể nắm chắc được và thu thuế cho ngân sách nhà nước

Việc cấp GCN sẽ hạn chế tranh chấp khiếu kiện về đất đai Vấn đề đất đai, đặc biệt là vấn đề đất đô thị thường hay xảy ra tranh chấp Trong khi đó, nguồn gốc sử dụng đất của họ lại rất đa dạng, biến động nhiều, không ít trường hợp được giao cấp trái phép, mua bán trao tay, vì vậy công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, chỉ khi cấp GCN thì nhà nước mới quản lý tốt được

GCN tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Muốn được cấp GCN thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất tùy thuộc vào nguồn gốc sử dụng đất của họ

GCN là căn cứ quan trọng để người sử dụng đất bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, mặt khác là căn cứ để nhà nước quản lý tài nguyên quý giá này Ngoài hai đối tượng liên quan đến quản lý, sử dụng trực tiếp thì GCN còn là cơ sở để các đối tượng khác như các ngân hàng, các công ty đưa ra các quyết định có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất

Trang 20

b Đối với người sử dụng đất

- Là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất đai nhằm sử dụng đất đai tiết kiệm hiệu quả

- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền lợi hợp pháp như: tặng, cho, thừa kế, chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không gặp bất cứ trở ngại nào về phía luật pháp

- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước đặc biệt là nghĩa vụ tài chính: nộp thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, các loại thuế có liên quan

- Là căn cứ để người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Là công cụ để người sử dụng đất tham gia vào thị trường bất động sản

để có thể bán, cho thuê quyền sử dụng đất có hiệu quả cao nhất không gặp bất

cứ trở ngại nào về phía luật pháp

c Đối với nhà nước

- Là công cụ giúp việc quản lý đất đai có khoa học và hiệu quả

- Là công cụ để Nhà nước thực hiện các kế hoạch sử dụng đất nhằm hướng việc sử dụng đất một cách tiết kiệm có hiệu quả theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhà nước đặt ra

- Là công cụ cung cấp thông tin trong quá trình quản lý đất đai đặc biệt trong quá trình kiểm kê đất đai như: tổng diện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng

- Là công cụ để Nhà nước thu các khoản phí và lệ phí đúng đối tượng

- Là cơ sở để Nhà nước giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực đất đai

- Là căn cứ để Nhà nước đền bù cho các hộ gia đình, cá nhân khi giải phóng mặt bằng

- Là cơ sở để Nhà nước nắm và kiểm soát sự phát triển của thị trường bất động sản

Trang 21

d Các đối tượng liên quan khác

- Đối với ngân hàng, các tổ chức tín dụng thì GCN là căn cứ để các ngân hàng, tổ chức tín dụng đồng ý cho vay vốn kinh doanh, sản xuất

- Đối với các doanh nghiệp, công ty cổ phần thì GCN là căn cứ để xác nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không nhằm đảm bảo việc kinh doanh có hiệu quả

- Đối với người đầu tư vào đất đai (nhưng không sử dụng trực tiếp) thì GCN là căn cứ pháp lý để người đầu tư an tâm về khoản đầu tư của mình

- Đối với các cá nhân, tổ chức tham gia vào thị trường bất động sản thì GCN là cơ sở để họ nắm các thông tin cần thiết khi quyết định mua, thuê

quyền sử dụng đất của mảnh đất đó

1.2 Trên thế giới

Tình hình quản lý đất đai, cấp GCN QSD đất và lập hồ sơ địa chính của

một số quốc gia trên thế giới

1.2.1 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất và

l ập hồ sơ địa chính ở Mỹ

Mỹ là một quốc gia phát triển, Luật đất đai tại Mỹ quy định công nhận

và khuyến khích sở hữu tư nhân và được nhà nước bảo hộ Đến nay, Mỹ đã hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính Mỹ đã xây dựng một hệ thống thông tin về đất đai và đưa vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật các thông tin và biến động đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất Công tác cấp GCN QSDĐ tại Mỹ sớm hoàn thiện, đó cũng là một trong các điều kiện để thị trường bất động sản tại Mỹ phát triển ổn định

1.2.2 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất và

l ập hồ sơ địa chính ở Úc (Australia )

Úc là một nước rộng lớn, bốn bề là biển, tỷ lệ diện tích trên đầu người cao, 90% quỹ đất tự nhiên là do tư nhân sở hữu Khi Nhà nước muốn sử dụng thì họ phải tiến hành làm hợp đồng thuê đất của tư nhân Để đảm bảo an toàn,

Trang 22

thuận lợi cho các giao dịch về đất đai, Úc có một hệ thống thiết chế hỗ trợ

gồm hệ thống đăng ký cung cấp đầy đủ các thông tin chính thống về đất đai,

thị trường đất đai minh bạch và hệ thống các công ty cung cấp dịch vụ tư

vấn và môi giới Hệ thống đăng ký đất đai Torrens chứng nhận quyền và được Nhà nước đảm bảo về tính chính xác của việc đăng ký.Với hệ thống này, các giao dịch về đất đai được thực hiện thuận lợi, an toàn và chi phí giao dịch thấp Như vậy, các tổ chức sử dụng đất của Úc, nhất là doanh nghiệp tiếp cận đất đai chủ yếu thông qua thị trường, kể cả trong trường hợp mua bán đất của Nhà nước Vai trò công quyền của Nhà nước là quản lý về

mặt thủ tục pháp lý và cung cấp các dịch vụ liên quan

1.2.3 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nước Pháp đã thiết lập được hệ thống thông tin, được nối mạng truy cập từ trung ương đến địa phương Đó là hệ thống tin học hoàn chỉnh (phục

vụ trong quản lý đất đai) Nhờ hệ thống này mà họ có thể cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng, thường xuyên, phù hợp và cũng có thể cung cấp thông tin chính xác, kịp thời đến từng khu vực, từng

Trang 23

1.2.4 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

v à lập hồ sơ địa chính ở Thụy Điển

Ở Thuỵ Điển, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản

lý và sử dụng đất đai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà nước

Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ đất đai và hoạt động của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau

Các hoạt động cụ thể về quản lý sử dụng đất như quy hoạch sử dụng đất, đăng ký đất đai, bất động sản và thông tin địa chính đều được quản lý bởi ngân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hóa Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh

tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội

Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn

đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất đai và hệ thống đăng ký…

1.2.5 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

v à lập hồ sơ địa chính ở Thái Lan

Thái Lan đã tiến hành cấp GCN QSDĐ và GCN quyền sử dụng đất ở được chia thành 3 loại: Đối với các chủ sử dụng đất hợp pháp và mảnh đất không có tranh chấp thì được cấp bìa đỏ; đối với các chủ sử dụng đất sở hữu các mảnh đất có nguồn gốc chưa rõ ràng cần xác minh lại thì được cấp bìa xanh; đối với các chủ sử dụng mảnh đất không có giấy tờ thì được cấp bìa vàng Tuy nhiên, sau đó, họ sẽ xem xét tất cả các trường hợp sổ bìa xanh, nếu

Trang 24

xác minh được rõ ràng họ sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ Đối với trường hợp bìa vàng thì Nhà nước sẽ xem xét các quyết định xử lý cho phù hợp và nếu hợp pháp thì sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ

1.2.6 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

v à lập hồ sơ địa chính ở Trung Quốc

Trung Quốc là quốc gia có 2 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, trong chính sách giao đất cũng áp dụng hai hình thức

là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Để

sử dụng đất hiệu quả và tiết kiệm, Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện các chính sách như:

- Không giao đất ở trực tiếp cho người dân để xây dựng nhà ở, các dự

án phát triển nhà ở chỉ được phép xây dựng nhà ở cao tầng với mật độ theo quy định;

- Quy định suất đầu tư tối thiểu làm cơ sở khi xét duyệt các dự án đầu

tư và kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện

dự án;

- Nhà nước chỉ cho phép sử dụng đất vào mục đích sản xuất trong các khu công nghiệp theo quy hoạch được duyệt mà không giao đất cho các cơ sở sản xuất hay tổ chức cá nhân riêng lẻ nhằm khai thác tối đa các công trình kết cấu hạ tầng Trong trường hợp đặc biệt không thể bố trí trong khu, cụm công nghiệp (CCN) thì mới giao đất cho dự án có vị trí ngoài khu công nghiệp

1.2.7 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính

Sau khi tiến hành nghiên cứu về công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của một số quốc gia trên thế giới đã rút ra được một số kinh nghiệm

1) Hệ thống thông tin đất đai phải được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, dễ dàng cập nhật, tra cứu thông tin phải phát triển đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng

Trang 25

2) Bất cứ ai sử dụng đất đai và sở hữu bất động sản trên lãnh thổ đều phải tiến hành đăng ký đất đai, Nhà nước chỉ bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu có tên trong hệ thống đăng ký

3) Dữ liệu bất động sản đã được đăng ký được lưu giữ và công bố thông qua một số điện tử gọi là Sổ đăng ký bất động sản các thông tin về quy hoạch, về

giá trị bất động sản, chủ sử dụng… cũng được các cơ quan quản lý liên quan chuyển đến cập nhật thường xuyên, liên tục trong Sổ đăng ký bất động sản

1.3 Ở Việt Nam

1.3.1 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

l ập hồ sơ địa chính ở Việt Nam

Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ

sở hữu và thống nhất quản lý đất đai Nhà nước không chiếm hữu, sử dụng đất đai mà giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức,

hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp

pháp của người sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Quản lý đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường), năm 2019 tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tổng hợp từ các địa phương đạt trên 97,36% tổng diện tích các loại đất cần cấp, tăng 0,16% so với cùng kỳ năm 2018

Đến nay, cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 77% tổng diện tích tự nhiên; tỷ lệ cấp GCN lần đầu tổng hợp từ kết quả thực hiện của các địa phương đạt trên 97,36% tổng diện tích các loại đất cần cấp (tăng lên 0,16%, tương đương khoảng 20.900 GCN so với cùng kỳ năm 2018)

Kết quả này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai, bảo đảm điều kiện pháp lý cho người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật đất đai Hiện nay, cả nước có 165/713 đơn vị hành chính cấp huyện trên

Trang 26

phạm vi 46 tỉnh, thành phố đang vận hành, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai Tổng cục đang chỉ đạo thực hiện các hạng mục của dự án “Tăng cường Quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai” và đã hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tổng thể xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia

Để quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai Nhà nước đã ban hành một loạt các văn bản pháp luật về đất đai

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

Trang 27

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/5/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của nghị định số 45/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/ 2014 của chính phủ quy định về tiền sử dụng đất

- Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 30/1/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/5/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của nghị định số 45/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/ 2014 của chính phủ quy định về tiền sử dụng đất

- Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố

Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019

- Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành quy định một số nội dung về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 01/6/2017 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận QSD đất, kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố

Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024

Người sử dụng đất có quyền được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đây là quyền cơ bản

và đặc biệt quan trọng đối với người sử dụng đất

Theo Điều 5 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất gồm những đối tượng sau:

Trang 28

1 Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức

sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

2 Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình,

cá nhân);

3 Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4 Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của

tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

5 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

6 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật

về quốc tịch;

7 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác

Trang 29

gắn liền với đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

Theo quy định tại điều 99 Luật đất đai năm 2013 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

“a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo

quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có

hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất

để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu

nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế

xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;

người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp

nhất quyền sử dụng đất hiện có;

Trang 30

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất”

Các giấy tờ đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Luật đất đai năm 2013

Theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

“a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10

năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước

ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác

nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở

thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế

độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

theo quy định của Chính phủ”

Trang 31

1.3.1.4 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất như sau:

1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký

2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều

100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc

và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho

Trang 32

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ

sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32,

33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan

Trang 33

quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ

sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp

4 Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

5 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

Trang 34

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này"

Căn cứ Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về hồ sơ địa chính:

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu:

1 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

Trang 35

e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền

kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ

đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế

2 Trường hợp người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai mà chưa có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại các Điểm a, d, e, g và bản sao giấy tờ quy định tại các Điểm b, c và đ Khoản 1 Điều này

Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK

3 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

Trang 36

b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền

sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);

d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có)

4 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý gồm có:

a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý (nếu có);

c) Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý (nếu có)

5 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng của

tổ chức đầu tư xây dựng để bán được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP"

Căn cứ quy định tại Điều 105 Luật đất đai 2013, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cụ thể như sau:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Trang 37

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì

do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

1.3.2 T ình hình quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Ba Vì

Trong cả nước đang tiếp tục đẩy mạnh tiến độ đăng ký đất đai, cấp GCN QSD đất cho các đối tượng sử dụng đất Tuy nhiên vẫn còn tình trạng

hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN hay hồ sơ tồn đọng, chậm giải quyết hoặc quá hạn Điều này gây nên sự chậm trễ cho công tác cấp GCN trên địa bàn cả nước nói chung và địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội nói riêng Để khắc phục tình trạng chậm trễ nêu trên thì cả nước cũng như huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội đã nỗ lực giải quyết, tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác cấp GCN ở địa phương Từ đó, giúp cho công tác cấp GCN QSDĐ đạt được kết quả cao hơn

Kết quả cấp GCN QSDĐ trong những năm qua đến năm 2020 tổng số giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp là 147.879 giấy trong đó:

+ Đất nông nghiệp 87.742 giấy

Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 71.455 giấy

Trang 38

Đất lâm nghiệp cấp được 16.246 giấy

Đất nuôi trồng thủy sản cấp được 41 giấy

+ Đất phi nông nghiệp cấp được 60.137 giấy

Đất ở cấp được 59.858 giấy chứng nhận

Đất tổ chức cấp được 279 giấy chứng nhận

Công tác đăng ký biến động đất đai được thực hiện thường xuyên, đáp ứng nhu cầu của nhân dân trên địa bàn huyện

Trang 39

2 1.4 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Ba Vì giai đoạn 2017 - 2019

2.1.5 Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho

hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Ba Vì

2 2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu thứ cấp

- Phương pháp này tiến hành điều tra thu thập và kế thừa các tài liệu hiện có về tình hình thực tế tại địa bàn nghiên cứu cho mục đích đánh giá tình hình đăng ký cấp GCN QSDĐ Các hồ sơ, tài liệu cần thu thập như:

+ Thu thập các văn bản pháp luật liên quan đến ĐKĐĐ, cấp CGN như Luật đất đai 2003, 2013, nghị định 43 năm 2014 về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013 ;

+ Các quyết định của UBND thành phố Hà Nội về cấp GCN;

+ Thu thập các tài liệu, các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

và hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý đất đai, tình hình kê khai đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính tại địa bàn huyện

Trang 40

2.2.2 Phương pháp điều tra tại thực địa, điều tra nhanh với sự tham gia của cộng đồng và lấy ý kiến chuyên gia

- Xây dựng mẫu phiếu điều tra, thu thập ý kiến của người dân về những vấn đề liên quan đến thực trạng cấp GCN trên địa bàn phường thuộc huyện

Ba Vì như thủ tục hành chính, thái độ cán bộ làm việc, thời hạn giải quyết hồ

sơ, những tồn tại hạn chế trong quá trình cấp GCN (Điều tra, phỏng vấn bằng phiếu điều tra với 95 hộ bằng cách lựa chọn ngẫu nhiên các hộ gia đình cá nhân đang trực tiếp làm thủ tục hành chính và 57 phiếu điều tra phỏng vấn cán bộ làm công tác quản lý đất đai)

- Tổng hợp ý kiến chuyên gia về những tồn tại và khó khăn trong công tác cấp GCN của địa bàn huyện Ba Vì

- Từ việc điều tra khảo sát và lấy ý kiến chuyên gia để đánh giá được công tác quản lý đất đai của cả huyện, hiện trạng và xu hướng của việc cấp giấy chứng nhận Tìm hiểu những nguyên nhân, hạn chế trong việc chưa cấp được GCN, và đưa ra giải pháp, kiến nghị lên những cơ quan có thẩm quyền

2.2.3 Phương pháp so sánh

Phân tích và so sánh số liệu về thực trạng biến động của công tác đăng

ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội từ đó rút ra

được những mặt mạnh và mặt tồn tại của công tác này trên địa bàn huyện

2.2.4 Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp

Trên cơ sở những tài liệu, số liệu đã thu thập được tiến hành phân tích làm rõ tình hình cấp giấy chứng nhận của huyện Ba Vì cũng như kết quả đạt được của công tác cấp GCN trên địa bàn huyện

Ngày đăng: 18/04/2023, 08:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ng hị định 01/2017/NĐ - CP, ngày 06 tháng 01 năm 2017 của chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai Khác
3. Nghị định 123/2017/NĐ - CP, ngày 14 tháng 11 năm 2017 của chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước Khác
4. Nghị định 43/2014/NĐ - CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết một số điều của Luật đất đ ai 2013 Khác
5. Nghị định 44/2014/NĐ - CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ quy định về giá đất Khác
6. Nghị định 45/2014/NĐ -CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ quy định về tiền sử dụng đất .7. Quyết định số 12/2017/QĐ - UBND ngày 31/3/2017 của UBND thành phố Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w