Phòng GD Tỉnh Phú Yên TRƯỜNG THPT Trần Phú (Đề thi có trang) THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN LỊCH SỬ Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 124 Câu 1 Ý nào[.]
Trang 1Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 124 Câu 1 Ý nào không chính xác tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?
A Pháp rút quân khỏi miền Bắc nhưng phá hoại các cơ sở kinh tế của Việt Nam.
B Pháp rút quân khỏi Việt Nam, nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
C Mĩ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam.
D Tổng tuyển cử thống nhất đất nước chưa được tiến hành.
Câu 2 Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi
đang
A bị mất ưu thế về binh lực.
B bị mất ưu thế về hỏa lực.
C ở thế chủ động chiến lược.
D bị thất bại trên chiến trường.
Câu 3 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng các chính sách của của chính quyền Xô viết Nghệ
-Tĩnh thực hiện trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?
A Bài trừ các hủ tục mê tín, dị đoan.
B Giáo dục ý thức chính trị cho quần chúng.
C Tuyên truyền, phổ biến văn minh phương Tây.
D Khuyến khích nhân dân học chữ Quốc ngữ.
Câu 4 Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?
A Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.
B Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
C Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.
D Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.
Câu 5 Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi
A cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
B nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.
C nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.
D tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.
Câu 6 Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
A Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
B Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
C Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
D Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Câu 7 Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của
Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng
A dân tộc dân chủ nhân dân.
B dân chủ tư sản kiểu mới.
C tư sản dân quyền.
D giải phóng dân tộc.
Câu 8 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trương thành
lập
A Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.
B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Trang 2C Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
D Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Câu 9 Đông Dương Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức
A Tân Việt Cách mạng đảng.
B Đảng Lập hiến.
C Việt Nam Quốc dân đảng.
D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 10 Mở màn chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, quân ta tấn công vào cứ điểm của địch ở
B Dân tộc giải phóng Việt Nam.
C Lâm thời khu giải phóng Việt Bắc.
D Khởi nghĩa toàn quốc.
Câu 12 Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp Lí quốc tế
nào?
A Hiệp định Giơnevơ năm 1954.
B Hiệp định Sơ bộ năm 1946.
C Hiệp định Pari năm 1973.
D Hiệp định Ianta năm 1945.
Câu 13 Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam
thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
A Điều địch để đánh địch.
B Đánh vận động và công kiên.
C Lừa địch để đánh địch.
D Đánh điểm, diệt viện.
Câu 14 Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt
Nam?
A Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.
B Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
D Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.
Câu 15 Hình thức đấu tranh chống Mĩ - Diệm chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những
ngày đầu ngay sau Hiệp định Giơnevơ là
A khởi nghĩa giành lại chính quyền.
B đấu tranh vũ trang.
C dùng bạo lực cách mạng.
D đấu tranh chính trị hòa bình.
Câu 16 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định
A lực lượng kháng chiến của Lào sẽ tập kết tại hai tỉnh Sầm Nưa và Phongsalì.
B 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
C quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.
D vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.
Câu 17 Điểm chung của Hội nghị tháng 11/1939 và Hội nghị tháng 5/1941 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện ở nội dung nào?
A Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.
B Thực hiện khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
C Thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
D Thành lập Chính phủ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Trang 3Câu 18 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đầu tư
vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
A Tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và tập dượt quần chúng nhân dân đấu tranh.
B Cùng với Đảng lãnh đạo nhân dân cả nước đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền.
C Phối kết hợp với lực lượng Đồng minh tham gia giành chính quyền.
D Góp phần xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu cho việc giành chính quyền.
Câu 20 Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
A đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.
B giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.
C đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
D đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.
Câu 21 Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam
Việt Nam (1961 - 1973) là
A ra sức chiếm đất, giành dân.
B sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.
C sử dụng quân đội đồng minh.
D tiến hành chiến tranh tổng lực.
Câu 22 Xương sống của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam là
A ấp chiến lược.
B ấp chiến lược và quân đội Sài Gòn.
C lực lượng cố vấn Mĩ.
D lực lượng quân đội Sài Gòn.
Câu 23 Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì
A đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
B phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành tự giác.
C khuynh hướng yêu nước dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.
D giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.
Câu 24 Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp
định Giơnevơ về Đông Dương (21/7/1954) là
A giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
B phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
C không vi phạm chủ quyền dân tộc.
D đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
Câu 25 Nội dung nào trong Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) đã tác động tiêu cực tới cách mạng Việt
Nam?
A Pháp được đưa quân ra Bắc thay Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân đội Nhật.
B Pháp trả lại cho Trung Hoa Dân Quốc một số tô giới trên đất Trung Quốc.
C Trung Hoa Dân quốc được vận chuyển hàng hóa qua cảng Hải Phòng.
D Pháp giao quyền kiểm soát tuyến đường xe lửa Vân Nam cho Trung Hoa Dân quốc.
Câu 26 Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ đã sử dụng phổ biến các chiến thuật quân sự
A “tìm diệt” và “bình định”.
B "tố cộng, diệt cộng".
C “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
D dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Câu 27 Địa phương nào dưới đây không thuộc Khu giải phóng Việt Bắc?
Trang 4A Tuyên Quang.
B Thái Nguyên.
C Cao Bằng.
D Hải Dương.
Câu 28 Vào những năm 30 của thế kỉ XX, trước những biến động lớn của tình hình thế giới và trong
nước, đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương đã được điều chỉnh để phù hợp với tình hìnhthực tiễn, song vẫn không có sự thay đổi về
A xác định kẻ thù trực tiếp, trước mắt.
B nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt.
C hình thức, phương pháp đấu tranh.
D nhiệm vụ chiến lược.
Câu 29 Ngày 31/3/1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mĩ Giônxơn tuyên
bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra, không tham gia tranh cử Tổng thốngnhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kếtthúc chiến tranh Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm
1968 đã
A làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
B buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
C buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
Câu 30 Phong trào đấu tranh nào của nhân dân Việt Nam được coi là cuộc tập dượt lần thứ hai của
Đảng và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám (1945)?
A Phong trào cách mạng 1931 - 1931.
B Phong trào vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945.
C Phong trào dân chủ 1936 - 1939.
D Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925.
Câu 31 Trong Kế hoạch Rơ-ve, để cô lập căn cứ địa Việt Bắc với đồng bằng Liên khu III và Liên khu
IV, thực dân Pháp đã
A tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.
B thiết lập tập đoàn cứ điểm ở Điện Biên Phủ.
C thiết lập “Hành lang Đông – Tây”.
D lập “vàng đai trắng” bao quanh trung và đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 32 Tháng 3/1938, Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương được đổi tên thành
A Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
C Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
D Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 33 Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám
năm 1945 thành công là
A tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.
B thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.
C nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.
D thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.
Câu 34 Từ cuối tháng 3/1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung tâm của tập đoàn
cứ điểm Điện Biên Phủ với mục đích chủ yếu là
A giành thế chủ động trên chiến trường.
B buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán.
C bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân Pháp.
D phân tán cao độ lực lượng quân Pháp.
Câu 35 Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là
A bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.
B xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
C mốc chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.
Trang 5D bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 36 Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện
B Việt Nam Quốc dân đảng.
C Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
D An Nam Cộng sản đảng.
Câu 38 Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
B Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
C Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
D Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Câu 39 Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục
bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở Việt Nam?
A Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
B Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.
C Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
D Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
Câu 40 Mối quan hệ cách mạng hai miền Nam – Bắc Việt Nam sau năm 1954 là
A cùng chung nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B mối quan hệ giữa căn cứ địa và chiến trường chính.
C mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến.
D cùng chung nhiệm vụ chống Mĩ cứu nước.
Câu 41 Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919 - 1925?
A “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.
B “đánh chắc tiến chắc” sang “đánh nhanh thắng nhanh”.
C “đánh nhanh thắng nhanh” sang “vừa đánh vừa đàm”.
D “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”.
Câu 43 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách
mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
A Hậu phương kháng chiến.
A sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít (đầu những năm 30 của thế kỷ XX).
B Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9/1939).
C Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản (7/1935).
D Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp thành lập (6/1936).
Trang 6Câu 45 Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
A Hòa hoãn, tránh xung đột.
B Vừa đánh vừa đàm phán.
C Kí hiệp ước hòa bình.
D Kiên quyết kháng chiến.
Câu 46 Tháng 7/1928, Hội Phục Việt đổi tên thành
A Hiệp định đình chiến giữa hai miền Triều Tiên được kí kết (1953).
B Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (10/1949).
C Mĩ đưa ra Học thuyết Truman, phát động cuộc Chiến tranh lạnh (1947).
D Pháp và Mĩ kí kết Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (1950).
Câu 48 Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936 - 1939 là do đời sống của họ
A khó khăn, cực khổ.
B không quá khó khăn.
C được cải thiện hơn.
D có phần ổn định.
Câu 49 Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm
1945 ở Việt Nam?
A Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
B Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.
C Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
D Đảng cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.
Câu 50 Từ năm 1919 – 1929 là khoảng thời gian thực dân Pháp tiến hành
A khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương.
B bình định Việt Nam bằng quân sự.
C cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương.
Câu 51 Yếu tố quyết định dẫn đến sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là gì?
A Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935).
B Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7/1936).
C Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới.
D Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6/1936).
Câu 52 Năm 1936, ở Việt Nam các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?
A Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.
B Biểu dương lực lượng khi đón phái viên của Chính phủ Pháp.
C Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền.
D Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ.
Câu 53 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến
tranh xâm lược Việt Nam?
A Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
Câu 54 Từ ngày 12/3/1945, Đảng Cộng sản Đông Dương sử dụng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”,
vì
A Hội nghị I-an-ta có quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Trang 7B Phát xít Nhật đã trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.
C thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền cho các dân tộc Đông Dương đã đến.
D phát xít Nhật với thực dân Pháp mâu thuẫn sâu sắc.
Câu 55 Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản trong Hiệp định
Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam và Hiệp ước Bali (1976)?
A Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
B Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.
C Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).
D Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
Câu 56 Nội dung nào dưới đây không phải là lí do để Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
A Khai thông đường biên giới Việt - Trung.
B Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.
C Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.
D Đánh bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”của thực dân Pháp.
Câu 57 Chủ trương cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1936 - 1939 có sự
chuyển hướng là do
A mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt.
B tình hình thế giới và Việt Nam có nhiều thay đổi.
C chính phủ của Mặt trận nhân dân Pháp đã lên cầm quyền ở Pháp.
D sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
Câu 58 Khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam phong trào
cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về
A văn hóa.
B chính trị.
C kinh tế.
D xã hội.
Câu 59 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?
A Có quan hệ tự nhiên, gắn bó với giai cấp nông dân.
B Ra đời cùng với giai cấp tư sản Việt Nam.
C Bị ba tầng áp bức, bóc lột của thực dân, phong kiến, tư sản người Việt.
D Được kế thừa truyền thống yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất của dân tộc.
Câu 60 Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là
A Đảng Cộng sản Đông Dương được hoạt động công khai.
B giữ vững chủ quyền dân tộc.
C đảm bảo an ninh quốc gia.
D đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.
Câu 61 Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng
đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
B thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930.
C bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiêu địa chủ.
D đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
Câu 62 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã làm
xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi?
A Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947.
B Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
C Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
D Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954.
Câu 63 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương vào đêm
9/3/1945 là do
Trang 8A mâu thuẫn Pháp – Nhật ngày càng gay gắt.
B Pháp không thực hiện những điều khoản đã kí với Nhật.
C phong trào cách mạng dâng cao gây cho Nhật nhiều khó khăn.
D Nhật tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít.
Câu 64 Cuôc̣ chiến đấu của quân dân Hà Nội từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947 đã
A làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
B tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.
C giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.
D buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
Câu 65 Tháng 7/1928, Hội Phục Việt đổi tên thành
A Các thế lực ngoại xâm và nội phản đã bị đánh bại.
B Nhân dân tin tưởng, gắn bó với chính quyền cách mạng.
C Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước thuộc địa và phụ thuộc.
D Cách mạng Việt Nam có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
Câu 67 Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng
tháng Tám năm 1945 vì đã
A đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
B khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930.
C bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
D xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
Câu 68 Từ năm 1930, cách mạng Việt Nam thuộc quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đội
Câu 69 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
A Quân đội Việt Nam giành được thể chủ động trên chiến trường Đông Dương.
B Chiến dịch chủ động tiến công đầu tiên, mở ra bước ngoặt của kháng chiến.
C Con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông.
D Quân đội ta giành được thể chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.
Câu 70 Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với
thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?
A “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
B “Tuyên ngôn Độc lập”.
C “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.
D “Toàn dân kháng chiến”.
Câu 71 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm Đảng Cộng sản Đông
Dương có thế rút ra từ phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?
A Bài học về xây dựng khối liên minh công – nông.
B Lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.
C Lãnh đạo quần chúng giành chính quyền bằng bạo lực.
D Bài học về xây dựng chính quyền cách mạng.
Câu 72 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định
A quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.
B các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
Trang 9C 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
D vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.
Câu 73 Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ
chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang
A đánh lâu dài.
B phòng ngự.
C đánh phân tán.
D đánh tiêu hao.
Câu 74 Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến
lược chiến tranh nào?
A Chiến tranh đặc biệt.
B Việt Nam hóa chiến tranh.
C Đông Dương hóa chiến tranh.
D Chiến tranh cục bộ.
Câu 75 Khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam phong trào
cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về
A kinh tế.
B xã hội.
C chính trị.
D văn hóa.
Câu 76 Trong những năm 1936 - 1939, nhìn chung nền kinh tế Việt Nam
A phát triển xen kẽ khủng hoảng.
B phục hồi và phát triển.
C phát triển nhanh.
D khủng hoảng, suy thoái.
Câu 77 Tổ chức nào dưới đây được coi là tổ chức tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam?
A Việt Nam Cứu quốc quân.
B Việt Nam Giải phóng quân.
C Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
D Quân đội quốc gia Việt Nam.
Câu 78 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu
-đông năm 1947?
A Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
B Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
C Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Câu 79 Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
A Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.
B Bị Mĩ ép kết thúc chiến tranh.
C Bước đầu để mất quyền chủ động.
D Mĩ cắt giảm nguồn viện trợ.
Câu 80 Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa
chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?
A Đảng Thanh niên.
B Đảng Lập hiến.
C Việt Nam Nghĩa đoàn.
D Hội Phục Việt.
Câu 81 Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo
lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
A Kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
B Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
C Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Trang 10D Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Câu 82 Ý nghĩa lớn nhất của cuộc kháng chiến chống Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là
A buộc Pháp phải chuyển sang thực hiện “đánh lâu dài” với Việt Nam.
B làm thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
C giúp Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
D đập tan ý chí xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
Câu 83 Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị
A Kháng chiến toàn diện.
B Trường kì kháng chiến.
C Kháng chiến kiến quốc.
D Toàn dân kháng chiến.
Câu 84 Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Đảng Cộng sản Đông Dương đã
xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương là
A thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
B Công nhân và tiểu tư sản.
C Công nhân và nông dân.
D Công nhân, nông dân và trí thức.
Câu 87 Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) và “Chiến tranh cục bộ”
(1965 - 1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
A Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
C Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
D Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Câu 88 Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2/1946) để
thực hiện âm mưu gi?
A Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.
B Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
C Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
D Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Câu 89 Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động
toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) ngay sau khi
A Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.
B Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
C Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
D cuộc đàm phán ở Phông-ten-nơ-blô (Pháp) thất bại.
Câu 90 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) xâm lược ở Việt Nam?
A Hậu phương rộng lớn được xây dựng vững chắc về mọi mặt.
B Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.
C Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh.
D Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
Trang 11Câu 91 Chiến thắng nào của nhân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân (1964 – 1965) góp phần
làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A Núi Thành (Quảng Nam).
B Bình Giã (Bà Rịa).
C Ấp Bắc (Mĩ Tho).
D Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Câu 92 Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương từ ngày 9/3/1945 đến trước ngày 2/9/1945 là
A phát xít Nhật.
B thực dân Pháp.
C thực dân Anh.
D đế quốc Mĩ.
Câu 93 Tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam là
A Việt Nam Quốc dân đảng.
B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C Tân Việt Cách mạng đảng.
D Tâm tâm xã.
Câu 94 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đối
với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
A Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù một lúc.
B Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.
C Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng.
D Pháp đã công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
Câu 95 Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam diễn ra vào
A Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
B Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.
C Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
Câu 97 Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
B Diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
C Có sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
D Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Câu 98 Tên gọi "Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân" có nghĩa là
A quân sự quan trọng hơn chính trị.
B chính trị quan trọng hơn quân sự.
C chỉ chú trọng hoạt động quân sự.
D chỉ coi trọng hoạt động chính trị.
Câu 99 Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một
trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia
A Hội Liên Việt.
Trang 12B lực lượng kháng chiến của Việt Nam không có vùng tập kết, phải phục viên tại chỗ.
C chưa hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
D thực hiện ngừng bắn, nhưng Pháp vẫn được phép duy trì lực lượng quân sự tại Việt Nam.
Câu 101 Chiến dịch nào dưới đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Rơ-ve
của thực dân Pháp ở Đông Dương?
A Biên giới thu – đông năm 1950.
B Việt Bắc thu – đông năm 1947.
C Thượng Lào năm 1953.
D Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 102 Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một phong trào
A có tính chất dân tộc.
B không mang tính cách mạng.
C không mang tính dân tộc.
D chỉ có tính dân chủ.
Câu 103 Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam trong những năm 1950 – 1953 là
A chính quyền cách mạng mới thành lập, chưa được củng cố.
B Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
C nền độc lập của Việt Nam chưa được quốc gia nào công nhận.
D chưa giành được quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
Câu 104 Từ cuối 1953 đến đầu 1954, Pháp phải phân tán lực lượng ra những vùng nào?
A Sài Gòn, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-bang.
B Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Tây Nguyên, Sài Gòn.
C Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Thà Khẹt.
D Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Pha-bang.
Câu 105 Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch phản công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt
Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
A Thượng Lào năm 1954.
B Điện Biên Phủ năm 1954.
C Biên giới thu - đông năm 1950.
D Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Câu 106 Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều
nhằm
A làm thất bại kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi của thực dân Pháp.
B làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp,.
C tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phương.
D buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.
Câu 107 Kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936 – 1939 là
A lực lượng phong kiến tay sai.
B thực dân Pháp nói chung.
C địa chủ phong kiến.
D bọn phản động thuộc địa và tay sai.
Câu 108 Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng 8/1945 là
A cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945.
B phong trào dân chủ 1936 - 1939.
C phong trào cách mạng 1930 - 1931.
D cao trào kháng Nhật cứu nước 1945.
Câu 109 Một trong những mục đích của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc (1947) là
A giành thắng lợi quân sự để tạo ưu thế trên bàn đàm phán ở Giơ-ne-vơ.
B tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của Việt Nam.
C giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
D giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Câu 110 Trong những năm 1929 – 1933, nền kinh tế Việt Nam