Phòng GD Tỉnh Phú Yên TRƯỜNG THPT Trần Phú (Đề thi có trang) THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN LỊCH SỬ Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 112 Câu 1 Sau th[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Yên
TRƯỜNG THPT Trần Phú
-(Đề thi có _ trang)
THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 112 Câu 1 Sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết Nga là
A Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
B Đưa nước Nga ra khỏi cuộc chiến tranh.
C Thực hiện nam nữ bình đẳng.
D Xây dựng bộ máy nhà nước mới của nhân dân lao động.
Câu 2 Trải qua 8 năm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp lâm vào hoàn cảnh
như thế nào?
A Phụ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.
B Vùng chiếm đóng ngày càng mở rộng.
C Thiệt hại ngày càng nặng nề, vùng chiếm đóng bị thu hẹp.
D Bước đầu gặp những khó khăn về tài chính.
Câu 3 Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu -
đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa
A Bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
B Tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
C Đánh điểm, diệt viện và đánhvận động.
D Chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
Câu 4 Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A Trật tự Véc xai - Oa sin tơn thiết lập.
B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
C Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh.
D Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công.
Câu 5 Tháng 9/1945, Việt Nam Giải phóng quân đổi tên thành
A Quân đội Quốc gia Việt Nam.
B Vệ quốc đoàn.
C Cứu quốc quân.
D Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
Câu 6 Chủ trương của Đảng là giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tạm gác khẩu hiệu cách mạng
ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945 đã chứng tỏ điều gì?
A Bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.
B Thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
C Đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
D Tập trung giải quyết mâu thuẫn cơ bản hàng đầu của xã hội Việt Nam.
Câu 7 Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của
Đảng ta là
A Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng
bộ phận, kịp thời chớp thời cơ khởi nghĩa
B Xây dựng khối liên minh công - nông và mặt trận dân tộc thống nhất.
C Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp.
D Phải có chủ trương, biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong nước.
Câu 8 Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là gì?
A Chống chế độ phản động thuộc địA.
B Chống phát xít Nhật và tay sai.
C Chống đế quốc Pháp - phát xít Nhật.
Trang 2D Chống đế quốc và phong kiến.
Câu 9 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939) đã xác định kẻ thù
chủ yếu của cách mạng là
A Đế quốc Pháp - phát xít Nhật.
B Đế quốc Pháp và tay sai.
C Phát xít Nhật và tay sai.
D Đế quốc Pháp - phát xít Nhật và tay sai.
Câu 10 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, sự kiện nào thể hiện quyền làm chủ của nhân dân Việt
Nam?
A Phát hành tiền Việt Nam thay cho tiền Đông Dương.
B Thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam.
C Bản Hiến pháp đầu tiên được Quốc hội thông qua.
D Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên.
Câu 11 Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những
năm 70 của thế kỉ XX?
A Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi.
B Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.
C Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
D Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi.
Câu 12 Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu
Thân 1968?
A Mĩ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam.
B Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari.
C Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
D Buộc Mỹ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
Câu 13 Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
B Nhanh chóng áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
C Chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung cho kinh tế.
D Con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
Câu 14 "Thành cổ Quảng Trị" là địa danh được gắn liền với sự kiện nào sau đây?
A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
C Trận "Điện Biên Phủ trên không" cuối 1972.
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Câu 15 Đâu là cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX ở Việt Nam?
A Khởi nghĩa Ba Đình.
B Khởi nghĩa Hương Khê.
C Khởi nghĩa Bãi Sậy.
D Khởi nghĩa Yên Thế.
Câu 16 Đánh giá nào sau đây đúng về công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng
Việt Nam từ 1911 – 1930?
A Đến với chủ nghĩa Mác – Lênin tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
B Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
C Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản.
D Soạn thảo và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Câu 17 Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung trời tháng 1/1959 xác định phương hướng cơ bản
của cách mạng miền Nam trong cuộc đấu tranh chống chính quyền Mĩ – Diệm là
A Đấu tranh vũ trang là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
B Đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh và trang.
Trang 3C Đấu tranh vũ trang là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh chính trị.
D Đấu tranh ngoại giao là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh chính trị.
Câu 18 Đâu là nội dung của kế hoạch Rơve?
A Phá tan cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến, thiết lập hành lang Đông - Tây (Hải Phòng - Hà Nội
- Hòa Bình - Sơn La)
B Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập “hành lang Đông - Tây” (Hải Phòng - Hà
Nội – Hòa Bình – Sơn La)
C Cố gắng giành thắng lợi quân sự để thiết lập Chính phủ bù nhìn trong toàn quốc.
D Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 3, thiết lập “hành lang Đông - Tây” (Hải Phòng - Hà
Nội – Hòa Bình – Sơn La)
Câu 19 Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
B Phát xít Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô.
C Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
D Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Câu 20 Ý nào sau đây không phải là điểm chung của chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất 1873 và chiến
thắng Cầu Giấy lần thứ hai 1883?
A Đều khiến cho thực dân Pháp hoang mang, lo sợ và tìm cách thương lượng với triều đình Nguyễn.
B Đều do nghĩa quân của Hoàng Tá Viêm và Lưu Vĩnh Phúc thực hiện.
C Đều giết chết được tướng giặc ngay tại trận.
D Đều thể hiện rõ quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân ta.
Câu 21 Trong nội dung Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp, nội dung nào là cốt yếu và cơ bản
nhất?
A Kháng chiến toàn dân.
B Trường kỳ kháng chiến.
C Kháng chiến toàn diện.
D Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Câu 22 Trong tiến trình cách mạng Việt Nam giai đoạn 1919 – 1945, sự kiện nào mở ra một kỉ nguyên
mới trong lịch sử dân tộc?
A Cách mạng Tháng Tám (1945) thành công.
B Chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh được thành lập.
C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần VIII được triệu tập.
D Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
Câu 23 Phong trào công nhân có một tổ chức lãnh đạo thống nhất, một đường lối cách mạng đúng đắn,
giai cấp công nhân Việt Nam hoàn toàn giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của mình từ khi
A Các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời (1929).
B Cuộc bãi công của công nhân Ba Son nổ ra (8/1925).
C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời (1925).
D Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
Câu 24 Đảng Cộng sản Đông Dương xác định mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương
trong thời kỳ 1936 - 1939 là
A Giành độc lập dân tộc.
B Chỉa ruộng đất cho dân cày.
C Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
D Đòi nới rộng quyền dân sinh, dân chủ.
Câu 25 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) đã xác định kẻ thù
của cách mạng là
A Đế quốc phát xít Nhật và tay sai
B Đế quốc phát xít Pháp và tay sai
C Đế quốc phát xít Pháp - Nhật và tay sai.
D Đế quốc Pháp và bọn phản cách mạng
Câu 26 Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là
Trang 4A Người cày có ruộng.
B Độc lập và tự do.
C Độc lập dân tộc.
D Dân sinh dân chủ.
Câu 27 Sự kiện nào đã đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho
dân tộc Việt Nam?
A Gửi Bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Véc-xai (6/1919).
B Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản (12/1920).
C Đọc Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (7/1920).
D Sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).
Câu 28 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968), Mĩ đã tiến hành bằng lực lượng
A Quân đội đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
B Quân Mỹ, quân đội một số nước đồng minh của Mĩ.
C Quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.
D Quân Mỹ, quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
Câu 29 Năm 1975, với thắng lợi của cách mạng Ănggola và Môdămbich, nhân dân các nước châu Phi đã
hoàn thành cơ bản nhiệm vụ đấu tranh đánh đổ
A Nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới.
B Nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ.
C Chế độ độc tài thân Mĩ.
D Chế độ A-pác-thai.
Câu 30 Đến cuối thập kỷ 90 của thế kỉ XX, Liên minh châu Âu (EU) trở thành tổ chức liên kết khu vực
lớn nhất hành tinh về
A Chính trị và kinh tế.
B Kinh tế và văn hóa.
C Quân sự và chính trị.
D Quân sự và kinh tế.
Câu 31 Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta
ở hội nghị Pari?
A Trong chiến tranh đặc biệt.
B Trong Việt Nam hóa chiến tranh.
C Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
D Trong chiến tranh cục bộ.
Câu 32 Sau cuộc kháng chiến chống pháp kết thúc, Miền Bắc đã căn bản hoàn thành cuộc cánh mạng
nào?
A Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B Cách mạng xã hội chủ nghĩA.
C Cách mạng xanh trong nông nghiệp.
D Cách mạng ruộng đất.
Câu 33 Nội dung căn bản nhất trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm
80 của thế kỷ XX là
A Chủ nghĩa khủng bố và chủ nghĩa li khai bùng phát.
B Sự đối đầu căng thẳng, định cao là Chiến tranh lạnh.
C Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
D Chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh thế giới mới.
Câu 34 Việc tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập Đảng Mác - Lênin riêng ở mỗi nước Việt
Nam, Lào, Campuchia được quyết định tại
A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 - 1939).
B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 – 1941).
C Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951).
D Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng (9 – 1960).
Câu 35 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (2/1930) là sản phẩm của sự kết hợp giữa
Trang 5A Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
B Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào dân chủ.
C Chủ nghĩa nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.
D Chủ nghĩa Mác - Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh.
Câu 36 Từ cuộc đấu tranh ngoại giao của ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học
kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A Luôn mềm dẻo trong đấu tranh.
B Nhân nhượng với kẻ thù.
C Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
D Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
Câu 37 Đâu không phải là biện pháp cấp thời để giải quyết nạn đói ở nước ta sau Cách mạng tháng Tám
năm 1945?
A Lập “Hũ gạo cứu đói", tổ chức “Ngày đồng tâm”.
B Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.
C Đẩy mạnh phong trào thi đua tăng gia sản xuất.
D Nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ gạo.
Câu 38 Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam được rút ra trong việc lãnh
đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A Phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng.
B Xây dựng khối liên minh công - nông và mặt trận dân tộc thống nhất.
C Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp cụ thể.
D Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức.
Câu 39 Ngày 9/11/1946, Quốc hội khóa 1 nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thông qua
A Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam mới.
B Danh sách Ủy ban hành chính các cấp.
C Danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
D Danh sách Hội đồng nhân dân các cấp.
Câu 40 Sự kiện nào sau đây đánh dấu cách mạng nước ta đã hoàn thành mục tiêu "Nước Việt Nam là
một, dân tộc Việt Nam là một"?
A Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B Đại thắng mùa Xuân năm 1975, giải phóng miền Nam.
C Mỹ ký Hiệp định Pari 1973 rút quân hoàn toàn về nước.
D Cả nước tiến lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội.
Câu 41 Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu
Á dựa trên cơ sở nào?
A Nền kinh tế đứng đầu thế giới.
B Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân.
C Lực lượng quân đội phát triển nhanh.
D Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.
Câu 42 Điểm khác biệt cơ bản của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với phong trào dân tộc dân chủ
trước năm 1930?
A Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.
B Phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
C Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.
D Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
Câu 43 Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô chuyển sang thể đối đầu và đi tới tình
trạng Chiến tranh lạnh?
A Vì Mĩ và Liên Xô nằm ở hai cực đối lập nhau trong trật tự thế giới mới.
B Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
C Do Mỹ lo ngại trước sự lớn mạnh của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
D Do Liên Xô lo ngại âm mưu và tham vọng bá chủ thế giới của Mĩ.
Trang 6Câu 44 Nhận định nào đúng nhất về mối quan hệ giữa chiến thắng Điện Biên Phủ với Hiệp định Giơ
nevơ năm 1954?
A Hiệp định Giơnevơ là biểu hiện sự lớn mạnh của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B Cùng đưa đến sự kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
C Đó là sự phối hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
D Thắng lợi ở Điện Biên Phủ buộc Pháp kí kết Hiệp định Giơnevơ.
Câu 45 Tình hình Liên bang Nga từ năm 2000 là
A Vẫn phải đương đầu với nạn khủng bố.
B Kinh tế dần phục hồi và phát triển, tình hình chính trị - xã hội tương đối ổn định.
C Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội không ổn định.
D Thực hiện chạy đua vũ trang.
Câu 46 Hậu quả tiêu cực nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ từ nửa sau thế kỉ XX là
A Tai nạn lao động và giao thông.
B Gây các loại dịch bệnh mới.
C Ô nhiễm môi trường.
D Chế tạo vũ khí hủy diệt.
Câu 47 Vì sao trong những năm 1936 - 1939, ta lại có điều kiện để đấu tranh công khai, hợp pháp?
A Chủ nghĩa Phát xít xuất hiện, đe dọa nền hòa bình, an ninh thế giới.
B Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên nắm quyền, cho phép nhân dân thuộc địa được tự do đấu
tranh
C Bọn phát xít lên cầm quyền ở Pháp, thực hiện một số cải cách tiến bộ ở thuộc địa.
D Chính phủ Mặt trận nhân dân lên nắm quyền ở Pháp đã cho thi hành một số chính sách tiến bộ ở
thuộc địa
Câu 48 Điểm khác biệt cơ bản giữa con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành
trong những năm 20 của thế kỉ XX) so với các con đường cứu nước trước đó là gì?
A Mục tiêu trước mắt.
B Lực lượng cách mạng.
C Đối tượng cách mạng.
D Khuynh hướng cách mạng.
Câu 49 Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam?
A Ru-dơ-ven
B Giôn-xơn
C Ken-nơ-đi
D Ai-xen-hao
Câu 50 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và các nước Tây Âu thành lập khối quân sự NATO nhằm
mục đích
A Đàn áp phong trào cách mạng ở Châu Âu, chống các nước xã hội chủ nghĩa.
B Chuẩn bị một cuộc chiến tranh thế giới.
C Giúp đỡ các nước Tây Âu xây dựng hệ thống phòng thủ.
D Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
Câu 51 Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là gì?
A Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng CM vô sản và khuynh hướng CM dân chủ
tư sản
B sự phát triển của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.
C sự phát triển mạnh mẽ của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
D sự chuyển biến về tư tưởng của giai cấp tiểu tư sản trước tác động của chủ nghĩa Mác- Lênin.
Câu 52 Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là gì?
A Xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu.
B Xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia.
C Viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
D Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Câu 53 Tổ chức nào dưới đây là hạt nhân đưa tới sự ra đời của Đông Dương Cộng sản Đảng (6-1929)?
Trang 7A Tân Việt Cách mạng đảng.
B Việt Nam Quốc dân đảng.
C Hội Việt Nam Nghĩa đoàn.
D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 54 Sau chiến tranh chống Nhật, từ năm 1946 – 1949 ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện lịch sử quan
trọng nào?
A Nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng.
B Cách mạng Trung Quốc liên tiếp giành thắng lợi.
C Liên Xô và Trung Quốc kí hiệp ước hợp tác.
D Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng hợp tác chống Nhật.
Câu 55 Vì sao Đại hội đại biểu lần II của Đảng quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành
lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác - Lênin riêng?
A Để có cương lĩnh phù hợp với đặc điểm phát triển của từng dân tộc.
B Cách mạng của ba nước đã giành được những thắng lợi quyết định buộc Pháp kết thúc chiến tranh.
C Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, tiếp tục tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D Đối tượng và nhiệm vụ cách mạng của ba nước không giống nhau.
Câu 56 Tổ chức được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam là
A Tâm tâm xã.
B Cộng sản đoàn.
C Việt Nam Quốc dân đảng.
D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 57 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, thái độ chính trị của
giai cấp tư sản dân tộc như thế nào?
A Có thái độ kiên quyết trong việc đấu tranh chống Pháp.
B Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để.
C Có thái độ không kiên quyết dễ thỏa hiệp khi Pháp mạnh.
D Có thái độ phản đối đấu tranh cách mạng.
Câu 58 Mục tiêu của chiến lược kinh tế hướng nội đối với nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là
A Xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, cải thiện đời sống nhân dân.
B Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
C Nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh.
D Tầng cường tính cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.
Câu 59 Đâu là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa hiện nay?
A Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế.
B Sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế các nước trên thế giới.
C Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
D Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.
Câu 60 Quốc gia nào được coi là lá cờ đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ La Tinh
sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Urugoay.
B Brazil.
C Cu Ba.
D Mêhicô.
Câu 61 Vì sao từ thập kỷ 60, 70 của thế kỷ XX, nhóm 5 ngược sáng lập ASEAN thực hiện chiến của tể
hướng ngoại?
A Chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế.
B Nền kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu.
C Nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng.
D Nền kinh tế đã được phục hồi và bắt đầu phát triển.
Câu 62 Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm
1945 là
A Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Hà Giang, Cao Bằng
Trang 8B Quảng Nam, Bình Định, Hải Dương, Hưng Yên
C Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
D Quảng Ngãi, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa
Câu 63 Thực tế lịch sử nước ta trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám đã làm rõ luận điểm nào
của Chủ nghĩa Mác - Lênin?
A Sự nghiệp giải phóng dân tộc phải do dân tộc mình tự quyết định.
B Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
C Giành chính quyền đã khó, giữ chính quyền càng khó hơn.
D Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.
Câu 64 Nhân tố chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là gì?
A Xu thế toàn cầu hóA.
B Sự ra đời các khối quân sự đối lập.
C Cục diện "Chiến tranh lạnh".
D Sự hình thành các liên minh khu vực.
Câu 65 Hiệp định nào đã công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước
Đông Dương?
A Hiệp định Sơ bộ 1946.
B Hiệp định Giơnevơ 1954.
C Hiệp định Viêng Chăn 1973.
D Hiệp định Pari 1973.
Câu 66 Chủ trương giải phóng miền Nam mà Bộ Chính trị đề ra cuối năm 1974 đầu năm 1975 là gì?
A Đánh nhanh thắng nhanh.
B Đánh từ Bắc đến Nam.
C Đánh chắc thắng chắC.
D Đánh từng gói nhỏ.
Câu 67 Điểm giống nhau giữa Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương
(5/1941) với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1939) là
A Đều chủ trương thành lập mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
B Đều nêu khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn thực dân Pháp và địa chủ phản bội, chống tổ cao, lãi
nặng
C Đều nêu khẩu hiệu thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
D Đều chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tạm gác khẩu hiệu cách
mạng ruộng đất
Câu 68 Phong trào nào dưới đây là phong trào đấu tranh tiêu biểu của tiểu tư sản Việt Nam trong những
năm 1919-1925?
Câu 1 (VD): Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 2 (NB): Trước khi thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia
Câu 3 (NB): Chiến tranh thế giới thứ hai không diễn ra ở châu lục nào?
Câu 4 (NB): Những ngành công nghiệp nào của Liên Xô đứng đầu thế giới giai đoạn (1950 đến những năm 70)?
Câu 5 (NB): Trong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX, khuynh hướng bạo động gắn liền với nhân vật tiêu biểu nào?
C Phan Châu Trinh
Câu 6 (NB): Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào
Câu 7 (NB): Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Câu 8 (NB): Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Câu 9 (NB): Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
Câu 10 (NB): Quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Trang 9Câu 11 (NB): Sau chiến tranh thế giới thứ II, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân
Câu 12 (NB): Quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều
Câu 13 (TH): Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?
Câu 14 (NB): Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Câu 15 (NB): Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
Câu 16 (NB): Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là
D củng cố, hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội
Câu 17 (TH): Phong trào đấu tranh của nhân dân châu Á và nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thứ hai
có sự khác biệt cơ bản về
C hình thức đấu tranh
Câu 18 (NB): Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?
Câu 19 (NB): Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (thập niên 90 của thế kỷ XX), để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ đã
Câu 20 (NB): Yếu tố nào dưới đây quyết định thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1946 - 1950)?
Câu 21 (VD): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào?
Câu 22 (NB): Trong những năm 1947-1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết những vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh châu Âu?
Câu 23 (NB): Một trong những mục đích của Mĩ khi thực hiện “Kế hoạch Macsan” sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Câu 24 (VD): Hoạt động của Liên hợp quốc trong thời kì Chiến tranh lạnh chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ tình hình nào sau đây?
Câu 25 (NB): Một trong những ý nghĩa thắng lợi phong trào đấu tranh của nhân dân Môdămbích-Ănggôla năm 1975 là
Câu 26 (NB): Hiệp ước Bali (2/1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
Câu 27 (NB): Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Xô – Mĩ là gì?
Câu 28 (VD): Sự xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỷ XX chứng tỏ các sĩ phu tiến bộ
Câu 29 (TH): Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế kỷ XX)?
Câu 30 (VD): Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ
Câu 31 (TH): Trong thập niên 60-70 của thế kỉ XX, Mĩ Latinh được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy” vì
Câu 32 (NB): Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là
Câu 33 (VD): Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là đúng:
Câu 34 (VDC): Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?
B Là diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo
Câu 35 (VD): Điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mĩ latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Câu 36 (VD): Kết quả của cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ
Câu 37 (NB): Sự ra đời khối quân sự NATO và Tổ chức VÁCSAVA tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Câu 38 (TH): Thành công lớn nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?
Trang 10Câu 39 (VD): Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh
là
Câu 40 (VD): Chiến tranh lạnh chấm dứt đã ảnh hưởng đến tình hình các nước Đông Nam Á như thế nào?
A thông qua quyết định kết nạp Mianma vào ASEAN
B chống lại chủ nghĩa thực dân mới
C mâu thuẫn gay gắt giữa hai cường quốc Xô - Mĩ
D Có lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên
E mở đầu thời kỳ đấu tranh giành độc lập ở châu Phi thế kỉ XX
F Châu Á
G Châu Phi
H Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
I Anh
J thành lập nước cộng hòa đầu tiên ở châu Phi
K lực lượng lãnh đạo
L Đức
M Châu Mĩ
N Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
O tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho CNXH
P Góp phần làm chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai nhà nước riêng biệt
Q tự do trong Liên bang Đông Dương
R chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau
S thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế - chính trị ở khu vực Tây Âu
T Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ
U Muốn liên kết lại để hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn
V Là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai
W Pháp
X sự sụp đổ của chế độ độc tài Batixta
Y Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến
Z Trung Hoa Dân quốc
A Phan Bội Châu
B "Bài trừ ngoại hóa".
C đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng
D sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”
E Đức, Pháp và Nhật Bản
F Mĩ là siêu cường mạnh nhất, muốn thiết lập trật tự thế giới đơn cực
G Vấn đề Campuchia từng bước được giải quyết
H Mĩ La tinh
I có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc
J Liên Xô
K Tây Âu
L sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền
M Tích cực, tiến bộ
N sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố
O chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau
P xu thế toàn cầu hóa
Q Định ước Henxinki được kí kết giữa Mỹ, Canađa và nhiều nước châu Âu
R hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản tan rã
S Đòi Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu.
T tập hợp các nước Tây Âu và liên minh quân sự chống Liên Xô
U Đánh dấu chiến tranh lạnh bùng nổ
V Các nước Đông Nam Á có điều kiện kiến thiết lại đất nước