Lúc đó, chủ yếu Kỳ thuật thực hiện, nhiệm vụ quan trọng khi đó là giữ cho tín hiệu liê tục và đảm bảo mức tin hiệu phủ hợp, tín hiệu không bị méo 2 Chương trinh được truyền đi một các
Trang 1DAI TIENG NOI VIET NAM
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
PHÁT THANH SỐ TẠI VIỆT NAM
TAI LIEU BOI DUGNG KY THUAT PHAT THANH
KS Doan Viét Trung
Ha Noi - 2005
Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện
Đề tài cấp Nhà nước thuộc Chương trình KC 01 mã số KC.01.17
Trang 2Kỹ thuật phát thanh - 200 `
Phân I : Dây chuyển công nghệ phát thanh
Ld Lich sir phat thank :
- 1905 : Marconi ché tao ra anten dinh hướng
«1906 : Chương trinh phát thanh đầu tiên (âm nhạc
và lời nói) tại Mỹ (Fessenden)
+ 1908 : GE chế tạo ra bộ aliernator 100 kHz 2kW
» 1913: Máy thu radio ra đời
+ 1919: SW ra đời
+ 1931 : phát chương trình đào tạo từ xa trên radio
Phan ! : Dây chuyển công nghệ phát thanh
Lf Ljch sit phat thanh -
+ 1935: FM mono ra di + 1945: TV ra doi, FM chuyển từ dải tân 42-50MHz sang 88-108 MHz
* 1962: May thu AM/FM dan dung transitor ra đời
+ 1984: s6 may thu radio trén thé gidi vuot sé bao ra hang
I Day chuyền công nghệ phát thanh
2 Công nghệ sân xuất chương trình phát thanh truyền thống
3 Công nghệ sản xuất chương trình phát thanh hiện đại
Tài liệu tham khao
Trang 3
|HIỆU
¬ Phôn hổi ÿ¡
SAN XUAT CHUONG TRINH
i Thu thập vả xử lý tin: văn bản và /hoặc âm thanh
2 Biên tập tin: văn bản và /hoặc âm thanh
3 Biên tập, đàn dựng chương trình phát thanh văn ban và âm
thanh
4 Truyền chương trình để phát lên sóng phát thanh -truyền âm
5 Không chế vả phân phối tin hiệu đưa đi truyền dẫn và phát
sóng
6 Lưu trữ tư liệu, ghi nhạc tạo kho âm thanh chung
7 Ghi âm lại các chương trinh phát sóng để kiểm tra về nội
dung vả kỹ thuật khi cần thiệt
SAN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH
Ll Thu thập và xứ lý tin: van ban va “hoặc âm thanh :
+ Phòng viên di thực tế vist tin bai: van bản và hoặc âm thanh
+ Các buôi thụ thanh lưu đồng
+ Nhân tín từ các nguôn tin thường xuyên : thông tân, thường trú
+ Nhận tin tứ các công tác viên: văn bản và hoặc âm thanh
+ Thu thập tìn từ các nguồn thông tín đại chung: bao TV, dai
khác, intemet
~ Thu thập tin qua kênh phản hỏi của thỉnh giả
+ Nhận tin từ các cơ quan cấp trên các cơ quan có liên quan
+ Và những nguồn khác
SAN XUAT CHUONG TRINH
1, Thụ thập và xử lý tin: văn bản và /hoặc âm thanh :
+ Trong phần công việc này vai trò chính là phòng viên biến tập
+ Kỹ thuật tham gia
~ vai trò hỗ trợ kỹ thuật: máy ghi âm lưu động máy truyền tín
hiệu - Reporterhone, hệ thông máy tỉnh, điện thoại máy ghép
nội điện thoạt với hệ thông thu thanh
- Thực hiện ghí âm với những cuộc thu thanh lưu động nhận tin
Trang 4°
Kỹ thuật phát thanh - 200
SAN XUAT CHUONG TRINH
2 Biên tập tin: văn bản và hoặc âm thanh:
Biên tập/ phóng viên biên tập các thông tin thu thập được để làm
thành các riế mục phát lên sóng, Trước khi phát lên sóng các
tiêt mục đỏ đêu phải được kiêm duyệt về nội dung, + Trong phần công việc này vai trò chính là phóng viên biên tập,
+ KỆ thuật tham gia:
vai trò hỗ trợ kỹ thuật: máy ghi âm lưu động, hệ thống may tinh,
điện thoại, hệ thông chuyển trích bảng ghỉ âm các tiết mục (trong trường hợp các tiết mục đó ghí âm trước)
SAN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH
3 Biên tập, dàn dựng chương trình phát thanh văn bản và âm thanh
+ Hiện nay một chương trình phát thanh có thời lượng thắp nhất
là 15 phút Biên tập/ phóng viên dân dựng tô hợp cáclổ mục thành một chương trình phát phát thanh đê phát lên sóng + Biên tập chịu trách nhiệm: về nội dung chương trình (các nguyên
liệu kế cả việc chọn nhạc nên nhạc minh hoạ) + Kỹ thuật tham gia:
ghỉ âm và pha âm thành một chương trình hoàn chính nêu không
phải là chương trình phát thing, Néu la CT phát thằng kỹ thuật chi ghi âm những phản ghí âm trước theo yêu cầu của biên
Truyện âm là phát các chương trình phát thanh từ trung tâm sản xuất
chương trinh theo lịch phát sóng đã định trước
+ Có hai phương thức trưyên âm chính đó là
(1} phải đi những chương trình đã ghí âm sẵn Lúc đó, chủ yếu Kỳ
thuật thực hiện, nhiệm vụ quan trọng khi đó là giữ cho tín hiệu liê
tục và đảm bảo mức tin hiệu phủ hợp, tín hiệu không bị méo
(2) Chương trinh được truyền đi một cách ” live" : Người dẫn chươn;
trình cùng với phát thanh viên sẽ thực hiện đọc/nói trực tiếp cùng,
với những tư liệu âm thanh khác da ghí trước
kỳ thuật viên sẽ điều khiến thiết bị, phát các băng theo yêuẫu cua
bien tập Khi làm các chương trình live kiểu nây người ta có thé
ghi âm lại đẻ phải vào buổi sau
SAN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH
5 Không chế và phân phối tin hiệu
Tin hiệu từ các phòng truyền ảm, từ các đường bên ngoài đưa về được
đưa về trung tâm gọi là “ Tống khẳng chế" Ö đó tin hiệu được khuyếch đại lên mức cần thiết và đưa đi sang khu vực truyền dẫn
và phát sóng Với những tín hiệu lấy từ bên ngoài vào sẽ được xử
lý để bù đắp những sai lệch do đường, truyền gây ra : bù tần số, nâng mức
” Tẳng không chế" là trái tim của hệ thông thiết bị công nghệ Và trả
tìm cửa tổng không, chế là ma trận chuyển mạch
Thực hiện tách nhập hệ là nhiệm vụ chỉnh của Tổng khống chế
Tài liệu tham khảo
Trang 5Kỹ thuật phát thanh - 200
SAN XUAT CHUONG TRÌNH
6 Ghi nhac tao kho am thanh chung, iưu trữ tư liệu
Ghi nhạc là một công việc đòi hời trình độ chuyên môn cao, hệ thông
thiết bị đặc chúng vì các bản ghỉ âm nhạc thường được lưu trữ lâu
dài : Tham gia vào quả trình ghỉ nhạc gồm ba bộ phận chính
+ Biên tập âm nhạc : chọn bai để thu, chọn đản nhạc, ca sĩ , chịu trách|
nhiệm vẻ chất lượng âm thanh của bản ghi (người ra quyết định
khi thu), nghe kiểm tra đánh giá và đưa ra quyết định cuối cùng
đưa vào kho lưu trữ, viết những "thuộc tính " của bản ghi phục vụ
chủ công tác lưu trữ
+ Kỹ thuật: điều khiển thiết bị, bố trí micro tiến hành ghi âm kê cà
phan điều khiển bản trộn: âm sắc mức của các nhór/ nhạc cụ ca
sỹ Nếu thu nhiều đường sẽ điệu khiến trộn các đường riêng rẽ tạd
tin hiệu stereo Kỹ thuật viên phải có khá năng và sự am hiệu về
âm nhạc có tại nghe nhạc có hiểu biết về âm học, nhạc cụ và
SÀN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH
6 Ghi nhac tao kho 4m thanh chung, jun trữ tư liệu
+ NHạc công và các ca sỹ: họ là những người đóng vai trò chính
Khi thu nhạc sự phối hợp giữa ba nhóm kể trên là yếu tổ rất quan
trong Một " ê kíp" lm việc " ăn ý" sẽ tạo ra được những tác
phẩm giá trị
+ Lưu trữ tư liệu âm thanh:
- Lưu trữ các bàn ghi âm thanh: các bản ghi gốc vả các bản copy
để phục vụ khai thác
~ Kiểm tra và bảo đàm về chất lượng cho các bản ghỉ
~ Làm nhiệm vụ như một kho băng: cho mượn, bảo quản +Kho băng đòi hỏi điều kiện môi trường nghiêm ngat:(ly hoa)
~ độ âm, nhiệt độ, độ tình khiết của không khi (bụi)
SAN XUAT CHUONG TRINH
6 Ghi nhạc tạo kho âm thanh chung, lưu trữ tư liệu
+kKho bằng đói hỏi điều kiện môi trường nghiém ngat-(ly hoá)
- độ âm nhiệt dộ, độ tỉnh khiết cua không khí (bụi)
- cường đô tử trường
- an toàn cao về cháy nỗ và những thám nhạp trải phép
tính liên tục và những lỗi " thô" vê âm thanh như: tạp âm cao, sai
tốc độ, tiêng rú rit (khi nhận tin hiệu từ bên ngoài về) Người ta sử dung may ghi âm nhiều đường
Tài liệu tham kháo
Trang 6¡ Truyền : jdan tin | Tông không Z | studio pha âm
¡ bảng tại các kho tư liệu |
2 Công nghệ săn xuất chương trinh phát thanh truyền thống
Dây chuyển: ghí âm-pha âm-truyển âm-không chế
1 Các studio liên hệ với tổng không chế bằng những dây dẫn
tín hiệu (analog ), dây điêu khiến
2 Các bản ghỉ hoàn toàn là bản ghi vật lý : bang, dia
3 Pha âm tiễn hành hoàn toàn bằng các thiết bị sxet: bản trộn,
may ghi 4m va sản phẩm là các bản ghi vật ly
4 Hậu như không có khả năng dùng chung tải nguyên: băng, đĩa
5 Chỉ sử dụng được các san phẩm sau khi đã kết thúc công
~ Thực hiên phat thanh trực tiếp khó khăn vì phải sử dụng
những bản ghi vật lý khác nhau: đĩa bằng caset, băng côi đĩa
MD
~ Kha nang chia sẽ tật nguyễn thập
2 Công nghệ sản xuất chương trình phát thanh truyền thông
Uu điểm:
~ Người sử dụng đã quá quen thuộc nến it bị lỗi (bằng)
- Những sự cỗ xảy ra mang tính cục bộ ít ảnh hường tới toàn bộ
hệ thông
- Xử lý sự cố dễ hơn : thay máy
~ Ï rủi do về công nghệ vì đã phát triên khá hoàn hao,
- Yêu cầu nâng cắp không thường xuyên
Tài liệu tham khảo
Trang 7
3 Công nghệ sản xuất chương trình phát thanh hiện đại Sử dụng hệ thông máy tính
Đây là công nghệ kết hợp giữa công nghệ digital và công nghệ — Ghi âm, biên tập và
thông tin Các dữ :liệu âm thanh được số hoá cho nên công tác truyén âm bằng các
hí âm lưu trữ biển tập hoàn toàn sử dụng công nghệ thông trạm làm việc âm
tin Chính vì vậy cho nên các công việc được thực hiện một thanh -AWS
n cách linh hoạt hơn rất nhiêu ~ Sử dụng mạng LAN
để nội tắt cả các máy
tính , phòng thu
— Toàn bộ dữ liệu âm thanh lưu trữ trong hệ thông máy chủ
s
Sản xuất chương trình bằng các thiết bị số:
- Những ưu việt của hệ thông máy tính
+ Thay các máy ghi
co âm băng từ băng các| — Đầu tư vào công nghệ của tương lai
máy ghi đĩa: CD, — Nhanh hơn và hiệu quả hơn
= MD, MOD — Tự động hoá được
= + Cac ban tron digital ~ Không phải chuyên chớ các bản ghỉ
- hoặc analog — Giảm nhân lực _.0ê «+ Nỗi hệ thống studio — Truyền các dữ liệu trên mạng LANSẽ tránh được những
bằng các đường đây van dé ve đông bộ digital và analog — Giảm số lượng các thiệt bị ghỉ âm cơ khi
nản há : ~ Giam chi phi bao dutng
* Lins trtr ede ban ghi digital Cho phép nang cap cong nghé rep nang cập cong nen
`
`
Tài liệu tham khảo
Trang 8~—Các phản cứng và phải lân dân
xuyên có nhu cầu nâng có
Đầu tư vào công nghệ vất tí
~Triển khai khó và cần ws
~Yêu cầu về đảo tạo cao hơn
Nhiều khả năng bị sự cô do vận hành không đúng
—Khả năng dự phòng thấp cho những bộ phận quan trọng
~Cân thay đi lai cơ câu cản bộ
=Cần nhãn lực chuyên sâu chuyên ngành
Máy tính hay thiết bị số 7???
+ Những ưu viỆt của thiết bi số:
~ _ Thiết bị vả các phương tiện không dat hon analog chuyên dung
+ Chất lượng âm thanh tốt hơn analogue + - Cỏ khả năng biên tập âm thanh trong khi không thay đồi câu trúc
+ _ Thực hiện công việc theo kiểu truyền thống 5°
+ Sirdung những hỗ trợ hiện nay cho người sản xuất và sử dụn
+ Có độ dự phòng phần cứng cao
+ Do phire tap về công nghệ thấp
~_ Không yêu cầu chuyển giao công nghệ mới
5 _ Kim soát tốt hơn việc vận chuyển các bản ghi vật ly
5 r xà Am
May tinh hay thiết bị số ????
* Những nhược điểm của các bán ghi vật lý:
Toán bộ những nhược điểm cua bằng từ tỉnh
~ Hiện nay là sự kết hợp giữa văn ban, âm thanh và tín biện đa
phương liệu Z
Bị hạn chế kha năng tự động hoá quả trình sản xuất +
Tiếp cân châm tới ban ghí trong kho tư liệu
Khó khăn trong việc trao đối giữa các lỗ chức với nhau (format)
Truy én tin hidu di xa ap kha khan nhu trước đây Kho khan khi tira chon dinh dang
Trang 9—Khỏi truyền âm
~Cơ sở dữ liệu audio
~_ Biên tập tin văn bản
— Những vêu câu chính cua pi in mềm bién idp tin van
— Có bộ dao diện với nguồn cung cấp tin
— Có những chức năng biên tập chung
— Có đao diện với phần mềm truyền âm
~ Có cơ sở đữ liệu như yêu cầu của các phần mềm âm
— Truy cập Irực tiếp
vào nguôn âm
~ Điều khiển được thiết bị
ngoai vi theo kiêu fader start
— Có thể phát tự động/điều khiển tại chỗ
— Có khả năng nhập tin ngay trong khi đang truyền âm
- Can có độ dự phông cao
Trang 10Kỹ thuat phat thanh - 200
+ Khong quan ly file trực tiếp 2 singles
+ Phai thể hiện cấu trúc lưu trữ a NI
+ _ Có khả năng quản lý được một số lượng ` 4 Chinese
” files ảm thanh vả người dùng nhất định —J Qasgic
+ Có khả năng quản Ìý tốt người sử dụng — English
J Sports
a
Mang may tinh
ang may Máy chủ
-_ Đây lá phân đất nhất thine phan nhất cụa hệ cụa hệ ; ị + Gia thanh cao
+ Day 14 phan sé su dung lau | + Phai lập kế hoạch trước cho
Là bộ phận nhậy: cảm nhất ị + _ Là bộ phận dễ bị tác động
*_ Yêu cầu có sự đảo tạo ! | - -
chuyền giao công nghệ đặc + Chuyên giao công nghệ và
+ Cần phải thường xuyên liên
tục quan tâm theo dõi
y
10
Trang 11Ky thuat phat thanh - 200°
a
a
Các dịch vụ âm thanh gia tăng
— Dữ liệu cho phát thanh trên Internet
— Dữ liệu cho dịch vụ cung cấp ca nhạc/bản tin theo
yêu câu Generate data far commercials billing
~ Dữ liệu để làm các hoá đơn thanh toán cho dịch vụ
H.1 Bản chất của âm thanh
* Ấm thanh : những dao đông (trong không
khí) mà tai người có thể nghe thấy được
Trang 12H.1 Bản chất vật lý của âm thanh
« _ Về mặt vật lý : âm thanh là những sỏng dao
động (sóng âm) xuất hiện trong các môi
trường vật chất (trường âm) khi chịu các
lực kích thích (nguồn âm)
=—
II.1 Bản chất vật lý của âm thanh
+ Dao déng của nguồn Âm
cho các phân tử bên cạnh
Trang 13Kỹ thuật phát thanh - 200
II.2 Cac đại lượng của âm thanh
- _ Tân số âm - số dao động toân
phần mã các phần từ mỗt
trường thực hiện được trong
một giầy thường kỹ hiệu laf
đơm vị đo là Hz Pham vì dao
đồng âm mã tại người có thể
nghe được từ 20H2 đến 20900
Hz
= Bysce sing im ky higud do #”
biny mới là khoang cach gần
hải giùe hai phần tử cô cùng
pha đạo động Bước sông ty lề
nghịch vơi tân số âm
II.2 Cac dai luong ctia 4m thanh
+ Chu kỳ đao động âm : 1a thai gian tinh bang giay
đề các phản tử thực hiện được một dao động toàn
phân
+_ Biên độ dao động âm: là độ đời lớn nhất của các
phân từ so với vị trí cân băng
~ Vận tốc âm : là vận tốc lan truyễn của sóng âm
trong các môi trường nó phụ thuộc vào đặc điểm
nhiệt độ của môi trường và dạng sóng âm lan
1I.2 Các đại lượng của âm thanh
“Công suất âm : kỹ hiệu fa P, la năng lượng âm đo bằng Watt,
đo nguồn âm bức xạ trong một giây
+ Cường độ âm : ký hiệu là 1, đơn vị là W/m2 , là số năng lượng trung bình di qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền âm trong một giây Như vậy cường độ âm là một đại lượng có xét tới hướng truyền âm
*Mật độ năng lượng âm: kỹ hiệu là E, là năng lượng âm chứa trong một đơn vị thê tich môi trường trong một giây, đơn vị là Jám3
*Áp suất âm : ký hiệu lả P, đơn vị là Pa, là áp suất dư(áp suất cỏ
thêm so với áp suât khi quyên tĩnh) có trong trưởng âm
Tải liệu tham khảo
Trang 14
1I.2 Mức âm thanh
“Âm thanh mà tai người nghe cảm thụ được có cường,
độ và áp suất thay đổi trong một phạm vị rất rộng, dẫn đến sự bắt tiện và trở ngại trong đánh giá và đo lường
âm thanh
*Mặt khác, cảm giác 4m thanh ở tai không tý lệ bậc nhất
với nâng hượng kích thích , mà đúng hơn với logarit của
Ke thể nói chuyên được 100-120
Khô nói chuyện 80-90
Phai to giong khi noi 70-80
Nai chuyên dé ding đưới 70
p., ap xuất âm thanh bằng 20 §tPa, lả
thực âm thanh nhọ
cam nhân được tat
aps in | thanh âm danh
II2 Mức âm thanh
Trang 15
TI.2 Mic 4m thanh
+ Khả năng chịu đựng của tai người đối với
Trang 16ma dén nay khoa sinh |"
† - Theo cơ chế thu nhận
âm thanh, tai có thể
Trang 17TỊ.3 Tai người và cảm thụ âm thanh 11.3.1 Tai người
. ch” - Chang ta ty cing + Tai người là một bộ „và key nesta
a ` nghiên cứu tai người máy thu nhận âm
thanh gồm có tại và
não bộ
b> + Theo cơ chế thu nhận
Âm thanh, tai có thể chia thành ba bộ phận : tai ngoài tai giữa và
An tai trong N Ear cana) Tympas Cochtes,
Trang 19I.3.2 Đặc điểm cảm nhận âm thanh
a Pham vi nghe âm thanh :
-_ Tần số : 20Hz-20kHz
- Ngưỡng nghe
- Ngưỡng đau tai
- Vùng cảm giác âm thanh
Trang 20Kỹ thuật phát thanh - 200
b Độ cao của âm thanh
+ Cảm giác âm thanh
cao hay thấp, thanh
hay tram do tần số của
-Äm thanh thường gặp lä âm thanh tổ hợp từ nhiễu tần số
khác nhau
-Trong một âm phức hợp bao giờ cũng có một âm cơ bản —
âm có cưỡng độ mạnh nhất —œó tân số fo và các hoa âm (có
tân số 2fo 3fo ) và các âm tần số khác
-Am cơ bản cho ta cảm giác về độ cao chung của âm và nó
quyết định chính cám giác tœ nhỏ của âm này
-Các hoạ âm cho chúng ta câm giác về sắc thải âm thanh hay
quyết định âm sắc của âm thanh
Trang 21hướng nguồn âm
khi nghe âm thanh là nhờ
hiệu quả nghe
hai tại
Trang 22
<¥ thuat phat thanh - 200°
Ẩm thanh, các đặc tính của âm thanh& thính giác
II.1 Ban chất của âm thanh
II2 Các đại lượng của âm thanh
của sóng âm : tân sô, bước sóng, biên độ
Trang 23<¥ thuat phat thanh - 20€
1.2 Muc âm thanh " 3 Tại người
Trang 25thuật phát thanh 200
Phan III
Một số thiết bị analog trong san
xuất chương trình phát thanh
« Về kỹ thuật : CTPT ghi/phát lại âm thanh
ko khác với âm thanh gốc
Phần III : Thiết bị analog SXCTPT
+ Chất lượng Âm thanh
* Micro : nguyên lý, câu tạo, cách sử dụng
+ May ghi âm băng từ : nguyên lý ghi âm từ
tinh, cau tao,
+ Loa : nguyên lý, cầu tạo
+ Bàn trộn
III.1 Chất lượng âm thanh
+_ Trách nhiệm của người làm phát thanh là
đảm báo chất lượng âm thanh cho triệu triệu
người nghe:
Biết đòi hỏi chất lượng âm thanh cao
v Biết xác định lệch lạc trong chất lượng ât
v Hiểu biết cơ bản để tránh sử dụng t/bị ko
Trang 26ÿ thuật phát thanh 200
II.1 Chất lượng âm thanh
+ Các thông số chính để đánh giá chất lượng:
a./ Anh huéng cia mire tin hiéu
* Trong chuong trình người nghe có thể nhận thấy
một số lỗi về mức như sau :
* _Tỹ lệ giữa các mức của các tín hiệu khác nhau không đúng
ảnh hưởng đến việc nghe tống thể chung,
+ Các mức tín hiệu của các đoạn chương trình liên nhau hay mức lời nói và nhạc không cân bằng, lắm cho người nghe cảm thấy khó chịu khi mức bị thay đôi
+ Mức chung của toàn chương trình quá thắp hoặc qua cao
làm vượt các ngưỡng của thiết bị
1 Mức tín hiệu
» Đôi khi Mức tín hiệu không được coi là
thông số đánh giá chất lượng Nhưng đ/v
người nghe, chất lượng tín hiệu phụ thuộc
rat nhiều vào việc đặt mức tín hiệu dung tai
studio va may phat
-_ Vì vậy mức tín hiệu chuẩn/đúng là yêu cầu
đầu tiên đề có chất lượng âm thanh tốt
a./ Ảnh hưởng của mức tín hiệu
* Ảnh hường của mức tín hiệu đến các thông
số chất lượng khác :
Nếu mức tín hiệu quá thấp, tỷ lệ tín hiệu / tạp
âm giảm Nếu mức tín hiệu quá cao, méo sẽ tăng
+ Vi vay điều quan trong là phải có mức đúng
không phải chỉ ở đầu ra studio mà tại từng công
đoạn của dây chuyên tín hiệu
*ài liệu tham khảo
Trang 27
* Tai người không được chuẩn hoá không thể
dùng tai đề nói một tín hiệu có mức bao nhiêu
*⁄ Tai người không nhạy với sự thay đãi của mức tín
b./ Danh gia mức tín hiệu
+ Dao động âm thanh được chuyên thành tin hiệu
điện = tín hiệu âm thanh ở studio là tín hiệu điện
4 Đánh giá mức tín hiệu với thang dB ;
o dB dung dé mé tả việc Lang hay giảm
0 dBr ding dé mé ta mức tin hiệu tuyệt đối so với chuẩn
Trang 28usabie * Dang hồ đo VU dynamic ronge
-40 minimum signe! level
* Doc mire dinh cd nghia là
10 ms của một song sin
với mức cao nhất sẽ có chỉ
80 90% (-1dB}
* Dé chính xác là +IdB trong dai (-5dB dén +5dB)
Trang 297 thuật phát thanh 200
Đồng hồ VU
+ Đông hồ đo VỤ được dùng chủ yếu ở Mỹ
+_ Đọc mức VỤ có nghĩa là 300 ms của một xung
điện thé sẽ có chỉ số 90%
«_ Đồng hỗ đo có hai thang : một thang chuẩn
theo dB từ -20VU đến +3VU (hơn nửa đành
cho từ +3VU); thang nữa chuẩn theo mức
Volume Unit (VU) đánh số từ 0 đến 100 (2/3
thang), còn 1/3 thang con lại không chuẩn và
nhau của các thiết bƒ
khac nhau (43.1.2) wna mana
———*————|
h Me »
an mail
Iekphone fink : te
2./Đáp tuyến biên độ/tần số
o Đây là thông số kỹ thuật mô tả khả năng tạo lại
âm thanh gốc của thiết bị âm thanh
o Đắp tuyến biên độ/ tần số phải đáp ứng được
các yêu câu cúa tai người trong phạm vi kỹ
thuật cho phép
ö Yêu cầu chung đối với đáp tuyến biên độ/tằn số
của một thiết bị là mô tả mọi tần số âm thanh
cần thiết giống nhau
Trang 30v thiết bị hỏng _ lan ae I ro atv rate Ị
bị đã thêm các hài vàế-' m ~-Generalwr + Distortion Anaiyzer
Máy ghi am bang cdi /0,5- 1% xước, bân
May ghi am cassette 15% » Các ly đo từ : tạp âm từ hoá của băng, hiệu ứng,
copy
May phat = + Cac ly do môi trường : nhiễu điện từ trường ở cáp
May thu 1% * Cac ly do điện : tạp âm nhiệt trong các thành phan, Loa 1-5% nhiều giao thao giữa các thành phân, ù của điện
‘ai liệu tham khảo
Trang 31
ÿ thuật phát thanh 200 °
4 Tạp âm
» Mức tín hiệu và tạp âm trong dây chuyển tín
hiệu đi ở phòng thu/%5.?.7)
migrophane mixer EoA®ple lụpe ‘machine mixer console output
Trang 327 thuật phát thanh 200 ˆ
Tổng kết PIII.] Chất lượng âm thanh
» Các thông số chính để đánh giá chất lượng:
0 Marc tin hiệu
Trang 33HII.2.1 Micro - Lịch sử phát triển
*° Thời đại micro carbon 1915- 1925
+ Thời dai micro điện 1925-1945
+ Thoi dai micro hiện dai : từ 1945 đến nay
1915 Western Electric 323
from Wilson House 1915 single-button mic
from AT&T Archives
ai liéu tham khảo
Trang 34Thời đại micro điện 1925-1945
Condenser microphone được E C Wente chế tạo năm 1916 tai Bell Labs Micro này được hoàn chỉnh trong vòng l0 năm và vào năm
1926 tr thanh micro Western Electric 394-W
ding để sản xuất thể hệ phim có tiếng đầu tiên
Trang 35; thuật phát thanh 200 -
Thời đại micro điện 1925-1945
chế tạo micto tụ trợ BÊA nổi liêng,
khảo thể giới vì
chất lượng tuyệt
vời Micro CMV3 cửa Ngumann lại 'Beriin vào 1921 | Microphone ~
Miem diện động- “đvnamic” mícraphonc
được W C Wente vi A C Thưng chế
tạo BglÌ Labs vào cuỗi những năm 192/75
và được cấp bằng chế tạo vào năm 1931
Vào cuấn những năm 40, micro với nhiễu búp hướng khác
nhau được chế tạo
Trang 36II.2.2 Miero:phân loại và các đặc trưng
+ Tất cả các micro có hai thành phan
chính : màng micro (diaphragm) và
phân tạo tín hiệu điện
* Màng micro là màng dao động theo sự thay đôi của áp suất âm thanh
« Phần tạo tín hiệu điện chuyển dao động của màng rung thành tín hiệu điện
1.Micro :phân loại và các đặc trưng
Phan tao tin hiệu điện là một trong
ba yêu tô phân loại micro
+ Phần tạo tín hiệu có rất nhiều loại,
có giá thành, độ chính xác, độ phức
tạp, độ bên, độ ôn định khác nhau
1 Micro :phân loại và các đặc trưng
* Theo phần tạo tín hiêu điện, micro có thể
được chia thành hai loại chính như sau :
— Micro điện động (dynamic microphone)
— Micro điện dụng —micro tụ (condenser microphone}
af
ài liệu tham khảo
Trang 37
i thuat phat thanh 200
¬ + Mang rung của micro Diaphragm
=-7 điện động được gắn | eee NNG thắng vào cuôn dây Magnet
i đặt trong từ trường của ỉ
không cân nguồn ` ` ; ¬
nuôi ngoài 8 Mang rung của micro tụ là một bảng cực -Hoại động ôn định chuyên động của tụ điện
trong các điều kiện
mỗi trường khác Charged Dacragn
“Dễ sử dụng chât lượng âm thanh tốt UI =1
Caged Sraterary Phước
dynamic microphone
ài liệu tham khảo
Trang 38với micro điện động), tạp âm nên bé, độ nhạy cao,
độ phức tạp lớn (có thể chế tạo với kích thước
nhỏ), độ chính xác cao, giá thành tương đổi đất
- Dap tuyén pha
~ Mức âm thanh vào lớn nhất
~ Tro khang
- Méa
~ Tạp âm nên của micro
~ Các đặc tỉnh khác như khả năng loại tạp âm, không
đây
c/Đặc trưng của micro
» Búp hướng : đáp ứng của micro (không
gian ba chiêu) về tần số và mức đối với âm
thanh đên từ các hướng khác nhau
- Búp hướng là yếu tổ thứ hai để phân loại
Trang 39“thuật phat thanh 200°
" Ee semen (omnidirectional microphone)
micro với
búp hướng
hạt đậu (cardiodid)
Trang 40Búp hướng của micro
Pressure grediont ais vobecBy máy
+ Xác định bởi khả năng chuyên đổi dao động
âm thanh sang tín hiệu điện
* Đơn vị đo Pa/V
at lian tham thản