Thử hai, bài viết Le hội cùa cư dàn ven biên Việt Nam di sàn vãn hóa dộc đáo trong phủi triển du lịch cứa Phan Đinh Dùng và Nguyễn Thị Thu Hà đã đề cập đển các lề hội cầu ngư, tín ngưỡng
Trang 1TRỊNH MINH CHÁNH
LẺ HỘI NGHINH ÔNG Ở NAM BỘ GÁN VỚI PHÁT TRỈÉN DU LỊCH (Truông họp thị trấn cần Thạnh, huyện cần Giò’, TP.HCM và
thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thòi, tỉnh Cà Mau)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DÂN Tộc HỌC
THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2TRỊNH MINH CHÁNH
LỀ HỘI NGHINH ỒNG Ở NAM Bộ GẤN VỚI PHÁT TRIẾN DU LỊCH (Trường họp thị trấn cần Thạnh, huyện cần Giờ, TP.HCM và
thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thòi, tỉnh Cà Mau)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DÂN Tộc HỌC
MÃ SÓ: 9310310
NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC:
PGS.TS PHAN THỊ HÒNG XUÂN
THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 3LÒÌ CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan dây là công trình nghiên cứu cua riêng tôi Các số liệu vàtrích dẫn đều được trích nguồn chính xác và đầy đu Nhừng két quà nghiên cứu được trinh bày trong luận án này là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trinh nghiên cứu nào khác
Nghiên cứu sinh
Trịnh Minh Chánh
Trang 4LỜI CẤM ƠN
Trước hết, tôi xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đen quý Thầy/Cô trong Khoa Nhânhọc, Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn TP.HCM đã truyền đạt những kiến thức hữu ích cho tôi, chính những kiến thức ấy đã giúp tôi rất nhiều trong quá trinh thựchiện luận án cúa minh Đặc biệt, xin kính gưi lời tri ân PGS.TS Phan Thị Hồng Xuân người Cỏ nghiêm túc, tận tinh và tâm huyết đà luôn tạo điều kiện, động viên và giúp
đờ tôi tiếp cận với các hoạt động nghicn cứu khoa học và hoàn thành luận án
Tôi xin gưi lời biết ơn chân thành đến Sơ Du lịch TP.HCM; Sở Vãn hóa, Thềthao và Du lịch tỉnh Cà Mau; Thư viện tinh Cà Mau; Sơ Vân hóa, Thể thao và Du lịch tình Trà Vinh; Ban Trị sự lăng Ông Thủy Tưởng cằn Giờ; Ban Trị sự lãng Ông Nam Hải Sông Đốc; Khoa Quàn trị Du lịch - Nhả hàng - Khách sạn, đồng nghiệp giảng dạy
vả sinh viên Trường đại học Công nghệ TP.HCM; Khoa Ngôn ngừ Vãn hóa Nghệ thuật Khmer Nam Bộ, đông nghiệp giảng dạy và sinh viên Trường đại học Trà Vinh; Ban Giám đốc, đồng nghiệp du lịch và hướng dần viên du lịch công ty cỏ phàn Dulịch PTX; Ban Giám đốc, đồng nghiệp du lịch và hướng dần viên du lịch công ty Côphần Du lịch Lữ hành Bầu Trời (Skytravel); Ban Giám đốc, đồng nghiệp du lịch vàhướng dẫn vicn du lịch công ty Lữ hành Fiditour; Ban Giám đốc, đồng nghiệp du lịch
và hướng dẫn viên du lịch công ty Du lịch Cà Mau Travel, Ban Giám đốc, đồng nghiệp du lịch và hướng dần vicn du lịch công ty Du lịch Happy Tourist; Ban Giámđốc, đông nghiệp du lịch và hướng dan viên du lịch công ty Du lịch Anh Nguyệt CảMau, v.v đã nhiệt tình hồ trợ và cung câp nhừng tài liệu, thông tin quỷ giá đê tôi thực hiện dề tài nghiên cứu cua mình
Tôi xin gưi kết qua luận án này đen người thân, gia đình, bạn bè với sự quantâm, động vicn cua họ chính là động lực đô tôi hoàn thành luận án Mặc dù đã cố gangrất nhiều trong việc sưu tầm, khâo sát và sư dụng các phương pháp nghiên cứu đê trinh bày luận án một cách ngãn gọn, đây đu nhưng chãc răng không tránh khỏi nhừng thiêusót, chúng tôi mong nhận được sự góp ý của quý Thầy/Cô, các Nhà nghicn cửu khoahọc dê luận án dược hoàn thiện hơn./
TP.HCM, tháng 08 nãm 2022
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẢT TIẾNG VIỆT, TIẾNG ANH V DANH MỤC BÁNG, BIẾU, so ĐÒ vi
DẢN LUẬN 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tồng quan tài liêu 3
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 22
4 Đối tưựng và phạm vi nghiên cứu 23
5 Phương pháp nghiền cửu 24
6 Những dóng góp mới cúa luận án 27
7 Bố cục của luận án 28
CHƯƠNG 1: CO SỜ LÝ LƯẬN VÀ GIỚI THIỆU TỐNG QUAN VÈ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 30
1.1 CO SO LÝ LƯẶN 30
1.1.1 Các khái niệm 30
1.1.2 Quan điêm tiếp cận 47
1.1.3 Câu hòi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 48
1.1.4 Lý thuyết nghiên cứu 50
1.2 TỎNG QUAN VÉ DỊA BÀN NGHIÊN cứu 59
1.2.1 Tống quan huyện cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh 61
1.2.2 Tống quan huyên Trần Vàn Thời, tinh Cà Mau 63
l iêu kết chương 1 64
CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ• • • • •VÀ THỤC TRẠNG LẺ HỘI NGHINH ÔNG Ở NAM BỌ GÁN VỚI PHÁT TRIẾN Dư LỊCH 66
2.1 KHÁI QƯÁT VÉ LẺ HỘI NGHINH ÔNG Ớ NAM BỘ 66
2.1.1 Khải quát về lễ hội Nghinh Óng ở cằn Thạnh 68
2.1.2 Khái quát về lễ hội Nghinh Ỏng ở Sông Đôc 72
2.2 GIÁ TRỊ LỀ HỘI NGHINH ÒNG Ờ NAM BỘ 76
2.2.1 Giá trị lễ hội Nghinh Ông ờ cần Thạnh 78
2.2.2 Giá trị 1c hội Nghinh Ông ờ Sông Đốc 80
2.3 THỤC • • TRẠNG LẺ HỢI NGHINH ÔNG • • Ô NAM BỌ GẢN VỚI PHÁT TRIÉN Dư LỊCH 84
2.3.1 Thực trạng lễ hội Nghinh Ông ở Can Thạnh gắn với phát triền du lịch 86
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIÉU, so ĐÒ
Bang
Bàng 2.1: So sánh giá trị/đặc trưng lỗ hội Nghinh Ong ờ Can Thạnh và Sông Đốc 84
Bảng 2.2: Lượt khách du lịch đen TP.HCM 87
Bàng 2.3: Doanh thu dịch vụ du lịch cua TP.HCM 88
Bảng 2.4: Lượt khách đến lễ hội Nghinh Óng ở cần Thạnh 90
Bàng 2.5: Lượt khách du lịch đến tinh Cà Mau 95
Bang 2.6: Doanh thu dịch vụ du lịch tinh Cà Mau 96
Bang 2.7: Lượt khách den le hội Nghinh Ồng ơ Sông Đồc 98
Bàng 2.8: So sảnh nhừng thuận lựi và khó khăn trong việc khai thác lễ hội Nghinh Ồng ờ Cần Thạnh và Sông Đốc 119
Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Những hạn chế cúa lề hội Nghinh Òng ơ Cần Thạnh trong hoạt động du lịch 92
Bicu đồ 2.2: Nhừng hạn chế của lễ hội Nghinh Ông ở Sông Đốc trong hoạt động du lịch 101
Biêu đồ 2.3: Các diem du lịch ở huyện Cần Giờ vả lân cận 103
Biêu dồ 2.4: Các kênh thông tin khách du lịch tiếp cận với lề hội Nghinh Òng ở càn Thạnh 105
Biểu đồ 2.5: Cộng đồng tham gia các hoạt động du lịch tại thị trấn cằn Thạnh 109 Biếu đồ 2.6: Các diêm du lịch ở huyện Trần Vãn Thời và lân cận 112
Biếu đo 2.7: Cộng đồng tham gia cảc hoạt động du lịch tại thị tran Sông Đốc 117
Sơ đồ Sơ đồ 1.1: Phát triển bền vững 40
Sơ đồ 1.2: Phát triển du lịch ben vừng 41 Sơ đồ 2.1: Lâng Ông Thuy Tướng ờ cần Thạnh 69
Sơ đồ 2.2: Lãng Ỏng Nam Hải ớ Sông Dốc 72
Sơ đồ 3.1: Tiêu chí sử dụng trong du lịch bền vừng 123
Sơ đồ 3.2: Mối quan hộ giừa lề hội Nghinh Òng với PTDLBV 126
Trang 72.3.2 Thực trạng lề hội Nghinh Ỏng ờ Sông Đốc gắn với phát triền du lịch 94
2.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHÃN TRONG VIỆC TÔ CHÚC LẺ HỘI NGHINH ÔNG Ở CẢN THẠNH VÀ SÔNG ĐÓC 102
2.4.1 Thuận lợi và khỏ khăn trong việc tồ chức lề hội Nghinh Ông ở cằn Thạnh 102
2.4.2 Thuận lợi và khỏ khăn trong việc tổ chức lề hội Nghinh Ông ở Sông Đốc 110
Tiểu kết chương 2 121
CHƯƠNG 3: ĐINH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO TÔN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ LẺ HỘI NGHINH ÔNG Ó NAM Bộ GẤN VỚI PHÁT TRIÉN DU LỊCH 123
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIÉN LÉ HỘI NGHINH ÔNG Ớ NAM Bộ 123
3.1.1 Phát triển lễ hội Nghinh Ong gan với bền vừng trong hoạt động du lịch 123
3.1.2 Phát triẽn lề hội Nghinh Òng gan với cộng đồng trong hoạt động du lịch 127
3.2 G1Ấ1 PHÁP BẢO TÒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ LẺ HỘI NGHINH ÔNG Ở NAM Bộ 133 3.2.1 Nhóm giài pháp đối với cộng đồng địa phương 134
3.2.2 Nhóm giai pháp đoi với khách du lịch 137
3.2.3 Nhóm giãi pháp đối với các cơ quan chức năng quăn lý Nhà nước 138
3.2.4 Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp lừ hành 150
Tiếu kết chưoìig 3 156
KÉT LUẬN 158
TÀI LIỆU THAM KHẢO 163
DANH MỤC CÒNG TRÌNH CỦA TẤC GIẢ CÓ LIÊN QUAN DÉN LUẬN ÁN 180
P11Ụ LỤC 1: BẢN ĐÒ HÀNH CHÍNH, BẢN ĐÒ ĐỊNH VỊ LẺ HỘI NGHINH ỎNG VÀ CÁC ĐIÉM DU LỊCH 182
PHỤ LỤC 2: NỘI DUNG CÁC BÀI VẤN TÉ 187
PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH CÁC LÉ HỘI NGHINH ÔNG Ở NAM Bộ 191
PHỤ LỤC 4: 17 MỤC TIÊU DU LỊCH VÀ PHÁT TRIÉN BỀN VŨNG 194
PHỤ LỤC 5: TIÊU CHUÁN DU LỊCH BÈN VỮNG GSTC 198
PHỤ LỤC 6: TRÍCH BIÊN BẢN PHỎNG VẤN VÀ DŨ LIỆU KHÁO SÁT 202
PHỤ LỤC 7: TRÍCH NHẶT KÝ DIÈN DÃ 258
PHỤ LỤC 8: P1IIÉU KHẢO SÁT 264
PHỤ LỤC 9: TUYẾN ĐIẾM DU LỊCH GÁN VÓI LẺ HỘI NGHINH ÔNG VÀ ÁM THỤC Ó HUYỆN CÀN GIỜ VÀ HUYỆN TRÀN VĂN THỜI 284
PHỤ LỤC 10: HÌNH ÁNH MINH HỌA 288
Trang 8DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẤT T1ÉNG VIỆT, TIẾNG ANH
TIÉNG VIỆT
BBTLNTT Biên ban tháo luận nhóm tập tiling
PTDLBV Phát triển du lịch ben vừng
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
VH, TT&DL Văn hỏa, Thê thao và Du lịch
T1ÉNG ANH
BESTEN
Building Excellence inSustainable Tourism EducationNetwork
Tố chức Xảy dựng tính ưu việt cho hệ thống giáo dục du lịch bền vừng
Council
Hội đồng Du lịch Bồn vũngToàn cầu
bằng
Goals
Mục tiêu phát triển du lịch bền vừng
UNCTAD United Nations Conference on
Trade and Development
Hội nghị liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển
UNWTO World Tourism Organization Tô chức Du lịch Thế giới
Trang 9DẢN LUẬN
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam có 3.260 km đường bờ biên và nhiều đao, quần đao Việt Nam thuậnlợi trong việc phát triển du lịch gắn với các loại hình du lịch nghi dường biên, du lịchthê thao biển, du lịch biên đao, du lịch tàu biến, du lịch vãn hóa gán với bicn nhằm đáp ứng nhu câu của du khách nội địa và quôc tê Ben cạnh đỏ có nhiều tài nguyên du lịch,
di sản vãn hóa gắn với biên trong đó quan trọng vả nổi bật chính là lễ hội Nghinh Ông
Lề hội Nghinh Õng là một di sàn văn hóa da dạng, phong phú và hấp dần có thê khai thác trong các hoạt động du lịch với mục đích thỏa mãn nhu cầu trâi nghiệm và hường thụ văn hóa cua du khách Điều đó sè góp phân nâng cao thu nhập cho địa phương;tăng thêm niềm tự hào về di san vãn hóa cho cộng dồng; tạo động lực bao tồn và phát triển di sản văn hóa truyền thống cua cộng đồng địa phương Tùy mỗi vùng, mỗi địa phương mà lễ hội Nghinh Ông có những giá trị đặc trưng khác nhau và lễ hội NghinhOng ờ Nam Bộ cũng nam trong bức tranh lề hội truyền thong song động của dân tộc Việt
Theo thống kẽ của Bộ Văn hóa, The thao và Du lịch Việt Nam thì hiện nay cá nước có 7.966 lê hội, vậy trung bình mồi ngày khoang 22 lề hội diền ra, bình quân mồigiờ ơ Việt Nam lại có một lề hội được tô chức Trong đó có 7.039 là lề hội dân gian,
544 lễ hội tôn giáo, 322 lề hội lịch sư, 41 lễ hội du nhập tù’ nước ngoài và 10 lễ hội khác (Báo Lao Động, 2018) Mỗi lễ hội gan với vùng địa lý, lịch sử, cộng dồng dân tộc, môi trường xà hội khác nhau đà tạo nên nhưng giá trị, đặc trưng cho lễ hội cùa Việt Nam Trong đó lề hội Nghinh Ông ở các vùng ven biên từ Bae Trung Bộ, Duyên Hài Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ đến Tây Nam Bộ cũng có những giá trị, dặc trưng riêng cua nó Có thê nói đây là tài nguyên vãn hóa đa dạng, phong phú và hấp dẫn mà chúng ta có thê khai thác trong hoạt dộng du lịch với mục đích tạo thêm nhiều sanphấm du lịch, loại hình du lịch nhẩm đáp ứng cho cộng đòng, khách du lịch, doanh nghiệp lừ hành, v.v
Năm 2016 Thủ tướng phê duyệt Quy hoạch tông thê phát triên du lịch vùng đỏng bằng sông Cưu Long đến năm 2020 tâm nhìn den năm 2030 trong dó có nhấn mạnhđến việc phát triển sản phẩm du lịch đặc thù gan với lễ hội, tim hiêu về di sản vãn hỏa, nghi dường biển “Ưu tiên phát triển các san phẩm đặc thù, bao gồm: du lịch trái nghiệm đời sống sông nước, du lịch sinh thái, du lịch tìm hiếu di san vãn hóa; cung cố
Trang 10các sàn phâm chính, bao gồm: Nghi dường biên - đao và vui chơi giai trí Chú trọng thịtrường khách du lịch với mục đích tìm hicu đời sống sông nước, miệt vườn, lễ hội, vãnhóa - tâm linh, nghi dường biên - đảo, v.v.” (Quyết định số 2227/ỌĐ-TTg)
Với sự lớn mạnh của ngành du lịch, năm 2017 Việt Nam quyết định chọn du lịch
là ngành kinh tế mùi nhọn cùa quốc gia Trên tinh thần đó, nãm 2020 Thủ tướng phêduyệt chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trong đó nhấn mạnh pháttriên du lịch gắn với bao tồn, phát huy giá trị di sản và ban sắc vãn hóa dân tộc: “Pháttriến du lịch thực sự trơ thành ngành kinh tế mùi nhọn, tạo động lực thúc đây sự phát triẻn các ngành và lình vực khác, góp phần quan trọng hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Chú trọng phát triên du lịch văn hóa, gan phát triên du lịch với bào tôn, phát huygiá trị di sàn và bản sắc văn hỏa dân tộc V.V.” (Quyết định số 147/QĐ-TTg)
Chúng tôi nhận thay ơ Nam Bộ Việt Nam có rât nhiêu lề hội cộng dong trong dó
lề hội Nghinh Ông được tố chức hầu hết ờ các tinh với quy mô lớn, nho tùy nơi (trừ nhừng tinh thành không có tiếp giáp với biên) Theo đó các công ty du lịch lừ hành đã
và đang khai thác câu chuyện tôn thờ cá Òng (cá Voi) - thồ hiện qua các nghi thứchành lồ (tin ngường dân gian) gan với sinh hoạt cộng đong mang những giá trị vân hóa nhât định, như một sàn phâm du lịch đặc thủ đưa du khách đên tham quan lề hội Tuy nhiên thực tế cho thấy trong thời gian qua tại một số địa phương có lề hội Nghinh ôngcông tác tô chức còn nhiêu bât cập, chưa phát huy được tính văn hỏa, tính cộng đông trong hoạt động tin ngưỡng và hoạt động du lịch, chưa đáp ứng được nhu cầu cúa du khách đối với du lịch văn hóa nói chung, vãn hóa tâm linh nói riêng, v.v
Tôi được sinh ra, lớn lên ờ vùng đất Nam Bộ đang làm việc sinh sống tạiTP.HCM, có thời gian dài công tác trong ngành du lịch với vai trò là hướng dần viên, giảng viên du lịch cùng như có sự quan tâm đến các vân đề về văn hóa Chúng tôinhận thấy lỗ hội Nghinh Ồng không chỉ là nguồn tài nguyên du lịch văn hóa có tiềm năng phát triển thành sàn phẩm du lịch văn hóa cho ngành du lịch, mà còn là một bộphận trong các di sán có the góp phần khẳng định bân sắc vãn hóa dân tộc trong quá trình giao lưu, hội nhập quốc tế Đặc biệt là lề hội truyền thống có vai trò quan trọngđối với đời sống văn hóa tinh thần cua một cộng đồng, một khu vực hơn nừa là mộtquốc gia - dân tộc
Làm sao để chọn được ten đề tải mang tính mới và ứng dụng là câu hòi trăn trở đầu ticn của nghiên cứu sinh Bang việc tông quan tư liệu chúng tôi nhận thấy có nhiều
Trang 11nghiên cứu về lề hội Nghinh Ông ờ TP.HCM cũng như các các tinh Nam Bộ nhưnghầu như chưa có công trinh nghiên cửu chuyên sâu nào so sánh lễ hội Nghinh Ông ớCần Giờ thuộc vùng Đông Nam Bộ với vị trí địa lý nam ờ bờ biên phía Đỏng với lễhội Nghinh Ỏng ở Sông Đốc thuộc vùng Tây Nam Bộ với vị trí địa lý nằm ở bờ biên phía Tây qua hoạt động du lịch Cả hai lề hội Nghinh Ỏng ơ cằn Thạnh và lề hội Nghinh Òng ơ Sông Đốc đã được công nhận là di san văn hỏa phi vật thề cấp quốc gia
do đó chọn đề tài "Le hội Nghinh Ong ờ Nam Bộ gắn với phát triển du lịch, trường họp thị trấn cần Thạnh, huyện cần Giờ, Thành phố Hồ Chi Minh và thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Ván Thời, tình Cừ Mau ” dê làm luận án Chúng tôi mong muốn nhận diện, khai thác những giá trị lễ hội Nghinh Ông ờ Nam Bộ gãn với phát triển du lịch góp phan cùng cộng đông, khách dư lịch, cơ quan địa phương và doanh nghiệp lữ hành hiện thực hóa các mục tiêu phát triển du lịch bên vừng trong bối cành toàn cầu hỏa hiện nay, góp thêm ỷ kiến làm phong phú hơn cho các sàn phẩm du lịch địa phương hiện có trên nền tang vãn hóa cộng đòng, đánh thức nhừng tiềm nãng du lịch vãn hóa chưa được đầu tư, khai thác
2 Tổng quan tài liệu
Lễ hội Nghinh Ong được xem là một hình thức cưa lề hội truyền thông, lễ hỏi dân gian, lễ hợi cộng dồng, v.v dà dược nhiều tác giá nghiên cửu từ trước dén nay Tuy nhiên, các công trình lề hội Nghinh Ống gắn liền với phát triên bên vừng trongcác hoạt động du lịch thì còn hạn chế Từ nội dung cua luận án chúng tôi đã tiếp cận các công trinh nghiên cứu liên quan đến đề tài như sau:
Nhóm công trình liên quan đến lý thuyết nghiên cứu dưới quan diêm cua Dán tộc học, Nhân học:
Công trình An Introduction to Tourism and Anthropology (1999) Nhập môn dulịch và nhân học cua Peter M Bums là công trinh khoa học mang tính ứng dụng trongcác hoạt động du lịch qua góc nhìn cùa nhàn học Công trình gồm hai phần chính: thứnhât, tỏng quan về các vấn đề nhân học, sự phát triẻn của du lịch, các đặc tính cùa khách du lịch vả các vân đe văn hóa, xà hội Thứ hai, nhân học du lịch; các vân đetrong nhân học du lịch; toàn cầu hỏa, du lịch và lưu trú; biểu đồ tư duy phát triển
Cong trình Nhản học đại cương (2013), Nhiều tác già Công trinh là tải liệu,giáo trình học tập, nghiên cứu trong ngành nhân học bao gồm 10 chương đề cập đến
Trang 12nhiều lĩnh vực trong nhân học đi từ những vấn đề chung cho đến vấn đề tộc người, vănhóa kinh tế, tôn giáo, ngôn ngừ, thân tộc, xà hội Trong công trinh chúng tôi quan tâmđên lý thuyêt chức năng, lý thuyct câu trúc đô đi tim nhận dạng các giá trị, đặc trưngcủa lẽ hội Nghinh Ỏng ở Nam Bộ thông qua vai trò của cộng đong vả các ben lienquan Thêm vào đó vấn đề xuyên vãn hóa (Cross Culture) và toàn cầu hóa (CulturalGlobalization) cũng được đề cập đển sự đổi kháng giữa vãn hóa và văn hóa ban địa nhất là trong thời đại công nghệ phát triên Và phần cuối cùng chúng tôi muốn đề cập đen là nhân học ứng dụng trong du lịch đâ nhẩn mạnh sự đóng góp quan trọng cua các nhà dãn tộc học, nhân học văn hóa đã mang den nhừng đều thú vị về các nền văn khác
lạ ờ nhừng vùng đất xa lạ và đây cũng là tiên đê đê phát triên ngành du lịch Nhân học ứng dụng trong du lịch cung cấp cho du khách những kiên thức về dân tộc học, lịch sử, văn hóa dịa phương, v.v nơi mà họ muôn den dê tìm hiêu và cam nhận
Công trình Cultural Anthropology the human challenge (2017) cua nhỏm tác giâ
w A.Haviland, H.E.L.Prins, B.McBride and D.Walrath (15th Edition) USA: CengageLearning, là công trinh gôm các bài viêt da dạng các chủ dê nghiên cứu trong ngành nhân học Cụ thể: Nghiên cứu dân tộc học, lịch sư phương pháp và lý thuyết; ngônngừ, giao tiểp; xã hội và giới, hệ thống kinh tể trong nhân học; chính sách, quyền lực,chiến tranh và hòa bình; tâm linh, tôn giáo; sự bicn đổi vãn hóa; nhừng thư thách toàncầu và vai trò cùa nhân học Trong đó chúng tôi quan tâm nhiều đến nội dung phương pháp nghiên cứu diền dà dân tộc học, nghi lễ và các ứng dụng của nhân học trong thực tiền Vận dụng nhùng kiến thức nền tang dân tộc học - nhân học giúp chúng tôi cỏ cơ
sờ khoa học vả thực tiền xác nhận vai trò cua cộng đông thông qua nghi lề trong lề hội Nghinh Òng ở Nam Bộ
Công trinh Nhân học và Cuộc sồng tập / (2014) cùa Hội dân tộc học TP.HCM làtập chuyên khào của nhiều bài viết lien quan đen dân tộc học, nhân học Bài viết Moi
quan hệ giừ môi trường và sinh kế trong hoạt động kỉnh tể biên cua cư dân huyện đào Kiên Hủi, tinh Kiên Giang cua Ngô Thị Phương Lan dà trình bày đặc diêm môi trường
tự nhiên và các hoạt động khai thác biên cua ngư dân Kiên Hai Ngư dân đà khai thác biên đê thực hiện những sinh kế trong hoạt động đánh bãt Tuy khoa học kỹ thuật phát triẽn, nhưng tính chất phụ thuộc vào tự nhiên nên yếu tô kiêng kỵ và tín ngường có tác động mạnh mẽ đối với sinh kế cua họ, khai thác biến không chì bơi nhu cầu thị trường
mà còn chi phối bời khái niệm quyền sơ hữu về biên Bên cạnh đỏ bài viết Kinh tế
Trang 13-góc nhìn nghiên cứu nhân học biên Tác gia đà trình bày các phương pháp nghiên cứuqua lời kê, phương pháp phóng vân lịch sử qua lời kê, phương pháp lịch sử cuộc đời lànhững phương pháp được ứng dụng trong diên dà dân tộc học Vận dụng nhữngphương pháp này tác già phong vấn các ngư dân ở hai địa bàn nghiên cửu Cân Giờ vàSông Đốc.
Bên cạnh đó chúng tôi cũng đọc và tham khao thêm các công trinh như: Một sổ vấn để về lịch sư và lý thuyết nhân học (2014), Nhiều tác gia công trinh tông tập gồm
17 bài viết, ngoài 2 bài viết cúa tác gia Việt Nam là Nguyen Văn Sửu, Nguyền Vãn Chính thi 15 bài còn lại là của các tác giả nước ngoài Đợi cương nhân học ván hóa Việt Nam (2015), Hoàng Nam gôm 9 bài đê cập từng khía cạnh của nhân học và vãnhóa, từ đối tượng, phương pháp, nhiệm vụ nghiên cứu cùa nhản học đen xu hướng biên dôi và phát huy, phát triên và bào tồn văn hóa Nhân học phát triên: lịch sữ, lý thuyết
và công cụ thực hành (2015), Nhiều tác giả gồm 2 phàn: Lịch sử và lý thuyết, các công
cụ thực hành Điếm luận qua 16 bài viết cua học già Nguyễn Vãn Sửu và các học gia nước ngoài tác giả luận án bô sung them vồ lý thuyết nghiên cứu nhân học ứng dụng
Nhân học ở Việt Nam một so vấn đề lịch sử, nghiên cứu và đào tạo (2016) cua NguyềnVăn Sửu, Nguyễn Văn Huy, Lâm Bá Nam & Vương Xuân Tinh (Đồng chú biẻn) làcông trình gom 50 bài viết dược thâm định, lựa chọn và biên tập từ 95 bài tham luận với ba phần: Phân 1, nhìn lại những chặn đường vả sự đỏng góp cua hai nhà bác học Việt Nam: Nguyền Văn Huyên và Nguyền Đức Từ Chi; phần 2, một số vấn đe nghiên cứu trong nhân học: Nhân học về giới, nhân học sinh thái, hôn nhân, sinh kế và dân tộc
ở Việt Nam; phần 3, trình bày về quá trình đào tạo và giang dạy nhân học vấn đề thựctiễn và gợi mở trong tương lai Từ nhũng công trình trên giúp chủng tôi tiếp cặn và lựachọn các lý thuyết, các khái niệm; định hướng và dề ra nhừng giài pháp cho việc khaithác, giừ gìn vả phát huy giá trị lễ hội Nghinh Ông ờ Nam Bộ trong các hoạt động du lịch theo hướng phát triên bền vừng
Nhóm công trình liên quan đên lê hội truyên thông, lê hội dán gian, lê hội cộng đông:
Công trinh Le hội truyền thong trong đời song xà hội hiện đại (1994) do DinhGia Khánh, Le Hữu Tầng chu biên với 32 bài tham luận khoa học trong đó có các tác giả là nước ngoài đen từ các nước: Mỳ, Pháp, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, v.v Qua đỏ cho thấy sự quan tâm của các học giả trong và ngoài nước đối với việc nghiên
Trang 14Vãn hóa - Xã hội ờ vùng hiên Nam Bộ và van đề phát triển bền vừng cua Phan Thị Yen TuyCt đã trinh bày: Vê đời sông xã hội hiện nay các cộng đỏng cư dân vùng bicn Nam Bộ là cộng đồng nghe đa ngành nghề nhưng nghe biên vẫn chiêm ưu the, ti lộ thiếu niên bỏ học nhiều; về kinh te với nhiều loại hình sinh ke, đảnh bắt ven bở và xabờ; về văn hóa cùa cư dàn vùng biên, đảo Nam Bộ đa dạng các loại hình tín ngưỡng liên quan đến biên kê ca sự giao lưu tín ngưởng giữa các tộc người ớ Nam Bộ và đă đề cập đến vân hóa biển, nhân học biển và chiến lược biển theo hướng phát triến bềnvững Bài viết Du lịch và việc bào tồn bản sắc văn hóa dán tộc của Trần Hồng Lien lànhìrng gợi ý, những trăn trờ cua tác già về việc bào tôn ban sắc văn hóa dàn tộc tronghoạt đỏng du lịch Thứ nhât xây dựng, triên khai giáo trình nhân học du lịch trong các trường đại học, doanh nghiệp du lịch Thứ hai, cập nhật vả cung cấp nhùng kiến thứcmới cho đội ngũ hướng dần viên theo từng dối tượng Thú ba xây dựng các diêm du lịch, khu du lịch cần nghiên cứu, thiết kế kỹ lường và mang nét đặc trưng riêng cua tộc người Thứ tư là tham khào các công trinh văn hóa gắn với hoạt động du lịch cua các nước thố giới.
Công trình Dân tộc học và Nhân học ờ Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa.
(2018) của Phan Hừu Dật đề cập đen các van đề: Lý luận và thực tiền về dàn tộc trongquốc gia Việt Nam; quá trinh hình thành dân tộc học đến nhân học ở Việt Nam trongquá trinh hội nhập với quốc tể; đặc diêm của toàn cầu hóa đối với vấn đề dân tộc; nhậndiện và phương hướng trong việc giai quyết vấn đe dân tộc ờ nước ta hiện nay trong
xu thế toàn cầu hóa Trong đó chúng tôi quan tâm đến một số giải pháp ứng xư chù yêu trong toàn câu hỏa mà công trinh đê cập: Giữ gìn, làm giàu phát huy bân sac vãnhóa dân tộc vả những van đê xung đột văn hóa Từ nhùng kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học đã nghiên cứu trước vê môi trường văn hóa biên giúp chúng tôi cónhừng lý giải về định hướng, giải pháp trong việc bão tồn và phát huy giá trị lễ hội Nghinh Òng ơ Nam Bộ trong quá trình hội nhập hiện nay
Công trình Nhấn học và Cuộc sống tập 7 (2020) cua hội Dân tộc học - Nhân họcTP.IICM là công trình với 31 bài viết đề cập đến bốn chù đề lớn: Những vấn đề dântộc, văn hóa tộc người, tin ngường tôn giáo và nhừng vân để phát triên Bài viết Tiếp cận các nghiên cừu lời ké (narrative research), lịch sử qua lởi kẻ (oral history) và lịch
sư cuộc dời (life history) trong khảo sát về nhân học hiến tại vùng biên, dao Duyên hái Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam cua Phan Thị Yên Tuyct là bài chuyên khảo dưới
Trang 15lịch tại TP.IĨCM để nói cái chung cua việc khai thác lễ hội, các sự kiện góp phần pháttriên du lịch Việt Nam Có thô nói, đày là công trình khới đâu cho nghiên cứu khaithác lề hội, các sự kiện gắn với nhừng hoạt dộng du lịch tại TP.HCM.
Công trình Whale Worship in Vietnam, the belief & tradition w orship of the fishermen in central Vietnam (2009) cua Sandra Lantz, tập trung nghiên cứu ớ hai địa điểm là ven biên Đà Nằng và Hội An, tác giá đà miêu thuật và trình bày lại nhữngnghiên cứu cua minh một cách khúc chiết từ thê chế Việt Nam, tín ngưởng dản gian Việt Nam qua thờ cúng cá Ồng, đời sống văn hóa xà hội cùa hai nơi tác gia nghicn cửu Tác giả đã sử dụng thuyết vật linh trong nghiên cứu tín ngưỡng thờ cá Ông, bêncạnh đó tác giả có nhăc đôn việc khách du lịch đôn ngày càng nhiêu, nhu câu lưu trúngày càng cao, các bài biên ngày càng mat đi, dược thay thế cho các khu du lịch nghi dường, di tích lăng ông bị thu hẹp, truyền thông bị đe dọa nhưng niềm tin tín ngưởng
và giá trị cua cá Ỏng đối với ngư dân không có gì có thê thay thế được
Công trình Nam Bộ đất vá người, tập 9 (2013) do Võ Vãn Sen chú biên bao gồm
56 bài vict về lịch sử vãn hỏa Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh và Nam Bộ, trong đỏ bài viết Tir miều hái thần xưa dền làng Ông thuỷ tướng huyện Can Giờ ngày nay do
Võ Phúc Toàn trinh bày đà nói đên địa thê vùng đât Cân Giờ Bên cạnh đó giải thích nguồn gốc tục thờ cá Voi cũng như quá trinh hình thành và tên gọi lăng Ổng Thủytướng Điều đó giúp cho chúng tôi cỏ thêm một tư liệu quý giá đê phát huy hết giá trị cúa lề hội Nghinh Òng trong hoạt động du lịch tại địa phương Bài viết Le hụi cổ truyền ở các huyện ngoại thành, Thành phố ỉỉô Chí Minh (Qua kháo sát tông điểu tra vãn hóa phi vật thê ơ Thành phổ Hồ Chí Minh nãm 2010) của tác gia Lâm Nhân làcỏng trinh nghiên cửu qua khảo sát định lượng, thong kê đánh giả các di tích, lễ hội trên dịa bàn các huyện ngoại thành TP.HCM thòng qua các đối tượng thờ củng, việcthực hành nghi lề, diễn xướng dân gian trong lễ hội, trò chơi dân gian trong lễ hội Từ
dó đánh giá nhừng thực trạng và có nhưng dề xuất trong việc bảo tôn và phát huy các giá trị vãn hóa phi vật thố là nguyện vọng cua các nhà lãnh đạo, quán lý vãn hóa và nguyện vọng chung cua người dân Qua đó tác gia đưa ra nhừng đề xuất về chính sách,
về tài chính, về việc giáo dục tuyên truyền - nâng cao nhận thức và về tò chức nhân
sự Bài viết nỏi lên tiếng nói chung cho các lỗ hội hiên nay và cùng là nhừng điều mà chúng tôi quan tâm khi thực hiện luận án của chính minh
Trang 16cứu lề hội truyền thống Các bài viết tập trung đến lễ hội truyền thống gắn liền với đời sống xà hội của các dân tộc trài dâi theo thời gian Một số bài viết của các học già Phan Đãng Nhật, Nguyen Phương Thảo, Trương Thin, v.v Cho thay lễ hội và du lịch bước đau được đề cập đến trong các hoạt động du lịch Vận dụng the mạnh cúa côngtrinh, chúng tôi đi tìm, nhận diện những giá trị cũa lề hội Nghinh ỏng đối với đời sống tinh thần cúa cộng đồng địa phương.
Công trình Le hội dán gian ờ Nam Bộ (khía cạnh giao tiếp vãn hóa dãn tộc)
(2003) cua tác gia Huỳnh Quốc Thắng có cách nhìn đa chiều về lễ hội Nam Bộ, ben cạnh hệ thống các tín ngường, từ lề hội cúng Thành Hoàng, lễ hội nghề nghiệp dến lễhội lien quan đen thờ Nừ thần, thờ Mau Trong đỏ tác già đà đề cập đen lễ hội NghinhOng cua ngư dân miền biên Nam Bộ, cho rằng lề hội cỏ sự giao lưu, tiếp biến trongmôi trường mới mang nhiêu nét dặc thù, dộc dáo nhưng vẫn giừ dược nhừng giá trị cốt lõi khới phát từ lề hội truyền thống Bấc Bộ Vận dụng công trình trên, chúng tôi nhận diện những giá trị, đặc trưng cua lề hội Nghinh Ông ở vùng đất Nam Bộ dưới góc độ nghicn cứu tiếp cận cộng đồng
Công trình Le hội dàn gian cùa ngư dân Bà Rịa - Vùng Tảu (2004) của hai tác giả Đinh Văn Hạnh và Phan An cho răng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh có vị trí dịa lý và quá trinh lịch sừ tương doi dặc biệt, vùng đất địa dâu ờ phía Nam này vẫn tồn tại một số lễ hội dân gian dáng chú ý như: Lề cúng đình, lề Nghinh Ông ờ Thắng Tam,Phước Tính, Phước Hái, le hội Miếu Bà, lễ hội cẩu ngư, lề Dinh Cô ớ vùng ven biên
đã thu hút nhiều khách thập phương tới tham gia Trong đó các tác giả đã đề cập đến
sự hỗn dung giừa tín ngưởng mang lính ngư nghiệp với nòng nghiệp trong hệ thống lềhội dân gian, những sinh kế đánh bắt của ngư dân Bà Rịa - Vũng Tàu Như vậy đêthấy hét nhừng đặc trưng, nhừng giá trị lễ hội, thi chúng ta phải bóc tách các lớp văn hóa mả cộng đong dà phủ len trong quá trinh ứng biến với sự thay đôi của lịch sứ và mỏi trường tự nhiên Những dữ liệu, thông tin từ công trình trên giúp chúng tỏi nhận diộn được những giá trị, đặc trưng của lề hội Nghinh Òng ớ Nam Bộ đe từ đó hướngđến khai thác lễ hội Nghinh Ông gan với phát triển du lịch bền vừng
Công trình Khai thác lễ hội và các sự kiện góp phần phát triền du lịch tại thành pho Hồ Chi Minh (2007) cua tác giả Huỳnh Quốc Thắng cỏ ý nghía khoa học và thựctiền, mang tính quốc tế và thời sự trong việc khai thác lễ hội gan liền với hoạt động dulịch Tác giả mượn cái riêng đô khai thác le hội và các sự kiện góp phần phát triến du
Trang 17Ông theo tiến trình cua lịch sir đi về phương Nam cua dàn tộc Việt, ơ đây tác giã đãtìm ra nhừng nét tương đông và dị biệt trong các lễ hội Nghinh Ong từ Bắc Trung Bộ cho đen Phú Yên Bẽn cạnh đỏ cho thấy tín ngường của cộng đong còn bị chi phối bờiđiều kiện địa lý thông qua nhừng biểu hiện đặc trung của vùng dẩt cư till Đây là bải viết nghiên cứu theo chiều sâu cua lịch sư lễ hội đã giúp chúng tôi hiếu thêm về nhữnggiá trị ban đầu cua lề hội Nghinh Ông xưa kia.
Cồng trình Vãn hóa biên đao Việt Nam dưới góc nhìn vãn hóa dân gian tập 1, 2
(2017) do Vù Ọuang Dùng tuycn chọn là bộ sưu tập các bài viết đa dạng, phong phú
về văn hóa biên dào Việt Nam Trong dó tập 1 chu yếu đề cặp đến các lý luận chung, văn học dân gian, nghệ thuật dân gian ve vãn hỏa biên đào Riêng tập 2 tồng hợp với nhiều bài viết về tín ngưởng, phong tục lề hội, tri thức dân gian nói vê vãn hóa biên dảo ờ Việt Nam dề cập nhiều vấn dề tín ngưởng thờ cúng cá Ông, thờ thủy thần, lề hội cằu ngư đến âm thực biên, phương tiện sinh kể cua ngư dàn các vùng biên, đao ViệtNam Trong đó có 2 bài viết đã đề cập đến chú đề lề hội và du lịch Thứ nhất, bài viết
Lẻ hội Nghinh Ông ở thị trấn Sồng Dắc huyện Trần Vãn Thời với phát triến du lịch
của tác già Nguyen Anh Cường đă khảo tà lễ hội khá chi tict, hap dẫn Tác già nhìn lễhội qua bôn gỏc nhìn: Từ khâu tô chức, văn hóa, nghê nghiệp đên kinh tẽ và du lịch,thiết nghi thêm một góc nhìn nữa thì bài viết dà dưa quan diêm bền vừng den với lềhội một cách trọn vẹn Thử hai, bài viết Le hội cùa cư dàn ven biên Việt Nam di sàn vãn hóa dộc đáo trong phủi triển du lịch cứa Phan Đinh Dùng và Nguyễn Thị Thu Hà
đã đề cập đển các lề hội cầu ngư, tín ngưỡng thờ nữ thần gắn với biên, mục tiêu cua bài viết thông qua lề hội cua cư dân ven biển để xây dựng thương hiệu biên Việt Nambẻn cạnh nâng cao ý thức trong việc quan lý, bao vệ và phát triên bền vững biên, hai dào Việt Nam trong xu thể hội nhập quốc tế hiện nay Nhìn chung hai công trinh kêtrôn đề cập den van đề tín ngưởng, văn hóa dân gian và tri thức bản địa lien quan đen biên, gan kết di sàn với du lịch Tiếp cận nhưng dừ liệu từ công trinh trên sẽ giúpchúng tôi có cơ sớ lý luận đe xuất giải pháp khai thác các giá trị lẽ hội Nghinh Òng từquan diêm tiếp cận cộng đồng gan két với phát triên du lịch bền vững
Các công trình Vàn hóa biên đao Việt Nam — Quan lý vân hóa biên đao Việt Nam, Tập 9, (2018) cua Bùi Hoài Sơn chu bicn, Ván hỏa hiên dào Việt Nam - Tông quan văn hóa hiên đảo Việt Nam, Tập 1(20ỉ 9) cua Nguyền Chí Ben chu biên, Vãn hỏa biên đảo Việt Nam — Vãn hóa biên đao vùng Đông Nam Rộ, Tập 6, (2019) cua Đinh
Trang 18nguồn gốc và mô tả diễn trinh cua lề hội Nghinh Ông khá chi tiết và đầy đu Đầu tiên
là miêu tả nhừng đặc điêm của cá Ong, nhừng danh xưng tôn gọi, tính thiêng của cá Òng trong đời song tín ngường cùa cu dân đen khi cá Ong mat đi được cử hành tang
lề, thỉnh ngọc cốt và cúng giồ tại lăng miếu đề cao về giả trị văn hỏa truyền thông uống nước nhớ nguồn và những niềm tin cũa cộng đồng Nhóm công trinh chi đơnthuần khảo ta lề hội Nghinh Óng trong đời sống tín ngưỡng cùa cộng đồng, chưa thấy nói đến yểu tó du lịch và yếu tố phát triẽn bền vừng liên quan đến lề hội
Công trình Cộng đồng ngư dàn Việt ờ Nam Bộ (Nghiên cứu trường hợp: Xă Phước Tinh, huyện Long Đất, tinh Bà Rịa - Vũng Tàu và xà Vàm Láng, huyện Gò Công Đông, tình Tiên Giang) (2004) của Trần Hòng Liên (Chủ biên) đã so sánh hai địa bàn nghiên cứu cua vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ Trong đó, ở mồi địa bàn tác giá trình bày khá chi tiết dặc diêm về tự nhiên, con người và dời song của cư dân hai xã ven biên, xã Vàm Láng hiện nay là thị trấn Vàm Láng, về tín ngưởng cộngđồng nơi đây cùng khá đa dạng từ tín ngường thờ Mầu, thờ Thành Hoàng và cá òng
Công trinh Đời sồng xã hội - kinh tế vãn hóa cua ngư dân và cư dân vùng biên Nam Bộ (2014) của tác già Phan Thị Yen Tuyết gom bốn chương với nhicu nội dung phong phú về các lĩnh vực của đời song xà hội, kinh tê và văn hóa của ngư dân nôi chung, cư dân vùng biên Nam Bộ nỏi riêng Trong lĩnh vực xâ hội tác giả dề cập mộtcách chi tiết từ dân số; cơ cấu lao động vả nguồn nhân lực; thu nhập; đên môi trường
và vấn đe xã hội ờ vùng biên Đối với lình vực kinh tế các vấn đề được trinh bày qua phương tiện đánh bắt và hoạt động khai thác thủy hải san; nuôi trồng thủy hai san,nghề san xuất muối; nghề tiếu thu công và du lịch biển ớ Nam Bộ được trinh bày sống động, đậm chất dân tộc học ơ chiều kích văn hóa, công trình phân tích các hoạt động tín ngường, tôn giáo và lễ hội; văn học; nghệ thuật; tri thức bàn địa và vàn hỏa âm thựcvùng biên Nam Bộ Dưới góc nhìn của Dân tộc học, công trinh giúp chúng tôi cỏ them
tư liệu, kiến thức trong việc nghiên cứu lề hội Nghinh Ong ở Nam Bộ: Nguồn gốc cá Ông thông qua những hình ảnh, lời kể, biểu báng
Công trình Biên đao Việt Nam lịch sư, chủ quyền, kinh tể, văn hóa (2016) cua Viện nghiên cứu phát triến kinh tế - xà hội Dà Nang đề cập đến các vấn đề: Lịch sư vàchủ quyền, văn hỏa và tín ngưởng, bào vệ chù quyền biến đao Viet Nam, trong đó bài viết Tục thờ cá voi ớ miền Trung Việt Nam: Những nét tương dong và dị hiệt cùa Nguyen Phước Bảo Đàn cho thấy quá trinh hình thành và tiếp biến cùa lỗ hội Nghinh
Trang 19Công trinh Lễ hội cộng đồng: truyền thống và biến đòi (Communal Festivals: traditions and changes (2014) của nhà xuât bản Đại học Quôc gia TP.HCM, tông hựp
70 bài viết cua tập thê các tác già trong và ngoài nước với những bâi viết phong phú,
đa dạng như: Lỗ hội cộng đồng từng vùng mien ờ Việt Nam, lề hội cộng dồng của các dân tộc anh em từ núi cao cho đến vùng biên đảo, lễ hội cộng đồng cùa những tôn giáo
ờ Việt Nam và lề hội cộng đồng cua bạn bè quốc tế Những vấn đề chung, phương pháp tiếp cận, lễ hội cộng đồng ớ Việt Nam truyền thống và biến đồi đến lề hội cộngđồng đương đại và kinh nghiệm quốc tế được đồ cập trong công trinh Trong đó chúng tôi quan tâm đến các bài viết: Le hội lăng Ông Nam Hài ờ Khánh Hòa: Phát huy giá trị trong bồi cành hiện nay của Nguyền Thanh Long đà đề cập đến sự đa dạng di tích cũng như lễ hội tại Khảnh Hòa, khơi gợi tiềm năng khai thác du lịch lề hội bên cạnh thê mạnh cua tinh là du lịch biên dào nhăm mang lại sự phát triển kinh tê xà hội và giữgìn phát huy giá trị di sản cho địa phương Điều này cũng đã góp phần phát triển hai trụ cột chính trong phát triển du lịch bền vững hiện nay Hai bài viết Giá trị cồ kết cộng đồng cua lễ hội truyền thống (nghiên cứu trường hợp le hội nghinh Ong thị tràn Vàm Lâng, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang) cua Lê Thị Thanh Tâm, Le hội nghinh Ong của cộng đồng ngư dán ven biên Bên Tre -Trường hợp xà An Thúy (huyện
Ba Tri) và xã Bình Thang (huyện Bình Dại) cua Dương Hoàng Lộc hai tác gia dề cập đến các giá trị văn hóa của lề hội trong đời sống cộng đồng, sức mạnh văn hóa và những giá trị mà lễ hội đă mang lại cho cộng đồng ngư dân nơi đây qua góc nhìn cùa Dân tộc học Vận dụng nhừng thông tin trên giúp chúng tôi đi tìm những giá trị cua lềhội Nghinh Òng ở Nam Bộ để tận dụng sức mạnh cộng đồng trong việc khai thác lềhội Nghinh Óng gắn với phát triển du lịch
Nhóm cóng trình Hên quan đen lề hội Nghinh Ông, các tin ngưởng dân gian, vãn hóa dân gian vùng biến, đảo ờ Việt Nam
Các công trình: Tín ngưởng cư dân ven biên Quàng Nam - Đà Nàng (2009) của Nguyền Xuân Hương; Các le hội vùng biên miền Trung (2014) cua Trần Hồng; Một góc nhìn về vãn hóa biên (2014) cua Nguyền Thanh Lợi; Những vị thần bao vệ biên đao và ngư dân Việt Nam (2014) cua Lê Minh, Phạm Dăng Công; Vãn hóa biên miền Trung Việt Nam (2015) cua Lô Vãn Kỳ; Phong tục củng cả Ỏng (2015) của Lê TheVịnh; Tin ngưởng thở thúy thần ờ Nam Bộ (2015) của Nguyễn Thanh Lợi; Vân hỏa duyên hài Đà Nang (2017) cua Phan Thị Kim đây là nhũng công trinh viết về lịch sữ
Trang 20định hướng, giai pháp bảo tồn và phát huy giá trị lễ hội Nghinh ỏng ơ Nam Bộ gấnvới phát then du lịch.
Nhóm công trình liên quan phát triên hên vững, phát triển du lịch hên vừng, di sân vãn hỏa gân với du lịch, quản lý dì san vãn hóa ở Việt Nam và thê giới:
Cơ sờ khoa học và giai pháp phát triển du lịch hên vững ờ Việt Nam (2002) làcông trình, đề tài Khoa học Công nghệ cấp Nhà nước do Phạm Trung Lương làm chú nhiệm cùng với nhiều cộng sự Đây được xem là công trình mang tính chất quy mỏ và toàn diện về nghiên cứu PTDLBV tại Việt Nam, từ nhừng cơ sớ lý luận vc PTDLBV; kinh nghiệm các nước trên thế giới về PTDLBV; thực trạng của phát triẻn du lịch Việt Nam và nhừng vân đê đặt ra đỏi với PTDLBV; tài nguyên du lịch và các vân đô lien quan đến PTDLBV ờ Việt Nam; mói trường du lịch Việt Nam và các vân đẽ liên quanđến PTDLBV; xây dựng hệ thống các giải pháp cho PTDLBV ở Việt Nam; nghiên cứuxây dựng mô hình PTDLBV; xây dựng hệ thống ban đồ Trong đó chúng tôi quan tâm đến môi trường du lịch, tài nguyên du lịch nhân văn, nhưng vấn đề văn hỏa - xã hội lien quan đen PTDLBV và các nhóm giãi pháp PTDLBV từ góc độ: Kinh tế, tài nguyên - môi trường và vàn hỏa - xà hội, từ đó xem xét, điều chỉnh và vân dụng kiến thức nói trên vào trong lề hội Nghinh Ong trong PTDLBV của luận án
Công trinh Sustainable Tourism: Theory and Practice (2006), Du lịch hen vững,
lý thuyết và thực tiền cua David Weaver đề cập đến sự xuất hiện cua du lịch bền vừng
và những vấn đề trong du lịch bền vừng như: Danh lam thắng canh, kiểm soát chất lượng, địa điếm du lịch, chiến lược quan lý du khách cho các điểm đến và du lịch sinh thái Công trinh luôn hướng đến mục tiêu chung cua tố chức Du lịch Thế giới về du lịch bền vừng Tận dụng tối ưu các nguồn tài nguyên mỏi trường tạo thành yếu tốchính trong phát triên du lịch; tôn trọng tinh chân thật vãn hóa xã hội của các cộngđồng chu, bảo ton di sản văn hỏa, được xây dựng các giá trị truyền thong; đảm bảo các hoạt dộng kinh tế dài hạn, khả thi, mang lại lợi ích kinh tế xã hội cho tất cả các bẽn liên quan thông qua việc phân phối đe có sự công bằng và góp phần xóa đỏi giamnghèo Duy trì mức độ hài lòng cao cua khách du lịch và đảm bào trai nghiệm có ý nghía cho khách du lịch, nâng cao nhận thức cua họ về các vấn đề bền vừng và thúcđây bền vững trong các hoạt động du lịch Công trinh giúp chúng tôi nhìn nhận về du lịch bền vừng một cách tống quát qua nhiều khía cạnh Trong đỏ chúng tôi quan tâmviệc vận dụng các lý thuyết của du lịch bền vừng đê giai quyết vấn đề khai thác di sản
Trang 21Vãn Hạnh chu biên, Văn hóa biến đào Việt Nam - Vãn hóa biên đào vùng Nam Bộ, Tập 7, (20 ĩ 9) cùa Phạm Lan Oanh được xem là các công trinh tiêu biêu và đặc sắc của văn hóa biển đảo Viet Nam đi từ lý luận đen thực tiên cua vấn đề văn hóa biên đảo hiện nay Trong tập 1, nhóm tác giả đã đi từ các khái niệm, lý thuyct tiếp cận cũng như nghiên cứu tinh hình văn hóa biên đáo trong nước và quốc tế Đồng thời xác đinh các giá trị văn hóa biển đao Việt Nam Trong tập 6, nhóm tác gia đã nêu các đặc điểm địa
lý, sinh thái biến đào vùng Dỏng Nam Bộ cùng như trình bày các đặc trimg vãn hóa bicn đáo vùng Đông Nam Bộ từ đó có những giải pháp bao tòn và phát huy giá trị vãn hóa biền đảo vùng Đông Nam Bộ, trong đỏ có đề cập đen di sân vãn hóa phi vật thê (lễhội Nghinh Ong) Trong tập 7, nhóm tác già đà tông quan về biên đảo Tây Nam Bộ, xác định các giá trị di sản văn hóa vặt thê và phi vật thê bao gom các kiến trúc và tinngưởng, lễ hội Bẽn cạnh dó trinh bày các thực trạng bảo vệ và phát huy giá trị vãn hóa biên đao vùng rày Nam Bộ đẻ từ đó đề xuất những giài pháp bao vệ và phát huy giá trị vãn hóa biên đào Tây Nam Bộ một cách hiệu quã Trong tập 9, nhóm tác gia đãtrình bày một số lý luận, thực ticn về quản lý vàn hóa biển đáo cùng như thực trạng hoạt động quản lỷ văn hỏa bicn đảo ở Việt Nam hiện nay, từ đỏ đưa ra nhừng giảipháp nâng cao chất lượng và hiệu quà hoạt động quàn lý vãn hỏa biên đâo ờ Việt Namhiện nay Nhìn lề hội Nghinh Ông là một phàn cua văn hóa biến, vận dụng các dù liệu trôn giúp chúng tỏi có cách nhìn toàn diện hơn về di sản văn biển dào Từ đỏ xác địnhcác giá trị, đặc trưng của le hội Nghinh Ỏng cúa từng địa phương cũng như xem xét các thực trạng, việc bào tồn và phát huy giá trị lề hội Nghinh Òng ờ Nam Bộ hiện nay
ra sao
Nhìn chung, các nhỏm công trình trên giúp cho chúng tôi cỏ cái nhìn sâu sac hơn
về lễ hội truyền thống, lề hội dân gian, lề hội cộng đồng, v.v ờ Việt Nam qua các chiêu kích lịch sử, các vàn hóa, địa lý của những vùng biên Việt Nam Điều đó giúpchúng tôi hiểu rõ hơn về các giá trị của lề hội Nghinh Ông gắn liền với môi trườngsinh thái biên, gắn liền với cộng đồng ngư dân biến Từ những lề hội ở vùng mienkhác nhau nhưng có tính tương đồng và khác biệt, giúp chúng tôi có cái nhìn so sánh, đối chiếu với luận án cua minh từ đó tích góp thêm kinh nghiệm, cũng như gợi mờnhừng hướng nghiên cửu theo đúng với đề tài luân án Đe giái quyết tímg vấn đề trongluận án, chúng tôi từng bước tim hiểu, nhặn diện các giá trị cua lỗ hội Nghinh Ông, đánh giá tinh hình khai thác lề hội Nghinh Òng trong hoạt động du lịch đe có nhưng
Trang 22vào việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vừng Du lịch bền vừng không nen đượccoi là một thành phân riêng biệt của du lịch, như một tập hựp các sản phảm thích hợp,
mà là một điều kiện cùa toàn bộ ngành du lịch, hoạt động đô trờ ncn ben vừng hon trcn nhiều lĩnh vực Với mục đích tăng cường sự hiểu biết và cam két chung về du lịch ben vững, chứng minh thúc đấy tãng trường kinh tế và xà hội, thông qua thành tựu cùa phát triển bền vững, đồng thời giảm thiêu các tác động môi trường, văn hóa - xã hội
Do đó, khi khai thác lề hội Nghinh Ỏng chúng tôi cùng tham khảo và quy chiếu vào mục ticu của du lịch ben vững
Công trình Toàn cầu hỏa du lịch và địa phương hỏa du lịch (2015) của Trường Cao đăng Văn hóa Nghẹ thuật vả Du lịch Sài Gòn vả Trường đại học Charles DeGaulle, Kỳ yêu hội thảo khoa học quốc tê đà tông hợp trên 73 bài tham luận khác nhau
dề cập đến vấn dề du lịch và các khía cạnh liên quan đến du lịch Trong dó chủng tôi quan tâm đến các bài viết sau: Du lịch Sinh thái và đối sách phát triển du lịch bền vừng (Eco-tourism and A Policy For The Development of Sustainable Tourism) cúa tác giả Kicu Thị Vân Anh cho rằng khi mức sống con người được nâng cao thi nhu cầu phát triển du lịch là thiết yếu và kèm theo sự phát triỏn cùa du lịch là việc con người quay lưng với tự nhiên, với môi trường sinh thái từ đó tác giả đưa ra nhừng đôi sách đê
dê dưa ngành du lịch nước nhà theo hướng phát triển bền vừng Bài viết Phát triền du lịch bền vững ở Việt Nam trong sự cạnh tranh vời các nước trong khu vực Asean (Developping Sustainable Tourism ỉn Vietnam in the framework of a Competitiveness within Asean Countries) cua tác giả Doàn Mạnh Cương đề cập đên việc nâng cao nãng lực cạnh tranh cua du lịch Việt Nam giừa các diêm đến trong khu vực Asean, với hyvọng phân tích, đánh giá, đưa ra bức tranh toàn cảnh Trên cơ sờ đó có đưa ra một sốkhuyến nghị về chinh sách đồng bộ nhằm phát triên bền vừng du lịch Việt Nam Bài viêt Phát triên du lịch Việt Nam trong bôi canh hội nhập (The Development of Vietnamese Tourism in the Context of Global Integration) của Phạm Trung Lương nói đen việc hội nhập du lịch là xu hướng tất yếu trong phát triển điềm đen và sự phát triểncũa ngành du lịch Việt Nam ngày nay, phát triên các diêm du lịch trong bối cảnh hội nhập; du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế; nhừng vấn đề được đặt ralien quan đen du lịch Việt Nam trong hội nhập quốc tế; một số giãi pháp tăng cường hội nhập du lịch Việt Nam Them vào đó bài viết Du lịch Việt Nam cần giải quyết thật tôt môi quan hệ toàn cảu hóa và địa phương hóa đê phủi triền bên vừng (Vietnam
Trang 23lễ hội Nghinh Ồng mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng và cho ngành du lịch nhưngphải tuân thủ việc bảo tôn di sản văn hóa theo hướng phát triên bôn vừng.
Công trinh An Introduction to Sustainable Development (2008) của Peter p.Rogers, Kazi F.Jalal & Jonh A.Boyd là công trình nhập môn giới thiệu về các khải niệm, thuật ngừ, khía cạnh cúa phát triển bền vừng từ những: Thư thách, môi trườngtoàn cầu, chi báo về phát triển bền vững, đánh giá môi trường; quan lý môi trường,luật pháp, luật quốc tế, khía cạnh và chính sách xã hội, kinh tế học bền vững, hợp tác quốc tế cho đến khùng hoang, xung đột và thoà hiệp trong phát triền bồn vừng Trong
dó chúng tỏi quan tâm dến các vấn dề như: Nhân tố quy định sự bền vừng, mối liên két giừa phát triên ben vừng và môi trường, chính sách xã hội trong đỏ có nhắc đôn vai trò, quyền lợi cua người ban địa vả tài trợ cùa hợp tác quốc tế cho phát triển bên vừng Những vấn dề trên giúp chúng tôi có cái nhìn tông quan về phát triển bên vừng cho luận án cúa mình cũng có những định hướng khai thác, có nhũng giãi pháp bao tồn vàphát huy giá trị lề hội Nghinh Òng theo hướng phát triên bền vừng
Công trình Tuyên tập Tạp chí phát tri ân nguồn nhân lực (2009) do Trương Thị Hiền chủ bicn là công trình được tuyên chọn, the hiện qua 5 chuyên mục Trong đó chúng tôi quan tâm đến bài viêt Vân đê háo ton và phát huy di sán vàn hóa dân tộc ở Thành phô Hô Chí Mình trong bôi cảnh toàn cảu hòa và hội nhập quôc tê của Minh
Hà dà đề cập đến vấn đề làm thế nào đê bảo tồn và phát huy các giả trị di san hiện cótại TP.HCM nơi hội tụ và lan toã vãn hóa với nhiều nen vãn hóa cua các dàn tộc.Chính vì thế bão tồn và phát huy giá trị di san là điều thiết yếu thông qua các giai phápnhư: Diều tra, sưu tầm và lập bán đồ về di sán; xây dựng phát triẽn văn hóa doanh nghiệp; trao truyền giá trị văn hóa cho các thế hệ thông qua hệ thống giảo dục đào tạo, thỏng tin đại chúng, các loại hình nghệ thuật (điện ảnh, thơ ca, lễ hội, V.V.); thườngxuyên bảo vệ và tôn tạo nhừng di tích lịch sư văn hóa; biện pháp xư lý kiên quyếtnhừng xâm hại dối với những di sàn văn hóa Đây là vấn dề mà chúng tôi quan tâm đêtham kháo, đúc két ỷ tưởng đề vận dụng vào luận án của mình trong vấn đe báo tồn và phát huy giá trị lề hội Nghinh Òng ơ Nam Bộ gan với phát triên du lịch
Công trinh Sustainable Tourism for Development Guidebook (2013) cùa UNWTO gom bon phần cơ bán: Những hướng dẫn, phương pháp, phân tích hoàn canh
và các phụ lục lien quan đến phát triến du lịch bồn vững, trong đó cho rang yêu cầu cơbản của ngành du lịch là cân tuân thu các nguyên tắc của du lịch bền vừng và tập trung
Trang 24tourism need to solve the relationship between globalization and localization effectively in order to gain sustainable development) cùa Trân Quang Nam, Lê Thành Trung cho răng du lịch là một trong nhừng ngành kinh tê mũi nhọn, việc nâng cao chât lượng dịch vụ du lịch ở từng địa phương để phát triển bền vừng lả ycu cầu cần thiết Nhưng đẻ làm được điều đó, cần sự phối hợp cua các ngành liên quan, chính quyền các địa phương Bên cạnh phát triển du lịch cần giừ gìn an ninh trật tự, bao tồn thiênnhiên, chu động tạo mói trường du lịch an toàn, thân thiện cho du khách.
Công trinh Phát triển du lịch trên cơ sơ khai thác hợp lý giá trị di san vân hóa thề giới vật thê (2016) cùa tác giâ Nguyền Thị Thống Nhất dề cập đến việc khai tháccác di sân văn the giới trong hoạt động du lịch Nhấn mạnh vấn đề khai thác di sán vãn hỏa phải mang lại lợi ích cho các hoạt động du lịch, tránh khai thác tràn lan và thiêu hợp lý; khai thác phải di dôi với việc giừ gìn, bào tồn và phát huy các giá trị di sàn văn hóa Các bài viết chu yểu tập trung nói đến các di sán vãn hóa cua khu vực Bắc Trung
Bộ Việt Nam Từ việc nhận diện di san, điều kiện khai thác, tiêu chí đánh giá cho đếngiải pháp khai thác các giá trị di sán văn hóa nhìn dưới góc độ cùa phát triển du lịch Vận dụng kiến thức trcn vào việc tim hiếu cách thức đô khai thác lễ hội Nghinh Ông gan với phát triển du lịch qua góc nhìn cùa di sàn văn hỏa
Công trinh Phát triển du lịch Đồng bằng sông Cưu Long (2016) cúa Bộ Văn hóa, Thê thao và Du lịch Việt Nam đề cập đến 3 vấn đẽ chính: Cơ chê, chính sách pháttricn du lịch ĐBSCL; sản phẩm du lịch, thị trường du lịch và xúc tiến quáng bá du lịch DBSCL; giai pháp tâng cường hiệu quả hoạt động xúc tiến du lịch vùng DBSCL.Trong đó chúng tỏi quan tâm các bài viết sau: Phát triển du lịch gắn vói công tác bao
vệ mỏi trưởng và ừng phô với biên đòi khí hậu vùng ĐBSCL cua Nguyễn Thê Chinh,
Vũ Thị Thanh Nga cho thay các tiềm năng cua du lịch vùng ĐBSCL trong đó cỏ tiêm năng du lịch biên, đảo; tiềm năng du lịch văn hóa, lễ hội tuy nhiên những tiềm năng đỏ dang đối mặt với những thách thức từ nhưng biến dồi khí hậu, van dề bào vệ môitrường, ô nhiễm và suy thoái tài nguycn ven biến và biển Tù đỏ các tác già bài thamluận đưa ra các giải pháp phát triển du lịch gãn với công tác bao vệ môi trường và ứngphó biến đôi khí hậu vùng DBSCL Bài viết Du lịch tìm hiêu cuộc sổng cộng đồng vãn hóa làng ven song cua Sơ VH, TT&DL tính Ben Tre nói đến phát triển làng nghề gankết du lịch trài nghiệm vùng sông nước, đây mạnh các loại hình du lịch sông nước ven sông, du lịch sinh thái, du lịch sinh thái rừng ngập mặn Bài viết Phát trién san phâm
Trang 25thắng canh trơ thành điếm nhấn đế xây dựng các tour tuyến du lịch là hướng đi hiệuquả là xu thế hiện nay Bên cạnh đó vẫn bộc lộ một so ton tại, hạn ché như: Di sảnxuống cấp, một số địa phương chưa cỏ nhận thức đầy đũ về di sản, một số nơi lan chiêm di tích tù dó tác giâ bài viết dà đưa ra kiến nghị khai thác di sàn phải di đôi với PTDLBV và phải có sự chung tay cua cộng đồng và toàn xã hội Thêm vào đó là bài viết Di sán vãn hóa hiên Nam Bộ cua Nguyền Thanh Lợi cho thấy được kho tàng di san văn hóa biền vùng Nam Bộ từ âm thực biển, ngư cụ, ngư nghiệp, phương tiện đilại, lỗ hội gán với ycu tố biến từ đó có nhũng đề xuất phát tricn các di sàn văn hóa bicn bằng cách: Nghiên cứu, sưu tầm kiêm kê di sàn văn hỏa biên; sự quân lý của Nhànước vê di sàn; tăng cường giáo dục, tuyên truyên vàn hỏa biên cho cộng đông và toàn
xà hội; sự tham gia của hoạt động du lịch Các bài viết trên trình bày khá chi tiết và cónhiều góc nhìn khác nhau trong việc khai thác và bào tôn giá trị di san văn hóa tronghoạt động du lịch Vận dụng nội dung trên giúp chúng tôi có nhiều góc nhìn về cộngđồng, du khách, cơ quan chức nãng địa phương, doanh nghiệp lừ hành, chuyên gia trong viộc khai thác, bao tòn và phát huy giá trị 1c hội Nghinh Òng ớ Nam Bộ gắn với phát triển du lịch
Công trinh Balancing Development and Sustainability in Tourism Destinations
(2017) cùa Akhmad Saufi, Imanuella R Andilolo Norain Othman, Alan A Lew,Proceedings of the Tourism Outlook Conference 2015, bao gồm các bài vict VC kinh
tế, môi trường, văn hóa, xã hội và du lịch Trong đó chúng tôi chọn các bài viết:
Perceptions of Impacts and Development in a Cultural Tourism Hub: Ubud, Bali của Peita Hillman, Brent D Moyle and Betty Weiler, quan diem cho rang du lịch cung cap một loạt các lợi ích kinh tế cho các cộng dồng chu, bao gồm việc làm, thu nhập, dầu tưnước ngoài, cơ sở hạ tâng và cơ sơ vật chat dược cài thiện Nhưng bài báo cho rằng những nghiên cứu như vậy chưa xem xét cụ thế quan điếm cua người dân địa phương làm việc trong ngành du lịch Do đó, mục tiêu cùa nghiên cứu này là khám phá nhậnthức cua người dân địa phương làm việc trong ngành du lịch ơ Ubud, Ball, hướng tới
sự phát triền, thông qua các cuộc phỏng van, nhiều người đà dánh giá cao nhừng lợi ích nhận được từ du lịch như cơ hội việc làm, phát triển kinh tể, cơ hội sáng tạo vãnhóa, v.v nhiều người bày tỏ mong muốn cỏ nhiều khách du lịch den du lịch tại Ubud trong khi vần giừ mức độ phát triẽn bên vừng cho các the hệ tương lai, nhưng cơ quanchức năng phái duy trì kiêm soát phát triển du lịch, hạn chế đô thị hóa, bao tồn môi
Trang 26du lịch vùng đồng bằng sông Cừu Long cua Vụ Lừ hành - Tông cục Du lịch đã trinh bày những tiêm năng cùa vùng ĐBSCL như: Nhicu hộ thông sông ngòi, kênh rạch, du lịch nghi dường biên, đảo, nhiều vườn cây ăn trái, môi trường tự nhiên trong lành, văn hóa vùng miền đa dạng như lễ hội dân gian, âm thực, kiến trúc Kinh, Khmer, Hoa, Chăm, v.v bên cạnh dó bài viết cùng chí ra những khó khăn phai đối mặt và nhữnggiái pháp để phát triên sán phẩm du lịch vùng thông qua việc liên kết các doanh nghiệp Bài viết Phát triển du lịch vùng dong bang sông Cừu Long trong bổi canh biên đói khí hậu cũa Phạm Trung Lương trình bày về những tác động cùa việc biến đôi khí hậu đến kinh tế - xà hội, làm ành hường dến các hoạt động du lịch vi du lịch là ngành kinh tô nhạy câm với các đicu kiện môi trường tự nhiên, nhât là các loại hình du lịch sinh thái gan với môi trường tự nhiên, từ nhừng bất lợi, khó khăn bài viết đà một sốgiải pháp hướng đến “dư lịch xanh" từng bước giảm thiêu những bât lợi, nâng cao nhận thức, xây dựng hệ thống chính sách bao vệ tài nguyên, các khu điểm du lịch, tãng cường hợp tác quốc tế trong các nghiên cứu theo hướng PTDLBV Chúng tôi quan lâm đén công trinh trcn vì các bài viết đè cập dưới nhiều góc nhìn khác nhau lừ yếu tố biếnđôi khí hặu toàn cầu, khai thác, quảng bá các sàn phâm du lịch đặc thù của vùng đen ứng dụng công nghệ 4.0 trong phát triên du lịch trong đỏ cỏ nhừng quan diêm mà chúng tôi quan tâm dê bô sung trong luận án của minh.
Công trình Quân lý vù khai thác di sản vân hóa trong thời kỵ hội nhập (2017) cúa Nhiều tác giá được tống hợp từ 37 bài viết trên cã nước với các chú đề: Di san vàcông tác quàn lý; bao tàng và di tích trong hội nhập và phát triển; di san vãn hóa vàphát triên du lịch, di sàn vãn hóa nhìn từ công tác bao tồn và phát huy giá trị Xuấtphát từ nhu cầu cùa luận án, chúng tôi quan tâm đến vấn đề sự két họp của di san vănhóa và phát triến du lịch; bảo tồn và phát huy giá trị trong thời kỳ hội nhập Bài viết
Quan lý và khai thác giá trị di san văn hòa trong phát triền du lịch thời kỳ hội nhập (nghiên cứu trưởng hợp miêu Nhị Phù, Quận 5, TP.HCM) cua Đặng Hoàng Lan dã di
từ lý luận đen thực tiền, phân tích nhừng mặt tích cực và hạn chể trong việc quân lý disàn vãn hỏa, từ đó có những kiến nghị và giải pháp phù hợp với tinh hình phát triên của TP.HCM hiện nay Cùng xuất phát từ xu thế hội nhập, bài viết Một sồ vấn đề về khai thác lợi the cùa hệ thông di sân đê phát triền du lịch trong xu the hội nhập và phát triển hiện nay cua Phạm Thị Thu Nga cho ràng trong hoạt động du lịch khai thác các lợi the cùa di sản vãn hóa bao gom các hệ thông di sản lịch sử văn hóa, danh lam
Trang 27thờ cúng cá Ông là sinh hoạt vàn hóa, tâm linh đối với thần biẻn, cầu xin cho sự may mắn, tài lộc nưi biên cả Lồ hội thờ cúng cá Ồng ờ mồi cộng đồng cu dân biên, bên cạnh những yeu tố lương đồng về tín ngường, tâm linh, đoi tượng phụng thờ lại cónhùng nét riêng biệt mang đậc trưng vùng, mien Từ trước tới nay chưa cỏ công trinh nào hệ thống lại tất ca các lề hội liên quan đến tín ngưởng thờ cá Ỏng cua cư dân ven biên Việt Nam, để có được cái nhìn tông thẻ về một hiện tượng vãn hóa độc đáo này
Từ đó, đề xuất các biện pháp bao tồn, phát huy giá trị cùa lề hội phục vụ cho phát triẽn
du lịch, phục vụ lợi ích về vật chất và tinh thần cua cộng đồng chu the vãn hóa cua lehội thờ cúng cá Òng cùa cư dân ven biên Trung Bộ và Nam Bộ Trong dó, chúng tôiquan lâm đen phần giải pháp có nhắc đến việc nhận diên giá trị di sàn lễ hội thờ cúng
cá Ỏng và nâng cao nhận thức, trách nhiệm cộng đong trong việc bao vệ và phát huy disản gắn với phát triên du lịch; nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, xây dựng môitrường du lịch biên nhân văn và bền vừng
Ngoài ra chúng tôi còn tham khao thêm công trình về lịch sư, văn hóa, kinh tế, xãhội, du lịch ờ Nam Bộ có lien quan đến luận án đe có cái nhìn phổ quát về vùng đảt Nam Bộ nỏi chung và TP.HCM và tinh Cà Mau nói riêng từ nhiều chiều kích khác nhau chúng tôi đà tông hợp tư liệu từ nhiều góc nhìn, từ nhiều tác giả viết về lịch sử, văn hóa, xà hội, dịa lý, kinh té, môi trường, v.v cua vùng dất Nam Bộ dê thấy dược những yếu tố nội sinh và ngoại sinh cua vùng đất mới, nơi cỏ sự hiện diện của cộngđồng chú, chú nhân cua những lề hội vãn hóa như: Đình Nam bộ xưa và nay (1997), Huỳnh Ngọc Trang & Trương Ngọc Tường; Vàn hóa Nam Bộ trong không gian xã hội Dông Nam A (2000), Nhiều tác gia; Tìm hiêu vãn hóa tám linh Nam Bộ (2003), NguyễnHừu Hiếu; Cà Mau xưa, loại sách sưu kháo các tình, thành nam xưa (2003), Nghê Vãn Lương & Huỳnh Minh; Nam Bộ xưa và nay (2007), Nhiều tác giả; Lược sừ vùng đất Nam Bộ Tiệt Nam (2008), Vù Minh Giang; Đình Miếu và Lễ hội dân gian Miền Nam
(2009), Sơn Nam; Vân hóa lé hội Việt Nam, tập 3: Lẻ hội truyền thong tại miên Nam
(2010), Hoàng Thanh Minh; Vân hóa dân gian người Việt ờ Nam Bộ (2012), ThạchPhương, Hồ Lê, Huỳnh Lứa & Nguyền Quang Vinh; Đặc diêm vân hóa đồng bâng sông Cưu Long (2014), Trần Phong Diều; Du lịch lễ hội vùng đất Táy Nam Bộ (2014), Đoàn Nô; Nói vể miên Nam, cá tỉnh miên Nam và thuần phong mỹ tục Việt Nam (2015),Sơn Nam; Việt Nam Đất nước - Con người, Du lịch Cà Mau (2015), Nguyền Mỹ Hồng;
Hướng dan du lịch Ca Mau - Việt Nam (2016), Sớ Vàn hóa, Thê thao & Đu lịch lỉnh
Trang 28trường và vân hóa Bài viết Exploring the Public Participation Practices in Planning for Sustainable Tourism in Malaysia cùa Ami Abdul Gani, Khairil WahidinAwang and Abdullah Mohamad cho rằng, môi trường tự nhiên Ớ Malaysia đà trơthành một trong những điếm thu hút lớn đôi VỚI khách du lịch, điều này đã đánh thức
du lịch cua Malaysia, trong đó nhấn mạnh đen việc tham gia cũa cộng đồng địa phương cũng như trong quy hoạch và quàn lý Điều quan trọng là dam bao quy hoạch
và phát triên CƯ sờ hạ tang và chương trinh du lịch không tạo ra thiệt hại lim cho môitrường Một nguyên tấc cưa du lịch bền vừng là két hợp các quan diem và ý tương công cộng thông qua thực tiền tham gia cộng đông, từ đó đưa ra mô hình tham gia cộng đồng hiện nay, với tham chiếu đến việc tham gia lập kế hoạch du lịch trong môitrường tự nhiên Hai bài viết trên trình bày rat chi tiểt thông qua vai trò cua cộng đông trong việc tham gia, quy hoạch và quan lý các dự án lien quan đen hoạt động du lịch Tuy nhiên chưa thấy đề cập đen vai trò cua các ben lien quan khác như: Du khách, cơquan địa phương, doanh nghiệp lừ hành và các chuyên gia Chúng tôi vận dụng nội dung trcn vảo nghiên cứu vai trò của cộng đồng địa phương trong việc tham gia khaithác lề hội Nghinh Óng ở Nam Bộ gắn với hoạt động du lịch Đồng thời nâng cao chất lượng du lịch điểm đến thông qua việc tăng lợi ích kinh tê, tạo cuộc sông âm no, xãhội công bằng văn minh, tiến bộ và cai thiện môi trường xanh sạch
Công trinh Hội nhập quốc tế về bào tồn cơ hội và thách thức cho các giả trị di san vân hóa - International intergration of conservation opportunities and challenges for cultrural heritage values (2018) là hội thảo quốc tế do Dại học Vãn Hỏa TP.HCM,Viện Nghiên cứu Phát triên TP.HCM, Viện Khoa học Xà hội vùng Nam Bộ và Trung tâm Quốc tế về Nghiên cứu Bao ton và Bào quản các tài sản văn hóa cùng phôi hợp tôchức Công trinh dề cập đến các vân dề lý luận chung, các di san văn hóa vật thê vảphi vật thể với 59 bài tham luận Trong đó chúng tôi quan tâm đến các bài viết có liên quan đến khai thác, quan lý, giai pháp, bào tồn phát huy các giá trị di sàn văn hóa gắn với hoạt động du lịch và phát triên bồn vững trong xu the hội nhập Xuất phát từ góc nhìn cộng đồng, bài viết Bảo ton và phát huy già trị di sàn vàn hóa trong hoạt đọng du lịch: Nhìn từ góc độ cộng đồng của Nguyền Quang Giài đà nhấn mạnh đôn vai trò của cộng đong và du lịch trong việc bao ton và phát huy các giá trị di san văn hóa từ dỏ dề xuât quy trình đô cộng đông cùng tham gia vào bào vệ di sản Nhin nhận từ góc độ hội nhập quôc tế, bài viết Báo tồn và phát huy di san vãn hóa Việt Nam trong bồi cánh hội
Trang 29nhập quốc tế cua Ngô Văn Hà đề cập đến sức mạnh cua di san vãn hóa Việt Nam trongquá trinh hội nhập bôn cạnh phân tích nhùng mặt tính cục và hạn che đè từ đó dề racác giải pháp như: Tuyên truyền, quãng bá di sàn; xây dựng đội ngũ quân lý đáp ứngnhu cầu hội nhập quôc tế; cơ ché tự chủ và xã hội hóa trong bào tôn, phát huy di sảnvăn hóa dân tộc Bài viết Phát huy giá trị di san vãn hóa ở Việt Nam trong hồi canh hội nhập quốc tế cua I ran Vãn Thận cho thấy quan điềm cua Đang và Nhà nước vềphát huy giá trị di sản vãn hóa và xây dựng nền vãn hóa hội nhập quốc tế hiện nay đòng thời phân tích những thực trạng về di sân văn hỏa Việt Nam từ đó đưa ra các giaipháp cho việc phát huy giá trị di sản văn hỏa Việt Nam trong hội nhập quốc tế Quagóc nhìn cùa doanh nghiệp du lịch và du lịch bôn vừng thi bài viết Vai trò cua doanh nghiệp du lịch đối với di sàn vân hóa trong chinh sách phát triển du lịch hèn vừng tại TP.HCM cua Đoàn Vãn Trai dã nêu lên vai trò của doanh nghiệp lừ hành trong việc khai thác các di san vãn hóa trơ thành sán phẩm du lịch, chương trình du lịch theo các nội dung cua du lịch bền vững thế giới và đưa ra những giai pháp phát huy vai trò cùa doanh nghiệp du lịch đối với di san vãn hóa tại TP.IICM Khai thác, quan lý, bao tồn
và phát huy cảc giá trị di sàn vân hỏa Việt Nam đạt được nhừng thảnh tựu và gặp phảinhừng thách thức trong thời đại mới, bài viẻt Bào vệ di san vàn hóa phi vật thê ở Việt Nam hội nhập quâc tê - cách tiếp cận, thành tựu và thách thức của Lê Thị Minh Lýcho ràng bảo vệ di san văn hỏa phi vật thê phải xác dinh chủ thề di sản, phải gắn di sảnvới phát triển ben vững bôn cạnh tăng cường cầu nối giừa Nhà nước và cộng đồng thông qua tô chức NGO ớ Việt Nam, tâng cường nâng lực nghiên cứu, giảng dạy về văn hóa, nhận diện giá trị, loại hình và phương pháp đánh giá di san Các bài viết trẽn
cỏ nhiều góc nhìn trong việc giừ gìn, bao tồn và phát huy giá trị di san văn hỏa tù bối cành hội nhập quốc tế Từ góc nhìn hội nhập quốc tế chúng tôi vận dụng kiến thức trên
đê tim ra một số giải pháp tối ưu đế bào tồn vả phát huy giá trị lễ hội Nghinh Ông ớNam Bộ, từng bước khai thác lề hội trờ thảnh diêm dến du lịch hấp dẫn dối với du khách trong và ngoài nước
Công trinh Bao ton, phát huy giá trị le hội thờ cúng cá Ông ớ Trung Bộ và Nam
Bộ gắn với phát triển du lịch (2019) do Nguyền Thị Thu Trang làm chù nhiệm đề tài
và 10 thành vicn tham gia là một báo cáo tống hợp kết quà nghiên cửu khoa học đồ tàicấp bộ Thờ cúng cá Ong được xcm là hiện tượng văn hỏa, tín ngường độc đáo của đại
đa so cư dân vcn biên Việt Nam đối với đời sống cộng đong cư dân vcn biên LỄ hội
Trang 30Đè xuất các định hướng và các nhóm giải pháp báo tồn và phát huy các giá trị lễhội Nghinh Ong ờ Nam Bộ găn với phát triên du lịch.
3.3 Nhiệm vụ
Nhận diện các giá trị của lễ hội Nghinh Ổng ở cần Thạnh và Sông Đỏc qua các chiều kích vãn hóa, địa lý, lịch sư với chu đích tìm ra các giá trị, đặc trưng cua lề hội Nghinh Òng ở cần Thạnh và Sông Đốc hay nói cách khác là nhân diện ra các thế mạnh cua lễ hội Nghinh Òng đê hướng đến việc khai thác lề hội trong các hoạt động
du lịch cua địa phương
Khào sát thực trạng, định hướng khai thác các giá trị của lễ hội Nghinh Ong ởCân Thạnh và Sông Đôc theo hưởng phát triên du lịch ben vừng và phát triên du lịch cộng đong với mong muốn góp một chút công sức cùng cộng đồng địa phương, khách
du lịch, cơ quan chức năng quan lý Nhà nước và doanh nghiệp lừ hành có cái nhìntoàn diện và đúng đắn hơn đối với việc sứ dụng vốn văn hóa, vốn xã hội làm giàu thêmgiá trị tinh thần, giá trị vật chất cho địa phương và quốc gia
Bao tồn và phát huy các giá trị le hội Nghinh Òng ờ cẩn Thạnh và Sông Dốc gắnvới phát triển du lịch trong đó có sự tham gia của các ben lien quan: Cộng đong địa phương, khách du lịch, cơ quan Nhà nước chức năng, doanh nghiệp lừ hành và các chuyên gia
Xây dựng bản đồ định vị lề hội Nghinh Ong ờ Nam Bộ nói chung, ban đồ định vị
lề hội Nghinh Ỏng ớ cằn Thạnh và Sông Đốc nói riêng gẳn với các diem đen du lịch địa phương thông qua phần mềm biên tập ban đồ Mapinfo nhằm tạo điều kiện đê dukhách có thế tra cứu thông tin lề hội Nghinh Ông
Như vậy, việc nhận diện, khai thác các giá trị lễ hội Nghinh Ông gan với pháttriên du lịch góp phần khăng định giá trị văn hóa cua địa phương nói riêng, văn hỏa Việt Nam nôi chung hướng đến xây dựng nền vàn hóa Việt Nam tiên lien và đậm đàbản sấc văn hóa dân tộc Điều dó góp phần giừ gìn bảo tồn, phát huy các giá trị di sảnvãn hóa cúa cộng đồng theo hướng địa phương hỏa, toàn cầu hóa và phát triên benvừng Từng bước xây dựng hình anh diêm đen cua du lịch lễ hội Nghinh Òng ở Nam
Bộ trong tương lai
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đoi tượng nghiên cửu cua luận án là lễ hội Nghinh Ông cua người Việt ờ Nam Bộ
Trang 31Cà Mau; Tôn giảo, tín ngưỡng dán gian cư dân ven biên Bạc Liêu (2017), Trương Thu
Trang; Lịch sừ khai phát vùng đát Nam Bộ (2017), Huỳnh Lúa, Lê Quang Vinh, LôVăn Năm & Đồ Hừu Nghiêm, v.v Những công trình kể trcn là tỏng thê bửc tranh lịch
sư, văn hóa, kinh tế, xã hội và môi trường cua cộng đỏng các dân tộc trong một khônggian văn hóa Nam Bộ rộng lớn Trong dó ít, nhiều tín ngưỡng thờ cúng cá Ỏng, lề hội Nghinh ỏng đã được đề cập bên cạnh những lề hội thờ cúng thần Thành Hoàng và các nhân vật lịch sử, lề hội nghề nghiệp đến lề hội thờ Mầu, thờ Nừ thần và các tín ngưỡng dân gian khác Them vào đó, chúng tôi cùng tham kháo các nghị quyết, quyết định, thỏng tư, chính sách liên quan đến du lịch, văn hóa và phát triẻn bền vừng ớ The giới
và Việt Nam Tìm hiêu thông tin trcn các website của Bộ, Sờ du lịch, Sờ vãn hóa, v.v.của các tỉnh, thành phố trong khu vực Nam Bộ và nơi khác có sự so sánh, đối chiẻu vềvấn dề dang nói đến Tiếp nhận, chọn lợc và kế thừa nhừng kêt qua nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước (về lý luận và thực tiền) đê tim ra nhừng giá trị, đặc trưng cua lề hội Nghinh Ỏng ơ Nam Bộ và hướng đến việc khai thác, bảo tồn, phát huy giá trị lễ hội Nghinh Ồng Nam Bộ gẳn với phát tricn du lịch nhàm mang lại lợi ích chocộng đồng và các ben lien quan
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận ản hướng đen các mục tiêu sau:
3 L Mục tiêu chung:
Đe tài được thực hiện nhằm phân tích và lý giãi thực trạng khai thác lề hội Nghinh Ổng ở Nam bộ gán với phát triển bền vững tại hai địa bàn nghiên cứu Thôngqua đề tài, tác gia tiến hành sư dụng lý thuyết nghiên cứu phát triến du lịch bền vừng,
lý thuyết cấu trúc - chức nâng, từ đó có thê phẩn nào kết nối và khái quát được nhữngquan diem nghiên cứu từ nhùng góc độ liên ngành đến bào tồn và phát huy các giá trị
lề hội Nghinh Ong ờ Nam Bộ gan với phát triên du lịch
3.2 Mục tiêu cụ thê
Hệ thong hóa các cơ sở lý luận và thực tiền về lề hội và phát triền du lịch
Kháo sát các giá trị, đặc trưng cũa le hội Nghinh Òng ớ Nam Bộ gắn với pháttriển du lịch
Dánh giá các thực trạng khai thác lễ hội Nghinh Òng ờ Nam Bộ gắn với phát triên du lịch
Trang 32Chúng tôi đến địa bàn nghiên cứu cần Thạnh và Sòng Đốc đế khao sát thực địa,các diêm liên quan đôn lỗ hội Nghinh Ong như: Nưi thờ tự (lãng Ong), sinh hoạt của cộng đồng địa phương, các dịch vụ, hoạt động phục vụ trong du lịch, các diêm thamquan khác nam trong cụm di tích, v.v.
Phương pháp phóng vấn sâu, thảo luận nhóm tập trung, phóng vấn chiến lượcđược sư dụng với mục đích tiếp cận các chủ thè và khách thế liên quan đển lề hội Nghinh Ông, liên quan đến các hoạt động du lịch đế đánh giá những tiềm nâng, thựctrạng, tim ra nhưng thuận lợi và hạn chế nhàm định hướng, đồ ra chiến lược đô khaithác, bảo tồn và phát huy giá trị lề hội Nghinh Ong ờ Nam Bộ gan với phát triên dulịch theo hướng bẽn vững Chúng tôi thực hiện phông vân sâu, thào luận nhóm tập trung ờ hai cộng dồng là thị tran cần Thạnh và thị trấn Sông Đốc bao gồm nhữngngười buôn bán, kinh doanh lưu trú, ăn uống, tài công, v.v Phỏng vấn chiến lượcchúng tôi thực hiện phóng vẩn bốn chuyên gia (hai chuyên gia ở Hà Nội, hai chuyêngia ờ TP.HCM) và tại TP.HCM, chúng tôi thực hiện phong vấn Giám đốc Sớ Du lịchTP.HCM, Phòng Vàn hóa Thông tin huyện cằn Giờ, Ban Trị sự lãng Ông Thủy Tướng
và Ban Giám đốc doanh nghiệp lừ hành: Công ty cô phan Du lịch Lừ hành Bầu Trời (SkyTravel), công ty Cô phân PTX, công ty Lừ hành Fiditour Tại tĩnh Cà Mau, chúng tôi thực hiện phóng vấn Trương Phòng Quản lý Du lịch, Phó trường Phòng Văn hỏa vàGia đình của Sở VH, TT & DL tinh Cà Mau, Phòng Vân hóa Thông tin huyện Trần Vãn Thời, Ban Trị sự lãng Óng Nam Hai và Ban Giám đốc doanh nghiệp lữ hành tại tinh Cà Mau: Công ty du lịch Cà Mau Travel, công ty Du lịch Nice Travel Cà Mau
Phương pháp so sánh, đối chiếu được chúng tôi áp dụng trong luận án với mụcđích cỏ sự đoi sánh giữa lễ hội Nghinh Ông ờ Can Thạnh và Sông Đốc Thứ nhất, sosánh ở cấp dộ quy mô cùa lễ hội dể cỏ thể nhặn diện, đánh giá dủng tiềm năng lề hội trong các hoạt động du lịch Thú hai, so sánh về mặt giá trị của lễ hội Nghinh Ông đêchúng tôi cỏ những giải pháp khai thác, bào ton, phát huy nhừng giá trị của lề hội ganvới địa phương Thứ ba, so sánh về mức độ quan tâm cua cộng đồng, khách du lịch, cơquan địa phương và doanh nghiệp lừ hành để có những giải pháp phủ hợp mang tínhchiến lược trong việc khai thác, bao tồn, phát huy giá trị lề hội Nghinh Òng ờ cầnThạnh và Sông Đốc gấn với phát triền du lịch theo hướng bền vững
Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thông qua các thao tác tập hợp, xử lý các tài liêu đà được thu thập từ nhiều nguồn: Sách, báo, các công trinh nghiên cứu đã
Trang 33được công bố trong và ngoài nước liên quan đến những lề hội truyền thống, lề hội Nghinh Ong ờ miền Trung, lề hội Nghinh Ong ờ Nam Bộ, di sân văn hóa, phát triênbền vừng, phát triền du lịch bồn vừng, v.v đê phân tích, nhận dịnh và đánh giá Trướcthời gian tiến hành thực hiện luận án, chúng tỏi đã có quan tâm và điều kiện tiến hành kháo sát đối với cộng đồng, thực hiện các cuộc phong vấn các cơ quan ban ngành vãn hóa và du lịch, tham vấn các chuyên gia du lịch bền vững Thao tác khoa học này giúpchúng tôi có cái nhìn xuyên suốt, toàn diện trong thời gian dài.
Bôn cạnh đó chúng tôi còn tham kháo các bang số liêu, nicn giám thống kẽ cua TP.HCM, của tinh Cà Mau qua các năm 2017, năm 2018, năm 2019; các báo cáo tinhhình kinh tế - xã hội; các báo cáo tổng két cùa lễ hội Nghinh Òng ờ cần Thạnh vàSông Đốc qua các năm 2017, năm 2018, năm 2019 tù các sờ ban ngành tại TP.HCM
vả tính Cà Mau
Song song đó, chúng tỏi thực hiện những cuộc khảo sát để nhận biểt sự quan tâm, tính hấp dẫn cùng như đế đánh giá tiềm nãng, thực trạng cua lễ hội Nghinh òng đối với các đối tượng tham gia như: Ớ thị trấn cần Thạnh, chúng tòi tiến hành khao sátbằng phiếu khảo sát tại cộng đồng địa phương là nhừng người dân buôn bán, ngư dân sinh sông trong thị trân (200 phiêu khâo sát) khách du lịch (200 phiêu khao sát), ơ thị tran Sông Đốc, chúng tôi tiến hành phát phiếu khao sát tại cộng dông dịa phương lànhững người dân buôn bán, ngư dân sinh sống trong thị trấn (200 phiêu khảo sát),khách du lịch (200 phiếu kháo sát) Tổng cộng 800 phiêu khao sát cho hai địa bàn nghiên cứu Với mục đích thu thập các số liệu từ cộng đồng và khách du lịch tại hai địa bàn cần Thạnh và Sông Dốc để thấy được các giá trị cũng thực trạng trong việc khai thác lễ hội Nghinh Ong ờ cằn Thạnh và Sông Đốc gắn với hoạt động du lịch cho nên tỏng số mẫu thực hiện 800, do đó chúng tôi chọn mẫu thuận tiện trong khão sát
Chúng tôi dùng phần mem SPPS đê phân tích 779 phiếu hợp lệ trên tông số 800 phiếu dược chúng tôi khảo sát ờ hai dịa bàn Tinh trạng kiêm dem số phiếu như sau:Tại Cần Thạnh, tổng số phiếu khao sát phát ra là 400 phiếu, chúng tôi thu VC 390 phiếu(Cộng đồng: 198 phiếu; du khách: 192 phiếu) chiếm 97,5% phiếu trả lời hợp lệ, trong
đó có 7 phiếu tra lời còn đê trống một số câu hoi, 3 phiếu ưã lời bị hòng, mất thông tin nôn chủng tôi không sừ dụng Tại Sông Đốc, tông số phiếu khao sát phát ra là 400phiếu, chúng tôi thu về 389 phiếu (Cộng đồng: 196 phiếu; du khách: 193 phiếu) chiếm
Trang 34Khách the nghiên cứu: Cư dân địa phương gồm nhiều độ tuồi, đa dạng ngành nghe, giới tính trong đó có cả ngư dàn, khách du lịch, các chuyên gia, các doanh nghiệp lừ hành và các nhà quản lý vãn hoá, du lịch có liên quan đen đê tâi luận án.
Phạm vi không gian: Lề hội Nghinh Ông tại Cân Thạnh, TP.HCM ờ biên phíaĐông và lề hội Nghinh Ỏng tại Sông Đốc, tinh Cà Mau ờ biến phía Tây
Phạm vi thời gian: Từ 2013 đến nay
Luật Di sân hợp nhất được ban hành nãm 2013, Diều 25 đã thê hiện tinh thần đôi mới trong bổi cảnh toàn cầu và hội nhập, luôn tạo điều kiện đế duy trì và phát huy giá trị văn hỏa của lễ hội truyền thống, trong đó: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tô chức lẻ hội; khuyên khích việc tô chức hoạt động văn hóa, văn nghẹ dân giantruyền thống gan với lề hội; phục dựng có chọn lọc nghi thức lề hội truyẽn thống; khuyến khích việc hướng dần, phô biến rộng rãi ờ trong nước và nước ngoài về nguồngốc, nội dung giá trị truyền thống tiêu biếu, độc đáo cua lề hội
Khai thác các giá trị vãn hóa trong hoạt động du lịch thông qua đề án “ Chiên lược phát triển san phẩm du lịch đến năm 2025, định hướng đến nám 2030 “ cua
Quyết định số: 2714/QĐ-BVHTTDL với định hướng cụ the cho thấy di sàn văn hoá lànguồn tài nguyên đê: Phát triên các sản phâm du lịch vãn hỏa gan với di sân, lễ hội, tham quan và tìm hiểu văn hóa, loi sống dịa phương; phát triển du lịch làng nghề và du lịch cộng đong kết hợp nghi tại nhà dân Phát triên du lịch đô thị, chú trọng khai thác các giá trị vãn hóa truyền thống, lối sống, sinh hoạt đô thị, kinh te - xã hội đò thị; phát triển sán phàm du lịch thân thiện với môi trường
5 Phương pháp nghiên cứu
Đẻ có thê thực hiện được mục tiêu nghiên cứu chủng tôi sử dụng phương pháp nghiên cửu định tính làm chủ đạo Bên cạnh dỏ là việc kháo sát, tông hợp và phân tích
dừ liệu:
Cúc phương pháp nghiên cứu định tinh (Qualitative research)
Phương pháp quan sát, tham dự là phương pháp nghiên cứu chú đạo giúp chúng tôi hoàn thành luận án bởi thông qua trài nghiệm thực tế các lề hội chủng tôi có thê kiềm chứng, có cái nhìn tổng thê và trực quan về lễ hội Nghinh Ỏng cùng như thấy được sự vận động và phát tricn cua nó trong các mối quan hộ với môi trường tự nhiên,môi trường xà hội và các hoạt động du lịch, cũng như thấy được những thuận lợi,những hạn che cần phát huy hay khắc phục khi đưa vào khai thác trong du lịch
Trang 3597,25% phiếu tra lời họp lệ, trong đó có 8 phiếu trã lời còn đẻ trống một số câu hoi, 3 phiếu trâ lời ghi sai thông tin nôn chúng tôi không sử dụng.
Bên cạnh đó, các thao tác khoa học trong nghicn cứu điền dà dân tộc học như chụp ảnh, thu âm, rã băng, giừ moi quan hệ với cộng đông, v.v được chúng tôi ápdụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu
Ngoài ra đẽ thiết kế sơ đồ định vị lề hội Nghinh Ông và các điểm du lịch tạiTP.1ICM và tinh Cà Mau chúng tòi đã sư dụng ứng dụng Google Maps trên điện thoạithông minh đe lưu lại vị trí yêu thích Đe đam bảo lưu đúng vị trí, tính năng GPS cùa thiết bị cần dược bặt lên trong suốt hành trinh, điện thoại thông minh cần có két nối internet và được cải đặt ứng dụng Google Maps
Từ kết qua trẽn, dừ liệu dược chuyên ra phần mem Mapinfo đề tiến hành biên tập bàn dô Với Mapinfo, các dừ liệu nên là cân thiết chúng thê hiện các loại ranh giới:Hành chính, sông suối, giao thông, địa danh du lịch, v.v Mapinfo là phần mềm biên tập ban đồ với nhiều tính nâng và công cụ hỗ trợ, nhất là đổi với bản đồ chuyên đề Việc sir dụng ký hiệu hình cá Voi cho địa diem giúp địa diem nối bật hơn Diều này cũng giúp tăng tính thấm mỹ cho ban đồ Từ đó chúng tôi xuất kết qua ban đồ đà biêntập ra định dạng ảnh jpeg giúp cho việc trình bày được rò ràng, trực quan hơn
6 Những đóng góp mói của luận án
6 ỉ Ỷ nghĩa khoa học
Luận án góp phân định vị các giá trị cua lễ hội Nghinh Ong, xác định môi tương quan giừa lề hội và du lịch, vai trò cua lễ hội dối với hoạt dộng du lịch và vai trò cua dulịch đối với việc khai thác, bão tồn và phát huy giá trị lề hội Nghinh Óng ở càn Thạnh
và Sông Đốc gắn với phát triến du lịch theo hướng bền vừng
Ket quả nghiên cứu cùa đề tài góp phan làm nôi bặt ban sac vàn hóa truyền thông cúa địa phương, qua đó có thể góp phần khăng định đặc trưng văn hóa vùng DBSCL trong tông thể bản sắc văn hóa Việt Nam trong hoạt động du lịch
Khăng định vai trò và tam quan trọng cũa ngành Đản tộc học trong nghiên cứuứng dụng cụ the là chi ra mối quan hệ giìra các ben liên quan đôi với việc phát triên du lịch địa phương từ bản sắc văn hóa và di sàn văn hóa cùa cộng đồng địa phương hướngđen mục tiêu ben vững
6.2 Ỷ nghĩa thực tiễn
Trang 36địa phương Đồng thời điếm qua những thuận lợi và khó khàn trong việc khai thác lễhội Nghinh Ong ờ Cân Thạnh và Sông Đôc gan với phát triền du lịch.
Chương 3: Giải pháp bảo ton và phát huy giá trị lê hội Nghinh Ong ớ Nam Bộ gán vời phát trìên du lịch. Nội dung chương này tập trung den hai vấn dề chính Thứ nhất, trình bày nhũng định hướng khai thác lề hội Nghinh Ỏng ờ cần Thạnh và Sông Đốc gắn với phát triẽn du lịch bền vừng và phát triẽn du lịch cộng đồng Thứ hai, trinh bày những giai pháp bao tồn và phát huy giá trị lễ hội Nghinh õng gắn với phát triẽn
du lịch thông qua các nhóm giãi pháp: Nhóm giai pháp đối với cộng đồng, nhóm giải pháp dối với khách du lịch, nhóm giài pháp đối với cơ quan chức năng quan lý Nhànước, nhỏm giải phâp đối với doanh nghiệp lừ hành
Trang 37Góp phần khắng định tiềm nàng, giá trị của lễ hội Nghinh Ồng gắn định hướng,khai thác, bào tồn vả phát huy các giá trị lễ hội Nghinh Ồng và các diêm du lịch khác của địa phương nhăm phục vụ cộng đông và các ben liên quan khác Từng bước xây dựng thương hiệu diem đen cho địa phương thông qua các giá trị cùa le hội NghinhÔng ở Cần Thạnh và Sông Đốc.
Kết quá cúa luận án góp thêm tư liệu cho các cơ quan hữu quan tham khâo, qua
đó có thê đề ra một số giai pháp cho việc bao tồn các di sán văn hóa trong hoạt động
du lịch theo hướng phát triển bền vững
Sử dụng phần mem Mapinfo đê định vị lề hội Nghinh Òng đáp ứng nhu cầu sử dụng công nghẹ trong việc tra cứu nhanh thông tin diem đến đối với du khách muốn đến với lề hội Thêm vào đỏ là việc xây dựng Bộ tiêu chí ứng xử văn minh du lịch tạicác diêm lề hội Nghinh Ồng góp phân giữ gìn, bào tôn, phát huy giá trị lề hội và nângcao ban sác vãn hóa địa phương
Luận án cỏ thề làm tài liệu tham khảo cho bộ môn, các chuyên ngành dân tộc học, nhân học, nhân học và phát triển, văn hóa, du lịch, quán lý di san vãn hóa trong việc giảng dạy, nghiên cứu khoa học, cung cap them thông tin về cơ sở lý luận và thựctiễn cho các sờ ban ngành vãn hỏa, du lịch, các doanh nghiệp lừ hành, v.v
7 Bố cục của luận án
Ngoài phan mờ đau và kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục hình anh, danhmục bicu, bang, tài liêu tham khao, nội dung chính cua luận án được chia thành ba chương:
Chương ỉ: Cơ sơ lý luận và giới thiệu tông quan về địa bàn nghiên cứu. Nội dungchương này trinh bày những khái niệm cùng như nhừng quan diêm tiếp cận, câu hỏi nghiên cứu, giâ thuyết nghiên cứu và lý thuyết nghiên cửu về lề hội Nghinh Ỏng gấn với phát triển du lịch hướng đen bền vừng Bên cạnh đó là giới thiệu tổng quan về địa bànnghiên cứu ờ Nam Bộ nỏi chung và ờ cần Thạnh và Sông Đốc nói riêng
Chương 2: Thực trạng lê hội Nghinh Ong ờ Nam Bộ găn với phát triên du lịch.
Nội dung chương 2 trình bảy khái quát về lề hội Nghinh Ỏng ơ Nam Bộ nói chung vàkhái quát về lề hội Nghinh Ông ờ cần Thạnh và Sông Dốc nói riẽng Bên cạnh trình bày nhừng giả trị cua le hội Nghinh Ồng ơ cằn Thạnh và Sông Đốc cùng với tình hình khai thác lễ hội Nghinh Ỏng ở cần Thạnh và Sông Đốc gan với hoạt động du lịch cùa
Trang 38CHƯƠNG 1: CO SỎ LÝ LUẬN VÀ GĨỚI THĨỆU TÔNG QUAN VÈ ĐỊA BÀN
Le hay nghi lề là những nghi thức tiến hành theo nhừng quy tắc, luật tục nhất định mang tính biêu trưng đê đánh dấu ký niệm một sự kiện, nhân vật nào đó nhằm mục đích cam tạ tôn vinh ước nguyện về sự kiện, nhân vật đó với mong muốn nhận được sự may mắn, tốt lành, nhận được sự giúp đờ từnhừng đối tượng siêu hình mà người ta thờ cúng (Dương Vãn Sáu, 2004, tr.28)
Như vậy lề lả việc suy tôn một đoi tượng tôn kính hay ghi dấu một sự kiện trọngđại thông qua các hoạt dộng nghi lề truyền thống mang tính nguyên tắc với mục đíchmang lại những giá trị tâm linh trong cuộc sống, giá trị nguồn cội trong lòng dân tộc
Do đó:
Nghi lễ (Ritual): là một hành động hoặc quy trình mang tính biêu tượng được quy định về mặt vãn hóa, được thiết kế để hướng dẫn các thành viên cua cộng đong một cách cỏ trật tự thông qua quá trình chuyến đôi cá nhân
và tập the Nghi lễ làm giâm lo lang và căng thãng khi có những biến cố, dong thời nghi lề còn cung cấp các ý nghĩa bicu tượng trong việc củng cốcác mối lien kết xà hội cua nhóm (W.A.Haviland, H.E.L.Prins, B.McBrideand D.Walrath, 2017, tr.309)
Trong nghi lề có các nghi thức như: Nghi thức thanh tây (rituals of purification), nghi lề chuyên đôi (rites of passage), nghi thức tãng cường sức mạnh(rites of intensification) và các nghi thức ma thuật (magical rituals), bao gồm cá phcp
Trang 39“tĩnh ” tồn tại trong cộng đồng làng xà mà có thê trơ thành yếu tố vượt khôi phạm vi địa phương, vùng, miền, quốc gia đế có the hội nhập trong môi trường quốc téhiện nay.
Căn cứ vào hình thức tô chức và tính chat của lề hội, có the tạm chia làm hai loại
lề hội: Lề hội truyền thống và lề hội hiện đại Trong phạm vi nghiên cứu cua luận án, chúng tôi xem lề hội Nghinh Òng là lề hội truyền thống và chi tập trung nghiên cứunhùng đặc trưng, những giá trị cua nó đối với phát triẽn du lịch trong hoạt động du lịch Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 4 thì “truyền thong ’ có nghĩa là quá trinh chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác nhùng yếu tố xã hội và văn hóa, nhừng tưtường, chuân mực xã hội, phong tục, tập quán, lỗ nghi, v.v và được duy tri trong các tang lớp xà hội và giai cấp trong một thời gian dài (Hội đong Quốc gia, 2005, tr.63O)
Vì vậy lề hội dân gian cỏ thê tồn tại và duy trì phát triển đen ngày nay ít nhiêu cỏ tác động cua các xu hướng truyền thống hóa lễ hội dân gian truyền thống hoặc lề hội truyền thống (Huỳnh Quốc Thẳng, 2003, tr.41)
Từ những nhận định và phân tích ben trcn chúng tôi có the định nghía: Le hội truyền thống là loại hình sinh hoạt vân hóa cộng đồng được hình thành trong quá trình con người ứng xừ vời môi trường tự nhiên, môi trường xã hội trong suốt chiều dùi lịch sir dân tộc Lê hội hùm chứa dây dù các giá trị văn hóa vật chat và vấn hỏa tinh thân được thê hiện qua phân lé và phản hội.
Le hội được xem là thành tố cũa vãn hóa, là di săn vãn hóa phi vật the, cho nennghiên cứu lề hội truyền thống cũng chính là nghiên cửu khía cạnh của vãn hóa truyềnthống Theo Luật Di san số: 10/VBHN-VPỌH, năm 2013 thì Di san vãn hóa phi vật thê “là san phẩm tinh than gắn với cộng đong hoặc cá nhân, vật thề và không gian văn hỏa liên quan, có giá trị lịch sư vãn hóa, khoa học, thê hiện bàn sác của cộngđồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ the hệ nảy sang the hộ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trinh diễn và các hình thức khác” xem lề hội là disán thi đây là sự lựa chọn từ quá khứ lịch sử, ký ức, báu vật, tài san cúa cộng đồng đethê hiện cho nhu cầu, khát vọng, mong cầu của xà hội hiện tại (Bùi Hoài Sơn, 2007, tr.8) Tùy vào quan diêm tiếp cận mà lề hội truyền thống được phân loại nhiều cáchkhác nhau Với cách ticp cận của tác già Hoàng Lương, thi lễ hội truyền thống đượcphân loại như sau:
Trang 40thuật phù thủy (witchcraft) Trong đó nghi thức tăng cường sức mạnh (rites of intensification) là một nghi thức được tô chức đê khăng định lại môi quan hệ găn kết nhỏm với nhau khi gặp phải những biến có đe dọa trật tự xà hội như: tang ma trong gia đinh, động đất, dịch bệnh hoặc khủng bo Các nghi lễ cộng đong được tỏ chức đê giảmbớt lo lắng, ngăn chặn sự đô vờ và định hướng các cá nhân hướng đến phục hồi các phúc lợi tập thế (W.A.Haviland H.E.L.Prins, B.McBride and D.Walrath, 2017, tr.310) Trong lễ hội Nghinh Òng, nghi thức “ra biên Nghinh Ổng’* được xem là nghi thức quan trọng đối với lễ hội Nghinh Ông, đây là thời khắc mà cộng đồng ngư dân the hiện lòng tôn kính, sự biết ưn cá Òng dã che chờ, phù trợ cho ngư dân trong nhưng lúc đánh băt gặp phải sóng to giỏ lớn Từ đỏ giúp các thành viên trong cộng đông gãn bỏ với nhau nhiều hơn, tin tường vào thế lực siêu nhiên thông qua các hoạt động nghi lễ.Trong khi đó:
Hội là tập hợp nhưng hoạt động kinh tế, vãn hóa - xà hội của một cộngđồng dân cư nhất định; là cuộc vui tô chức cho đòng đào người dự theophong tục truyền thống hoặc nhân những dịp đặc biệt Nhừng hoạt động diễn ra trong hội phàn ánh điều kiện, khà năng và trinh độ phát triên cùa địa phương, đất nước ở vào thời diêm diễn ra các sự kiện đỏ (Dương Văn Sáu,
2004, tr.31)
Do đó, lề và hội là một thê thống nhất luôn sánh đôi Lề là phần tín ngường, làniềm tin, là đạo thô hiện sự tôn kính còn Hội là phần vui chơi, giai trí, là đời sống thường nhật, là phần đời của mồi con người Hội gẩn liền với lễ, đồng thời chịu sự quy định nhất định cua lề, có lề mới có hội Lề hội là trung tâm tích tụ, lưu truyền vãn hóa cùa dân tộc, của địa phương, thê hiện đời sống tâm linh cùa cộng đồng làng xóm đối với thần thánh, là dịp dẻ nhàn dân bày tó lòng sùng kính, biết ơn, cầu nguyện nhữngđiều mong ước trong cuộc song, lao động, sản xuất, là dịp đế dân làng tiếp cận với thần dế thần ban thêm sức mạnh (Đinh Vàn Hạnh Phan An, 2004, tr.40)
Với góc nhìn rộng hơn, theo Dictionary of travel, tourism and hospitality CỎ the hiêu “Lê hội là một sự kiện ky niệm thường được tô chức tại định kỳ với nội dung thế tục hoặc nội dung liên quan đến tín ngưởng tôn giáo riêng biệt đại thê như: Nghệ thuật,
àm thực, âm nhạc, nhừng thứ mà có the lan tòa từ địa phương đen toàn quốc gia hoặc vượt ra khỏi phạm vi quốc gia đô mang tằm quốc tế, do đó, nó có ý nghía quan trọngtrong du lịch*' (S.Medlik, 2003, tr.7O) Từ đó cho thấy lễ hội không còn là yếu tố