LỜI CẢM ƠNLuận án này được hoàn thành dựa trên cơ sờ tiếp thu các thành tựu nghiên cứu cua nhiều thế hệ, gồm các báo cáo khai quật khào cổ học và các công trình nghiên cứu di vật khảo
Trang 1LUẬN ÁN TIÉN Sĩ KHẢO CÓ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: 1: PGS.TS Đặng Văn Thắng
2: TS Phí Ngọc Tuyến
THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH - năm 2022
Trang 2HIÊN VẢT ĐÁ VÀ ĐÔNG THUÔC VAN HOA CHAMPA TAI CAC BAO TANG
Ở THÀNH PHÔ HÔ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN Sĩ KHẢO CỐ HỌC
THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022
NGUYEN THỊ TU ANH
Trang 3LỜI CAM DOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cữu của riêng tôi Các số liệu nêu
trong luận án là trung thực, những kết luận khoa học của luận án này chưa
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giá luận án
Nguyễn Thị Tú Anh
Trang 42.2.2.1 Di vật chất liệu dá 83
2.2.2.2 Di vật chất liệu đồng 84
TIÉU KÉT CHƯƠNG 2 85
CHƯƠNG 3 Ý NGHĨA TIÉƯ TƯỢNG HỌC DI VẠT ĐÁ VÀ ĐÔNG THUỘC VĂN HÓA CHAMPA TRONG MÓI QUAN HỆ GIỮA DI VẠT VÀ DI TÍCH 88
3.1 Ý NGHĨA TIẾU TƯỢNG• • HỌC CÁC DI VẬT• •THUỘC VÀN HÓA CHAMPA 88
3.1.1 Di vật chủ dề Bà-la-môn giáo 88
3.1.2 Di vật chủ đề Phật giáo 107
3.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA DI TÍCH VÀ DI VẬT 117
3.2.1 Di tích và di vật chú đề Bà-la-môn giáo 117
3.2.2 Di tích và di vật chủ đề Phật giáo 123
TIÊU KÉT CHƯƠNG 3 135
CHƯƠNG 4 VĂN HÓA CHAMPA TRONG BỐI CẢNH GIAO LƯU VĂN HÓA QUÓC TÉ NHÌN TÙ sưu TẠP DI VẶT CHAMPA 138
4.1 TÍN NGƯỠNG BÀ-LA-MÔN GIÁO TRONG BỐI CANH GIAO Lưu VỚI CÁC QUỐC GIA CỎ NAM Á VÀ DÒNG NAM Á 138
4.1.1 Với các quốc gia cổ ờ Đông Nam Ả 138
4.1.2 Với các quốc gia co ờ Nam A 141
4.2 TÍN NGƯỠNG PHẬT GIÁO TRONG BỐI CÀNH GIAO Lưu VÓI CÁC QUỐC GIA CÓ Ở ĐÔNG NAM Á, ĐÔNG Á VÀ NAM Á 144
4.2.1 Với các quốc gia cố ở Đông Nam Á và Đông Á 144
4.2.2 Với các quốc gia cổ ờ Nam Á 153
TIẾU KÉT CHƯƠNG 4 161
KÉT LUẬN 164
TÀI LIỆU THAM KHÁO 169
DANH MỤC PHỤ LỤC MINH HỌA 188
DANH MỤC HIỆN VẬT ĐÁ VÀ ĐỒNG THUỘC VÀN HÓA CHAMPA ĐANG TRUNG BÀY TẠI BÁO TÀNG LỊCH sử 226
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐÀU 1
CHƯƠNG l.-TỎNG QUAN TƯ LIỆU 9
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BÀO TÀNG LỊCH sử VÀ BÁO TÀNG MỸ THUẬT TẠI THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH 9
1.1.1 Quá trình hình thành Bào tàng Lịch sir 9
1.1.2 Quá trình hình thành Bào tàng Mỹ thuật 13
1.1.3 Lịch sư hình thành sưu tập hiện vật Champa tại Báo tàng Lịch sử 14
1.1.3.1 Nhóm di vật chất liệu đá 15
1.1.3.2 Nhóm di vật chất liệu đồng 17
1.1 3.3 Nhận xét về sưu tập hiện vật Champa cùa Bảo tàng Lịch sử 1 8 1.1.4 Lịch SU’ hình thành sưu tập hiện vật Champa tại Bảo tàng Mỹ thuật 19
1.1.4.1 Nhóm di vật chất liệu đá 19
1.1.4.2 Nhóm di vật chất liệu đồng 20
1.1.4.3 Nhận xét vê loại hình sưu tập hiện vật Champa của Bảo tàng Mỹ thuật 20
1.2 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu 20
1.2.1 Thời kỳ trước năm 1975 21
1.2.2 Thời kỳ sau năm 1975 24
1.3 CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT DÙNG TRONG LUẬN ÁN 30
1.3.1 Các khái niệm 30
1.3.2 Lý thuyết nghiên cứu 34
TIẾU KẾT CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2 ĐẠC TRƯNG DI VẬT VÀ MÓI QUAN HỆ VÓI DI TÍCH QUA SƯU TẬP HIỆN VẠT THUỘC VÀN HÓA CHAMPA TẠI HAI BÁO TẢNG Ó THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH 40
2.1 ĐẶC TRƯNG DI TÍCH 40
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và phân hố di tích 41
2.1.2 Các loại hình di tích 43
2.1.2.1 Di tích Bà-la-môn giáo 43
2.1.2.2 Di tích Phật giáo 69
2.2 ĐẶC TRƯNG DI VẬT 73
2.2.1 Di vật thuộc Bả-la-môn giáo 74
2.2.1.1 Di vật chất liệu đá 74
2.2.1.2 Di vật chất liệu đồng 81
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành dựa trên cơ sờ tiếp thu các thành tựu nghiên cứu
cua nhiều thế hệ, gồm các báo cáo khai quật khào cổ học và các công trình nghiên
cứu di vật khảo cồ về văn hóa Champa; hiện đang được trưng bày, báo quán, lưu giừ
tại các bảo tàng ờ TP Hồ Chí Minh, như: Bảo tàng Lịch sứ, Bảo tàng Mỹ thuật, và các báo tàng tại các địa phương khác Trong đó, luận án Tiến sĩ cùa Phạm Hữu Mý đã
cung cấp nhiều thông tin hữu ích về sưu tập di vật Champa tại Bào tàng Lịch sử TP
Hồ Chí Minh Tác giả xin cám ơn những nhà nghiên cứu với các công trình cùa họ đã
đóng góp cho nghiên cứu văn hóa Champa nói chung, và hình thành nền tàng nhận
thức về di tích và di vật thuộc văn hóa Champa đề cập trong luận án.
Luận án cũng kế thừa thành quâ của quá trinh hợp tác giữa các đơn vị bao tàng
trong nước, với các tố chức nước ngoài; mà các công trình đã xuất ban chính là nguồn
tư liệu quan trọng đế bồ sung cho luận án Hơn thế, lác giả đà nhận được sự hồ trợ
cua lãnh đạo các bảo tàng tại TP Hồ Chí Minh, và ban quán lý di tích vãn hóa Champa tại các địa phương, trong quá trình thu thập thông tin phục vụ cho các
chuyên đề của luận án.
Tác giả xin bày tó lòng biết ơn sâu sắc đến quỷ Thầy - Cô, đã có những góp ý, hướng dần, và hỗ trợ chuyên môn trong quá trình thực hiện các chuyên đề liên quan đến nội dung luận án như: PGS.TS Bùi Chí Hoàng, TS Hoàng Anh Tuấn, TS Phan
Anh Tú, TS Nguyễn Thị Hậu, TS Trần Hạnh Minh Phương, TS Nguyễn Khánh Tiling Kiên, Nhà nghiên cứu Tran Kỳ Phương, Nhà nghiên cứu Nguyền Thanh Lợi.
Xin gởi lời cam ơn chân thành đến đồng nghiệp Cao Thu Nga - Giám đốc Bao tàng Lịch sừ - Văn hóa Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM,
đà động viên và chia sè những khó khăn trong quá trình thực hiện luận án.
Đặc biệt, xin tri ân Thầy hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Văn Thắng, và
TS Phí Ngọc Tuyến là người đã định hướng nghiên cứu, kiên nhẫn đọc góp ý và sửa từng lỗi nhỏ trong quá trình thực hiện, đê luận án được hoàn thiện hơn.
Sau hết, xin được càm ơn những người thân trong gia đinh đã luôn động viên và
hỗ trợ tác già thực hiện luận án trong suốt thời gian qua.
Tác gia luân án
Nguyễn Thị Tú Anh
Trang 7Bulletin des Amis du Vieux Hue
Bulletin de Ợ — la Commission "V Archéologique de rindochine (Tập san cùa Uy ban Khảo cô học Đông Duong)
* Bản đô
Bulletin de rÉcole Franẹaise d’ Extrême-Orient (Tập san của Viễn Đông Bác cố Pháp)
Bulletin de la Société des Etudes Indochinoises Bão tàng
Bảo tàng Lịch sứ Thành phố Hồ Chí Minh Bảo tàng Mỳ thuật Thành phố Ho Chí Minh
Báo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nang
Lettre de la SACHA - Société des Amis du Champa Ancien
(Thư tín của Hội nhùng người bạn Champa cổ) Société des Étudcs Indochinoises
Trang 8Hình 2.11: Hai tượng người múa, ký hiệu BTLS.5940 và BTLS.5930
Hình 2.12: Tượng Lakshmi ký hiệu BTLS.614
Hình 2.13: Bệ đicu khắc chín vị cửu tú, ký hiệu BTLS.5976
Hình 2.14: Tượng thần Ganesha, ký hiệu BTLS.5929 [Tác giá]
Hình 2.15: Tượng Shiva BTLS.5920 [Tác giả]
Hình 2.16: Điêu khắc 'Nhũ đinh' BTLS.5934 [Tác giả]
Hình 2.17: Tượng Phật đang trưng bày tại BTMT, kỷ hiệu BTMT.203 [Tác giả]
Hình 2.18: Tường tháp phía trong được làm cho lồi lõm như biêu trưng cùa một hang
động, di tích Tháp Đôi, Binh Định [Tác giả]
Hình 2.19: Sơ đồ mô tá 'đi nhiều' bên trong một ngôi đen Bà-la-môn giáo [Nguồn:
https://en.wikipedia.org/wiki/Parikrama]
Hình 2.20: Mô tả đi nhiễu bên ngoài một kiến trúc Phật giáo [Nguồn:
https://thehimalayantimes.com/uploads/imported_images/wp- content/uploads/2016/1 l/Lamas-circumabulate-Bouddhanath-stupa.jpg,
01/12/2021]
Hình 3.1: Bàn vẽ các hốc đèn trên tường [Parmentier, 1909]
Hình 3.2: Bản vê mô tã tượng nữ than Dcvi [Tác giã]
Hình 3.3: Bán vẽ mô tả tượng Shiva khố hạnh, Trà Kiệu, ký hiệu BTLS 5919 [Tác
giã]
Hình 3.4: Bãn vẽ mô tả tượng Shiva Đại Hừu, Bình Định, kỷ hiệu BTLS.24408 [Tác
giã]
Hình 3.5: Anh chụp lại bức tượng có chi tiết tương tự từ SACHA
Hình 3.6: Ảnh chụp lại từ tư liệu cua Parmcntier [1918, tr 402, fig 108]
Hình 3.7: Ban vè mô tà tượng Ganesha, ký hiệu BTLS.5929 [Tác già]
Hình 3.8: Bân vê mô tà Phật mầu Pãndaravãsinĩ, ký hiệu BTLS.614 [Tác giả]
Hình 3.9: Ban vẽ mô ta điêu khắc Navagrahas, ký hiệu BTLS.5976 [Tác giả]
Hình 3.10: Bán vẽ tượng Vishnu bốn tay, ký hiệu BTLS.5926 [Tác giã]
Hình 3.11: Bán vẽ bệ điêu khắc 'ưrọịa', ký hiệu BTLS 5934 [Tác giá)
Hình 3.12: Gốm trang trí 'nhũ đinh', tìm thấy tại Sa Huỳnh [Mariko Yamagatal
Hình 3.13: Stanakunda tại Ẩn Độ [Bohidar, 2015, tr 248]
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIÉU sủ DỤNG TRONG CHÍNH VĂN
Bàng 1.1: Thống kê di vật thuộc văn hóa Champa của BTLS-TPHCM
Bảng 1.2: Thống kê di vật thuộc văn hóa Champa của BTMT-TPHCM
DANH MỤC • • PHỤ LỤC MINH • •HỌA
Hình 1.1: Musée du Riz (Bảo tàng Lúa gạo/ Viện Triển lãm Mề cốc) [Nguồn:
http://vietlandmarks.com/module/groups/action/view/id/ 1 366/album/88 1
(Truy cập 12/4/2020)]
Hình 1.2: Băn thiết kế mặt phía sau Bảo tàng Kinh tế Dông Dương (Facade
http://vietlandmarks.com/module/groups/action/view'/id/ 1 366/album/881, Truy cập 12/4/2020]
Hình 1.3: Nghị định 321-GD/ND, chính quyền Sài Gòn đôi tên Bảo tàng Blanchard
de la Brosse thành Viện Bảo tàng Quốc Gia Việt Nam tại Sài Gòn [Tác già]
Hình 1.4: Viện Bào tàng Sài Gòn được đổi tên thành Bảo tàng Lịch sử TPHCM
[website Báo tàng Lịch sử TPHCM]
Hình 1.5: Tượng Phật thuộc sưu tập cúa Bao tàng Lịch sử TPHCM
Hình 1.6: Tượng bồ tát ký hiệu BTLS.59L tìm thấy tại vùng Thủy Cam, Thừa Thiên
Huế Hình 2.1: Di tích Hương Quế [Tác giá]
Hình 2.2: Bản vè Tháp Nam và tháp Trung tâm tích Khương Mỹ [Parmentier, 1919]
Hình 2.3: Di lích nhà thờ Trà Kiệu, chân đồi Bưu Châu tháng 9/2018 [Tác già]
Hình 2.6: Di tích Đại Hữu [Leonard Aurousseau, 1926, tr 359-62]
Hình 2.7: Bãn vè Phật viện Laksmindra-Lokeshvara Đông Dương [Parmentier, 1909]
Hình 2.8: Ban đồ khoáng cách địa lý di tích Thúy Cam và Thúy Yen |Nen Google
Map; bô sung: tác già]
Hình 2.9: Tượng nữ than De vi [Tác giả]
Hình 2.10: Tượng Vishnu bốn tay di tích Khương Mỹ, ký hiệu BTLS.5926 [Tác giá]
Trang 10còn quá rời rạc, mơ hồ và không chính xác đến mức toàn bộ các nghiên cứu về
1 Nguyên vãn nội dung, Davidson (1979, tr 215-216): “ [T]he study of Champa still in its infancy Its inscriptions, which received the attention of Aymomer, Bergaigne, Coedès, Finot, and Huber among others, demand reinvestigation Its history, certainly that of Linyi and Huanwang, needs to be rewritten with precision, thereby eradicating the errors and resolving the controversies established by Pelliot (1903
and 1904), Maspero (1928), and Stein (1947) The study of its art and architecture, which is in no way
comparable to that undertaken for Cambodia but which, since Parmentier's major works (1909-18 and 1922) has undergone some revision (Coral-Rémusat 1934: cap 39; and especially Boisselier 1963), still requires detailed attention But our knowledge of Champa remains so fragmentary, vague, and inaccurate that the whole subject must be reworked ”
Michael Vickery (2011, tr 364) phân tích chi tiết về những lồi mà các nhà
chép về mối quan hệ của họ với các quốc gia trên thế giới, bao gồm các khu vực
nghệ thuật và nội dung đồ cập đến trong văn bia Sdok Kak Thom (Vickery,
2011, tr 365) Do vậy, Vickery nhận xét rằng các công trình nghiên cứu kết hợp
liên kết lỏng lẻo, đồng thời đề xuất nghiên cứu lại chi tiết hơn về lịch sử nghệ
thuật và kiến trúc Champa là việc rất cần thiết (Vickery, 2011, tr 365,411)
công trình của các học giả Pháp Ví dụ, trường hợp bia Võ Cạnh, Southworth
(2001, tr 291-93, 335) đã xem xét kỳ lại nội dung được viết bang tiếng Sanskrit
như Maspcro (1928), Coedès (1931) đã công bố (Vickery, 2011, tr 366, 374)
Trang 11MỞ ĐẨU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ve mặt khoa học, một số các công trình nghiên cứu nêu trôn chi tiếp cận vấn
thuật đicu khắc, cảnh quan sinh sống, v.v Chúng chưa được xem xét trong một
biệt là những hiện vật đang được trưng bày và bao quán trong các báo tàng tạiViệt Nam
Bẩt đầu từ năm 1975, trong một tọa đàm chủ đề 'Đông Nam Á sớm' (Early
African Studics/SOAS), Đại học London, Giáo sư Jeremy H c s Davidson đã
Aymonier, Bergaigne, Coedès, Finot và Huber và nhiều người khác, nhưng
(Linyi) và Hoàn Vương (Huanwang), can được viết lại với sự chính xác hơn, từ
1904), Maspéro (1928) và Stein (1947) Nghiên cứu về nghệ thuật và kiến trúc
công trinh tiêu biểu của Parmentier (1909-18 và 1922) đã có sửa đổi chút ít
Trang 12Hình họa ngôi đền Sri Rameswaraswamy ở [Fig 5 Wall
painting, Mandapa, Sri Rameswaraswamy temple Achanta, West
Godavari District, Andhra Pradesh © Anannya Bohidar, 2015]
Hình 3.15: Điêu khắc hình lá đề, và chú thích tại BTMT-TPHCM, ký hiệu BTMT.362
Hình 3.17b: Bồ-tát Padmapãni (?) hay Liên hoa thu, họp kim đong, cao 33 cm.
< https://searchthecoỉlection.nga.gov.au/object?uniqueld=206616 >.
Truy cập 25/07/2021.
Hình 3.18: Tượng Phật Đại Nhật Như lai hay Vairocana, ký hiệu BTMT.203 [Tác
giã]
Hình 3.19a: tượng Phật thuộc di lích Thù Thiện, lại BTĐKC-ĐN [Tác giả]
Hình 3.19b: Tượng Phật thuộc di tích Thủ Thiện, được ghi nhận trong tài liệu tiếng
Pháp [Boisselier, 1963, Fig 187]
Hình 3.19c: Tượng Phật Vairocana của di tích Đong Dưưng [Nguồn: © École
franẹaise d'Extreme-Orient, Paris, fonds Vietnam VIE 00344_b].
Hình 3.20: Tượng hộ thần hình dáng nữ (yidam)
Hình 3.21: Di lích Khương Mỹ [Tác giã]
Hình 3.22: Tượng Vishnu được Camille Paris chụp ánh và ghi nhận năm 1892.
[Nguồn: Thư viện Quốc gia Pháp - BnF]
Hình 3.23: Bình đô kiên trúc di tích Khương Mỳ [Trân Kỳ Phương]
Hình 3.24: Chi tiết trang trí tại tháp trung tâm thuộc di tích Khương Mỹ, khảo sát
tháng 9/2018 [Tác giả]
Hình 3.25: Mảnh điêu khắc Sundarakanda, thuộc trường ca Ramayana của Valmiki
[Nguồn: Nguyễn Hồng Kiên].
Hình 3.26: Bản vè nếp áo tượng Phật Đồng Dương, ký hiệu BTLS.4419 [Tác giá]
Hình 3.27: Tượng Phật chất liệu đá, bao tàng Sala Jung, Án Độ [Tác gia)
Hình 3.28: Phế tích Đồng Dương, khao sát tháng 9/2018 [Tác giả]
Hình 3.29: Bản đồ phân bô di tích Champa được ghi nhận hiện nay
Trang 13thành văn của các sử gia Trung Hoa, tuy nhiên có thề họ đã bỏ qua sự tồn tại của
đã ghi nhận Champa như là một phần cúa lịch sử Phù Nam Do vậy, Vickery
Maspero’s work can easily be led astray.” (dẫn theo Vickery, 2011, tr 377)
học giả trong nước và nước ngoài trong thời gian gần đây
trong nước triển khai ở giai đoạn thống kê số lượng và xác định loại hình, tên gọi
của các hiện vật mới được phát hiện tại các di tích; chưa phân tích các di vật đó
Tuy nhiên, điếm thuận lợi chính là kết qua khai quật được tiến hành và công bơbời các nhà khảo cố học trong và ngoài nước, điều đó giúp cho việc nghiên cứu
lịch sử Champa, sẽ được hệ thống trong luận án
ý thức của người dân sống quanh các di tích kiến trúc chưa cao, nên đã làm mất
đi các chứng cứ giúp cho việc lý giải và có hệ thống cho từng loại hình hiện vật
địa phương và trung ương đã được tiến hành, nhưng thiếu sự cộng tác đa ngành
về tiếu tượng học, lịch sir kiến trúc, minh vãn/ bi ký học, v.v Hậu quả là một số
nhiều di vật quý thuộc nghệ thuật Champa hiện nay thuộc sở hữu của các sưu tập
Trang 14tư nhân, phần nhiều khó tiếp cận và nghiên cứu Trong bối cảnh thế giới hiện
quá trình phát triển kinh tế ờ nhiều quốc gia trên thể giới; các nội dung được đề
án nhằm phân tích, lý giải một phần ý nghĩa tiếu tượng học, đề xuất mối liên hệ
cô học đã được công bố trước đây và trong hơn 40 năm qua Dó là tiền đề quan trọng đế lý giãi loại hình tín ngưỡng mà di tích phục vụ trong quá khứ, cho đến
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu: gồm các mục đích nghiên cứu chính sau đây:
(1) Hệ thống loại hình hiện vật chất liệu đá và đồng thuộc văn hóa Champa
(2) Lý giải ý nghĩa tiếu tượng học cùa các di vật đá và đồng tiêu biểu nêu trên;
(3) Định hình mối liên hệ giữa di tích và di vật thông qua đối chiếu với kếtqua kháo cố học, và thông tin đồ cập đến trong minh văn/ bi ký Champa
(4) Qua các di vật, xem xét vai trò của vương quốc cổ Champa đối với các
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Xác đinh hình tượng vị thần gắn với loại hình tín ngưỡng/ tôn giáo từng
(2) Xác minh sự phù hợp giữa di vật với loại hình tín ngưởng từng được thực
Trang 15(3) Xác minh mối quan hệ có thể từng có giữa di vật và di tích Champa, trong
bối cảnh nhiều di tích đã bị phá hủy hoàn toàn do hoàn cảnh lịch sứ khách quan
(4) Xác minh vai trò cúa thương cáng Champa đối với sự du nhập một số loại
TPHCM
3 Dối tượng và phạm vi nghiên cún của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cún:
TPHCM Cùng với đó là đổi chiếu so sánh với các hiện vật thuộc văn hóa
cạnh đó, đối chiếu và so sánh với thông tin có trong minh văn/ bi ký Champa, về
3.2 Phạm vi nghiên cún:
về không gian nghiên cứu: Các bao tàng có lưu giữ và trưng bày hiện vật
thuộc văn hóa Champa ờ TPHCM, đó sẽ là không gian triển khai các nhiệm vụ
tiêu biếu, • nham xác định di tích • •có liên hệ với chính các di vật • •đó Do thực tế
Khung thời gian nghiên cứu: Đe hoàn thành mục tiêu cùa đề tài, luận án xác định loại hình di vật Champa tại các BT ở TPHCM có niên đại trong khoảng thế
kỳ7CN đến thế kỷ 17 CN
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Trang 164.1 Phuong pháp luận
như: tư liệu khảo cổ học đề làm rõ các đặc trưng văn hóa hàm chứa bèn trong nội
diem đó sẽ được tập hợp lại nham làm rõ diễn trình phát triển vãn hóa qua từng
giai đoạn, gẳn với từng khung niên đại cụ thể, là cơ sở đề nhận thức mối quan hệ
đặc điểm loại hình di tích và di vật, cùng những yếu tố mới hình thành trong quá trình sống, lao động và tương tác giữa các cộng đồng
4.2 Phuong pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng các phương pháp nghiên cứu và tiếp cận, gồm chuyên
Phương pháp nghiên cứu trong triên khai xem xét di vật và di tích:
TPHCM V.V., nhằm thu thập tư liệu; phương pháp phân loại và thống kê, kết hợp
hóa, cụ thể là so sánh để làm rò các di vật thuộc Bà-la-môn giáo và Phật giáo
mang đặc trưng vãn hóa Champa
Phương pháp phân tích, tông hợp: nghĩa là tư liệu sau khi thu thập được tiến hành phân tích và liên kết, thống nhất các bộ phận, các mặt, các yểu lổ đã được
phân tích Kết quả đó sẽ được tổng hợp nhằm chi ra mối quan hệ biện chứng về
rõ sự chuyển biển trong các đặc điểm văn hỏa Champa với các loại hình văn hóa khác Vận dụng phương pháp phân loại hình thức trên cơ sở do đạc, khảo tả,
Phương pháp nghiên cứu lịch sừ nghệ thuật — tôn giáo: tiếp cận di vật thông
Trang 17hệ và các tác động trên các loại hình điêu khắc tượng, tìm hiểu sự tương đồng và
biến của các loại hình nghệ thuật, khuynh hướng phát triền qua từng giai đoạn và
văn hóa khác Phương pháp này để làm rõ tiến trinh phát triển nghệ thuật điêukhăc Champa
hợp cụ thể nhằm tìm hiểu quả trình và sự tương tác giữa các cộng đồng dân tộc
Phương pháp kỹ thuật học: là phương thức đo đạc, vê kỳ thuật, chụp ảnh
nham quan sát các dấu vết tạo hình còn lại trên di vậư di tích đô nhận dạng hình
số liệu vào bảng biểu theo các trường thông tin thống nhất để hình thành nên cơ
5 Đóng góp mói vê khoa học của luận án
- Đe xuất danh hiệu và niên đại cho một số điêu khắc đá và đồng, chưa
- Nhận định vai trò quan trọng của các cảng thị Champa, làm rõ mối quan
hệ giữa Champa với các quốc gia khác có thực hành tín ngưỡng Bà-la-môn giáo
trung tâm tín ngưỡng từng giữ vai trò quan trọng trong lịch sử vương quoc coChampa
Trang 186 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Luận án thống kê hiện vật thuộc văn hóa Champa tại hai BT ơ TPHCM, lý
7 Kết cấu ciía luận án
Chuong 1: Tổng quan tư liệu
Gồm ba phần: 1- Quá trình hình thành Bao tàng Lịch sử và Báo tàng Mỹthuật tại TPHCM; 2- Khái quát tình hình nghiên cứu; 3 Các khái niệm và khung
Chuông 2: Đặc trưng di vật và mối quan hệ với di tích qua sưu tập hiện vật
thuộc văn hóa champa tại hai bảo tàng ở TPHCM
Chương 3: Ý nghĩa tiếu tượng học di vật đá và đồng thuộc văn hóa
Chương 4: Văn hóa Champa trong bối cảnh giao lưu văn hóa quốc tế nhìn
thống kê, biêu đồ, hình ánh minh họa gồm bàn vẽ, ban anh, v.v
Trang 19CHƯƠNG 1
có trưng bày và lưu giữ hiện vật thuộc văn hóa Champa, bởi sự hình thành sưu
bày tại mỗi bão tàng phán ánh giá trị cua nhóm di vật mà họ hiện đang lưu giữ
Do vậy, sơ lược về quá trình hình thành cứa mỗi bảo tàng là cần thiết, đó là cơ sở
1.1.1 Quá trình hình thành Bảo tàng Lịch sủ'
thuộc các nền văn hóa cổ đại Việt Nam, mà còn cua các quốc gia khác trong khu
vực và trôn thế giới Đặc biệt hơn, nó đang lưu giữ bộ sưu tập hiện vật thuộc văn
khác trong cá nước hiện nay
Canh nông và Kỳ nghệ Nam Kỳ), do Đô doc Pierre Paul Marie Benoĩt De La
địa (Thái Văn Kiêm và Trương Bá Phát, 1974, tr 18) Quá trình sưu tầm hiện vật
Trang 20vật đỏ được xem là nhừng đóng góp đầu tiên vào kho lưu trừ của Magasins
Généraux (Nhà trưng bày tông hợp), chuân bị cho việc hình thành Bảo tàng
Khảo cổ học Công trình này đặt dưới sự quản lý của Giám đốc Nội vụ Nam Kỳ
(Malleret, 1937, tr 14), nhưng kế hoạch xây dựng bị hoãn lại do đô đốc phải về
Pháp Năm 1871, dự án xây dựng bảo tàng tại trung tâm Sài Gòn/Đông Dương
và thành viên hiệp hội, đệ trình và nhận được sự đồng thuận của Le Conseìl
Đông Dương) được thành lập nhàm nghiên cửu khảo cổ, nghệ thuật, dân tộc học,
phủ Nam Kỳ thiết lập một cơ sở để bảo quan và trưng bày lâu dài các bộ sưu tập
sớ hữu nhiều bộ sưu tập nhàm chuẩn bị cho việc thành lập bao tàng (Thái Văn
Kiểm và Trương Bá Phát, 1974, tr 19)
bày các tác phẩm điêu khẳc Champa được Thống đốc An Nam
Mission archéologique pernianente de rindochine (Ban thường trực khảo cô học
tại Đông Dương), là tiền thân của EFEO và một bảo tàng nhở được hình thành
tại số nhà 140 phố Pellerin (nay là đường Pasteur ở TPHCM) (Malleret, 1937, tr 16) Nơi đó lưu giừ nhừng sưu tập ve minh văn/bi ký và mảnh vờ thuộc nghệ
thuật Champa và Khmer mà De La Grandière đã mang về trước đó Khoảng thời
gian này, nhiều cổ vật Champa đã được chuyển cho SE1 do một nhà sưu tầm
Trang 21khảo cô ký thác tại Le Jardin de Tourane (Vườn Tourane) tức Bảo tàng Điêukhắc Chăm Dà Nằng ngay nay (Thái Văn Kiếm và Truong Bá Phát, 1974, tr.
19)
Tuy nhiên, năm 1902, thù đô hành chính từ Sài Gòn được chuyển ra Hà
(Malleret, 1937, tr 16)
trưng bày trong không gian nho cua Musée archéologique (Báo tàng Khảo cồ
có bảo làng do chính phú thuộc địa diều hành như Musée Louis Finol (Bao tàng Louis Finot) ở Hà Nội thành lập vào năm 1909; Musée de Tourane ở Đà Nằng
Sarraut ở Phnom Penh năm 1919; và sau cùng là Musée Khải Định ớ Hue năm
1923 (Taylor, 2000, tr 150) Vi thế, hình thành một bao tàng ở Sài Gòn đã trở
Theo đó, một tòa nhà đang triển khai xây dựng tại Vườn Bách thảo, đà
được sử dụng để lưu trữ và trưng bày các bộ sưu tập; mặc dù dự kiến ban đầu đê
tiếp đó là Musée économique (Bảo tàng Kinh te) (Hình 1.2)
Trang 22Thống đốc Blanchard de la Brosse là người có những phán quyết quan trọng trong việc thành lập, và phát triên cho bảo tàng; ông cũng là một nhà sưu
tầm các loại hình nghệ thuật Đông Nam Ả, nên ông còn giừ vai trò cố vấn cho sự phát triển bào tàng Vi vậy, bảo tàng được đặt theo tên của ông là Musée de
16-18) Ngày 8/6/1928, Thống đốc ban hành quyết định để Jean Bouchot, vốn
triển các bộ sưu tập trớ nên phong phú số lượng khách tham quan không ngừng
Đô thị Sài Gòn được hoạch định như cừa ngõ quan trọng đi vào Đông
Gòn mớ rộng nhận thức về các nền văn minh cúa Đông Dương và mối quan hộ
của nó với các nền nghệ thuật lân cận như Champa, Tonkin (Bac kỳ), bên cạnh
1937, tr 23)
Cách mạng tháng Tám thành công năm 1945, Báo tàng Blanchard de la Brosse được đặt dưới sự quan lý của nhà nước Việt Nam Dân chu Cộng hòa
Tuy nhiên năm 1949, Quốc gia Việt Nam được thành lập (SVN - State of
Campuchia; do vậy, các bộ sưu tập lớn của EFEO đều thuộc quyền sớ hừu chung
de la Brosse (Poujol, 2013, tr 15)
2013, tr 132-33; Malleret, 1953, tr 62-63); đến ngày 16/5/1956, theo Nghị định
Trang 23321-GD/NĐ, chính quyền Sài Gòn đôi tên Bao tàng Blanchard de la Brosse thành Viện Báo tàng Quốc Gia Việt Nam tại Sài Gòn2 (Tran, 2013, sđd.) (Hình 1.3).
- Sài Gòn (1960), ‘ Phần Hành chánh’ Trong Việt Nam Khao cổ tập san, số 1 (1960) tr 175-76 Sài
Gòn: Bộ Quốc gia Giáo dục.
’ Website Báo tàng Mỹ thuật TPHCM Nguồn: < http://baotangmythuattphcin.com.vn/gioi-thieu> Truy
cập 23/9/2020.
4 Làm Quang Thủy Nhiên (2020): Trao đổi cá nhân với tác giá, hầu như nhóm hiện vật thuộc nghệ thuật
Champa cùa bao tàng này chưa thu hút được sự chú ý cua nhiều nhà nghiên cửu, và chưa có nhiều tài liệu đe cập đến nguồn gốc nhóm hiện vật này.
nhiều hiện vật Bà-la-môn và Phật giáo từng nàm trong danh mục của Bảo tàng
tiếp
1.1.2 Quá trình hình thành Bảo tàng Mỹ thuật
Báo tàng Mỹ thuật TPHCM được phê chuân thành lập theo quyết định số 194/ỌĐ-UB ngày 05/9/1987 của úy Ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh3, với tiêu
Nam nói riêng và khu vực nói chung Sau một thời gian chuẩn bị về cơ sớ vật
tháng 5/1989 Theo đó, nhiều tác phấm Bà-la-môn giáo và Phật giáo thuộc danh mục trước đây của Bào tàng Lịch sử, đã được chia sẻ cho một sổ bảo làng tại
không đáng kê
BTLS.6000 Cả hai ký hiệu này được đặt sau lưng tượng Tuy nhiên, hồ sơ lưu
Trang 24của BTLS không ghi chép về nguồn gốc của hiện vật được tìm thấy năm nào, và nhiều nội dung có liên quan đến bức tượng này.5 Đây là khó khăn cho quá trình
giữ tại BTMT- TPHCM, cũng như nghiên cứu về ý nghĩa tiếu tượng học của chủng Do vậy, nhóm hiện vật nghệ thuật Champa cùa BTMT-TPHCM sẽ được
5 Phạm Hừu Mý (17/05/2022), trao đồi thêm về lý do các hiện vật thiếu thông tin cúa BTMT-TPHCM, ràng: Trong quá trình chuân bị hiện vặt cho việc thành lập BTMT-TPHCM trong khoáng 1980-86, được
sự chẩp thuận cua lành đạo cẩp trên, các di vật của BTLS-TPHCM có nội dung ghi chép chưa rõ ràng,
cỏ thề được lựa chọn đê chuyền giao, nhằm làm phong phú them cho các sưu tập cua BTMT-TPHCM.
1.1.3 Lịch sử hình thành sưu tập hiện vật Champa tại Bảo tàng Lịch sử
giáo Số lượng hiện vật Champa dường như được cập nhật thường xuyên trong
Giai đoạn năm 1956 cho đen 1975, các hoạt động sưu tầm hiện vật mới hầunhư tạm ngưng khi bảo tàng đoi tên thành Viện Bao tàng Sài Gòn, do hoàn cảnh
Từ sau năm 1975, hoạt động sưu tầm hiện vật Champa nói riêng và các loại hình văn hóa truyền thống khác, được tái khởi động và duy trì qua các thế hệ ban
nguồn gốc xuất xứ của chúng, đây là khó khăn trong việc nghiên cứu ý nghĩa
về chất liệu, sưu tập hiện vật thuộc văn hóa Champa vô cùng phong phú về
loại hình và chất liệu chế tác, có thê kê đến như vàng, bạc, gốm Các loại hình
Trang 25Cochinchine (chính phù Nam Kỳ) năm 1928 Một vài di vật có nguồn gốc từ
di tích Trà Kiệu
+ Nhóm 3: 04 hiện vật, hình ảnh vù nữ (Danceurs), được ký hiệu liền nhau từ
+ Nhóm 4: 07 hiện vật, điêu khấc đầu và tượng nhân thần (images ct têtcs dc
pcrsonnagcs divers), được đánh số không liền nhau (thiếu C12.10), niên đại
+ Nhóm 5: 04 hiện vật, hình ảnh linh thú, đánh sổ liên tục (C20.1 và C20.4), niên đại khoảng thế kỷ 7 đến thế kỷ 8 Chủ yểu đem về từ vườn Tourane năm1930-31
+ Nhóm 6: 08 hiện vật, hình tượng sư tử, được đánh số noi tiếp nhau từ C21.1 và
+ Nhóm 7: 03 hiện vật, hình tượng Garuda, đánh sổ C22.1 và C22.3, niên đại
+ Nhóm 8: 01 hiện vật, tượng Makara, ký hiệu C23.1, khoảng thế kỷ 7 đến thế
(Musée de Tourane)
+ Nhóm 9: 03 hiện vật, tượng trang trí kiên trúc - các chi tiêt lá nhĩ/điêu khăc ôp
vào nhiều thời diem khác nhau
+ Nhóm 10: 07 hiện vật, nhóm điêu khăc trang trí kiên trúc - trang trí góc
Trang 26và nghiên cứu, mặc dù các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước cũng rất quan
kim loại quỷ được tìm thấy ngay trong di tích (in situ), chúng thường được tìm
không chính xác Do đó, nhóm hiện vật kim loại quý có thê là một chù diêm cần
được lưu ý khi nghiên cứu về Champa trong tương lai
chính các học giả Việt Nam tiến hành từ sau năm 1975
tập của các bao tàng tại Thành phô Hô Chí Minh, và trong cá nước Ví dụ như
r
1.1.3.1 Nhóm di vật chất liệu đá
nhiều kích thước khác nhau, các loại hình gồm:
+ Nhóm 1:10 hiện vật, nhóm hình ảnh về các vị thần, được đánh số ký hiệu nối
+ Nhóm 2: 11 hiện vật, hình anh về các tiên nữ (Apsaras d'acccnt), được đánh số
ký hiệu không liền nhau (thiếu C11.11), niên đại khoảng thế kỷ 7 đến thế ký 8
(Malleret, 1937, tr 41) Được Jean Bouchot sưu tầm cho Gouvemement de la
Trang 271.1.3.2 Nhóm di vật chất liệu đồng
Jean Boisselier (1963a)
Hiện nay, phòng Văn hóa Champa cua BTLS-TPHCM đang tiling bày
các loại hình hiện vật chất liệu đồng dcu the hiện các hình tượng chủ đề Phật
- Tượng Bồ tát (BTLS 1289): 01 hiện vật, thuộc Đại Hữu, thế kỷ 10;
- Tượng Bồ tát (BTLS.1291): 01 hiện vật, thuộc Đại Hữu, thế ký 8-9
- Tượng Bồ tát (BTLS.606): 01 hiện vật, thuộc Đại Hữu, thế ký 8-9;
- Tượng Bồ tát (BTLS.593): 01 hiện vật, thuộc Mỹ Đức, thế kỷ 8-9;
- Tượng Bồ tát (BTLS.590): 01 hiện vật, thuộc Mỳ Đức, thế kỷ 8-9
có 03 hiện vật:
- Tượng Phật (BTLS.592): 01 hiện vật, thuộc PhanThiết, thế ky 8-9;
vật:
Trang 28- Tượng Phật (BTLS.4419): 01 hiện vật, thuộc Đồng Dương, thế kỷ 8-9;
- Tượng Bồ tát (BTLS 1290): 01 hiện vật, thuộc Hoài Nhơn, thế kỷ 8-9;
8-9;
8-9;
- Chùy kim cương (BTLS.610; BTLS.609; BTLS.611; BTLS.612; BTLS.613):
nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
1.1.3.3 Nhận xét về sưu tập hiện vật Champa của Bảo tàng Lịch sứ
TPHCM nồi bật một số vấn đề như:
phú về số lượng để có thể tạo thành một hệ thống theo từng di tích, từ đó có thể
thuận tiện xem xét mối quan hệ giữa chúng nói riêng, cũng như mối quan hệ
các cuộc khai quật khảo cô học do người Pháp thực hiện, thông tin hiện vật và
Trang 29đến thời điểm sưu tầm hiện vật này, Boisselier nghi ngờ chủ đề điêu khắc là
từ BTLS-TPHCM vào năm 2007, ký hiệu BTLS.5854-2 Các vẩn đề liên quan
1.1.4.2 Nhóm di vật chất liệu đồng
thuộc văn hóa Champa tại bao tàng Mỹ thuật TPHCM
1.1.4.3 Nhận xét về loại hình sưu tập hiện vật Champa của Bảo tàng Mỹ
thuật
Quá trình hình thành nhóm hiện vật thuộc nghệ thuật Champa của
BTMT-TPHCM nổi bật một số vấn đề như:
Các di vật chủ đề Phật giáo, duy nhất một bức tượng bị mất đầu cỏ phong cách
BTLS-TPHCM Nên các loại hình này hầu như là những liên kết rời rạc trong
việc nhận định mối quan hệ giữa chúng
BTMT-TPHCM hầu nhu rất khó truy xuất nguồn gốc và địa điểm di tích
+ về thông tin khoa học: các di vật có thề được dùng như chi tiết trang trí phần
1.2 KHÁI QUÁT VÈ TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu
lập năm 1929, tiền thân của BTLS-TPHCM ngày nay, được thành lập muộn hơn
thuộc văn hóa Champa đã được xcm xét và công bố mang tính chất đơn lè, rất
Trang 30- Di vật chất liệu đồng: so với các bảo tàng lớn trong cả nước, đây là sưu tập
phong phú về sổ lượng nhất thuộc văn hóa Champa, phản ánh rõ nét vai tròquan trọng của Phật giáo từng phát triển song hành cùng Bà-la-môn giáo
quá trình khai quật khao cô học cùa nhóm hiện vật đồng; trong đó nhiều di vật
1.1.4 Lịch sử hình thành sưu tập hiện vật Champa tại Bảo tàng Mỹ thuật
1.1.4.1 Nhóm di vật chất liệu đá
quan trọng hơn, địa diêm di tích mơ hồ nên khó xác định, nghiên cứu và đề xuất
ý nghĩa tiếu tượng học chi tiết cho từng di vật này
Tuy nhiên, một pho tượng Phật mang ký hiệu BTMT.203, đây là bức tượng
tin tóm lược Theo đó, tượng Phật từng thuộc sưu tập cùa BTLS-TPHCM trước
tượng
của Louis Mallcrct (1937, tr 57) thi manh điêu khắc được tìm thấy tại Trà Kiệu
có niên đại vào khoáng thế kỷ 7-8, sau khi Jean-Yves Claeys tiến hành khai quật
di tích này năm 1926-27, và đưa về bao quản tại Tourane, trước khi được vận
Manh trang trí hình lá đề (tympanum) ký hiệu BTMT.362, từng được trình bày trong danh mục của Jean Boisselier (1963, tr 394, fig 249) về nguồn gốc
Trang 31Năm 1911, Pierre Dupont giới thiệu sơ luợc về bức tượng Phật Đồng
Dương, lúc này thuộc sưu tập của Virgile Rougier là một thư ký dân sự tại Faifo,
nhưng tim được bàn tay phái còn lại, bệ sen bị gẫy phần đế, và các chi tiết đó được ghi nhận đang trong quá trình phục chế (Dupont 1911, tr 470-71)
Dương nhan đề Les budđha dits d'amaravati en asie du sud-est [Tượng Phật
phong cách Amaravati ở Đông Nam Á] Lúc này, bức tượng được trưng bày và
lực kỹ thuật và thợ thủ công địa phương tại Champa đã được hình thành từ khoảng thế kỷ 3-4; tuy nhiên, Dupont nhận xét ràng các yếu tố thẩm mỹ trên
niên đại cúa tuyệt tác này và đề xuất niên đại sớm hơn so với Dupont, vào
Năm 1925, Louis Finot và Victor Goloubew đã công bố bài viết về Quáng
Bình, vùng lãnh thổ phía bắc cùa vương quốc Champa nhan đề Fondles de Đại-
khoảng thế kỷ 9 (Finot và Goloubew, 1925, tr 471, pl LIII) Qua so sánh với divật đang trưng bày tại BTLS, bức tượng hiện nay được ký hiệu BTLS.1291, nhưng có sự nhầm lần trong chú thích về nguồn gốc xuất xứ
Hai nhà nghiên cứu là Pierre Dupont (1959b, tr 227-28), và Jean Boisselier
Trang 32hiếm nhận định về mối quan hệ giữa di vật và di tích nói chung; khá nhiều trong
đó là những báo cáo và khảo tả hiện trạng di vật, đó là những thông tin quý giá
vật giúp cho khách tham quan bảo tàng biết được nội dung cơ bản của từng
Statuaire du Champa (Điêu khắc Champa) là công trình quan trọng, với nội
1.2.1 Thòi kỳ trước năm 1975
Như đề cập ở trên, hai công trình lớn thống kê số lượng hiện vật thuộc văn
1/ Công trình Catalogue general des collections do Louis Mallcrct thực hiện
năm 1937; 2/ Chi nam về Viện Báo tàng Quốc gia Việt Nam tại Sài Gòn do TháiVăn Kiểm và Trương Bá Phát thực hiện năm 1974, Viện Bảo tàng Sài Gòn phát
nhận định chưa chính xác về các hình tượng điêu khắc, hầu như ý nghĩa tiếu
Do vậy, những bài viết riêng lẻ về các di vật thuộc văn hóa Champa đang bảo quản và trưng bày tại BTLS-TPHCM sẽ được lựa chọn tóm lược như sau:
+ Công trình nghiên cứu liên quan đến hiện vật đề tài Phật giáo
Trang 33Năm 1911, bắt đầu với ghi chép của Edouard Huber (1911, tr 13-15) nhan
di tích Hương Quế được một thư ký dân sự tại Faifo là Virgile Rougier phát hiện, trong vô số di vật được tìm thấy có bức tượng nữ thần này, hiện được kýhiệu BTLS.4420 Tiếp sau đó, niên đại của bức tượng bán thân được dần sáng tô,
(1918, tr 31, 584), Ramesh Chandra Majumdar (1927,1, tr 189; II, tr 175), và
- Tượng Vishnu tại di tích Khương Mỹ: 01 hiện vật
5), và Louis Mallcrct (1937, tr 38-39, pl IV) đã giả định là tượng Vishnu qua
với các chi tiết cùa than Vishnu, do vậy không ai dám qua quyết là than Vishnu.”Tuy nhiên, các tác giá khăng định tác phâm có niên đại vào khoảng thế kỷ 7 đến
147-48)
- Hai cặp tượng (04 hiện vật), gồm: 1/ một điêu khắc hình lá đề ký hiệu
đặt tại trung tâm điêu khắc hình lá đề, và nhận định có thể chủ đề điêu khắc diền
nhạc khí vĩnã (nhạc khí bằng dày tương tự vĩ cầm) bắt chéo qua thân, và các tay
1.2.2 Thòi kỳ sau năm 1975
bố nhiều và liên tục từ sau 1975 Không chi các hiện vật Champa được ke thừa
Trang 34(Boisselier, 1963a, tr 76) thê hiện đức Phật trong tư thê tọa thiên trên tòa sen
từ việc khảo tả sơ lược dáng vẻ tạo hình và kỳ thuật thề hiện của tượng; tuy
nhiên không lý giải chi tiết về sự xuất hiện của các phong cách nghệ thuật này tại
(?), Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Boisselicr (1963a, tr 76-81) đề cập lần đầu, bao gồm các tượng ký hiệu
BTLS.590, BTLS.591, BTLS.593, BTLS.598, BTLS.601, BTLS.606,BTLS.674, BTLS.1289, BTLS.1290, cụ thể:
nguồn gốc với niên đại vào khoảng từ 875 đến thế kỷ 10; BTLS.606 tìm
- Nhóm tượng bồ tát hai tay tư thế ngồi: 03 hiện vật, nhóm loại hình này thể
ánh sâu sắc phong cách Phật giáo Àn - Java, hiếm có ở Đông Nam Ả, gồm các tượng: BTLS.674 tìm thấy ở di tích Mỹ Đức - Quàng Bình, vốn là khu
- Nhóm tượng bồ tát bồn tay: 03 hiện vật, được nhận định phản ánh phong
cách Phật giáo Java, mặc dù không chỉ ra cụ thể hình tượng nào nhưng
tiết gồm: BTLS.591 tìm thấy ở vùng Thủy Cam, Thừa Thiên Huế ngày nay (Hình 1.6); BTLS.601 không xác định rõ nguồn gốc; BTLS.I289 tim thấy ở
khu vực miền trung Việt Nam Riêng hiện vật ký hiệu BTLS.1290 không cóghi nhận trong ghi chép của Boisselier
+ Công trình nghiên cứu liên quan đến hiện vật đề tài Bà-la-môn giáo
Trang 35yoni-linga, cùng các phối ngẫu (vợ) của các vị thần này; tất cả thuộc nhóm điêu
về nhóm tượng thể hiện chủ đề động vật và quỷ (devil/evil) gồm tượng voi,
những con linh thú, thủy quái Makara (thủy quái), Kala (hung thần (?)/ (thần
về nhóm các bệ thờ được phân theo các nhóm di tích - nơi hiện vật được tìm
giài tiếu tượng học cúa tác phẩm này như Jean Przyluski (1930, tr 89-93);
ccedes (1931, tr 201-12); Trần Kỳ Phương (2019a, tr 30-40; 2021)
về nhóm tượng liên quan đen chu đề sinh hoạt tôn giáo văn hóa xã hội và
chinh trị - xã hội Champa nên không còn phô diễn vé đẹp rực rỡ mà nghệ thuật
kí hiệu: BTLS.602, BTLS.1290, BTLS.598, BTLS.1289, BTLS.601, BTLS.604,
Trang 36từ các bảo tàng thành lập thời kỳ thuộc Pháp trong cả nước, đã được đôi tên gọi
khắc Chăm Đà Nằng, và BTLS-TPHCM; thời gian này hệ thống các bảo tàng tinh/ địa phưcmg được thành lập trên khắp cả nước góp phần vào việc nghiên cửu
Bao tàng Tổng hợp tinh Bình Định, Bảo tàng Tồng hợp tỉnh Khánh Hòa, Bảo
tàng Tông họp tĩnh Phú Yên, và nhiều báo tàng khác trong cả nước Tuy nhiên,
BTLS-TPHCM vẫn chưa có dịp thực hiện
Đây là giai đoạn đât nước băt đâu có sự phát triên vê kinh tê, các ngành
công trình công bố cùa các học giả trong nước và quốc tế về các di vật thuộc văn
Công bố của các học giá trong nước
vật mang ký hiệu BTLS.609 vả BTLS.610 tại Báo tàng Lịch sứ Việt Nam Thành
tat và khảo tả về hai hiện vật kim loại đong tên gọi là 'Vajra', mà Bảo tàng
Năm 1995, luận án Phó tiến sĩ chuyên ngành Khảo cô học tên gọi 'Điêu khắc
đá Champa' do Phạm Hữu Mỷ công bố, theo đỏ các hiện vật điêu khắc thuộc nghệ thuật Champa đang lưu giữ tại BTLS-TPHCM theo thống kê có khoảng 53
hiện vật Champa đang lưu giữ tại nhiều báo tàng địa phương trong cá nước
dụng lại trong công trình này Ví dụ, trong mục chủ đề và mô-típ, tác giả đã phân định nhóm tác phàm thể hiện các vị thần Shiva - Vishnu - Brahma; ngẫu tượng
Trang 37Năm 2009, Nancy Tingley (2009, tr 218, cat 64) biên soạn ý kiến của các
nguồn từ các vùng thịnh hành phong cách nghệ thuật Phật Amaravati ở phía đông Ẩn Độ, phong cách nghệ thuật này được giới thiệu rộng rãi đến Sri Lanka,
201, cat 13) tạm chấp nhận nơi tìm thấy bức tượng thuộc vùng Thủy Cam, Thừa
nhận định niên đại của tượng khoảng thế kỷ 7-8, trong bối cành Phật giáo
vùng Mã Lai Đa đảo, nghệ thuật miền Trung Java, và nghệ thuật Khmer thời kỳ
tiền Angkor
ánh sự tượng đồng với nghệ thuật Phật giáo thuộc ngôi đền Thiriyaya ớ Sri
thuật mang tính bán địa Champa
phong cách điêu khắc Chánh Lộ và Trà Kiệu thế kỷ 10-11
Trang 38BTLS.606, BTLS.605, BTLS.591 Trong đỏ, biên soạn các nội dung được ghi
1963
loại đồng ký hiệu BTLS.599, tác giả xác nhận hiện vật được tìm thấy ở miền trung Việt Nam, dựa vào khảo tả đê nhận định đây là chân dung Maitreya duy nhất của Phật giáo Champa được tìm thấy cho đến nay (?)
thần Bà-la-môn trưng bày tại Bao tàng Lịch sử Việt Nam - TPHCM', tác già
khao tả một số hiện vật Champa đang trưng bày tại BTLS-TPHCM, so sánh
thạch tạo tác các hiện vật Champa ớ miền Trung Việt Nam không đẹp như chất
Công bố của các học gia nước ngoài
được hoàn thiện ở một nơi nào đó bên ngoài Champa, trước khi nó được nhập
khâu vào lãnh thô Champa Giải thích về đôi lông mày liền nhau riêng có cúa nghệ thuật Champa, Zcphir cho ràng các chi tiết đó đã được điều chinh trước khi
tiến hành lễ an vị tượng trên bàn thờ chính, đồng thời định lại niên đại cho bức
Trang 39chỉ phổ biến ở khắp Dông Nam Á, nó còn hiện diện ờ vùng Vân Nam phía nam
Hữu năm 1923 bởi người Pháp
thuật Champa
Tingley (2009, tr 212, cat 61) giới thiệu là hình tượng của đức Di lặc
(Maitreya) nhờ vào hình ảnh stupa trên tóc, các chi tiết trcn tượng được ghi nhận
phan ánh đặc trưng nghệ thuật Phật giáo thế ky 9
thuật Champa trong thời kỳ sau Đồng Dương
miêu tả chi tiết các chi tiết trên tượng làm nối bật phong cách nghệ thuật Trà
thực hiện.• •
BTLS.5927 Thierry Zephir (Baptiste và Zephir 2005, tr 251, cat 44) nhận định
tô điểm bằng các đường cong tạo thành nếp gấp da và tư thế đang di chuyển của
Trang 40- Tượng Garuda Tháp Mầm, 01 hiện vật, ký hiệu BTLS.5980 Pierre
chứng tô mối liên hệ với tín ngưỡng Vishnu, cũng như tính chất và quy mô của
- Hai cập tượng chưa rõ nội dung (04 hiện vật), gồm: I/ Một điêu khắc
Một bức điêu khác hình lá đề ký hiệu BTLS.5854_1 và một bệ khắc chữ ký hiệuBTLS.5854-2
Năm 2008/09, Emmanuel Francis (2009, tr 409-24) đã xem xct lại một số
mã ý nghĩa các tự dạng khắc trên bệ tượng, giống với ngôn ngừ Tamil của Án
Như vậy, với be dày trong hơn một thế kỳ, từ những phát hiện đầu tiên được
nước đã kế thừa và phát huy trên nền tang đó, trong đó có các di vật thuộc văn
Mặc dù vậy, nhiều nội dung vần chưa được lý giải cho đến hiện nay, việc làm rõ
ý nghĩa tiếu tượng học và mối quan hệ giữa di tích và di vật là vấn đề còn khá
1.3 CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT DÙNG TRONG LUẬN ÁN
1.3.1 Các khái niệm
* Văn hóa Champa là thuật ngữ đè gọi các loại hình văn hóa như điêu khẩc, tín
ngưỡng, tôn giáo do con người tạo ra và thuộc vương quốc Champa cồ từng
tồn tại trong lịch sử cồ đại Việt Nam, hình thành vào khoảng thế ký 4-5 và suy