Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường THPT Thị xã Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 115 Câu 1 Tr[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trường THPT Thị xã Phú Thọ
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 115 Câu 1 Trong cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta đã lần lượt chọc thủng ba tuyến phòng thủ quan trọng của địch là:
A Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
B Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên
C Đà Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn
D Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn
Câu 2 Vai trò nào dưới đây gắn liền với tên tuổi của Nenxơn Manđêla?
A Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
B Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của thực dân Anh
C Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ănggôla
D Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Angiêri
Câu 3 Những năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam xuất hiện hai khuynh hướng cách mạng là:
A vô sản và tư sản
B vô sản và dân chủ tư sản
C dân chủ tư sản và phong kiến
D phong kiến và vô sản
Câu 4 Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam
Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A Mậu Thân (1968).
B Tây Nguyên (3-1975).
C “Đồng khởi” (1959-1960).
D Vạn Tường (1965).
Câu 5 Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là
A Đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến
B Đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn
C Khẩu hiệu "người cày có ruộng" trở thành hiện thực
D Giải phóng hoàn toàn nông dân khỏi ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến
Câu 6 Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1945-1954) là
A Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
B Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
C Chiến dịch Trung Lào năm 1953
D Chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950
Câu 7 Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là
A Trung đội Cứu quốc quân III.
B Đội du kích Bắc Sơn.
C Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Trang 2D Việt Nam Giải phóng quân.
Câu 8 Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) được kí kết giữa Việt Nam và Pháp không phải là một văn bản mang tính pháp lí quốc tế vì:
A Hiệp định chỉ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng.
B Pháp không công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập, tự chủ
C Hiệp định này do Chính phủ Việt Nam và Pháp kí riêng không có sự chứng kiến của đại diện các nước
D Hiệp định không công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viên riêng
Câu 9 Điểm nào dưới đây thể hiện Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) đã nhận thức đúng yêu cầu
khách quan của lịch sử dân tộc?
A Đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
B Kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
C Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
D Phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì.
Câu 10 Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam
trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
A Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.
B Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
C Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.
D Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.
Câu 11 Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn nhằm mục đích gì?
A Hợp tác quân sự
B Hợp tác kinh tế
C Bàn giải quyết hậu quả của chiến tranh
D Ký hồ ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi
Câu 12 Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ
Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng
A tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
B đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.
C xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt.
D tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
Câu 13 Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
A chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
B cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
C mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
D tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 14 Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
(1-10-1949) là
A cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
B làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
C tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
D làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
Câu 15 Điểm khác biệt cơ bản giữa "Cương lĩnh Chính trị" (Nguyễn Ái Quốc) và "Luận cương Chính trị" (Trần Phú) là:
A Giải quyết đúng đắn nhiệm vụ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Trang 3B Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
C Đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân
D Xác định lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam là liên minh công – nông
Câu 16 Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa:
A Sử dụng chưa hiệu quả các nguồn vốn vay nợ
B Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập
C Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế
D Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới
Câu 17 Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu?
A Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất
B Tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép
C Giai cấp tư sản bị phá sản
D Thợ thủ công bị thất nghiệp
Câu 18 Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" có điểm gì khác biệt cơ bản so với "Chiến tranh đặc biệt"?
A Lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ giữ vai trò quyết định
B Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất
C Lực lượng quân Mĩ đóng vai trò quan trọng nhất
D Lực lượng quân Mĩ và quân Đồng minh giữ vai trò quyết định
Câu 19 Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù trong giai đoạn cách mạng 1939 – 1945 là:
A thực dân, phong kiến
B phát xít Nhật
C phản động thuộc địa và tay sai
D đế quốc và phát xít
Câu 20 Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc (1947) là gì?
A Bộ đội chủ lực trưởng thành lên trong chiến đấu
B Làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh", buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài
C Loại khỏi vòng chiến đấu một lực lượng lớn sinh lực địch
D Bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến
Câu 21 Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam
Việt Nam (1954-1975) là đều
A dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
B thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
C có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.
D sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
Câu 22 Điểm mới của hội nghị Ban chấp hành trung ương đảng cộng sản Đông Dương 5-1941 sơ với hội
nghị 11-1939 là:
A Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến
B Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng bước ở Đông Dương
C Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức
D Thành lập Mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc
Câu 23 Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936-1939 là
A hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi.
B có nhiều đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng.
C Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.
Trang 4D chính quyền thực dân ở Đông Dương đẩy mạnh khai thác thuộc địa.
Câu 24 Sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta:
A Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
B Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
C Cả ba nhiệm vụ trên
D Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước
Câu 25 Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng
12-1986)?
A Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tôc ̣
B Xây dựng nền dân chủ xãhội chủ nghia ̃
C Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.
D Xây dưṇ g Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghiã
Câu 26 Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?
A Binh biến Đô Lương
B Khởi nghĩa Ba Tơ
C Khởi nghĩa Bắc Sơn
D Khởi nghĩa Nam Kì
Câu 27 Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng trong những năm 1936 – 1939 là do:
A Đường lối nghị quyết của Quốc tế Cộng sản
B Tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi
C Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt
D Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa
Câu 28 Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt”?
A Chiến thắng Ba Gia
B Chiến thắng Bình Giã.
C Chiến thắng Vạn Tường
D Chiến thắng Ấp Bắc.
Câu 29 Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy
giành độc lập?
A Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
B Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
C Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
D Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
Câu 30 "Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách
quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam" là nhận định của
A Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
B Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
C Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
D Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
Câu 31 Yếu tố nào sẽ còn tiếp tục tạo ra sự đột phá và biến chuyển của cục diện thế giới trong tương lai?
A Sự vươn lên của Nhật Bản và Tây Âu
B Sự hợp tác Nga – Mĩ
Trang 5C Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật
D Sự chạy đua vũ trang giữa Mĩ – Nga
Câu 32 Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và
địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?
A (1), (2), (3).
B (3), (1), (2).
C Đảng Thanh niên.
D (2), (3), (1).
E Việt Nam nghĩa đoàn.
F Hội Phục Việt.
G Đảng Lập hiến.
H (1), (3), (2).
Câu 33 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến
tranh xâm lược Việt Nam?
A Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D Chiến dịch Đường 14-Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975.
Câu 34 Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972?
A 3 – 2 – 1 – 4
B 1 – 3 – 2 – 4
C Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ
D Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách "bình định" của chiến lược "Việt Nam hóa
chiến tranh"
E 4 – 2 – 1 – 3
F Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc trong 12 ngày đêm
G Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt
Nam hóa chiến tranh"
H 2 – 4 – 1 – 3
Câu 35 Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho
A quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
B chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
C thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á.
D sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ.
Câu 36 Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực, một quyết định của Hội đồng Bảo an
Liên hợp quốc sẽ chắc chắn được thông qua khi
A không có nước nào bỏ phiếu trắng.
B chỉ có ít nước bỏ phiếu chống.
C không có nước nào bỏ phiếu chống.
D phần lớn các nước bỏ phiếu thuận.
Câu 37 Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau cách mạng tháng Tám (1945) là:
A Trung Hoa dân quốc
B Phát xít Nhật
C Thực dân Pháp
D Thực dân Anh
Trang 6Câu 38 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động
phong trào "Tuần lễ vàng" nhằm
A phát triển kinh tế nông nghiệp.
B giải quyết khó khăn về tài chính.
C hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.
D giải quyết căn bản nạn đói.
Câu 39 Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được
đánh dấu bằng sự kiện
A Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.
B Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.
C Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
D cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.
Câu 40 Trong khoảng thời gian từ năm 1917 – 1927, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã lần lượt trải qua hoạt
động cách mạng ở những nước nào?
A Pháp, Trung Quốc, Việt Nam
B Pháp, Liên Xô, Việt Nam
C Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam
D Pháp, Liên Xô, Trung Quốc
Câu 41 Chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam được thể hiện đầu tiên
trong tác phẩm
A Đường Cách mệnh
B Chính cương vắn tắt, sách lược văn tắt
C Luận cương chiến tranh
D Bản án chế độ thực dân Pháp
Câu 42 Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
A phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
B tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
C củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
D hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
Câu 43 Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là
A chỉ chú trọng hoạt động quân sự.
B chỉ coi trọng hoạt động chính trị.
C chính trị quan trọng hơn quân sự.
D quân sự quan trọng hơn chính trị.
Câu 44 Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1954 – 1975) là:
A nhằm âm mưu dùng người Việt đánh người Việt
B sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt
C sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm nòng cốt
D âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong chiến lược "toàn cầu" của Mĩ
Câu 45 Một trong những điểm giống nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt và Việt Nam hoá chiến
tranh là gì
A Thực hiện chính sách "dùng người Việt đánh người Việt"
B Sử dụng quân đội Sài Gòn để mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
C Mở ra các cuộc tiến công để tìm diệt và bình định
Trang 7D Mĩ ra sức dồn dân, lập ấp, coi ấp chiến lược là quốc sách
Câu 46 Biến đổi to lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Ngày càng mở rộng quan hệ đối ngoại
B Sự ra đời của tổ chức ASEAN
C Nhiều nước có tốc độ phát triển kinh tế cao
D Từ các nước thuộc địa, phụ thuộc trở thành các nước độc lập
Câu 47 Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt
Chiến tranh lạnh?
A Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
B Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.
C Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.
D Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.
Câu 48 Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên
Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì
A đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
B các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
C đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.
D làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.
Câu 49 Đảng Cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương vào thời gian nào?
A Tháng 5 – 1930
B Tháng 12 – 1930
C Tháng 10 – 1930
D Tháng 3 - 1930
Câu 50 Vì sao chính quyền cách mạng được thành lập tại Nghệ An và Hà Tĩnh trong phong trào cách
mạng 1930 – 1931 được gọi là chính quyền Xô Viết?
A Vì đây là hình thức nhà nước của những nước đi theo con đường xã hội chủ nghĩa
B Vì đây là hình thức chính quyền cách mạng do giai cấp công nhân lãnh đạo
C Vì đây là chính quyền đầu tiên được thành lập ở huyện Xô viết
D Vì đây là hình thức mới của chính quyền theo kiểu Xô viết (Nga)
Câu 51 Trong đông-xuân 1953-1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược
cho
A Điện Biên Phủ.
B Plâyku.
C Xê nô.
D Hòa Bình.
Câu 52 Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?
A Tháng 4/1919
B Tháng 3/1919
C Tháng 2/1919
D Tháng 1/1919
Câu 53 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), nền
kinh tế Việt Nam
A có sự phát triển độc lập với nền kinh tế Pháp.
B có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.
C có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu.
Trang 8D phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn.
Câu 54 Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức
cộng sản nào ở Việt Nam (1929)?
A Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng.
B Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
C Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương Cộng sản đảng.
D An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Câu 55 Vai trò chủ yếu của hội Việt Nam cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam là
A Tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng
B Truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam
C Tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng
D Truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam
Câu 56 Trận chiến đấu gay go, quyết liệt nhất trong chiến dịch Hồ Chí Minh là trận đánh nào?
A Trận đường số 14 - Phước Long
B Trận đánh Phan Rang
C Trận đánh Xuân Lộc
D Trận đánh ở sân bay Tân Sơn Nhất
Câu 57 Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế
kỉ XX, trên thế giới xuất hiện xu thế
A hợp tác khu vực.
B hợp tác quốc tế.
C liên minh kinh tế.
D toàn cầu hóa.
Câu 58 Phong trào cách mạng 1930-1931 của nhân dân Việt Nam
A vô cùng quyết liệt, nhưng chỉ diễn ra ở nông thôn.
B mang tính thống nhất cao, nhưng chưa rộng khắp.
C có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
D diễn ra vô cùng quyết liệt, nhất là ở các thành thị.
Câu 59 Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
A Một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng
B Một trật tự thế giới có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa
C Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận áp đặt quyền thống trị với các
nước bại trận
D Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị,
bóc lột các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa
Câu 60 Chiến thắng nào dưới đây của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng
nguỵ mà diệt" trên khắp miền Nam
A Chiến thắng Vạn Tường
B Chiến thắng Ấp Bắc
C Chiến thắng trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967
D Phong trào Đồng khởi
Câu 61 Nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của cao trào cách mạng ở châu Âu trong những năm 1918
- 1923?
Trang 9A Do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất và thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga 1917
B Do sự kêu gọi của chính phủ Liên Xô
C Do đời sống của nhân dân các nước châu Âu khổ cực
D Sự áp đặt bóc lột của chính quyền các nước
Câu 62 Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng
A đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.
B tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
C lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.
D có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.
Câu 63 Trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mĩ coi
trọng việc tăng cường
A khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.
B hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế.
C trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển.
D ứng dụng khoa học-công nghệ để phát triển năng lực sản xuất.
Câu 64 Loại hình chiến tranh nào của Mĩ sử dụng ở Việt Nam được tiến hành qua hai đời Tổng thống?
A Việt Nam hóa chiến tranh
B Chiến tranh cục bộ
C Chiến tranh đơn phương
D Chiến tranh đặc biệt
Câu 65 Ban Thư ký là một trong sáu cơ quan chính của tổ chức nào dưới đây?
A Tổ chức thống nhất châu Phi.
B Liên hợp quốc.
C Liên minh châu Âu.
D Hội đồng tương trợ kinh tế.
Câu 66 Giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là những tỉnh:
A Hải Dương, Hà Tình, Quảng Nam, Hà nội
B Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
C Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội, Quảng Nam
D Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng, Thanh Hóa
Câu 67 Thắng lợi nào sau đây đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ta phát triển sang giai đoạn mới: Ta giành được quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?
A Tây Bắc 1952
B Biên giới 1950
C Điện Biên Phủ 1954
D Việt Bắc 1947
Câu 68 Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai
hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là
A Đông Nam Bộ và Liên khu V.
B Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
C Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
D Tây Nam Bộ và Chiến khu D.
Câu 69 Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt
trận nào?
Trang 10A Quân sự
B Chính trị, ngoại giao
C Ngoại giao
D Chính trị, quân sự
Câu 70 Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là làm thay đổi thành tố nào dưới đây?
A mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
B con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội
C lí tưởng của chủ nghĩa xã hội
D chuyển hướng đi theo con đường tư bản chủ nghĩa
Câu 71 Sau thất bại trong chiến tranh Việt Nam, hành động của giới cầm quyền Mĩ là:
A từ bỏ "chiến lược toàn cầu"
B chỉ theo đuổi chiến tranh lạnh chống Trung Quốc
C chỉ theo đuổi chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu
D vẫn tiếp tục "chiến lược toàn cầu"
Câu 72 Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là
A Anh.
B Nhật Bản.
C Mĩ.
D Đức.
Câu 73 Từ năm 1979 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN như thế
nào?
A Quan hệ hợp tác song phương
B Quan hệ đối đầu do vấn đề Campuchia
C Quan hệ đối thoại
D Quan hệ đối đầu do bất đồng về chính trị
Câu 74 Ngày 6 – 6- 1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?
A Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đến Hội nghị Paris
B Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời
C Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
D Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
Câu 75 Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì
A các nước phương Tây cấm vận.
B Mĩ tiến hành Chiến tranh lạnh.
C các thế lực phản động chống phá.
D bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
Câu 76 Chọn câu từ để điền vào phát biểu sau: "Muốn cứu nước, giải phóng dân tộc không có con
đường nào khác ngoài con đường " (Nguyễn Ái Quốc)
A cách mạng vô sản
B cách mạng dân chủ tư sản
C cách mạng tháng Mười Nga
D cách mạng thuộc địa
Câu 77 Định ước Henxinki năm 1975 nhằm mục đích gì?
A Giải quyết hòa bình ở Đông Dương
B Trao đổi về khoa học – kĩ thuật