1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử thpt môn lịch sử (18)

14 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử thpt môn lịch sử (18)
Trường học Trường Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Tỉnh Phú Thọ
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 140,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường PT Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ

Trường PT Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ

-(Đề thi có _ trang)

Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 107 Câu 1 "Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách

quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam" là nhận định của

A Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

B Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).

C Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

D Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

Câu 2 Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn nhằm mục đích gì?

A Hợp tác kinh tế

B Bàn giải quyết hậu quả của chiến tranh

C Hợp tác quân sự

D Ký hồ ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi

Câu 3 Phong trào cách mạng 1930-1931 của nhân dân Việt Nam

A vô cùng quyết liệt, nhưng chỉ diễn ra ở nông thôn.

B mang tính thống nhất cao, nhưng chưa rộng khắp.

C diễn ra vô cùng quyết liệt, nhất là ở các thành thị.

D có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

Câu 4 Trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mĩ coi

trọng việc tăng cường

A trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển.

B ứng dụng khoa học-công nghệ để phát triển năng lực sản xuất.

C khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.

D hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế.

Câu 5 Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam

Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A “Đồng khởi” (1959-1960).

B Tây Nguyên (3-1975).

C Vạn Tường (1965).

D Mậu Thân (1968).

Câu 6 Nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của cao trào cách mạng ở châu Âu trong những năm 1918 -

1923?

A Do sự kêu gọi của chính phủ Liên Xô

B Sự áp đặt bóc lột của chính quyền các nước

C Do đời sống của nhân dân các nước châu Âu khổ cực

D Do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất và thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga 1917

Câu 7 Phát biểu nào dưới đây đúng nhất về lí do phong trào dân chủ 1936 - 1939 được coi là cuộc tập

dượt thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945)?

Trang 2

A Phong trào đã sử dụng phương pháp đấu tranh hiệu quả.

B Phong trào đã để lại bài học về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

C Phong trào đã kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

D Phong trào đã xác định đúng kẻ thù

Câu 8 Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho

A quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

B thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á.

C sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ.

D chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương.

Câu 9 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động

phong trào "Tuần lễ vàng" nhằm

A hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.

B phát triển kinh tế nông nghiệp.

C giải quyết khó khăn về tài chính.

D giải quyết căn bản nạn đói.

Câu 10 Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946?

A Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc và rút dần

trong 5 năm

B Ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa.

C Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.

D Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do.

Câu 11 Một trong những điểm giống nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt và Việt Nam hoá chiến

tranh là gì

A Mĩ ra sức dồn dân, lập ấp, coi ấp chiến lược là quốc sách

B Thực hiện chính sách "dùng người Việt đánh người Việt"

C Mở ra các cuộc tiến công để tìm diệt và bình định

D Sử dụng quân đội Sài Gòn để mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

Câu 12 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), nền

kinh tế Việt Nam

A có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.

B có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu.

C có sự phát triển độc lập với nền kinh tế Pháp.

D phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn.

Câu 13 Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

A hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.

B tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.

C củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

D phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

Câu 14 Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là

A Nhật Bản.

B Mĩ.

C Đức.

D Anh.

Câu 15 ASEAN là một tổ chức khu vực Đông Nam Á, có nét khác cơ bản với EU là

A hội nhập tất cả các nước có chế độ chính trị khác nhau.

Trang 3

B xem mục tiêu chính trị là hoạt động chủ yếu

C mang tính toàn cầu hóa.

D kết nạp rộng rãi các nước thành viên ngoài khu vực.

Câu 16 Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật

nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?

A Dựng nước đi đôi với giữ nước.

B Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.

C Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.

D Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.

Câu 17 Chiến thắng nào dưới đây của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng

nguỵ mà diệt" trên khắp miền Nam

A Chiến thắng Vạn Tường

B Chiến thắng trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967

C Chiến thắng Ấp Bắc

D Phong trào Đồng khởi

Câu 18 Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy

giành độc lập?

A Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

B Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

C Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

D Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.

Câu 19 Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của An-giê-ri, Ma rốc,

Tuy-ni-di lập ra:

A Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á đông.

B Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

C Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp.

D Hội liên hiệp thuộc địa.

Câu 20 Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực, một quyết định của Hội đồng Bảo an

Liên hợp quốc sẽ chắc chắn được thông qua khi

A chỉ có ít nước bỏ phiếu chống.

B không có nước nào bỏ phiếu chống.

C không có nước nào bỏ phiếu trắng.

D phần lớn các nước bỏ phiếu thuận.

Câu 21 Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt

Chiến tranh lạnh?

A Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

B Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.

C Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.

D Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

Câu 22 Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta là gì?

A Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

B Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

C Toàn dân, toàn diện, trường kì và dựa vào sức mình là chính.

D Kháng chiến toàn diện.

Trang 4

Câu 23 Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3/1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói "Trong 10 năm qua, miền

Bắc đã tiến những bươc dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới" để nhấn mạnh những thành tựu của miền Bắc trong

A 10 năm đầu sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công

B 10 năm đầu xây dựng sau ngày giải phóng miền Nam 1975.

C tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc 1930 - 1945.

D 10 năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ.

Câu 24 Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức

cộng sản nào ở Việt Nam (1929)?

A Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng.

B An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

C Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

D Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương Cộng sản đảng.

Câu 25 Đảng và chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào hưởng ứng cuộc vận động "Quỹ

độc lập", "Tuần lễ vàng" nhằm mục đích gì?

A Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.

B Quyên góp tiền của để xây dựng đất nước.

C Hỗ trợ giải quyết nạn đói sau cách mạng.

D Quyên góp vàng bạc để phát triển đất nước.

Câu 26 Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên

Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

A làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.

B đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.

C các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

D đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

Câu 27 Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng

A đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.

B tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

C có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.

D lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.

Câu 28 Nha Bình dân học vụ được thành lập theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh (8-9-1945) là cơ

quan chuyên trách về

A chống nạn thất học.

B bổ túc văn hóa.

C xóa nạn mù chữ.

D giáo dục phổ thông.

Câu 29 Câu thơ "Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười" (Trích: Người đi tìm hình của nước - Chế Lan

Viên) phù hợp với sự kiện nào trong đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?

A Ra báo Thanh niên.

B Xuất bản "Bản án chế độ thực dân Pháp".

C Viết Tuyên ngôn độc lập.

D Đọc Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

Câu 30 Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng

12-1986)?

Trang 5

A Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tôc ̣

B Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

C Xây dưṇ g Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghiã

D Xây dựng nền dân chủ xãhội chủ nghia ̃

Câu 31 Nhân dân Việt Nam thực hiện một chiến lược cách mạng xã hội chủ nghĩa trong thời gian

A từ năm 1954 đến năm 1975.

B từ năm 1930 đến năm 1945.

C từ năm 1945 đến năm 1954.

D từ năm 1975 đến năm 2000.

Câu 32 Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây

dựng

A một thể chế chính trị độc lập.

B nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

C chế độ pháp quyền nhân dân.

D nhà nước dân chủ kiểu mới.

Câu 33 Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ

Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng

A tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

B tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

C xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt.

D đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.

Câu 34 Chiến thắng nào của ta đã làm phá sản mục tiêu chiến lược “tìm diệt” và “bình định” của Mỹ?

A Chiến thắng Ba Rài.

B Chiến thắng Đồng Xoài.

C Chiến thắng mùa khô 1965-1966, 1966-1967

D Chiến thắng Ấp Bắc.

Câu 35 Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã

A chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

B cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.

C mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

D tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 36 "Không! chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu

làm nô lệ." Câu văn trên trích trong văn bản nào?

A Tuyên ngôn độc lập.

B Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

C Toàn quốc kháng chiến.

D Kháng chiến nhất định thắng lợi.

Câu 37 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam được gọi là

A Đại hội kháng chiến thắng lợi.

B Đại hội thống nhất nước nhà.

C Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

D Đại hội đổi mới.

Câu 38 Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai

hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là

A Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

Trang 6

B Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

C Đông Nam Bộ và Liên khu V.

D Tây Nam Bộ và Chiến khu D.

Câu 39 Sau Cách mạng tháng Tám, để giải quyết căn bản nạn đói có tính chất lâu dài Chủ tịch Hồ Chí

Minh đã kêu gọi

A thành lập "Hũ gạo cứu đói", tổ chức "ngày đồng tâm".

B "Tấc đất tấc vàng", "không một tấc đất bỏ hoang".

C bãi bỏ các thứ thuế vô lý của chế độ cũ, giảm tô 25%.

D "Tăng gia sản xuất! tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!"

Câu 40 Nguyên nhân quyết định Đảng ta đề ra đường lối đổi mới năm 1986 là do:

A thành công của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc.

B Việt Nam lâm vào cuộc khủng hoảng toan diện về kinh tế - xã hội.

C tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

D cuộc khủng hoảng ở Liên Xô ngày càng trầm trọng.

Câu 41 Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?

A Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936).

B Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX).

C Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935).

D Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) Câu 42 Đồng chí Tổng bí thư đầu tiên của Đảng là:

A Lê Hồng Phong

B Nguyễn Văn Cừ

C Hà Huy Tập

D Trần Phú

Câu 43 Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì

A các nước phương Tây cấm vận.

B Mĩ tiến hành Chiến tranh lạnh.

C bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

D các thế lực phản động chống phá.

Câu 44 Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được

đánh dấu bằng sự kiện

A Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.

B Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.

C cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.

D Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.

Câu 45 Việc thực hiện chính sách kinh tế mới, vai trò của kinh tế Nhà nước như thế nào?

A Tư bản trong nước lũng đoạn chi phối nền kinh tế

B Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân

C Kinh tế nước Nga Xô viết phụ thuộc vào kinh tế tư bản nước ngoài

D Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt nền kinh tế nhiều thành phần

Câu 46 Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936-1939 là do đời sống của họ

A có phần ổn định

B không quá khó khăn.

C khó khăn, cực khổ.

Trang 7

D được cải thiện hơn.

Câu 47 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/2963?

A Góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.

B Mở ra khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

C Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguy mà diệt" trên toàn miền Nam.

D Bước đầu đánh bại các chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.

Câu 48 Điểm nổi bật trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là gì?

A Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.

B Ði từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.

C Đi theo con đường của cách mạng tháng Mười Nga, kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.

D Bôn ba khắp nơi trên thế giới để tìm đường cứu nước.

Câu 49 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ

tuyến 16 trở ra Bắc?

A Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ.

B Đế quốc Anh, phát xít Nhật.

C Thực dân Pháp, phát xít Nhật.

D Phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc.

Câu 50 Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt”?

A Chiến thắng Ba Gia

B Chiến thắng Ấp Bắc.

C Chiến thắng Bình Giã.

D Chiến thắng Vạn Tường

Câu 51 Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu?

A Thợ thủ công bị thất nghiệp

B Giai cấp tư sản bị phá sản

C Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất

D Tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép

Câu 52 Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952,

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

A chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

B họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

C quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.

D mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

Câu 53 Chính sách kinh tế mới của Lê-nin khởi xướng được Đảng Bôn-sờ-vích thực hiện vào thời gian

nào?

A Tháng 01/1921

B Tháng 03/1921

C Tháng 02/1921

D Tháng 10/1917

Câu 54 Bước sang thế kỷ XXI xu thế chung của thế giới ngày nay là

A cùng tồn tại trong hoà bình,các bên cùng có lợi.

B xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

C hoà bình ổn định và hợp tác phát triển.

D hoà nhập nhưng không hoà tan.

Trang 8

Câu 55 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi

nhận là "cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu CNTD lăn xuống dốc"?

A Chiến thắng Ðiện Biên Phủ 1954.

B Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954.

C Chiến thắng Biên giới thu đông 1950.

D Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947.

Câu 56 "Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ

là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc " là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong

A Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946).

B Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966).

C 2, 1, 3

D 1, 2, 3

E Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951).

F 1, 3, 2

G Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).

H 2, 3, 1

Câu 57 Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở

miền Bắc Việt Nam là

A tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.

B ra sức phát triển thương nghiệp.

C khôi phục và phát triển kinh tế.

D hoàn thành cải cách ruộng đất.

Câu 58 Chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam được thể hiện đầu tiên

trong tác phẩm

A Bản án chế độ thực dân Pháp

B Đường Cách mệnh

C Chính cương vắn tắt, sách lược văn tắt

D Luận cương chiến tranh

Câu 59 Trọng tâm của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A Bình định miền Nam.

B Bình định miền Nam và mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.

C Dùng người Việt đánh người Việt.

D Dồn dân vào ấp chiến luợc.

Câu 60 Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

A cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.

B chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan.

C tăng cường liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế, quân sự.

D hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển.

Câu 61 Đâu không phải là ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 - 1954 và

chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954?

A Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

B Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Rơve

C Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương

D Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ

Câu 62 Mĩ phải công nhận thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô vào thời gian nào?

Trang 9

A Năm 1933

B Năm 1917

C Năm 1932

D Năm 1922

Câu 63 Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam

trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?

A Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.

B Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.

C Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.

D Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.

Câu 64 Đầu năm 1955, khi đã đứng vững ở miền Nam Việt Nam tập đoàn Ngô Đình Diệm đã mở chiến

dịch nào?

A “bài phong”, “đả thực”, “diệt cộng”.

B “tiêu diệt cộng sản không thương tiếc”.

C “thà bắn nhầm hơn bỏ sót”.

D “tố cộng”, “diệt cộng”

Câu 65 Vai trò chủ yếu của hội Việt Nam cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam là

A Tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng

B Tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng

C Truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam

D Truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam

Câu 66 Điểm nào dưới đây thể hiện Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) đã nhận thức đúng yêu cầu

khách quan của lịch sử dân tộc?

A Đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp.

B Phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì.

C Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.

D Kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

Câu 67 Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?

A Tháng 4/1919

B Tháng 1/1919

C Tháng 2/1919

D Tháng 3/1919

Câu 68 Ban Thư ký là một trong sáu cơ quan chính của tổ chức nào dưới đây?

A Tổ chức thống nhất châu Phi.

B Liên minh châu Âu.

C Hội đồng tương trợ kinh tế.

D Liên hợp quốc.

Câu 69 Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam

Việt Nam (1954-1975) là đều

A dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

B có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.

C sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

D thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

Câu 70 Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936-1939 là

A hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi.

Trang 10

B Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.

C có nhiều đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng.

D chính quyền thực dân ở Đông Dương đẩy mạnh khai thác thuộc địa.

Câu 71 Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên

hợp quốc

A chính thức có hiệu lực.

B được bổ sung, hoàn chỉnh.

C chính thức được công bố.

D được chính thức thông qua.

Câu 72 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (3-2-1930) là sự kết hợp giữa

A Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.

B Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phòng Tiểu tư sản yêu nước Việt Nam.

C Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

D Chủ nghĩa Mác - Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào yêu nước Việt Nam.

Câu 73 Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là

A Việt Nam Giải phóng quân.

B Đội du kích Bắc Sơn.

C Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

D Trung đội Cứu quốc quân III.

Câu 74 Điểm mới của hội nghị Ban chấp hành trung ương đảng cộng sản Đông Dương 5-1941 sơ với hội

nghị 11-1939 là:

A Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức

B Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng bước ở Đông Dương

C Thành lập Mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc

D Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến

Câu 75 Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

(1-10-1949) là

A cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.

B làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.

C tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.

D làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.

Câu 76 Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, Liên Xô bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội

với nhiệm vụ trọng tâm gì?

A Mở rông giao lưu buôn bán với các nước bên ngoài

B Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại

C Đẩy mạnh xây dựng nền chủ nghĩa quốc phòng hiện đại

D Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa

Câu 77 Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp (1945-1954) là

A Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

B Chiến dịch Trung Lào năm 1953

C Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

D Chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950

Câu 78 Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm

A phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

Ngày đăng: 17/04/2023, 20:30

w