Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường PT Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trường PT Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 106 Câu 1 Trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mĩ coi
trọng việc tăng cường
A ứng dụng khoa học-công nghệ để phát triển năng lực sản xuất.
B khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.
C trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển.
D hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế.
Câu 2 Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam
Việt Nam (1954-1975) là đều
A dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
B sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
C có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.
D thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
Câu 3 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/2963?
A Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguy mà diệt" trên toàn miền Nam.
B Bước đầu đánh bại các chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.
C Góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.
D Mở ra khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
Câu 4 Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ
Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng
A xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt.
B đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.
C tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
D tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
Câu 5 Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được
đánh dấu bằng sự kiện
A Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
B Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.
C Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.
D cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.
Câu 6 Trong thời gian 1919-1930, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm
A phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam.
B kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương.
C thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.
D tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.
Câu 7 Phong trào cách mạng 1930-1931 của nhân dân Việt Nam
A diễn ra vô cùng quyết liệt, nhất là ở các thành thị.
B vô cùng quyết liệt, nhưng chỉ diễn ra ở nông thôn.
Trang 2C có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
D mang tính thống nhất cao, nhưng chưa rộng khắp.
Câu 8 Giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là những tỉnh:
A Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
B Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng, Thanh Hóa
C Hải Dương, Hà Tình, Quảng Nam, Hà nội
D Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội, Quảng Nam
Câu 9 Điểm mới của hội nghị Ban chấp hành trung ương đảng cộng sản Đông Dương 5-1941 sơ với hội
nghị 11-1939 là:
A Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng bước ở Đông Dương
B Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức
C Thành lập Mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc
D Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến
Câu 10 Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là
A Nhật Bản.
B Anh.
C Mĩ.
D Đức.
Câu 11 Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy
giành độc lập?
A Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
B Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
C Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
D Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Câu 12 Đảng và chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào hưởng ứng cuộc vận động "Quỹ
độc lập", "Tuần lễ vàng" nhằm mục đích gì?
A Quyên góp vàng bạc để phát triển đất nước.
B Hỗ trợ giải quyết nạn đói sau cách mạng.
C Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
D Quyên góp tiền của để xây dựng đất nước.
Câu 13 Trong đông-xuân 1953-1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược
cho
A Plâyku.
B Hòa Bình.
C Điện Biên Phủ.
D Xê nô.
Câu 14 Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và
địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?
A (3), (1), (2).
B Hội Phục Việt.
C Việt Nam nghĩa đoàn.
D Đảng Thanh niên.
E (1), (2), (3).
F (1), (3), (2).
G (2), (3), (1).
H Đảng Lập hiến.
Trang 3Câu 15 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), nền
kinh tế Việt Nam
A có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu.
B có sự phát triển độc lập với nền kinh tế Pháp.
C có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.
D phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn.
Câu 16 Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực, một quyết định của Hội đồng Bảo an
Liên hợp quốc sẽ chắc chắn được thông qua khi
A không có nước nào bỏ phiếu chống.
B phần lớn các nước bỏ phiếu thuận.
C chỉ có ít nước bỏ phiếu chống.
D không có nước nào bỏ phiếu trắng.
Câu 17 Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế
kỉ XX, trên thế giới xuất hiện xu thế
A toàn cầu hóa.
B hợp tác khu vực.
C hợp tác quốc tế.
D liên minh kinh tế.
Câu 18 Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho
A quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
B chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
C thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á.
D sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ.
Câu 19 Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên
Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì
A đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.
B làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.
C các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
D đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
Câu 20 Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936-1939 là
A Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.
B có nhiều đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng.
C hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi.
D chính quyền thực dân ở Đông Dương đẩy mạnh khai thác thuộc địa.
Câu 21 Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam
Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A Vạn Tường (1965).
B Tây Nguyên (3-1975).
C Mậu Thân (1968).
D “Đồng khởi” (1959-1960).
Câu 22 Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936-1939 là do đời sống của họ
A khó khăn, cực khổ.
B được cải thiện hơn.
C không quá khó khăn.
D có phần ổn định
Trang 4Câu 23 Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1945-1954) là
A Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
B Chiến dịch Trung Lào năm 1953
C Chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950
D Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
Câu 24 Việc thực hiện chính sách kinh tế mới, vai trò của kinh tế Nhà nước như thế nào?
A Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt nền kinh tế nhiều thành phần
B Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân
C Tư bản trong nước lũng đoạn chi phối nền kinh tế
D Kinh tế nước Nga Xô viết phụ thuộc vào kinh tế tư bản nước ngoài
Câu 25 Những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mối lo ngại lớn nhất của Mĩ là gì?
A CNXH trở thành hệ thống thế giới, trải dài từ Ðông Âu đến phía đông châu Á.
B Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền của Mĩ.
C Nội chiến Quốc - Cộng kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
D Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành trung tâm kinh tế, tài chính lớn của thế giới.
Câu 26 Việt Nam Quốc dân đảng là tổ chức cách mạng do:
A Nguyễn Ái Quốc sáng lập.
B Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính sáng lập.
C Tôn Quang Phiệt, Đặng Thai Mai lãnh đạo.
D Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long lãnh đạo.
Câu 27 Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, Liên Xô bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội
với nhiệm vụ trọng tâm gì?
A Đẩy mạnh xây dựng nền chủ nghĩa quốc phòng hiện đại
B Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại
C Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
D Mở rông giao lưu buôn bán với các nước bên ngoài
Câu 28 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến
tranh xâm lược Việt Nam?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D Chiến dịch Đường 14-Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975.
Câu 29 Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?
A Tháng 3/1919
B Tháng 4/1919
C Tháng 1/1919
D Tháng 2/1919
Câu 30 Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức
cộng sản nào ở Việt Nam (1929)?
A Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương Cộng sản đảng.
B Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
C An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
D Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng.
Câu 31 Đồng chí Tổng bí thư đầu tiên của Đảng là:
Trang 5A Nguyễn Văn Cừ
B Hà Huy Tập
C Trần Phú
D Lê Hồng Phong
Câu 32 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là gì?
A Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59 lê máy
chém đi khắp miền Nam làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề
B Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.
C Có nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối CM miền Nam
D Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
Câu 33 Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu?
A Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất
B Giai cấp tư sản bị phá sản
C Thợ thủ công bị thất nghiệp
D Tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép
Câu 34 Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
A cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
B mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
C tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Câu 35 Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952,
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
A họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
B chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
C mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
D quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.
Câu 36 Điểm nào dưới đây thể hiện Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) đã nhận thức đúng yêu cầu
khách quan của lịch sử dân tộc?
A Đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
B Kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
C Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
D Phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì.
Câu 37 ASEAN là một tổ chức khu vực Đông Nam Á, có nét khác cơ bản với EU là
A hội nhập tất cả các nước có chế độ chính trị khác nhau.
B xem mục tiêu chính trị là hoạt động chủ yếu
C kết nạp rộng rãi các nước thành viên ngoài khu vực.
D mang tính toàn cầu hóa.
Câu 38 Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
A Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935).
B Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936).
C Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX).
D Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936).
Câu 39 Mục tiêu đấu tranh được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong thời kì 1936 – 1939 là:
A Chống phát xít và nguy cơ chiến tranh do chúng gây ra
Trang 6B Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do dân sinh, dân chủ, hòa bình.
C Chống đế quốc và phát xít giành độc lập dân tộc
D Chống đế quốc và chống phong kiến
Câu 40 Nhân dân Việt Nam thực hiện một chiến lược cách mạng xã hội chủ nghĩa trong thời gian
A từ năm 1975 đến năm 2000.
B từ năm 1954 đến năm 1975.
C từ năm 1930 đến năm 1945.
D từ năm 1945 đến năm 1954.
Câu 41 Vai trò chủ yếu của hội Việt Nam cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam là
A Truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam
B Tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng
C Truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam
D Tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng
Câu 42 Chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam được thể hiện đầu tiên
trong tác phẩm
A Bản án chế độ thực dân Pháp
B Đường Cách mệnh
C Chính cương vắn tắt, sách lược văn tắt
D Luận cương chiến tranh
Câu 43 Bước sang thế kỷ XXI xu thế chung của thế giới ngày nay là
A cùng tồn tại trong hoà bình,các bên cùng có lợi.
B xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.
C hoà bình ổn định và hợp tác phát triển.
D hoà nhập nhưng không hoà tan.
Câu 44 Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là
A Khẩu hiệu "người cày có ruộng" trở thành hiện thực
B Đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến
C Đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn
D Giải phóng hoàn toàn nông dân khỏi ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến
Câu 45 Sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta:
A Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
B Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
C Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước
D Cả ba nhiệm vụ trên
Câu 46 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đặt nhiệm vụ
nào lên hàng đầu?
A Chống quân phiệt Nhật.
B Chống đế quốc Pháp-Nhật.
C Chống đế quốc và tay sai.
D Chống phản động thuộc địa.
Câu 47 Nha Bình dân học vụ được thành lập theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh (8-9-1945) là cơ
quan chuyên trách về
A chống nạn thất học.
Trang 7B xóa nạn mù chữ.
C bổ túc văn hóa.
D giáo dục phổ thông.
Câu 48 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ
tuyến 16 trở ra Bắc?
A Phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc.
B Đế quốc Anh, phát xít Nhật.
C Thực dân Pháp, phát xít Nhật.
D Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ.
Câu 49 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động
phong trào "Tuần lễ vàng" nhằm
A phát triển kinh tế nông nghiệp.
B hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.
C giải quyết khó khăn về tài chính.
D giải quyết căn bản nạn đói.
Câu 50 Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai
hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là
A Tây Nam Bộ và Chiến khu D.
B Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
C Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
D Đông Nam Bộ và Liên khu V.
Câu 51 Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên
hợp quốc
A chính thức có hiệu lực.
B được bổ sung, hoàn chỉnh.
C được chính thức thông qua.
D chính thức được công bố.
Câu 52 Câu thơ "Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười" (Trích: Người đi tìm hình của nước - Chế Lan
Viên) phù hợp với sự kiện nào trong đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?
A Xuất bản "Bản án chế độ thực dân Pháp".
B Đọc Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
C Ra báo Thanh niên.
D Viết Tuyên ngôn độc lập.
Câu 53 "Hãy giữ vững chí khí chiến đấu" là câu nói của ai?
A Nguyễn Văn Cừ
B Nguyễn Thị Minh Khai
C Nguyễn Ái Quốc
D Trần Phú
Câu 54 Chiến thắng nào dưới đây của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng
nguỵ mà diệt" trên khắp miền Nam
A Chiến thắng Vạn Tường
B Chiến thắng trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967
C Phong trào Đồng khởi
D Chiến thắng Ấp Bắc
Câu 55 Nguyên nhân quyết định Đảng ta đề ra đường lối đổi mới năm 1986 là do:
Trang 8A cuộc khủng hoảng ở Liên Xô ngày càng trầm trọng.
B thành công của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc.
C tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
D Việt Nam lâm vào cuộc khủng hoảng toan diện về kinh tế - xã hội.
Câu 56 Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3/1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói "Trong 10 năm qua, miền
Bắc đã tiến những bươc dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới" để nhấn mạnh những thành tựu của miền Bắc trong
A tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc 1930 - 1945.
B 10 năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C 10 năm đầu sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công
D 10 năm đầu xây dựng sau ngày giải phóng miền Nam 1975.
Câu 57 Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931?
A Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
B Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.
C Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp cả nước.
D Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.
Câu 58 Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì
A các nước phương Tây cấm vận.
B bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
C các thế lực phản động chống phá.
D Mĩ tiến hành Chiến tranh lạnh.
Câu 59 Phát biểu nào dưới đây đúng nhất về lí do phong trào dân chủ 1936 - 1939 được coi là cuộc tập
dượt thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945)?
A Phong trào đã để lại bài học về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
B Phong trào đã kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
C Phong trào đã xác định đúng kẻ thù
D Phong trào đã sử dụng phương pháp đấu tranh hiệu quả.
Câu 60 Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là
A Trung đội Cứu quốc quân III.
B Đội du kích Bắc Sơn.
C Việt Nam Giải phóng quân.
D Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Câu 61 Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng
minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?
A Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
B Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
C Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
D Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Câu 62 "Không! chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu
làm nô lệ." Câu văn trên trích trong văn bản nào?
A Kháng chiến nhất định thắng lợi.
B Toàn quốc kháng chiến.
C Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
D Tuyên ngôn độc lập.
Câu 63 Điểm nổi bật trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là gì?
Trang 9A Ði từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
B Đi theo con đường của cách mạng tháng Mười Nga, kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
C Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
D Bôn ba khắp nơi trên thế giới để tìm đường cứu nước.
Câu 64 "Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ
là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc " là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
A 2, 1, 3
B Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966).
C Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946).
D Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).
E 1, 3, 2
F 2, 3, 1
G 1, 2, 3
H Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951).
Câu 65 Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta là gì?
A Toàn dân, toàn diện, trường kì và dựa vào sức mình là chính.
B Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.
C Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
D Kháng chiến toàn diện.
Câu 66 Cho dữ liệu sau: "Thống nhất vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa
là quy luật của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam" Chọn dữ liệu cho sẵn để điền vào chỗ trống
A đất nước, khách quan
B hai miền, khách quan
C hai miền, tất yếu
D đất nước, tất yếu
Câu 67 Trọng tâm của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A Dồn dân vào ấp chiến luợc.
B Bình định miền Nam và mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.
C Dùng người Việt đánh người Việt.
D Bình định miền Nam.
Câu 68 Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt”?
A Chiến thắng Ba Gia
B Chiến thắng Ấp Bắc.
C Chiến thắng Vạn Tường
D Chiến thắng Bình Giã.
Câu 69 Luận cương chính trị của Đảng (10/1930) đã xác định động lực cách mạng là
A công nhân, tiểu tư sản.
B công nhân, phú nông.
C công nhân, tư sản dân tộc.
D công nhân, nông dân.
Câu 70 Trong hiệp định Pari 1973 về chấp dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam, điều khoản nào
có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam
Trang 10A Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
B Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm
soát và lực lượng chính trị
C Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấp dứt mọi hoạt động
quân sự chống miền Bắc Việt Nam
D Nhân dân miền Nam Việt nam tự quyết định tương lai chính trị trị của họ thông qua cuộc Tổng
tuyển cử tự do không có sự can thiệp của nước ngoài
Câu 71 Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
(1-10-1949) là
A làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
B cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
C tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
D làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
Câu 72 Đầu năm 1955, khi đã đứng vững ở miền Nam Việt Nam tập đoàn Ngô Đình Diệm đã mở chiến
dịch nào?
A “tố cộng”, “diệt cộng”
B “bài phong”, “đả thực”, “diệt cộng”.
C “thà bắn nhầm hơn bỏ sót”.
D “tiêu diệt cộng sản không thương tiếc”.
Câu 73 Công cuộc xây dựng đã đòi hỏi như thế nào cho các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?
A Liên minh, đoàn kết chặt chẽ với nhau nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt
B Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh riêng của mỗi nước.
C Liên kết với nước đế quốc bên ngoài để nhận sự giúp đỡ
D Một hai dân tộc liên minh với nhau
Câu 74 Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của An-giê-ri, Ma rốc,
Tuy-ni-di lập ra:
A Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
B Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á đông.
C Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp.
D Hội liên hiệp thuộc địa.
Câu 75 Bản chất của quá trình toàn cầu hóa là
A sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
B tạo nên sự phát triển vượt bậc cho kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản và Trung Quốc.
C sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự phát triển và tác động to lớn của công ti xuyên
quốc gia
D sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.
Câu 76 Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm
A hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế.
B phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
C trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
D tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Câu 77 Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây
dựng