1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận: Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thăng Long

52 752 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thăng Long
Tác giả Cao Văn Hiệp
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Khóa luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 367,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận: Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thăng Long

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại Khoa Tài chính ngân hàng, Trường Đại họcThương mại em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Tàichính ngân hàng đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập nghiên cứu tại khoa

Em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn ThịPhương Liên, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trìnhhoàn thành khóa luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viênNgân hàng TMCP VPBank-Chi nhánh Thăng Long đã giúp đỡ em trong thời gian thựctập tại đây và thời gian hoàn thành khóa luận này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tàinày không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự thông cảm,góp ý tận tình của các thầy cô giáo để khóa luận của em có thể được hoàn thiện hơn

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Cơ cấu huy động vốn tại VP bank – chi nhánh Thăng Long

giai đoạn 2011 – 2013

Bảng 2 Cơ cấu tổng dư nợ của Vpbank Chi nhánh Thăng Long

giai đoạn 2011 – 2013

Bảng 3 Kết quả tài chính của ngân hàng VP bank - Chi nhánh

Thăng Long giai đoạn 2011 – 2013

Bảng 4 Cơ cấu cho vay theo thời hạn tại VP bank Chi nhánh

Thăng Long giai đoạn 2011 – 2013

Bảng 5 Dư nợ trung và dài hạn tại VP bank Chi nhánh Thăng

Long giai đoạn 2011 – 2013

Bảng 6 Tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn trên tổng dư nợ

Bảng 7 Tỷ lệ nợ quá hạn từ cho vay trung và dài hạn

Bảng 8 Thu nhập từ cho vay trung và dài hạn

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

Viết tắt Nghĩa viết tắt

Trang 5

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nước, đấtnước ta đang trên đà ngày càng phát triển Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vậnhành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã dành được những thànhtựu to lớn như: kiềm chế lạm phát, tốc độ tăng trưởng về tổng sản phẩm trong nướcvượt kế hoạch đề ra, nước ta thoát khỏi khủng hoảng… bên cạnh những thành tựu đóchúng ta cũng còn một số mặt chưa làm được như: Tình hình xã hội còn nhiều tiêu cực,quản lý nhà nước về kinh tế còn lỏng lẻo, chỉ số giá tiêu dùng tăng đột biến… Đảng vàNhà nước ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng trong thời gian tới là tiến hành côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nước Muốn vậy, chúng ta cần phải có nguồnvốn trung và dài hạn lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, trang thiết bị

kỹ thuật tiên tiến, đồng thời có sự nâng cấp mở rộng sản xuất kinh doanh với các thànhphần kinh tế tạo đà phát triển

Tuy nhiên, có nguồn vốn trung và dài hạn thôi là chưa đủ mà còn phải biết sửdụng sao cho có hiệu quả nguồn vốn đó thì mới phát huy được hết được vai trò tích cựccũng như chống lại sự lãng phí Nói cách khác: chỉ khi nào mở rộng gắn liền với nângcao chất lượng tín dụng trung và dài hạn mới phát huy được hết vai trò tích cực củamình

Nhận thức được tầm quan trọng và lớn lao của vấn đề trên, với những kiến thức

đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng

TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Thăng Long, em đã chọn đề tài: ” Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHTMCP Việt Nam Thinh Vượng – Chi nhánh Thăng Long“

Trang 6

TMCP VP bank – Chi nhánh Thăng Long

- Nghiên cứu bằng phương pháp phân tích, đánh giá các số liệu thu thập được đểphát hiện các vấn đề và từ đó đề ra các đề xuất nhằm nâng cao hoạt động tín dụng trung

và dài hạn tại Ngân hàng TMCP VP bank – Chi nhánh Thăng Long

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàngTMCP VP bank – Chi nhánh Thăng Long trong khoảng thời gian từ năm 2010-2013

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu là dựa vào bảng tổng hợp kết quả kinhdoanh đưa ra các số liệu thống kê, đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tạiNgân hàng TMCP VPBank-Chi nhánh Thăng Long Từ đó dựa vào phương pháp suyluận để đưa ra các đánh giá từ các số liệu, bảng thống kê có được

5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN

Đề tài: ” Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng–Chi nhánh Thăng Long“ Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài luận gồm 3

chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP VP Bank – Chi nhánh Thăng Long

Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP VP Bank – Chi nhánh Thăng Long.

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN

Trang 7

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TÍN DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.

Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính kinh tế mà hoạt động chủ yếu vàthường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay, làm trung gian thanh toán, cung cấp dịch vụ tàichính và tiến hành các hoạt động khác có liên quan Tại phần lớn các nước, đặc điểmchủ yếu để phân biệt một ngân hàng thương mại với các tổ chức tài chính là khác ởchỗ: ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính duy nhất được phép nhận tiền gửikhông kỳ hạn và cung cấp dịch vụ thanh toán Đối với một ngân hàng thương mại thỡ

dự cú phát triển đa dạng thờm cỏc hoạt động thì hoạt động tín dụng vẫn đóng một vaitrò quan trọng, mang ý nghĩa sống còn đối với cỏc ngõn hàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa hai chủ thể, trong đómột bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời gian đã thoả thuận.Nói một cách ngắn gọn và dễ hiểu thì hoạt động tín dụng trong ngân hàng chính là hoạtđộng huy động vốn, nhận tiền gửi và hoạt động cho vay Để tạo cơ sở lý luận chặt chẽhơn cho nội dung bài khóa luận, em xin được đi vào chi tiết hơn hoạt động cung ứngtín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Cung ứng tín dụng (hoạt động cho vay) của ngân hàng có thể phân chia thànhnhiều loại theo những tiêu thức khác nhau

- Cho vay trung và dài hạn có thời hạn từ 12 đến dưới 60 tháng

Trang 8

- Cho vay dài hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm đến thời hạn được phéptồn tại và hoạt động của doanh nghiệp đi vay.

1.1.2.2 Theo phương thức bảo đảm

Phân theo phương thức này thì hoạt động cho vay của ngân hàng được chia thành:

a Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là các khoản vay mà Ngân hàng sẽ nắm giữ

các tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của người đi vay, thuộc tài sản sở hữu người bảo lãnhvới mục đích xử lý các tài sản đó để thu hồi cho tiền vay khi người vay vi phạmHĐTD Các loại tài sản nói trên thường là bất động sản và động sản, ngoài ra còn phụthuộc vào quy định của cho vay

b Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (tín chấp) Ngân hàng không nắm giữ

một loại tài sản nào của người vay để thanh lý tài sản nhằm thu hồi khoản vay, nhưngtài sản hình thành từ vốn vay ngân hàng được coi là tài sản đảm bảo, cho vay không cótài sản đảm bảo có những điều kiện khắt khe:

- Khách hàng không được thiết lập mối quan hệ với bất kỳ một Ngân hàng khácnhằm giúp Ngân hàng quản lý được mọi biến động trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

- Ngân hàng đã hoặc đang góp một phần vốn với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

- Phương án kinh doanh của doanh nghiệp được ngân hàng đánh giá có tính khảthi cao, khả năng đem lại lợi nhuận cao

1.1.2.3 Theo ngành kinh tế

Tín dụng được phân cấp thành tín dụng cấp cho ngành công nghiệp, nông nghiệp,thương nghiệp, dịch vụ… Vì hướng cho vay khác nhau nên điều kiện và phương thứccho vay rất khác nhau, tùy theo đặc điểm của từng ngành mà có quy định riêng

1.1.2.4 Theo thành phần kinh tế

- Tín dụng phân cấp cho thành phần kinh tế quốc doanh

- Tín dụng phân cấp cho thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

Trang 9

1.1.2.5 Theo phương thức hoàn trả:

- Cho vay trả góp cho tiêu dùng

- Cho vay hoàn trả một lần khi đến hạn thường áp dụng đối với những khoản chovay nhỏ hay ngắn hạn

- Cho vay từng món được phát sinh khi doanh nghiệp bán hàng nhưng chưa thuđược tiền không có giấy tờ để chiết khấu hay thấu chi, khi mở rộng chu kỳ kinh doanh

có tính chất nhất thời không vĩnh viễn, có thể xác định được lượng tiền cần vay và thờihạn sử dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cho vay mà khách hàng và NH thoảthuận xác định lượng tín dụng tối đa theo đó trong một khoảng thời gian nhất định thìkhách hàng có thể toàn quyền được vay trong điều kiện tổng dư nợ tại thời điểm đókhông vượt quá số quy định

- Cho vay hợp vốn là hình thức nhiều tổ chức tín dụng khác nhau đồng thời tài trợcho một đối tượng đi vay Có ưu điểm là san sẻ rủi ro, song nhược điểm là lơi lỏngtrong việc kiểm soát tiền vay của khách hàng

1.1.2.6 Theo nguồn gốc hình thành các khoản cho vay.

- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là ngườitrực tiếp trả nợ

- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả

nợ là hai đối tượng khác nhau

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo các quy luậtkhách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung- cầu, quy luật cạnh tranh… Các doanhnghiệp để có thể đứng vững trên thương trường thì cần phải có vốn để đầu tư và tíndụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn tối ưu để doanh nghiệp có thể khai thác.Các doanh nghiệp phát triển cũng có nghĩa là nền kinh tế phát triển Như vậy, tín dụngngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và góp phần điều hành

Trang 10

nền kinh tế thị trường Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện trên các khía cạnhsau:

* Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế.

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu và vốnvay Một trong những nguồn để vay là từ ngân hàng, đó là nguồn tài trợ hiệu quả bởi vì

nó thoả mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn Hơn nữa, để có thể vay vốn được từngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với ngân hàng,đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh củamình, doanh nghiệp phải chọ dự án có mức sinh lãi cao nhất Để các dự án khả thi,doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trường khai thác thông tin để định lượng hoạt động kinhdoanh của mình sao cho có hiệu quả Điều đó làm tăng hiệu quả kinh tế của dự án,phương án

Mặt khác, một trong những quy định tín dụng của ngân hàng là khâu giám sát sửdụng vốn vay Với việc giám sát này của ngân hàng, bắt buộc doanh nghiệp phải sửdụng vốn vay đúng mục đích, phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường, từ đógóp phần nâng cao hiệu quả kinh tế Bên cạnh đó, vai trò tư vấn của cán bộ tín dụng sẽgiúp cho doanh nghiệp lường trước được những khó khăn, vượt qua khó khăn để đứngvững, điều này cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

* Thứ hai: Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn

vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế tạo cơ chế phân phối vốn mộtcách có hiệu quả

Do đặc điểm tuần hoàn vốn nên trong quá trình sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng giữa lượng tiền cầnthiết để dự trữ vật tư hàng hoá cho quá trình sản xuất kinh doanh trước đó Vì vậy, luânchuyển tiền tệ của doanh nghiệp có lúc thừa, có lúc thiếu vốn Nguồn vốn doanhnghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồn kết dư từ ngânsách… được ngân hàng thương mại huy động và sử dụng để đầu tư cho các doanh

Trang 11

nghiệp đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thu nhập củadân chúng, cũng như cho nhu cầu chi của ngân sách nhà nước khi chưa có nguồn thu.Thông qua cơ chế sàng lọc, giám sát Ngân hàng thương mại sẽ chỉ cho vay các dự

án có tính khả thi cao, khả năng thu hồi vốn lớn Điều này tạo nên một cơ chế phânphối vốn hiệu quả

* Thứ ba:Tín dụng ngân hàng góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh tế vàcác chính sách

tiền tệ

Một trong những đặc điểm quan trọng của ngân hàng thương mại là khả năng tạotiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi nhà nước muốn tăng khối lượngtiền cung ứng thì Ngân hàng nhà nước có thể tăng hạn mức tín dụng của các ngân hàngthương mại đối với nền kinh tế và ngược lại Do vậy thông qua hình thức tín dụng ngânhàng nhà nước có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông

* Thứ tư:Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mốiquan hệ giao

lưu kinh tế quốc tế

Trước xu thế quốc tế hoá, sự giao lưu kinh tế giữa các nước luôn được đặt ra.Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ mua bán với cácthành phần khác trong nền kinh tế mà còn có những quan hệ xuất nhập khẩu với cácdoanh nghiệp nước ngoài Ngân hàng thương mại có thể thúc đẩy mối quan hệ nàythông qua hình thức bảo lãnh, cho vay… đối với các doanh nghiệp để từ đó nâng cao

uy tín của doanh nghiệp trên trường quốc tế

Như vậy, tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế

xã hội của một đất nước, nó thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển

1.2 TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm.

Tín dụng trung và dài hạn là các khoản cho vay của Ngân hàng có thời hạn trênmột năm nhưng không dài hơn thời gian khấu hao cần thiết của tài sản hình thành bằngtổng vốn vay Hoặc có thể hiểu theo nghĩa cho vay trung và dài hạn là một loại tín

Trang 12

dụng vốn cố định, mà đối tượng cho vay là những chi phí để thực hiện các dự án đầu tưphát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đời sống Thời hạn cho vay trung

và dài hạn được quy định cụ thể như sau:

- Cho vay trung hạn, thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm

- Cho vay dài hạn thời hạn trên 60tháng trở lên, nhưng thời gian vay tối đa bằngthời gian khấu hao cần thiết của tài sản hình thành bằng vốn vay

1.2.2 Các hình thức tín dụng trung và dài hạn

Có nhiều cách để phân loại các khoản cho vay trung và dài hạn taị các ngânhàng, chúng ta có thể xem xét các khoản cho vay trung và dài hạn của các Ngân hàngThương Mại qua các khoản sau:

* Cho vay theo dự án đầu tư:

Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về dự án đầu tư như: quân niệm củaNgân hàng Thế giới hay quan niệm theo tiêu chuẩn ISO 8402… Nhìn chung cácquan niệm vay đều có những điểm khác nhau khi tếp cận dự án đầu tư Nhưng khi xemxét một dự án đầu tư họ đều chú ý đặc trưng sau :

- Dự án đầu tư có mục tiêu rõ ràng cần đạt tới khi thực hiện

- Dự án đầu tư không phải là một nghiên cứu hay dự báo mà là một quá trình tácđộng để đạt đến mục tiêu mong đợi

- Dự án đầu tư là một hoạch định cho tương lai nên bao giờ cũng có bất ổn định

Trang 13

thể cung cấp không dựa trên cơ sơ bảo lãnh, không có người đứng ra bảo lãnh, dự ántồn tại hay sụp đổ dưa trên chính giá trị của nó Trong trường hợp này người cho vayđối mặt với rủi ro rất lớn và họ yêu cầu một mức lãi suất cao hơn những khoản cho vay

có đảm bảo Các khoản vay như vậy ngân hàng thường đòi hỏi các tổ chức tài trợ dự ánphải thế chấp tài sản cho đén khi dự án hoàn tất

* Cho vay luân chuyển:

Một khoản tín dụng luân chuyển cho phép khách hàng kinh doanh có thể vay tớimột mức tối đa xác định trước, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản vay, và tiếp tụcvay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng hết hạn Là một trong những khoảncho vay kinh doanh linh hoạt nhất, yêu cầu tín dụng luân chuyển thường được ngânhàng chấp nhận mà không đòi hỏi bảo đảm bằng bất cứ tài sản nào Các khoản cho vaynhư vậy có thể là ngắn hạn hoặc có thể kéo dài 3 , 4 thậm chí 5 năm Loại hình tíndụng này được áp dụng nhiều nhất khi khách hàng không chắc chắn về thời gian củacác luồng tiền mặt hoặc về quy mô chính xác của nhu cầu vay vốn trong tương lai Tíndụng luân chuyển giúp hãng có thể giảm mức độ biến động trong chu kì kinh doanh,cho phép hãng vay thêm tiền mặt trong lúc khó khăn khi mà doanh số bán hàng giảm

và cho phép hoàn trả khi nguồn thu bằng tiền của hãng tăng lên ở những nơi mà phápluật quy định về việc ngân hàng phải chấp nhận mọi yêu cầu vay vốn trong thời hạncủa hạn mức tín dụng thì ngân hàng thường sẽ tính phí cam kết vay vốn trên phần tíndụng không sử dụng hoặc trên toàn bộ giá trị hợp đồng cho vay luân chuyển

Cam kết vay vốn thường có 2 loại:

- Loại phổ biến nhất là cam kết vay vốn chính thức, là cam kết có tính chất hợpđồng trong đó ngân hàng đảm bảo sẽ cho khách hàng vay tới lượng vốn tối đa xác địnhtrước với lãi suất đã ấn định hoặc với lãi xuất thay đổi trên cơ sở những lãi xuất cơ bảnnhư LIBOR Đối với loại cam kết này, ngân hàng có thể không thực hiện nghĩa vụ chovay nếu như tình hình tài chính của người vay có những thay đổi bất lợi nghiêm trọng

Trang 14

hoặc khi ngượi vay không thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng với ngânhàng.

- Loại thứ hai ít chặt chẽ hơn là hạn mức tín dụng bảo đảm, theo đó ngân hàngđồng ý cho khách hàng vay trong trường hợp khẩn cấp Mặc dù lãi suất không được ấnđịnh trước và khách hàng ít khi có ý định vay tiền theo hình thức này nhưng họ vẫn kíhợp đồng với mục đích dùng nó như một vật bảo đảm để có thể vay vốn từ nhữngnguồn khác Ngân hàng chỉ dùng những cam kết nới lỏng cho các hãng có chất lượngtín dụng cao nhất và thường định giá thấp hơn nhiều so với lại cam kết cho vay chínhthức Cam kết tín dụng loại này cho phép khách hàng nhanh chóng nhận được tiền vay

và đây là một ưu điểm quan trọng nếu như khách hàng muốn vay vốn từ một tổ chứckhác

Trong những năm gần đây một loại hình tín dụng luân chuyển mới đã xuất hiệnthông qua việc sử dụng thẻ tín dụng Hiện nay, hơn 1/3 các doanh nghiệp sử dụng thẻtín dụng như một nguồn vốn hoạt động hiệu quả và nhờ đó tránh việc phải thườngxuyên lập các đơn xin vay cho ngân hàng Tuy nhiên một vấn đề hạn chế đối với việc

sử dụng loại vốn này là chi phí vay vốn thường rất cao

* Cho thuê tài chính:

Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc chothuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợpđồng cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiênvận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu đốivới tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốtthời hạn thuê được hai bên thoả thuận

Cho thuê tài chính về bản chất là một hoạt động tín dụng trong đó mục đích củangười cho thuê cũng giống như mục đích của người cho vay là thu lãi tiền vốn đầu tư,còn mục đích của người đi vay cũng như ngưòi đi thuê là sử dụng vốn Nhưng cho thuêtài chính vẫn có đăc trưng riêng biệt cụ thể:

Trang 15

- Hình thức cấp tín dụng của cho thuê tài chính là bằng tài sản, người đi thuê chỉ

có quyền sử dụng tài sản, định kỳ thanh toán tiền thuê theo thoả thuận

- Thời gian cho thuê thường chiếm phân lớn thời gian hoạt động của tài sản, trongthời gian nàyngười đi thuê không được huỷ hợp đồng ngang Hết thời hạn của hợpđồng thuê có thể được chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản hay tiếp tục thuê theo thoảthuận hai bên

- Bên cho thuê dễ dàng kiểm tra việc sử dụng tài sản đánh giá hiệu quả sử dụngtài sản thuê, phát hiện sớm những rủi ro tiềm ẩn để có những biện pháp sử lý kịp thời.Tất cả tài sản cho thuê phải được bảo hiểm trong suốt thời gian cho thuê, việcmua bảo hiểm phải được thưc hiện trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm tại một công ti bảohiểm được phép hoạt động tại Việt Nam do bên cho thuê chỉ định Qui trình quản lý vàtheo dõi hồ sơ bảo hiểm tài sản cho thuê do giám đốc bên cho thuê quyết định

* Cho vay tiêu dùng.

Nhằm giúp người tiêu dùng có nguồn vốn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở,

đồ dùng gia đình Ngân hàng Thương Mại thực hiện cho vay tiêu dùng, căn cứ vàocách thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng có thể chia làm 3 loại sau:

- Cho vay tiêu dùng trả một lần: Theo cách cho vay này, khách hàng thanh toáncho ngân hàng một lần cho đến khi đến hạn Loại cho vay này thường áp dụng đối vớikhoản vay vó giá trị nhỏ, thời gian cho vay không dài

- Cho vay tiêu dùng trả góp: Loại cho vay thường áp dụng đối với các khoản vay

có giá trị lớn hay thu nhập đinh kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hếtmột lần số nợ vay

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là khoản cho vaytrong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng Trong thời gian thoảthuận, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng thời kỳ, khách hàng thực hiện vay

và trả nợ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng Hình thức cho vay này có rủi

Trang 16

ro tương đối thấp nhưng có lãi suất cao, tuy nhiên ngân hàng chịu những chi phí cao vềdịch vụ và quản lý.

* Cho vay hợp vốn.

Cho vay hợp vốn là hình thức cho vay trong đó có từ 2 hay nhiều tổ chức tín dụngtham gia vào một dự án đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh của một khách hàngvay vốn Bên cho vay hợp vốn là hai hay nhiều tổ chức tín dụng cam kết với nhau đểthực hiện đồng tài trợ cho một dự án Bên nhận tài trợ là pháp nhân hay tổ tổ chức cónhu cầu và được bên đồng tài trợ cấp tín dụng để thực hiện dự án

Điều kiện áp dụng cho vay hợp vốn:

- Nhu cầu xin cấp tín dụng để thực hiện dự án của bên nhận tài trợ vượt quá giớihạn cho vay của một ngân hàng theo quy định hiện hành

- Khả năng tài chính và nguồn vốn của một ngân hàng không đáp ứng được nhucầu cấp tín dụng của dự án đầu tư

- Nhu cầu phân tán rủi ro của ngân hàng

- Bên nhận tài trợ có nhu cầu huy động vốn từ nhiều ngân hàng

Nguyên tắc tổ chức việc cho vay hợp vốn:

- Các thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện

- Các thành viên thống nhất lựa chọn một ngân hàng làm đầu mối

- Hình thức cấp tín dụng và phương thức giao dịch giữa các bên tham gia cho vayhợp vốn với bên nhận tài trợ phải được các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng cho vayhợp vốn

Trường hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình hợp vốn, các bên tham gia chovay hợp vốn cùng thoả thuận và thống nhất với bên nhận tài trợ để xử lý theo hợpđồng Mọi tranh chấp do vi phạm hợp đồng cho vay hợp vốn và hợp đồng tín dụngđược các bên giải quyết trên cơ sở đàm phán thoả thuận Trường hợp không giải quyếtđược các bên có quyền khởi kiện theo qui định của pháp luật

1.2.3 Quản lý hoạt động cho vay trung và dài hạn của NHTM

Trang 17

1.2.3.1 Nguyên tắc cho vay trung và dài hạn

Cho vay trung và dài hạn phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản của tín dụng Cụ thể có

3 nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc 1: Sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả như đã ký kết trong hợp đồng

tín dụng Ngân hàng thường xuyên giám sát và hoạt động của bên vay và có quyền từchối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn nếu doanh nghiệp sử dụng vốn không đúng mụcđích

- Nguyên tắc 2: Hoàn trả gốc và lãi đúng hạn như đã thoả thuận trong hợp đồng tín

dụng Thực hiện nguyên tắc này phải trên cơ sở xác định sự chính xác của dự án dotiền vay tạo nên chính vì vậy điều cốt yếu phải là tính hiệu quả của dự án

- Nguyên tắc 3: Tiền vay phải được đảm bảo bằng tài sản thế chấp hoặc bằng các vật

tư, hàng hóa do tiền vay hình thành nên Nguyên tắc này vừa đảm bảo thực hiệnnguyên tắc thức nhất là vừa đảm bảo mục đích tiền vay, vừa đảm bảo nguyên tắc thứchai là cơ sở để hoàn trả nợ cho ngân hàng

1.2.3.2 Quy trình cho vay trung và dài hạn

Quy trình cho vay bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trìnhcấp vốn, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn cho vay Nó được bắt đầu từ khi điều tra,thẩm định, thiết lập hồ sơ, xét duyệt cho vay, giải ngân, kiểm tra quá trình sử dụng vốnvay, thu lãi cho đến khi thu hồi được nợ Chất lượng cho vay trung và dài hạn đảm bảohay không phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự thực hiệnnhịp nhàng giữa các bước trong quá trình cho vay

Trong quy trình cho vay, bước điều tra, thẩm định cho vay , thiết lập hồ sơ và xétduyệt cho vay là rất quan trọng, là cơ sở định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Chovay trung và dài hạn được sử dụng để tài trợ cho các dự án lớn nên thực chất công táckiểm định là xem xét dự án đầu tư nhằm đưa ra đánh giá tính khả thi, hiệu quả kinh tế,khả năng trả nợ, mức độ rủi ro có thể xảy ra của dự án để quyết định cho vay hoặc từchối, số tiền cho vay, thời hạn cho vay và mức thu nợ hợp lý… giúp ngân hàng lựa

Trang 18

chọn được những phương án tốt nhất Tiếp theo, bước kiểm tra quá trình cho vay giúpngân hàng nắm được nguyên nhân, diễn biến của khoản cho vay đã cung cấp để có cáchoạt động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra.Thu nợ, thu lãi và thanh lý nợ là khâu có vai trò quan trọng quyết định đến sự tồntại của ngân hàng Do đó, ngân hàng phải tích cực trong các tác thu lãi, thu nợ Việcnhạy bén của ngân hàng thông qua việc thu lãi, thu nợ để phát hiện kịp thời những hiệntượng bất thường của mỗi món vay và biện pháp xử lý chính xác, kịp thời, đúng lúc sẽgiúp giảm các khoản nợ quá hạn tránh thất thoát vốn.

1.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Kết quả hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng trung và dài hạn của các Ngânhàng Thương mại phụ thuộc vào nhiều chỉ tiêu khác nhau Đối với hoạt động tín dụngtrung và dài hạn của các Ngân hàng Thương mại được đánh giá thông qua các chỉ tiêuchính như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ trung và dài hạn Cụ thể:

- Doanh số cho vay chính là số tiền mà ngân hàng đã cho khách hàng vay ra trong kỳbao gồm cả nợ cho vay trong kỳ mà ngân hàng đã thu hồi lại được trong kỳ Doanh sốcho vay trong kỳ có thể khác với số tiền mà ngân hàng giải ngân cho khách hàng trongkỳ

- Doanh số thu nợ là số nợ mà ngân hàng đã thu được trong kỳ bao gồm cả nợ kỳ trước

mà ngân hàng đã thu được trong kỳ này

- Dư nợ cho vay trung và dài hạn là số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng(chưa trả)bao gồm cả dư nợ kỳ trước chuyển sang

- Doanh số thu nợ = doanh số cho vay - dư nợ cho vay

1.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng cho vay trung và dài hạn

Trang 19

1.3.1.1 T l n trung v d i h n trong t ng d n (H1) ỷ lệ nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ (H1) ệ nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ (H1) ợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ (H1) à dài hạn trong tổng dư nợ (H1) à dài hạn trong tổng dư nợ (H1) ạn trong tổng dư nợ (H1) ổng dư nợ (H1) ư nợ (H1) ợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ (H1)

H1 = Dư nợ trung và dài hạn

Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu tổng dư nợ trung và dài hạn chiếm bao nhiêu phần trămtrên tổng dư nợ

1.3.1.2 H s ho n v n (H2) ệ nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ (H1) ố hoàn vốn (H2) à dài hạn trong tổng dư nợ (H1) ố hoàn vốn (H2)

H2 = Tổng số các nguồn vốn dài hạn trên 5 năm

Tổng số các khoản sử dụng vốn trên 5 năm

Hệ số này đưa ra nhằm hạn chế việc sử dụng quá nhiều nguồn vốn ngắn hạn để cho vaytrung và dài hạn, nhằm trỏnh cỏc rủi ro về khả năng thanh toán tạm thời và rủi ro về lãisuất Theo quyết định 297/QĐ-NHNN, các tổ chức tín dụng được sử dụng tối đa 40%vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn

1.3.1.3 T l n quá h n (H3) ỷ lệ nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ (H1) ệ nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ (H1) ợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ (H1) ạn trong tổng dư nợ (H1)

H3 = Nợ quá hạnTổng dư nợChỉ tiêu này đánh giá trực tiếp chất lượng của hoạt động tín dụng, chỉ tiêu này càngthấp thì chất lượng tín dụng cho vay ngày càng cao Nợ quá hạn được chia thành nhiềunhóm, có thể phân theo khả năng thu hồi hoặc phân theo thời gian quá hạn của cáckhoản nợ:

- Nhóm 1: Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thuhồi cả gốc và lãi đúng thời hạn

- Nhóm 2: Nợ quá hạn dưới 90 ngày : Nợ cần chú ý

- Nhóm 3: Nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày : Nợ dưới tiêu chuẩn

- Nhóm 4: Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày : Nợ nghi ngờ

- Nhóm 5: Nợ quá hạn trên 360 ngày : Nợ có khả năng mất vốn

Việc theo dõi nợ quá hạn theo từng chi tiết, cho biết tỷ trọng của từng loại nợ quá hạn

để có biện pháp xử lý kịp thời

Trang 20

1.3.1.4 Thu nh p t cho vay trung v d i h n (H4) ập từ cho vay trung và dài hạn (H4) ừ cho vay trung và dài hạn (H4) à dài hạn trong tổng dư nợ (H1) à dài hạn trong tổng dư nợ (H1) ạn trong tổng dư nợ (H1)

H4 = Thu nhập từ cho vay trung và dài hạn

Tổng thu nhập của ngân hàng

Chỉ tiêu này xác định kết quả kinh doanh của ngân hàng trong hoạt động trung và dàihạn Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ hiệu quả cho vay của ngân hàng tốt

1.3.1.5 T l chi phí trên thu nh p cho vay trung v d i h n (H5) ỷ lệ nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ (H1) ệ nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ (H1) ập từ cho vay trung và dài hạn (H4) à dài hạn trong tổng dư nợ (H1) à dài hạn trong tổng dư nợ (H1) ạn trong tổng dư nợ (H1)

H5 = Chi phí của hd cho vay trung và dài hạn

Tổng thu nhập từ hd cho vay trung và dài hạnChỉ tiêu này xem xét khả năng bù đắp chi phí của đồng thu nhập từ hoạt động cho vaytrung và dài hạn

1.3.1.6 Hi u su t s d ng v n (H6) ệ nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ (H1) ất sử dụng vốn (H6) ử dụng vốn (H6) ụng vốn (H6) ố hoàn vốn (H2)

H6 = Dư nợ cho vay trung và dài hạnNguồn vốn huy động trung và dài hạnChỉ tiêu này phản ánh tình hình sử dụng vốn của ngân hàng, chỉ tiêu này càng cao thìtốc độ vòng quay của vốn càng nhanh không bị tồn đọng vốn

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay trung và dài hạn của NH

1.3.2.1 Các nhân tố về phía khách hàng

- Tiềm lực tài chính của khách hàng: Thể hiện qua các chỉ tiêu như vốn tự có, hệ số nợ,

khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi hàng năm có tiềm lực tài chính mạnh, doanhnghiệp vay vốn sẽ dễ dàng hơn trong việc thoả thuận với ngân hàng về các khoản vay

và dịch vụ tài chính khác cũng như uy tín của doanh nghiệp trong việc trả nợ ngânhàng

- Triển vọng kinh doanh: Thông thường khi doanh nghiệp đưa vốn của ngân hàng vào

kinh doanh, một doanh nghiệp đang trong tình trạng thị phần của mình bị thu hẹp, nhàcung cấp không ổn định, hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn thì tất nhiên khảnăng hoàn trả vốn tín dụng cho ngân hàng sẽ không được đảm bảo Ngược lại một triểnvọng kinh doanh sáng sủa đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ mạnh dạn trong việc tàitrợ cho doanh nghiệp các nhu cầu về vốn do ngân hàng có thể xác định được các khoản

Trang 21

tín dụng cấp cho khách hàng là có chất lượng hay không.

- Mức độ bảo đảm tín dụng: Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại luôn đề

cập đến vấn đề tài sản đảm bảo cho khoản vay đặc biệt là đối với các khoản tín dụngtrung dài hạn

Xét về cầm cố thế chấp: ngân hàng sẽ cho vay theo một tỷ lệ phần trăm nhất định trên

số tài sản cầm cố thế chấp Loại trừ sự vi phạm đạo đức kinh doanh, nếu doanh nghiệp

có đủ tài sản để thế đảm bảo cho các khoản vay thì khoản cho vay này có thể được xem

là ít rủi ro, từ đó chất lượng khoản cho vay này cũng được cải thiện

Xét về bảo lãnh: Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có uy tín, có mối quan hệlàm ăn lâu dài với các đối tác của mình có thể nhận được sự bảo lãnh để vay vốn ngânhàng Nếu bên bảo lãnh thường xuyên đảm bảo được năng lực tài chính và năng lựcpháp lý tham gia vào hoạt động kinh doanh thì chất lượng cho vay có thể được đảmbảo

- Đạo đức kinh doanh: nếu khách hàng trung thực sử dụng vốn vay đúng mục đích thì

rủi ro xảy ra đối với ngân hàng sẽ ít đi do để dẫn tới quyết định cung cấp vốn trung dàihạn cho khách hàng ngân hàng đã có một quá trình xét duyệt hồ sơ xin vay và nếu nhưquá trình này thực hiện một cách chính xác thì khi vốn sử dụng đúng mục đích như hồ

sơ xin vay, sẽ xảy ra ít rủi ro hơn Trong thời gian qua một tỷ lệ rủi ro tín dụng tươngđối cao xuất phát từ nguyên nhân sử dụng vốn sai mục đích Đặc biệt là có một sốdoanh nghiệp tư nhân làm ăn theo kiều lừa đảo khiến cho các ngân hàng không dámcho vay nhiều đối với thành phần kinh tế này

- Năng lực quản lý và trình độ của doanh nghiệp vay vốn: Xem xét triển vọng kinh

doanh của doanh nghiệp cần xuất phát từ yếu tố con người Thiếu năng động trong kinhdoanh, không kịp thay đổi chiến lược khi môi trường kinh doanh thay đổi, đội ngũnhân viên không có trình độ, thiếu kỷ luật sẽ làm giảm khả năng trả nợ cho ngânhàng, chất lượng khoản vay không được đảm bảo

1.3.2.2 Các nhân tố về phía ngân hàng.

Trang 22

- Chính sách tín dụng:

Với chính sách tín dụng do ngân hàng nhà nước ban hành và các ngân hàng thương mạidựa vào đó để đề ra các chính sách cho phù hợp với ngân hàng của mình Đây là kimchỉ nam cho hoạt động tín dụng là văn bản thể hiện chiến lược và đường lối của ngânhàng thương mại trong việc thực thi các giao dịch cho vay đơn lẻ cũng như chiến lượccho vay trong từng thời kỳ Trong đó có quy trình về một nghiệp vụ cho vay chuẩn đểquy định trình tự các bước tiến hành trong quá trình xét duyệt cho vay, thu nợ nhằmđảm bảo các khoản vay để tạo ra các khoản vay chất lượng tốt

- Chất lượng nhân sự:

Con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại của công việc Nghiệp vụ hoạtđộng ngân hàng càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao hơn Đểthực hiện tốt hoạt động tín dụng trung dài hạn thì cán bộ tín dụng phải tiến hành thẩmđịnh dự án Nhưng nếu trình độ hạn chế do không được đào tạo chính quy, chuyên sâuhoặc thiếu kinh nghiệm nên không đánh giá được tính khả thi của dự án, không phântích chính xác báo cáo tài chính, khả năng quản lý của khách hàng nên thường không

có quyết định chính xác về việc cho vay dự án Bên cạnh đó, đặc biệt cán bọ ngân hàngcần phải có lương tâm và đạo đức nghề nghiệp Một công việc có liên quan đến tiềnbạc, phải là người có lòng trung thực, có lương tâm và đạo đức tốt, ý chí cao thì cán bộtín dụng mới tránh khỏi những cám dỗ của đồng tiền Trên thực tế đã có không ítnhững món vay không đảm bảo an toàn cho ngân hàng nhưng vẫn được cán bộ tíndụng cho phép, tất nhiên sau đó họ sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật nhưng tổn thất

họ gây ra ngân hàng và nền kinh tế vẫn không tránh khỏi

- Công tác thẩm định dự án

Thẩm định dự án đầu tư là việc xem xét một cách khách quan toàn diện các nội dung

cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án trước khi ra quyết định đầu tư vàcho phép đầu tư Mục đích của việc thẩm định dự án là giúp cho ngân hàng rút ra cáckết luận chính xác về tính khả thi của dự án, bao gồm hiệu quả kinh tế và khả năng trả

Trang 23

nợ ngân hàng từ đó ngân hàng có thể ra các quyết định cho vay hoặc từ chối Cũng từquá trình thẩm định , ngân hàng có thể tham gia tư vấn, góp ý cho chủ đầu tư đồng thờicăn cứ vào đó để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay cũng như hình thức trả gốc

và lãi tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động có hiệu quả Nếu việc thẩm định khôngđược thực hiện đúng với trình tự, nội dung không đầy đủ, chính xác thì khả năng xảy rarủi ro đối với ngân hàng là rất lớn Tuy nhiên, nếu quá trình thẩm định diễn ra quá thậntrọng, tốn nhiều gian, quá trình cho vay có nhiều thủ tục rườm rà thì ngân hàng sẽ bỏ lỡ

cơ hội đầu tư, làm giảm tính hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tấtnhiên chất lượng tín dụng của ngân hàng sẽ giảm sút

- Công tác tổ chức của ngân hàng

Công tác tổ chức không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà còn tác động đến mọihoạt động của ngân hàng Nếu chỉ xét riêng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, thìviệc tổ chức thiếu khoa học sẽ tạo sự chồng chéo trong việc phối hợp công việc giữacác bộ phận trong ngân hàng, ảnh hưởng tới thời gian ra quyết định đối với một mónvay Tổ chức thiếu khoa học cũng có thể tạo ra sự thiếu chặt chẽ giữa các khâu, tính ỷlại, thiếu trách nhiệm của các cán bộ tín dụng đối với công việc Vì vậy, công tác tổchức trong ngân hàng phải được hết sức coi trọng Tổ chức phải đảm bảo đúng ngườiđúng việc, phát huy được khả năng của cán bộ, tạo ra sự nhịp nhàng giữa các khâu nếuđược tổ chức một cách hợp lý, ngân hàng sẽ rút ngắn thời gian thẩm định nhưng vẫnhạn chế tối đa sự thiếu chính xác trong quá trình thẩm định, vừa đảm bảo an toàn chongân hàng vừa phục vụ khách hàng tốt hơn, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng

- Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng, những thông tin chính xác

về khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay haykhông đồng thời cũng thuận tiện cho ngân hàng trong quá trình kiểm tra, giám sátkhoản vay Thông tin tín dụng chính xác sẽ giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro ở mứcthấp nhất

Trang 24

1.3.2.3 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

- Môi trường kinh tế

Các điều kiện kinh tế trong từng thời kỳ có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trong

đó có tín dụng trung dài hạn Chẳng hạn trong một nền kinh tế phát triển quá nóng,Chính phủ để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng bền vững đề ra một số biện pháp nhằmhạn chế đầu tư Định hướng này của chính phủ sẽ tác động đến hệ thông ngân hàngthông qua chính sách tiền tệ Các ngân hàng sẽ phải thắt chặt chính sách tín dụng, cáckhoản tài trợ cho nền kinh tế sẽ được xem xét một cách kỹ lưỡng hơn trước khi quyếtđịnh đầu tư thay cho các quyết định nhanh chóng trước kia, từ đó khả năng xảy ra rủi

ro cho ngân hàng sẽ ít hơn Hơn nữa để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho một nền kinh tếđang phát triển, đòi hỏi bản thân ngân hàng cũng phải đổi mới cho phù hợp với tìnhhình mới Sự đổi mới này diễn ra ở tất cả các khâu bao gồm công tác tổ chức, trangthiết bị, trình độ nhân sự chất lượng tín dụng do đó cũng được nâng lên

- Môi trường chính trị - xã hội

Môi trường chính trị xã hội ổn định là một điều kiện vô cùng quan trọng trong việc tạolòng tin đối với các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư dài hạn cho hoạt đông sảnxuất kinh doanh Một môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ là cơ sở rất tốt cho hoạtđộng tín dụng trung dài hạn của ngân hàng, vì chỉ khi có nhu cầu đầu tư dài hạn trongnền kinh tế mới xuất hiện nhu cầu vay vốn trung dài hạn ngân hàng Hơn nữa sự mất

ổn định về chính trị - xã hội sẽ ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của các doanhnghiệp và nếu doanh nghiệp này đang vay vốn ngân hàng thì rõ ràng việc thu hồi nợcủa ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn Chất lượng tín dụng trung dài hạn của ngân hàngcũng bị ảnh hưởng

- Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý không chặt chẽ hoặc thiếu chặt chẽ hay thay đổi cũng gây ra ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Môi trường pháp lý ở Việt Nam ta làmột vấn đề nổi cộm Ngay trong lĩnh vực ngân hàng, hiện nay không có một cơ quan

Trang 25

nào chứng thực về tài sản và quản lý quá trình chuyển dịch sở hữu tài sản thế chấp đểkhi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ chưa có sơ sở pháp lý để phát mại; việc thế chấp đấtcủa thành phần kinh tế quốc doanh phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhưng phầnlớn là đi thuê của nhà nước; các chính sách thay đổi trong quá trình chuyển đổi cơ chếnhư việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước không đồng bộ với việc giải quyết cáckhoản nợ ngân hàng cũng như làm cho hoạt động thu hồi vốn kinh doanh của các ngânhàng cũng bị ảnh hưởng; các chính sách thường hay thay đổi là một bất lợi lớn vì cácdoanh nghiệp không dự đoán được cơ hội kinh doanh nên không thực hiện được các dự

án, hoặc việc thực hiện các dự án không diễn ra theo đúng kế hoạch ảnh hưởng đến quátrình thu hồi nợ của ngân hàng

Bên cạnh các yếu tố trên còn một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng của ngân hàng chẳng hạn môi trường tự nhiên: thiên tai làm cho hoạt động củadoanh nghiệp bị đình trệ thậm chí phá sản dẫn tới không trả nợ được cho ngân hàng.Tuy nhiên đây là một yếu tố bất khả kháng, trong trường hợp này các ngân hàng vẫn cóthể tiếp tục tài trợ cho khách hàng để tiếp tục kinh doanh từ đó có thể thu hồi được cả

nợ cũ lẫn nợ mới

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VP BANK - CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

VP BANK - CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng

Ngân hàng thương mại Cổ phần Việt Nam thịnh vượng tiền thân là Ngân hàng thươngmại Cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK) được thànhlập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 và giấy phép số 1535/QĐ-UB do UBND HàNội cấp ngày 04/09/1993

- Tên tổ chức: Ngân hàng Việt Nam thịnh vượng VPbank

- Tên giao dịch quốc tế :Vietnam Prosperity Bank

- Trụ sở chính: 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Điện thoại: 043.9288880 / Fax: 043.9288867

- Website: http://www.vpb.com.vn/

Ngày đăng: 14/05/2014, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hoạt động, sản xuất, kinh doanh của khách hàng; Lưu trữ các HĐTD, HĐTCCC tài sản và các chứng từ liên quan. - Khóa luận: Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thăng Long
Hình ho ạt động, sản xuất, kinh doanh của khách hàng; Lưu trữ các HĐTD, HĐTCCC tài sản và các chứng từ liên quan (Trang 31)
Bảng 02: Cơ cấu tổng dư nợ của VPBank Thăng Long giai đoạn 2011-2013 - Khóa luận: Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 02 Cơ cấu tổng dư nợ của VPBank Thăng Long giai đoạn 2011-2013 (Trang 33)
Bảng 03: Kết quả tài chính của ngân hàng VP bank - Chi nhánh Thăng Long - Khóa luận: Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 03 Kết quả tài chính của ngân hàng VP bank - Chi nhánh Thăng Long (Trang 35)
Bảng 04: Cơ cấu cho vay theo thời hạn tại VP bank Chi nhánh Thăng Long - Khóa luận: Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 04 Cơ cấu cho vay theo thời hạn tại VP bank Chi nhánh Thăng Long (Trang 39)
Bảng 05: Dư nợ trung và dài hạn tại VPBank Chi nhánh Thăng Long - Khóa luận: Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 05 Dư nợ trung và dài hạn tại VPBank Chi nhánh Thăng Long (Trang 41)
Bảng 06: Tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn trên tổng dư nợ - Khóa luận: Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 06 Tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn trên tổng dư nợ (Trang 42)
Bảng số liệu 07 cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay trung và dài hạn tương đối giảm từ năm 2006 đến năm 2008 - Khóa luận: Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thăng Long
Bảng s ố liệu 07 cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay trung và dài hạn tương đối giảm từ năm 2006 đến năm 2008 (Trang 42)
Bảng 08: Thu nhập từ cho vay trung và dài hạn - Khóa luận: Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 08 Thu nhập từ cho vay trung và dài hạn (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w