Tiểu luận: Chính sách tín dụng đầu tư phát triển của ngân hàng nhà nước
Trang 1Tiểu luận
Chính sách tín dụng đầu tư phát triển của ngân hàng nhà nước
Trang 2MỤC LỤC
1 Mục tiêu của chính sách 3
1.1 Mục tiêu tổng thể 3
1.2 Mục tiêu cụ thể 3
2 Nguyên tắc của chính sách 5
3 Nội dung của chính sách 6
3.1 Nguồn vốn thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển nhà nước 6
3.2 Chính sách ngành vùng và lĩnh vực đầu tư 7
3.3 Các hình thức cấp tín dụng 11
a) Cho vay đầu tư 11
b) Bảo lãnh tín dụng đầu tư 11
c) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (LSSĐT) 12
3.4 Điều kiện tín dụng 12
a) Điều kiện vay vốn 12
b) Điều kiện bảo lãnh 13
c) Điều kiện được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 13
3.5 Chính sách hạn mức 13
a) Mức vốn cho vay 13
b) Mức bảo lãnh 14
c) Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 14
3.6 Chính sách khuyến khích 16
3.7 Chính sách quản lý rủi ro 19
a) Về phía chủ đầu tư 19
b) Về phía bên cho vay 23
Trang 31 Mục tiêu của chính sách
Các dự án phát triển kinh tế là dự án trực tiếp tạo ra các sản phẩm chiến lược, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của ngành, v ùng, thúc đẩy quá trình thay đổi cơ cấu k inh tế hoặc cơ cấu thu nhập của nhiều bộ phận dân cư
Để đáp ứng được c ơ sở khách quan về sự cần thiết của sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế cũng như phát huy được vai trò của các dự án đầu tư phát triển thì Chính sách tín dụng Nhà nước c ần đáp ứng được những mục tiêu tổng thể cũng như c ụ thể sau
1.1 Mục tiêu tổng thể
Thứ nhất, chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước giúp thúc đẩy tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng c ông nghiệp hóa
Thứ hai, c hính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước nhằm điều tiết vĩ
mô nền kinh tế, bảm bảo công bằng xã hội
Thứ ba, chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tăng cường hiệu quả
sử dụng các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội
1.2 Mục tiêu cụ thể
Ở Việt Nam, mục tiêu của chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước được cụ thể hóa là:
Thứ nhất, đảm bảo nhu cầu vốn cho các chương trình mục tiêu quốc gia; đầu tư
cơ sở hạ tầng cho các vùng kinh tế, ngành k inh tế trọng điểm nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng giai đoạn
Trang 4Văn k iện đại hội Đảng XI về “Chiến lược phát triển k inh tế - xã hội 2011-2020”
đã nêu rõ định hướng phát tr iển kinh tế chung của nước ta đến năm 2020 vẫn là:“Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại…” Cụ thể là:
+ “Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 7 - 8%/năm”
+ ”GDP năm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần so với năm 2010; GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng 3.000 USD”
+ “Tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng c ông nghệ cao đạt khoảng 45% trong tổng GDP Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp
+ “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động; tỉ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30 - 35% lao động xã hội”
Điều 1 của nghị định 106/2004/NĐ-CP cũng nêu rõ:” Mục đích c ủa tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước là hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn
có tác động trực tiếp đến c huyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng k inh
tế bền vững”
Như vậy, với định hướng kinh tế tiếp tục chiến lược công nghiệp hóa-hiện đại hóa nền kinh tế tới năm 2020, chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước sẽ vẫn tiếp tục đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược đã đề ra
Thứ hai, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, hướng tới mục tiêu phát
triển bền vững
Trang 5Thông qua v iệc đầu tư c ho c ác dự án có tác động tích cực đến kinh tế - xã hội, môi trường của các khu vực c òn nhiều khó khăn để tạo sự phát triển cân bằng, hài hòa giữa các vùng, các bộ phận dân cư trong cả nước:
- Thông qua việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm…) để thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị
- Thông qua đầu tư vào các c ông trình phúc lợi để thực hiện tốt công tác phúc lợi xã hội: y tế, trường học, đời sống văn hóa,…
- Thông qua đầu tư vào các dự án môi trường, góp phần giảm ô nh iễm môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên đất nước khoáng sản, rừng, biển,… phục c ho chiến lược phát triển bền vững của đất nước
Thứ ba, chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tạo ra cơ chế ràng
buộc về tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triền của Nhà nước
Chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát vốn trực tiếp từ NSNN (quan hệ hành chính xin-cho) trước kia, sang phương thức tín dụng (quan hệ thị trường) đối với c ác dự án
có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Với c ơ chế tín dụng, đơn vị sử dụng vốn (chủ đầu tư) có trách nhiệm phải hoàn trả vốn vay, do đó phải tính toán kỹ hiệu quả đầu tư, đảm bảo sử dụng vốn vay tiết kiệm, có hiệu qu ả Mặt khác, bên cho vay cũng có trách nhiệm giám sát v iệc sử dụng vốn, đảm bảo v iệc sử dụng vốn vay đúng mục đích, hợp lý
2 Nguyên tắc của chính sách
Để có thể đạt được mục tiêu kinh tế cũng như xã hội thì hoạt động tín dụng đầu
tư phát triển c ủa Nhà nước cần tuân thủ các nguyên tắc sau
Trang 6Thứ nhất, sử dụng nguồn phải đúng mục tiêu và tiến độ đầu tư của từng dự án
nhằm duy trì sự điều tiết vĩ mô như mong muốn và bảo đảm cho dự án đầu tư hiệu quả Việc phân bổ nguồn vốn sai đối tượng sẽ làm mất cơ hội đầu tư vào các lĩnh vực cần điều tiết của Nhà nước vì nguồn vốn tín dụng đầu tư c ủa nhà nước chịu các giới hạn nhất định và việc phân bổ nguồn vốn không đúng với dự
án sẽ ảnh hưởng tới kết quả dự án đầu tư
Thứ hai, quản lý và sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển trên nguyên
tắc đảm bảo hoàn trả
Thứ ba, phải thẩm định tính hiệu quả của dự án để quyết định thực hiện việc đầu
tư tín dụng mới là điều kiện c ần trong hoạt động tín dụng Vấn đề quyết định đối với việc truy hoàn vốn trong hoạt động tín dụng là quá trình kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn
Thứ tư, lãi suất cho vay linh hoạt theo khả năng s inh lợi của từng dự án, theo
diễn biến thị trường nhưng thấp hơn lãi suất thị trường cùng kỳ
Thứ năm, bảo toàn và phát triển nguồn vốn tín dụng thông qua một c ơ chế xử lý
rủi ro thích hợp
3 Nội dung của chính sách
Nội dung c ủa chính sách tín dụng Nhà nước sẽ được nghiên c ứu cụ thể theo sáu phần sau: Chính sách ngành vùng và lĩnh vực đầu tư, các hình thức cấp tín dụng; điều kiện tín dụng; chính sách về hạn mức; chính sách khuyến khích và chính sách quản lý rủi ro
3.1 Nguồn vốn thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển nhà nước
Nghị định 75/2011/NĐ-CP quy định về các nguồn vốn thực hiện đầu tư phát triển c ủa nhà nước:
Trang 7- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước:
Vốn đ iều lệ và các quỹ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Vốn c ho vay đầu tư phát triển và thực hiện c ác c hương trình mục tiêu của Chính phủ và chính quyền địa phương
- Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi: Vốn hỗ trợ phát
triển c hính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi c ủa nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền giao để cho vay lại hoặc cho vay theo chương trình tín dụng c ó mục tiêu
- Vốn huy động:
Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định c ủa pháp luật
về phát hành trái phiếu, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
Phát hành trái ph iếu, kỳ phiếu, g iấy tờ có g iá bằng đồng nội tệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định c ủa pháp luật
Vay các tổ chức tài c hính, tín dụng trong và ngoài nước
Vay Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
Vay Ngân hàng Nhà nước (vay tái cấp vốn hoặc cầm cố, chiết khấu các giấy tờ có giá thông qua nghiệp vụ thị trường mở)
Vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khác
- Vốn nhận ủy thác
Vốn nhận ủy thác của chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước để cho vay c ác dự án đầu tư phát triển, các chương trình xuất khẩu hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan ủy thác
3.2 Chính sách ngành vùng và lĩnh vực đầu tư
Trang 8Những dự án đầu tư phát triển là những dự án có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia Vì thế cùng với kế hoạch phát tr iển đất nước trong từng thời kì, các dự án thuộc các lĩnh vực trọng tâm sẽ được tập trung phát triển nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.Trong đó quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ đã nêu rõ các nghành lĩnh vực, dự án được sử dụng vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 Một số lĩnh vực kinh tế bao gồm:
Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công
trình, dự án thủy lợi, đê điều v à phòng chống lụt bão; các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi, thủy sản; cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước về cây trồng, vật nuôi và dịch hại, bảo vệ và phát triển rừng; hạ tầng nuôi trồng thủy sản, tránh trú bão c ho tàu thuyền, cảng cá, các khu bảo tồn thủy sản biển và bảo tồn thủy sản nội địa
Công nghiệp: đầu tư trong lĩnh vực khai thác dầu khí (đầu tư trở lại cho
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam); các khu kinh tế ven biển và hạ tầng khu công nghiệp; mạng lưới điện vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ đầu tư sản xuất năng lượng tái tạo; sản phẩm trọng điểm quốc gia
Giao thông vận tải: xây dựng và nâng cấp các c ông trình, dự án giao
thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không
Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải: xây dựng, cải tạo và nâng cấp
các công trình, dự án cấp, thoát nước, xử lý chất thải
Khoa học, công ngh ệ và công nghệ thông tin: xây dựng và cải tạo các
công trình, dự án thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, như: xây dựng mới, nâng cấp, đầu tư chiều sâu các tổ chức khoa học và công nghệ; các phòng thí nghiệm,
Trang 9xưởng thực nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các trạm trại thực nghiệm; xây dựng và cải tạo c ác công trình công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu và xây dựng cổng thông tin
Có thể thấy mục tiêu của chính phủ nhằm cơ cấu lại c ác ngành, lĩnh vực, rà soát, điều c hỉnh hợp lý các khu kinh tế, khu công nghiệp gắn với chuyển dịch c ơ cấu
và liên kết kinh tế vùng Phát triển nh anh công nghiệp hỗ trợ và c ác ngành dịch
vụ có giá trị gia tăng Tăng đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn; tạo chuyển biến mạnh mẽ trong xây dựng nông thôn mới Chú trọng củng
cố hệ thống đê biển, đê sông, các trạm bơm, công trình ngăn mặn và xả lũ, công trình phòng tránh thiên tai, khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền để giảm nhẹ thiệt hại Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, đổi mới hoạt động kinh tế tập thể, kinh tế trang trại, làng nghề theo hướng phát triển bền vững Phát triển mạnh kinh tế rừng để vừa bảo vệ, vừa phát triển được rừng gắn với đổi mới quản lý các nông, lâm trường Bảo đảm diện tích trồng lúa 3,812 triệu ha, đồng thời có cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ cho c ác địa phương và nông dân trồng lúa bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, nhất là trước tác động biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với c ác tỉnh vùng đồng bằng, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long Thực hiện c ác định hướng, c hính sách, biện pháp bảo đảm an n inh lương thực gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm an n inh năng lượng, đồng thời k iểm soát có hiệu quả nhu cầu sử dụng năng lượng Khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý
Đối với các lĩnh vực kinh tế cũng như vùng kinh tế trọng điểm nằm trong muc tiêu đầu tư phát triển cụ thể nhà nước đã ban hành nhiều chính sách khuyến
Trang 10khích, hỗ trợ phát triển, ví dụ trong năm 2009 chính phủ đã ban hành QĐ 126/2009/QĐ-TTg về cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách trung ương đối với đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven b iển Trong đó nêu rõ dự án, công trình được sử dụng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ bao gồm:
- Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông trục chính trong khu kinh tế ven biển
và hệ thống giao thông kết nối khu kinh tế ven b iển với hệ thống g iao thông bên ngoài
- Bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội khu nhà ở công nhân và khu tái định c ư phục vụ người bị thu hồi đất trong khu kinh tế ven biển
- Đầu tư xây dựng khu xử lý c hất thải rắn tập trung và hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, khu phi thuế quan trong khu kinh tế ven biển (bao gồm hệ thống thoát nước thải, trạm xử lý nước thải tập trung)
Hay đối với việc phát triển khu vực nông thôn Bộ tài chính cũng đã ban hành thông tư 156/2009/TT-BTC nhằm hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển c ủa Nhà nước thực hiện c hương trình kiên cố hóa kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, c ơ sở hạ tầng nuô i trồng thủy sản, cơ sở
hạ tầng làng nghề ở nông thôn Để từ đó làm căn cứ thực hiện c ác dự án đầu tư phát triển trong tương lai Một chương trình dài hạn vẫn đang được thực hiện là chương trình 135 của Chính phủ được thực hiện ở tất cả các tỉnh miền nú i, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh Nam Bộ, trong đó các tổ chức kinh tế và các hộ sản xuất kinh doanh thuộc c ác xã khó khăn của chương trình này được tiếp cận vay vốn tín dụng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ của chương trình: Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển địch c ơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào c ác dân tộc, phát triển c ơ sở hạ tầng thiết yếu ở
Trang 11các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, đào tạo bồi dưỡng c án bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh tế, đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng, hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật
Nhìn chung, có thể thấy các dự án thuộc ngành nghề và lĩnh vực đầu tư của chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đều là những dự án trực tiếp tạo ra các sản phẩm chiến lược, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của ngành vùng, và thúc đẩy quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế hoặc cơ cấu thu nhập của nhiều bộ phân dân cư, nhằm làm g iảm khuyết tật của th ị trường tuân theo đúng mục tiêu phát triển đất nước
3.3 Các hình thức cấp tín dụng
a) Cho vay đầu tư
Cho vay đầu tư là việc tổ chức tín dụng cho các chủ đầu tư vay vốn để thực hiện
dự án Ưu điểm của hình thức tín dụng đầu tư này là có khả năng thực hiện quản
lý, giám sát nguồn vốn chặt chẽ ở các khâu trước và trong khi cho vay Tuy nhiên, để thực hiện việc cho vay đầu tư thì phải luôn có sẵn nguồn vốn theo tiến
độ thực hiện dự án đầu tư
b) Bảo lãnh tín dụng đầu tư
Bảo lãnh tín dụng đầu tư là cam kết của bên bảo lãnh cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi v ay Trong trường hợp bên đi v ay không trả được nợ hoặc trả không đủ nợ khi đến hạn, Ngân hàng phát triển sẽ trả nợ thay cho bên đi vay Khác với c ho vay đầu tư, nguồn vốn tín dụng đầu tư của nhà nước sẽ không xuất hiện lúc bảo lãnh v à cũng không xuất
Trang 12hiện trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển trừ khi c on nợ không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ
c) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (LSSĐT)
Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (LSSĐT) là việc Ngân hàng phát triển hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng để đầu tư dự án, sau khi
dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng v à trả được nợ Đ ây thực chất không phải là một loại hình tín dụng, song nó là động cơ, là nhân tố hỗ trợ cho hoạt động tín dụng Nói cách khác, nếu không có hoạt động hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
có thể sẽ không có các hoạt động tín dụng thuộc đối tượng điều tiết của Nhà nước Do vậy việc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư luôn gắn liền với hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước
3.4 Điều kiện tín dụng
a) Điều kiện vay vốn
- Thuộc đối tượng vay vốn do Nhà nước quy định
- Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định c ủa Nhà nước
- Chủ đầu tư là tổ chức và cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
- Đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bị, chủ đầu tư phải có tình hình tài chính bảo đảm khả năng thanh toán
- Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi
- Phương án tài chính và phương án trả nợ khả thi
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay Đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc, chủ đầu tư phải cam kết mua bảo hiểm tài sản trong suốt thời hạn vay vốn tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Trang 13b) Điều kiện bảo lãnh
- Thuộc đối tượng bảo lãnh vay vốn đầu tư theo quy định của Nhà nước
- Điều kiện dự án được bảo lãnh tương tự như quy định với c ho vay đầu tư
- Phương án tài chính, phương án trả nợ khả thi
c) Điều kiện được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
- Dự án (hoặc hạng mục công trình độc lập) đã hoàn thành đưa vào sử dụng
và đã hoàn trả được vốn vay
- Chủ đầu tư chỉ được nhận hỗ trợ lãi suất đối với số vốn vay của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để đầu tư TSCĐ và trong phạm v i tổng
số vốn đầu tư TSCĐ được duyệt của dự án
- Một dự án có thể đồng thời được cho vay đầu tư một phần và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư với tổng mức hỗ trợ không quá 85% vốn đầu tư TSCĐ được duyệt của dự án
- Những dự án đã được c ác quỹ đầu tư hoặc NSNN các cấp hỗ trợ lãi suất thì không được hỗ trợ LSSĐT từ Ngân hàng phát triển
Trang 14của pháp luật để đầu tư Các nguồn vốn này phải được xác định cụ thể và bảo đảm tính khả thi của từng nguồn vốn
- Ngân hàng ph át triển thực hiện giải ngân theo đúng c ơ cấu nguồn vốn đã được xác định trong hợp đồng tín dụng; chủ đầu tư phải sử dụng vốn chủ sở hữu, vốn tự huy động để tham gia đầu tư dự án theo đúng cam kết
c) Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
- Đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam
tư phát triển của nhà nước
x
Thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) của số nợ gốc thực trả
- Đối với dự án vay vốn ngoại tệ
X
35% lãi suất cho vay vốn ngoại tệ theo hợp ðồng vay vốn c ủa TCTD
x
Thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) của số nợ gốc thực trả
- Cách xác định c ác yếu tố tính hỗ trợ LSSĐT:
Trang 15+ Lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được sử dụng để tính mức hỗ trợ LSSĐT là lãi suất tài thời điểm rút vốn của số nợ gốc được hỗ trợ LSSĐT
+ Đối với các khoản vay vốn bằng ngoại tệ: Lãi suất để xem xét hỗ trợ LSSĐT là lãi suất thực vay của các tổ chức tín dụng theo hợp đồng tín dụng Trường hợp áp dụng lãi suất thả nổi, lãi suất để xem xét hỗ trợ LSSĐT trong suốt thời gian hỗ trợ lãi suất là lãi suất thực vay của khoản vay đầu tiên của các
tổ chức tín dụng theo hợp đồng tín dụng
+ Việc xác định mức hỗ trợ LSSĐT đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ được thực hiện theo nguyên tệ Trên cơ sở đó, căn cứ vào tỷ giá gao dịch bình quân USD/VNĐ trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoặc tỷ giá tính chéo cho c ác loại ngoại tệ/ VNĐ do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cấp tiền hỗ trợ, để xác định mức hỗ trợ LSSĐT bằng đồng Việt Nam cho
dự án
+ Thời hạn thực vay để tính hỗ trợ LSSĐT là khoảng thời gian (quy đổi theo năm) từ ngày, tháng, năm nhận vốn vay đến ngày, tháng, năm nợ gốc trong hạn được trả cho tổ chức tín dụng
+ Nguyên tắc xác định: Căn cứ vào thời điểm nhận nợ ghi trên khế ước và thời đ iểm trả nợ gốc ghi trên chứng từ trả nợ (quy đổi theo năm) của chủ đầu tư cho tố chức tín dụng được lấy từ thời đ iểm giải ngân số vốn vay lần đầu để tính
số ngày thực vay của số nợ gốc thực trả lần đầu và trên cơ sở đó tính lùi để xác định số ngày thực vay của số nợ gốc trả các lần tiếp theo
+ Phương pháp xác định: Tính thời hạn hỗ trợ LSSĐT cho các trường hợp số vốn giải ngân một lần và được hoàn trả vào một lần; số vốn giải ngân một lần
Trang 16được trả vào nhiều lần; số vốn giải ngân nhiều lần được hoàn trả vào một lần; số vốn giải ngân nh iều lần được hoàn trả vào nhiều lần
Các hình thức tín dụng đầu tư trên được quy định trong Nghị định
151/2006/NĐ-CP song đến Nghị định 75/2011/NĐ-151/2006/NĐ-CP về Tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước thì hình thức Bảo lãnh đầu tư không được điều chỉnh nữa
3.6 Chính sách khuyến khích
Do tầm quan trọng của những dự án đầu tư phát triển đối với nền kinh tế nên những dự án này thường nhận được sự hỗ trợ, khuyến khích từ phía Nhà nước,
có thể kể đến một số biện pháp như sau:
Thứ nhất, sản phẩm của dự án áp dụng giá độc quyền (có thể cao hơn hoặc thấp
hơn giá thị trường) để đảm bảo doanh nghiệp c ó lãi, hoặc để các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm của dự án có c hi phí đầu vào thấp Ví dụ như để tạo điều kiện cho dự án điện gió ở Việt Nam có đầu ra đảm bảo thì Nhà nước đã hỗ trợ giá cho
dự án này Cụ thể là đối tượng được Nhà nước hỗ trợ giá điện thông qua Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị trực thuộc được uỷ quyền có trách nhiệm mua toàn bộ điện năng được sản xuất từ các nhà máy điện gió nối lưới thuộc địa bàn mình quản lý (Theo Quyết định số: 37/2011/QĐ-TTg)
Thứ hai, dự án được sử dụng nguồn tài nguyên quý hiếm của quốc gia mà nhiều
dự án thông thường không được sử dụng: Những mỏ khoáng sản lớn, nguồn nước cho thủy điện lớn, khai thác ở thềm lục địa, khai thác nước ngầm trên quy
mô lớn,… những tài nguyên quý hiếm do nhà nước quản lý và khai thác vì lợi ích chung thông qua các dự án đầu tư phát triển