Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trung tâm KTTH HN tỉnh Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 114 Đề 7[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 114
Đề 7: Luyện thi THPTQG môn Sử năm 2018 Đề gồm 40 câu hỏi, các em học sinh làm trong thời gian 50 phút Khi làm xong, các em sẽ biết số điểm của mình và đáp án các câu hỏi Hãy nhấn chữ bắt đầu ở phía dưới
Câu 1 Sau khi "Chiến tranh lạnh" chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
A Một cực nhiều trung tâm
B Đa cực nhiều trung tâm
C Đơn cực
D Đa cực
Câu 2 Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919-1925?
A Dân chúng
B Người nhà quê
C Tiền phong
D Tin tức
Câu 3 Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A Nhật Bản
B Trung Quốc
C CHLB Đức
D Mĩ
Câu 4 Sự kiện nào dưới đây diễn ra liên quan đến Nhật Bản vào năm 1956
A Tuyên bố kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
B Nhật Bản chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh
C Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
D Nhật Bản gia nhập Liên hợp quốc
Câu 5 Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! …
Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục …” Đoạn trích trên cho biết:
A thời cơ cách mạng đang đến gần.
B thời cơ cách mạng đã chín muồi.
C thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.
D Cách mạng tháng Tám đã thành công.
Câu 6 Mĩ đã giữ vị trí về kinh tế - tài chính như thế nào trên thế giới trong khoảng 20 năm đầu sau chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
B Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
C Một trong những trung tâm kinh tế -tài chính lớn của thế giới
D Trung tâm kinh tế - tài chính lớn trên thế giới
Câu 7 Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám
năm 1945 là
Trang 2A Nạn đói
B Tài chính
C Giặc dốt
D Giặc ngoại xâm
Câu 8 “Đó là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn đối với nước Nga – chế độ Nga hoàng chuyên chế
thống trị nhân dân từ bao đời nay đã bị sụp đổ chỉ trong vòng 8 ngày”
Những câu nói trên của Lê-nin nói về sự kiện nào?
A Cách mạng tháng Mười
B Cách mạng 1905-1907
C Chính sách kinh tế mới
D Cách mạng tháng Hai
Câu 9 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên
Xô) tháng 2 năm 1945 là gì?
A Giải quyết hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai.
B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
C Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
D Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
Câu 10 Bài học kinh nghiệm nào là chung nhất của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945?
A Bài học về giành và giữ chính quyền.
B Bài học về khởi nghĩa vũ trang.
C Bài học về liên minh công – nông.
D Bài học về phân hóa và cô lập kẻ thù.
Câu 11 Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước, vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
B Duy trì chế độ phong kiến
C Tiến hành cải cách tiến bộ.
D Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
Câu 12 Vì sao nói cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là một cuộc đụng đầu lịch sử?
A Vì đây là một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, thực hiện giải phóng dân tộc,
thống nhất đất nước đầu tiên giành thắng lợi
B Vì đây là một cuộc chiến tranh phản ánh tập trung những mâu thuẫn cơ bản của thời đại.
C Vì đây là một cuộc chiến tranh kéo dài, ác liệt với quy mô lớn chống lại một nước đế quốc hùng
mạnh
D Vì đây là cuộc đấu tranh của một dân tộc nhược tiểu chống lại một đế quốc số 1 thế giới.
Câu 13 Tình thế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám
1945 như thế nào?
A Bị các nước đế quốc bao vây, cô lập.
B Được sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
C Đất nước hỗn loạn do Pháp trở lại xâm lược.
D Vô cùng khó khăn, như “ngàn cân treo sợi tóc”.
Câu 14 Sự khác nhau cơ bản nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên so với Việt Nam Quốc dân
đảng là
A khuynh hướng cách mạng.
B địa bàn hoạt động.
C đối tượng cách mạng đánh đổ.
Trang 3D thành phần tham gia.
Câu 15 Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?
A Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.
B Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh.
C Tư tưởng, chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được
nâng cao
D Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.
Câu 16 Hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mĩ-Diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày
đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là gì?
A Khởi nghĩa giành lại quyền làm chủ.
B Đấu tranh vũ trang.
C Đấu tranh chính trị, hòa bình.
D Dùng bạo lực cách mạng.
Câu 17 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ý chí đấu tranh giữ gìn hòa bình của các dân tộc được đề cao
hơn bao giờ hết bởi vì
A Họ muốn tạo ra môi trường, điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác
B Hòa bình thế giới là kết quả của một quá trình đấu tranh
C Hòa bình là điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác
D Họ vừa mới trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới trong vòng chưa đầy nửa thế kỷ
Câu 18 Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm
gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình.
B Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.
C Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.
D Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.
Câu 19 Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?
A Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
D Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.
Câu 20 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế của Mĩ phát triển như thế nào?
A Ổn đinh
B Mạnh mẽ
C Nhanh chóng
D Thần kì
Câu 21 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã khôi phục kinh tế nhờ vào sự viện trợ của
Mĩ trong kế hoạch
A Maobatton
B Rơve
C Mácsan
D Nava
Câu 22 Sự kiện 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Cannada ký kết Định ước Henxinki (1975) đã
A Chứng tỏ tình trang đối đầu giữa phe TBCN và XHCN ngày càng phát triển
B Tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu
Trang 4C Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp
D Chứng tỏ Mĩ đoàn kết với các nước phương Tây để chống lại các nước XHCN
Câu 23 Trong phong trào yêu nước công khai, sự kiện nào nổi bật trong năm 1925?
A Cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu
B Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
C Đám tang Phan Châu Trinh
D Xuất bản tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp"
Câu 24 Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự
giác là:
A Công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công (1929).
B Công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng bãi công (1928).
C Công nhân Ba Son bãi công (8-1925).
D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện “vô sản hóa” (1928).
Câu 25 Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
A Bùng nổ và ngày càng lan rộng
B Đã hoàn toàn kết thúc
C Bước vào giai đoạn kết thúc
D Đang diễn ra vô cùng ác liệt
Câu 26 Sự phát triển nhanh chóng của khoa học - kı ̃ thuật hiện đại dẫn đến hiện tượng gì?
A Đầu tư vào khoa học cho lãi cao nhất
B Sự bùng nổ thông tin
C Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
D Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Câu 27 Điều gì chứng tỏ rằng: Từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 phát triển đạt
đỉnh cao?
A Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập Xô viết.
B Phong trào diễn ra khắp cả nước.
C Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D Thực hiện liên minh công-nông bền vững.
Câu 28 Nền kinh tế Nhật Bản đạt tới sự phát triển “thần kì” trong những năm
A 1960- 1973
B 1952- 1973
C 1973- 1991
D 1952- 1960
Câu 29 Cố gắng cao nhất của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương được thể
hiện qua kế hoạch quân sự nào?
A Kế hoạch Rơve.
B Kế hoạch Bôlae.
C Kế hoạch Nava.
D Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Câu 30 Dưới đây là những sự kiện biểu hiện cho xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh chấm
dứt
1 M.Goócbachốp và G Busơ (cha) chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
2 Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được ký kết
Trang 53 Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa.
4 Định ước Henxinki được ký kết
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian
A 2, 3, 4, 1
B 2, 4, 3, 1
C 3, 4, 2, 1
D 3, 2, 4,1
Câu 31 Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt
Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A Việt Bắc thu - đông năm 1947
B Biên giới thu - đông năm 1950
C Điện Biên Phủ năm 1954
D Thượng Lào năm 1954
Câu 32 Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?
A Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp
B Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường
C Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện
D Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch
Câu 33 Vì sao Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?
A Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
B Khôi phục nền kinh tế Việt Nam.
C Bù đắp tổn thất do quá trình xâm lược Việt Nam.
D Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
Câu 34 Đặc điểm nổi bật nhất của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt
B Vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới
C Phát triển nhanh nhưng không ổn định
D Đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới
Câu 35 "Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu
làm nô lệ" được trích trong văn bản nào?
A Chỉ thị toàn dân kháng chiến
B Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng
C Tuyên ngôn độc lập.
D Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Câu 36 Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tình là
A NATO
B Liên minh châu Âu
C ASEAN
D Liên hợp quốc
Câu 37 Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định giai cấp lãnh đạo
cách mạng là
A Tư sản dân tộc
B Công nhân
Trang 6C Nông dân
D Tiểu tư sản trí thức
Câu 38 Từ cuối 1953 đến đầu 1954, ta phân tán lực lượng địch ra những vùng nào?
A Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luôngphabăng.
B Điện Biên Phủ, Sênô, Luôngphabăng, Plâycu.
C Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luôngphabăng.
D Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Sầm Nưa.
Câu 39 “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tôc
Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc”. Đoạn trích trên đây trong
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?
A Tự lực cánh sinh.
B Toàn dân kháng chiến.
C Trường kì kháng chiến.
D Toàn diện kháng chiến.
Câu 40 Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc "Chiến tranh lạnh"?
A Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman
B Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan
C Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ
D Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven
Câu 41 Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa gì?
A ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.
B Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.
C Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị - quân sự.
D Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
Câu 42 Điểm mới của phong trào cách mạng 1930–1931 so với các phong trào đấu tranh chống thực dân
Pháp và tay sai của nhân dân ta trước đó là
A Lần đầu tiên công nhân và nông dân đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.
B Thu hút được đông đảo mọi tầng lớp nhân dân tham gia.
C Quy mô phong trào rộng lớn, hình thức đấu tranh quyết liệt.
D Hình thức đấu tranh quyết liệt, chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
Câu 43 Hiệp ước nào sau đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh ở Nhật Bản
A Hiệp ước hòa bình Xan Phanranxixcô
B Hiệp ước Maxtrich
C Hiệp ước Ball
D Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
Câu 44 Lực lượng thực hiện những cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945 - 1952 là
A Thiên hoàng
B Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh
C Nghị viện Nhật Bản
D Chính phủ Nhật Bàn
Câu 45 Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào đâu?
A Quảng Trị.
B Tây Nguyên.
C Nam Trung Bộ.
Trang 7D Đông Nam Bộ.
Câu 46 Năm 1967, tổ chức nào sau đây được thành lập ở châu Âu
A Cộng đồng than thép châu Âu
B Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
C Cộng đồng châu Âu (EC)
D Liên minh châu Âu (EU)
Câu 47 Sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian trong công tác chuẩn bị cho cuộc Tổng
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
1 Mặt trận Việt Minh được thành lập
2 Khu giải phóng Việt Bắc ra đời
3 Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì được triệu tập
A 3, 1, 2.
B 1, 2, 3.
C 2, 3, 1.
D 1, 3, 2.
Câu 48 Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
(1939 - 1945) vì:
A không tham gia khối Đồng minh chống phát xít.
B thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít.
C thực hiện chính sách hòa bình, trung lập.
D ngăn cản việc thành lập liên minh chống phát xít.
Câu 49 Ý nào phản ánh đúng nhất về chiếu Cần vương (13/7/1885):
A Kêu gọi văn thân, sĩ phu đứng lên cùng triều đình kháng chiến.
B Kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân cùng triều đình kháng chiến.
C Kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân cả nước đúng lên vì vua mà kháng chiến.
D Kêu gọi văn thân sĩ phu kháng chiến.
Câu 50 Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận "Điện Biên Phủ trên không" là
A đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
B buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.
C buộc Mĩ kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
D đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.
Câu 51 Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX đến nay, cuộc cách mạng nào giữ vị trí then chốt đối với
sự phát triển của thế giới?
A Cách mạng xanh trong nông nghiệp
B Cách mạng khoa học công nghệ
C Cách mạng chất xám
D Cách mạng công nghiệp
Câu 52 Ý nào sau đây là nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất
B Chi phí cho quốc phòng thấp.
C Yếu tố con người được coi là vốn quý nhất.
D Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Trang 8Câu 53 Khoa học - kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
A Chinh phục vũ trụ
B Công cụ sản xuất mới
C Công nghệ phần mềm
D Sản xuất ứng dụng dân dụng
Câu 54 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi
phục và phát triển quan hệ với các nước ở
A Châu Mĩ
B Châu Âu
C Châu Á
D Châu Phi
Câu 55 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và
tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
A Có vai trò quyết định nhất.
B Có vai trò cơ bản nhất.
C Có vai trò quan trọng nhất.
D Có vai trò quyết định trực tiếp.
Câu 56 Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân
Pháp?
A Thực dâm Pháp tấn công phố Hàng Bún-Hà Nội.
B Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa Gia Lâm.
C Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy.
D Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch
Câu 57 Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến
tranh xâm lược?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
D Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972
Câu 58 Lý do nào sau đây không đúng khi nói về việc ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến
chiến lược với Pháp?
A Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Nava.
B Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ.
C Quân ta có đủ điều kiện đánh địch ở Điện Biên Phủ.
D Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương.
Câu 59 Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế các nước Tây
Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A dựa vào viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Macsan”
B vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước
C áp dụng có hiệu quả những thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật
D tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển
Câu 60 Hãy đánh giá về vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện
nay?
A Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.
Trang 9B Liên Hợp Quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.
D Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.
Câu 61 Hội nghị Potxdam đã có quyết định nào gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam khi chiến tranh
thế giới thứ hai kết thúc?
A Một vài đảng phái thân Trung hoa dân quốc được phép tham gia chính phủ Việt Nam.
B Đồng minh cho quân Anh và quân Trung hoa dân quốc vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
C Liên xô không được đưa quân vào Đông Dương.
D Các nước phương Tây vẫn được duy trì phạm vi ảnh hưởng tại các thuộc địa truyền thống của
mình
Câu 62 Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
A Nguyễn Ái Quốc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
B Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
C Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
D Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
Câu 63 Chiến thắng Điên Biên Phủ của Viêṭ Nam ảnh hưởng maṇh mẽ nhất đến phong trào giải phóng
dân tôc ở nước nào của châu Phi?
A An-giê-ri
B Ăng-gô-la
C Tuy-ni-di
D Ai Cập
Câu 64 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại là
A Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất
B Do tình trạng bùng nổ của dân số thế giới
C Do sự vơi cạn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên
D Yêu cầu sản xuất các loại vũ khí mới, hiện đại
Câu 65 Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây
A Phục hồi và phát triển trở lại.
B Khủng hoảng suy thoái
C Phát triển nhanh chóng
D Phát triển không ổn định.
Câu 66 Những thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược (1945 – 1954)?
A Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 -1954 và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.
C Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
D Chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954.
Câu 67 Thuận lợi nào là chủ yếu giúp Liên Xô xây dựng đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Tinh thần tự cường của nhân dân Liên Xô.
B Thành tựu xây dựng CNXH trước chiến tranh.
C Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.
D Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.
Trang 10Câu 68 Sự thất bại của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu
thế kỷ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải
A thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến.
B xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc.
C tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc.
D đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Câu 69 Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây
A Phục hồi
B Phát triển chậm
C Phát triển nhanh
D Suy thoái
Câu 70 Xu thế toàn cầu hoá trên thế giới là hệ quả của
A Sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế
B Quá trình thống nhất thị trường thế giới
C Sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia
D Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
Câu 71 Vị Tổng thống nào của nước Mĩ đã quyết định áp dụng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền
Nam Việt Nam?
A Aixenhao.
B Kennơđi.
C Giônxơn.
D Níchxơn.
Câu 72 Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ những năm 70 đến năm 2000 là
gì?
A Đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
B Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
C Đều chịu sự cạnh tranh của các nước XHCN.
D Đều là trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.
Câu 73 Tại sao Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 05/1941 lại chủ trương thành lập Mặt trận Việt
Nam độc lập đồng minh?
A Vì muốn giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
B Vì muốn giúp việc thành lập mặt trận ở các nước Lào và Camphuchia.
C Vì muốn tập hợp đoàn kết các lực lượng yêu nước chống kẻ thù chung.
D Vì để chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang.
Câu 74 Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
A Ruộng đất cho dân cày
B Độc lập và tự do
C Đoàn kết với cách mạng thế giới
D Tự do và dân chủ
Câu 75 Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A Tăng cường hợp tác vói các nước châu Âu
B Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu
C Liên minh chặt chẽ với Mĩ
D Tăng cường hợp tác với các nước châu Á