1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài

29 718 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 541,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài

Trang 2

2 Đ ối tư ợng xếp hạng tín dụng

H ệ thống XHTD tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến RRTD Các N HTM không sử dụng kết quả XH TD nhằm thể hiện giá trị của ngư ời đi vay m à đơn t huần là đưa ra ý kiến hiện tại trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính s ách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp M ột sự xếp hạng tín dụng cao của 1 KH đi vay chưa phải là chắc chắn trong việc thu hồi đầy đủ các khoản nợ và lãi vay, đây chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn về tín dụng đã được điều chỉnh theo dự kiến mứ c độ rủi ro tín dụng có liên quan đến khách hàng là người đi vay và tất cả các khoản vay của K H đó

X ếp hạng người đi vay chủ yếu dự báo nguy cơ vỡ nợ theo ba cấp độ cơ bản là: nguy hiểm, cảnh báo và an toàn

3 Vai trò của xếp hạng tín dụng

Tín dụng NH là quan hệ tín dụng giữa N H, tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế,

cá nhân theo nguyên t ắc hoàn trả Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tồn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy

đủ vốn và lãi Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của NH TM như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ t hương mại, cho vay ở thị trường liên NH , tín dụng thuê mua, cho vay động tài trợ

Thiệt hại từ rủi ro t ín dụng: khi RRTD ảnh hưởng nặng nề đến hđ kinh doanh của

N HTM sẽ gây tâm lý hoang m ang lo sợ của người gử i tiền và có thể có nhữ ng người gử i tiền ồ ạt rút tiền làm cho toàn bộ hệ thống NH gặp khó khăn Sự hoảng loạn này ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh t ế, làm cho sứ c mua giảm, giá cả tăng, xã hội mất ổn định Rủi ro TD của N HTM trong nư ớc cũng ảnh hưởng đến nền kte các nước có liên

Trang 3

quan do sự hội nhập đã gắn chặt mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các quốc gia NHTM gặp RRTD s ẽ khó thu đc vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, như ng NH phải trả vốn và lãi cho khoản t iền huy động khi đến hạn, điều này làm cho NH mất cân đối thu chi, m ất khả năng thanh khoản, làm m ất lòng tin của người gử i tiền, ảnh hưởng đến uy tín của

N H

Vai trò của NH TD : hệ t hống XH TD giúp NHTM quản trị RR bằng phư ơng pháp tiên tiến, giúp kiểm soát mức độ tín nhiệm k hách hàng, thiết lập mứ c lãi suất cho vay phù hợp với dụ báo khả năng thất bại của từng nhóm khách hàng NHTM có thể đánh giá hiệu quả danh m ục cho vay thông qua sự giám sát sự thay đổi dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm K H đc xếp hạng, qua đó điều chỉnh danh m ục theo hư ớng ưu tiên nguồn lự c vào nhóm KH an toàn

4 Nguyên tắc XHTD

- X HTD chủ y ếu t ập trung vào các nguyên t ắc chủ yếu bao gồm phân tích t ín nhiệm trên cơ s ở ý thứ c và thiện chí trả nợ của người đi vay và từng khoản vay, đánh giá rr dài hạn dự a trên ảnh hưởng của chu kì kinh doanh và xu hư ớng khả năng trả nợ trong tương lai, đánh giá rr toàn diện và t hống nhất dựa vào hệ thống

kí hiệu xếp hạng

- Sử dụng phân t ích định tính đề bổ sung cho những phân t ích định lư ợng Các dự liệu định lư ợng là những quan sát đo lư ờng bằng số, các quan s át không thể đo lường bằng s ố dc xếp vào dữ liệu định tính Các chỉ tiêu phân tích có t hể thay đổi phù hợp với sự t hay đổi của trình độ công nghệ và yêu cầu quản trị rủi ro

5 Mô hình xếp hạng tín dụng

- M ô hình một biến số: tỷ suất tài chính được sử dụng trong mô hình 1 biến số gồm các chỉ tiêu thanh toán, chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu cân nợ, chỉ tiêu lợi tứ c, chỉ tiêu vay nợ, chỉ tiêu trả lãi Các chỉ tiêu phi tài chính được sử dụng gồm thời gian hoạt động của DN , số năm k inh nghiệm, tr ình độ các nhà quản trị, triển vọng ngành Nhược điểm của mô hình này là kết quả dự báo khó chính xác nếu thực hiện phân t ích và cho điểm các chỉ tiêu đánh giá 1 cách riêng biệt, hơn nữ a, mỗi người có thể hiểu các chỉ tiêu đánh giá theo 1 cách khác nhau

- M ô hình nhiều biến số: những mô hình kết hợp nhiều biến s ố thành một giá trị để

dự báo sự thất bại của DN như mô hình phân t ích hồi quy, phân tích logic, phân tích xác s uất có điều kiện, phân tích phân biệt nhiều biến số

6 Q uy trình xếp hạng tín dụng

Căn cứ vào chính s ách tín dụng và các quy định có liên quan của từng NH nhằm xác lập quy trình XHTD Một quy trình XHTD bao gồm các bước cơ bản s au:

Trang 4

4

- Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu s ử dụng trong phân tích đánh giá,

thông tin xếp hạng của tổ chứ c t ín nhiệm khác liên quan đến đối tư ợng xếp hạng

- Phân tích bằng mô hình đề kết luận về mức xếp hạng Mức xếp hạng cuối cùng

đc quyết định s au khi tham khảo ý kiến của hội đồng xếp hạng Trong XH TD của các NHTM thì kết quả xếp hạng không được công bố rộng rãi

- Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng để điều chỉnh mức xếp

hạng, các thông tin điều chỉnh đư ợc lưu giữ T ổng hợp kết quả xếp hạng s o sánh với thực t ế rr xảy ra và dự a trên tần s uất phải điều chỉnh mứ c xếp hạng đã thự c hiện đối với KH để xem xét điều chỉnh mô hình xếp hạng

II Mô hình XHTD khách hàng củ a Ngân h àng Vietcombank

H iện tại, NHNN đang yêu cầu các NH TM phải thường xuyên rà s oát điều chỉnh hệ thống X HTD nội bộ để có thể áp dụng phân loại nợ theo Đ iều 7 của Q uyết định 493/2005/Q Đ-N HNN, một trong số các y êu cầu đối với hệ thống X HTD của

c) Hàng năm, tổ chứ c tín dụng phải đánh giá lại hệ thống X HTD nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro cho phù hợp với t ình hình thực tế và các quy định của pháp luật

Ngân hàng TMCP Ngoại thư ơng Việt nam (Viet com bank) đã xây dự ng và triển khai ứ ng dụng XH TD khách hàng từ năm 2003 theo hướng dẫn của NHN N và tư vấn của các chuyên gia t ài chính thuộc N gân hàng T hế giới (W orldBank), đến nay, hệ thống xếp hạng nội bộ này đã đư ợc chỉnh sửa nhiều lần nhằm phù hợp hơn với điều kiện kinh t ế xã hội đã thay đổi và các hiệp ước quốc tế mà Việt nam cam kết

Vietcombank xây dựng chính sách tín dụ ng theo hướng đảm bảo t ính chủ động

và linh hoạt trong hoạt động thực tế nhằm nắm bắt tốt nhất các cơ hội phát triển đầu tư tín dụng t heo mục tiêu định hướng kinh doanh từng thời kỳ, đảm bảo mục tiêu quản trị rủi ro theo hướng không tập trung quá cao c ho một nhóm khách hàng,

Trang 5

những lĩnh vực ngành nghề có liên quan với nhau hay đối với một loại tiền tệ

Chính sách tín dụng chú trọng t uân thủ các quy định của luật pháp có liên quan, quan điểm bình đẳng hướng t ới khách hàng, không phân biệt thành phần kinh tế hay hình thứ c s ở hữ u, các ưu đãi tín dụng chỉ áp dụng căn cứ vào năng lự c tài chính và mức độ rủi ro cũng như thiện chí trả nợ của t ừn g k há c h hàng Chính s ách tín dụng cũng chú trọng đề cao trách nhiệm cá nhân nhằm nâng cao t ính minh bạch và chất

lư ợng trong hoạt động tín dụng

1 Nguyên tắc chấm điểm tín dụng

N guyên tắc trong chấm điểm X HTD của Vietcombank là tính điểm ban đầu của mỗi chỉ tiêu đánh giá t heo điểm ứng với mức chỉ tiêu gần nhất mà thự c tế khách hàng đạt được N ếu mứ c chỉ t iêu đạt đư ợc của khách hàng nằm ở giữ a hai mức chỉ tiêu hướng dẫn thì điểm ban đầu là mứ c chỉ tiêu cao hơn Đ iểm dùng để tổng hợp XH TD

là tích số giữ a điểm ban đầu và trọng s ố của từng chỉ tiêu, trọng số của từng nhóm chỉ tiêu

2 Sử dụng k ết quả tính điểm xếp hạng tín dụng

K ết quả XH TD được sử dụng cho các mục đích xác định giới hạn t ín dụng; quyết định từ chố i ha y đồng ý cấp tín dụng, mứ c lãi suất vay và xác định yêu cầu về tài sản đảm bảo; Đ ánh giá hiện t rạ n g k h ác h hàng trong quá trình theo dõi vốn vay; Q uản lý danh mục tín dụng và trích dự phòng rủi ro Mụ c ti êu của Vietcombank là xây dự ng một hệ thống X HTD linh hoạt nhằm đảm bảo tính thự c t ế cao D o đ ó, việc đánh giá

và hiệu chỉnh hệ thống s ẽ được tiến hành định kỳ Các kết quả chấm điểm XH TD được lưu giữ đầy đủ cùng hồ s ơ t ín dụng của khách hàng

Trang 6

6

3 Mô hình tính điểm xếp hạng tín dụng của Vietcombank

3.1 Xếp hạn g tín dụn g cá nh ân

Việc chấm điểm XH TD cá nhân được thực hiện theo hai nhóm chỉ tiêu về

nhân thân và quan hệ với ngân hàng N hững khách hàng có tổng điểm <0 ở các chỉ

tiêu chấm điểm về nhân thân sẽ bị loại và chấm dứt quá trình xếp hạng Căn cứ tổng

số điểm đạt đư ợc của khách hàng cá nhân để quy đổi t heo mười mức ký hiệu xếp hạng

tương ứng

Phần I : Chỉ tiêu chấm điểm thông tin cá nhân

1 Tuổi 18-25 tuổi 25-40 tuổi 40-60 tuổi >60 tuổi

công việc hiện tại

<6 tháng 6 tháng – 1 năm 1-5 năm >5 năm

<12 triệu đồng

Trang 7

Chư a bao giờ quá hạn

Quá hạn <30 ngày

Quá hạn >30 ngày

Có lần chậm trả lãi 2 năm gần đây

Tiết kiệm v à thẻ

Không

5 Số dư tiền gửi

tiết kiệm năm

trước

>500 triệu

Đ ồng

100-500 triệu đồng

20-100 triệu đồng

< 20 triệu đồng

(Nguồn : N gân hàng TM CP Ngoại thư ơng Việt nam)

Trang 8

8

Bảng : Hệ thống k ý hiệu XHTD cá nh ân của Vietcombank

Đ iểm Xế p loại Mức độ rủi ro

xem xét hiệu quả phương án vay vốn và đảm bảo t iền vay 151-200 B- Trung b ình Tập trung thu hồi nợ

Tùy theo mứ c độ quan trọng mà giữ a các chỉ tiêu và nhóm chỉ tiêu có trọng số khác nhau Căn cứ tổng điểm đạt đư ợc sau khi đã nhân điểm ban đầu với trọng số để xếp loại doanh nghiệp theo mức độ rủi ro tăng dần từ AA A (Rủi ro thấp nhất) đến D (Rủi ro cao nhất)

Trình tự c ác b ướ c thực hiện chấm điểm XH TD D N tại chi nhánh bao gồm : Bước 1 : P hân loại doanh nghiệp theo các tiêu chí về quy mô, hình thức sở hữu,

ngành nghề kinh doanh chính

D ựa theo hình thứ c s ở hữu, các doanh nghiệp đư ợc phân loại theo ba nhóm :

D oanh nghiệp nhà nư ớc, doanh nghiệp đầu tư nư ớc ngoài và doanh nghiệp khác Trong đó, doanh nghiệp nhà nư ớc là t ổ chứ c kinh tế do Nhà nư ớc sở hữ u toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối D oanh nghiệp có vốn đầu tư nư ớc ngoài là doanh nghiệp một trăm phần trăm vốn nư ớc ngoài hoặc liên doanh Doanh

Trang 9

nghiệp khác là nhữ ng doanh nghiệp không thuộc hai hình thứ c s ở hữ u trên

Sau khi phân loại theo hình thứ c sở hữu sẽ tiến hành xác định ngành nghề của doanh nghiệp dựa trên cơ s ở đối chiếu ngành kinh doanh chính của doanh nghiệp

có tỷ trọng lớn nhất hoặc chiếm từ 40% doanh thu trở lên s o với bảng phân ngành

được trình bày trong Bản g I Theo bốn nhóm ngành nông - lâm - thủy s ản,thư ơng

mại dịch vụ, sản xuất công nghiệp và xây dự ng Các doanh nghiệp còn được xác định quy mô theo ba nhóm là doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ bằng cách cho điểm ở các chỉ tiêu vốn, lao động, doanh thu thuần, tổng tài sản

như trình bày trong Bảng I.01

Bảng I.01 : Chấm điểm quy mô doanh nghiệ p của Vietcombank

Trang 10

10

Bước 2 : Trên cơ s ở ngành nghề và quy mô, sử dụng các Bảng I.03, I.04, I.05, I.06 của tương ứ ng với ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp để chấm điểm t ài chính Cách tính các chỉ tiêu tài chính đ ư ợc t rì nh bày trong Bảng 2.03 Các chỉ tiêu tài chính được đánh giá dựa theo khung hư ớng dẫn của N HNN

và có điều chỉnh các hệ số t hống kê ngành cho phù hợp với thông tin tín dụng của Vietcombank, mỗi chỉ tiêu đánh giá có năm khoảng giá trị chuẩn tương ứ ng là năm mức điểm 20, 40, 60, 80, 100 (Điểm ban đầu) Điểm theo trọng số là tích số giữ a điểm ban đầu và trọng s ố tương ứ ng N g uy ên t ắc cho điểm từ ng chỉ tiêu là chỉ số thự c tế gần với trị số nào nhất thì cho điểm theo trị số đó; nếu chỉ số thực

tế nằm giữa hai trị s ố thì lấy loại thấp hơn (Thang điểm thấp hơn)

Bảng I.03 Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệ p ngàn h nông, lâm, ngư nghiệ p theo Vietcomban k

C hỉ tiêu

Tỷ trọng

Quy mô lớn Quy mô trung bìn h Q uy mô nh ỏ

10080 60 40 20 0 10080 60 40 20 0 100 80 60 40 20 0 Chỉ tiêu thanh khoản

Trang 11

Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chín h của doanh nghiệp n gàn h thương mại

dịch vụ theo Vietcom bank Chỉ

Trang 12

theo Vietcombank

Tỷ Quy mô lớn Q uy mô trung bình Q uy mô nh ỏ

10080 60 40 20 0 100 80 60 40 20 0 100 80 60 40 20 0 Chỉ tiêu thanh khoản

Trang 13

theo Vietcomban k

Tỷ Q uy mô lớn Quy mô trun g bình Quy mô nhỏ

100 80 60 40 20 0 100 80 60 40 20 0 100 80 60 40 20 0 Chỉ tiêu thanh khoản

Trang 14

(Nguồn : Ngân hàng TMCP Ngoại thư ơng Việt nam)

Bảng 2.03 : Hướng dẫn tính toán một số chỉ tiêu ph ân tích tài chính

trong chấm điểm XHTD doanh nghiệp của Vietcom bank

S TT Chỉ tiêu Đơn vị C ông th ức tính Ghi chú

4 Kỳ thu tiền bình quân ngày 360 x G iá trị các khoản

p hải thu bình quân/Doanh thu

Trang 15

V Dòng tiền

11 Hệ số khả năng trả

lãi

lần Lợi nhuận thuần hoạt động

kinh doanh/lãi vay đã t rả

12

Hệ số khả năng trả

nợ gốc

lần (Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh + Khấu hao)/(Lãi vay đã trả + N ợ dài hạn đến hạn trả)

Lấy giá trị nợ dài hạn đến h ạn trả cuối năm trước hoặc đầu kỳ

= Tiền + Đầu tư tài chính

(Nguồn : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam )

Bước 3 : Chấm điểm các chỉ tiêu phi t ài chính bao gồm năm nhóm với hai mư ơi lăm

Trang 16

16

chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu đánh giá có năm khoảng giá trị chuẩn tương ứng là năm mức

điểm 4, 8 , 1 2 , 16, 20 (Điểm ban đầu) như trình bày trong các Bản g I.07, I.08, I.09, I.10 và I.11 Tổng điểm phi tài chính đư ợc tổng hợp theo Bảng 2.04

Bảng 2.04 : Đ iểm trọn g s ố các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm

XHTD doanh n ghiệp củ a Vietcom bank

Các yếu tố phi tài chính

(Nguồn : Ngân hàng TMCP Ngoại thư ơng Việt nam)

Các bản g ch ấm điểm chỉ tiêu phi tài ch ính

Bảng đánh giá dòn g tiền doanh nghiệ p Bảng I.07 : Tiêu chuẩn đánh giá dòn g tiền của doanh nghiệp theo Vietcombank

Chỉ tiêu

<

L

ợi

G ần điểm hoà

Trang 17

Bảng đánh giá trình độ quản lý Bảng I.08 : Tiêu chuẩn đánh giá năng lực quản lý củ a doanh nghiệp the o

Được xây dựng

X ây dựng không chính thức,

Kiểm s oát nội bộ hạn chế

K iểm soát nội bộ

đã thất bại

Tương đối khả thi

Phù hợp

xu t hế thị trường

K hả thi kém

Phù hợp

xu t hế thị trường

Không khả thi

Không phù hợp

xu t hế thị

K hông khả thi

K hông phù hợp

xu t hế thị

(Nguồn : Ngân hàng TMCP Ngoại thư ơng Việt nam )

Bảng đánh giá uy tín giao dị ch của doanh n ghiệ p

Bảng I.09 : Tiêu chuẩn đánh giá uy tín giao dịch của doan h n ghiệp theo

Chỉ tiêu

Điểm chu ẩn

1 Trả nợ đúng hạn Luôn trả

nợ đúng hạn trong hơn

Luôn trả đúng hạn trong khoảng

Luôn trả

nợ đúng hạn trong khoảng

Khách hàng m ới

K hông trả

nợ đúng hạn

Trang 18

1 lần trong

12 tháng vừa qua

2 lần trong

12 tháng vừa qua

3 lần trở lên trong

3 N ợ quá hạn trong quá

khứ

K hông có 1x30 ngày

quá hạn trong vòng 36 tháng qua

1x30 ngày quá hạn trong vòng 12 tháng qua,

2x30 ngày quá hạn trong vòng 12 tháng qua,

3x30 ngày quá hạn trong vòng 12 tháng qua

4 Số lần các cam kết

mất

khả năng thanh toán

(Thư tín dung, bảo

lãnh, các cam kết

Chư a từ ng

Không mất khả năng thanh

K hông mất khả năng thanh

Đã từng bịmất khả năng thanh

Đ ã từng bịmất khả năng

Có, trongthời gian

từ 12 đến

Có, trongthời gian dưới 12

Khách hàng m ới

K hông

(Nguồn : Ngân hàng TMCP Ngoại thư ơng Việt nam )

Bản g đánh giá các yếu tố bên n goài doanh nghiệp Bảng I.10 : Tiêu ch uẩn đán h giá các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp theo

C hỉ tiêu

Điểm chu ẩn

Có, trong nước

Có, địa phương Ít được

Bình thường,

Bình thường, đang sụt giảm

Thấp, đang sụt

Rất thấp

4 Số lư ợng

đối

Không có, độc quyền

đang tăng

Nhiều N hiều, số

lượng

Ngày đăng: 14/05/2014, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Hệ thống k ý hiệu XHTD  cá nh ân của Vietcombank - Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài
ng Hệ thống k ý hiệu XHTD cá nh ân của Vietcombank (Trang 8)
Bảng I.01 : Chấm điểm quy mô doanh nghiệ p của Vietcombank - Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài
ng I.01 : Chấm điểm quy mô doanh nghiệ p của Vietcombank (Trang 9)
Bảng  2.03  :  Hướng  dẫn  tính toán  một  số  chỉ tiêu  ph ân  tích tài chính - Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài
ng 2.03 : Hướng dẫn tính toán một số chỉ tiêu ph ân tích tài chính (Trang 14)
Bảng đánh giá dòn g tiền doanh  nghiệ p  Bảng I.07 : Tiêu chuẩn đánh giá dòn g tiền của doanh nghiệp theo Vietcombank - Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài
ng đánh giá dòn g tiền doanh nghiệ p Bảng I.07 : Tiêu chuẩn đánh giá dòn g tiền của doanh nghiệp theo Vietcombank (Trang 16)
Bảng 2.04 :   Đ iểm trọn g s ố các chỉ tiêu phi tài chính  chấm điểm - Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài
Bảng 2.04 Đ iểm trọn g s ố các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm (Trang 16)
Bảng I.09 :  Tiêu chuẩn đánh giá uy tín giao dịch của doan h n ghiệp theo - Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài
ng I.09 : Tiêu chuẩn đánh giá uy tín giao dịch của doan h n ghiệp theo (Trang 17)
Bảng đánh giá trình độ quản lý  Bảng I.08 :  Tiêu chuẩn đánh giá năng lực quản lý củ a doanh nghiệp the o - Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài
ng đánh giá trình độ quản lý Bảng I.08 : Tiêu chuẩn đánh giá năng lực quản lý củ a doanh nghiệp the o (Trang 17)
Bảng đánh  giá  uy tín  giao dị ch  của doanh n ghiệ p - Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài
ng đánh giá uy tín giao dị ch của doanh n ghiệ p (Trang 17)
Bảng I.10 :  Tiêu  ch uẩn   đán h   giá   các   yếu   tố   bên   ngoài   của   doanh   nghiệp   theo - Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài
ng I.10 : Tiêu ch uẩn đán h giá các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp theo (Trang 18)
Bảng đánh  giá các yếu tố kh ác - Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài
ng đánh giá các yếu tố kh ác (Trang 19)
Bảng I.11 :  Tiêu chuẩn đánh giá các yếu tố khác của doanh n ghiệ p theo - Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài
ng I.11 : Tiêu chuẩn đánh giá các yếu tố khác của doanh n ghiệ p theo (Trang 19)
Bảng 2.05 :   Đ iểm trọng số các  chỉ tiêu  tài chính  và  phi tài chính - Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài
Bảng 2.05 Đ iểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính (Trang 20)
Bảng 2.06 : Hệ thống k ý hiệu XHTD  doanh nghiệp của Vietcombank - Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của NHTM. So sánh với xếp hạng bên ngoài
Bảng 2.06 Hệ thống k ý hiệu XHTD doanh nghiệp của Vietcombank (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w