1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử thpt 2023 (21)

13 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử thpt 2023 (21)
Trường học Trường THPT Gai Lộc
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 101,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD&ĐT Tỉnh Hải Dương Trường THPT Gai Lộc (Đề thi có trang) Thi Thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 111 Câu 1 Từ nửa[.]

Trang 1

Phòng GD&ĐT Tỉnh Hải Dương

Trường THPT Gai Lộc

-(Đề thi có _ trang)

Thi Thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 111 Câu 1 Từ nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX trên thế giới bắt đầu xuất hiện xu thế nào trong quan hệ

quốc tế?

A Xu thế toàn cầu hóa.

B Xu thế đối đầu.

C Xu thế đối thoại-hợp tác.

D Xu thế hòa hoãn và hợp tác.

Câu 2 Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo (10/1930) không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên

hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất vì lí do chủ yếu nào?

A Nông dân là giai cấp đông đảo và bị bóc lột nặng nề nhất trong xã hội Việt Nam.

B Phần lớn ruộng đất còn tập trung trong tay giai cấp địa chủ phong kiến.

C Không xác định được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam thời Pháp thuộc.

D Công - nông là lực lượng đông đảo và quyết liệt nhất của cách mạng.

Câu 3 Xu hướng bạo động và xu hướng cải cách trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX có

sự khác nhau về

A Lực lượng lãnh đạo.

B Động cơ.

C Kẻ thù trước mắt.

D Khuynh hướng.

Câu 4 Định ước Henxinki (8/1975) được kí kết giữa 33 nước châu Âu cùng Mỹ và Canađa đã

A khẳng định hợp tác, phát triển là xu thế chủ đạo ở châu Âu.

B tạo tiền đề cho việc thiết lập quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

C đánh dấu chấm dứt tình trạng đối đầu Đông - Tây ở châu Âu.

D mở ra điều kiện giải quyết hòa bình các xung đột trên thế giới.

Câu 5 Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ

gìn lực lượng sang tiến công?

A Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.

B Đồng khởi.

C Phá ấp chiến lược.

D Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.

Câu 6 Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ?

A Đức tràn vào chiếm đóng Tiệp Khắc.

B Anh, Pháp kí với Đức Hiệp ước Muy-ních.

C Nhật Bản đánh chiếm Trân Châu Cảng.

D Đức tấn công Ba Lan, Anh-Pháp tuyên chiến với Đức.

Câu 7 Yếu tố nào sau đây quyết định đến sự phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ La

tinh?

A Thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

Trang 2

B Thắng lợi của cách mạng Cuba.

C Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc.

D Sự suy yếu của đế quốc Mĩ.

Câu 8 Những biến đổi trong lịch sử Trung Quốc nửa sau thế kỉ XX đều có tác động lớn đến nước ta,

ngoại trừ sự kiện nào?

A Trung Quốc thực hiện chính sách đặc biệt: một đất nước hai chế độ.

B Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (10/1949).

C Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1/1950).

D Trung Quốc bình thường hóa quan hệ với Việt Nam (11/1991).

Câu 9 Mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam Bắc (1954- 1975 )là

A gắn bó mật thiết, tác động qua lại.

B hợp tác với nhau.

C hợp tác, giúp đỡ nhau.

D hỗ trợ lẫn nhau.

Câu 10 Cách mạng Lào (1945 - 1975) nhận được sự giúp đỡ có hiệu quả nhất từ

A nhân dân tiến bộ Pháp.

B quân tình nguyện Việt Nam.

C nhân dân Campuchia.

D Liên hợp quốc.

Câu 11 Tác động tích cực của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất mà thực dân Pháp tiến hành ở Việt

Nam là?

A Phương thức bóc lột phong kiến vẫn tồn tại trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.

B Bước đầu làm hình thành nền công nghiệp nước ta

C Hàng loạt nông dân bị mất ruộng đất, đời sống trở nên bần cùng.

D Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bước đầu du nhập vào Việt Nam.

Câu 12 Thuận lợi mới của cách mạng Việt Nam sau chiến thắng Biên giới (1950) là

A quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

B căn cứ địa Việt Bắc được bảo vệ.

C được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

D tiêu hao được một bộ phận sinh lực địch.

Câu 13 Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm

1945?

A Chính quyền cách mạng non trẻ.

B Hơn 90% dân số không biết chữ

C Kinh tế kiệt quệ ,tài chính trống rỗng.

D Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá.

Câu 14 Công cuộc chuẩn bị toàn diện cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được hoàn

thành trong

A Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (2/1943).

B Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ (từ ngày 15 đến ngày 20/4/1945).

C cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945).

D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941).

Câu 15 Quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A Inđônêxia.

Trang 3

C Việt Nam.

D Thái Lan.

Câu 16 Vì sao sau khi hòa bình lập lại, nhân dân miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất?

A Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn phổ biến.

B Nông nghiệp lạc hậu, năng suất thấp.

C Để làm hậu phương lớn cho tiền tuyến lớn ở miền Nam.

D Để khắc phục hậu quả chiến tranh.

Câu 17 Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), “ấp

chiến lược” đóng vai trò là

A hậu cứ.

B “xương sống”.

C chỗ dựa.

D công cụ.

Câu 18 Một trong những ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

A làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu người Nga.

B làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh, bao trùm thế giới.

C đưa nhân dân lao động Nga lên làm chủ đất nước và vận mệnh của mình.

D xóa bỏ chế độ bóc lột, mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử nước Nga.

Câu 19 Phương pháp đấu tranh chủ yếu trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

A Đấu tranh ngoại giao.

B Đấu tranh vũ trang.

C Đấu tranh bạo lực

D Đấu tranh chính trị.

Câu 20 Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ

A khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

B giúp đỡ các nước Đông Âu thành lập nhà nước.

C tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít, bảo vệ Tổ quốc.

D xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

Câu 21 Chiến thắng quân sự nào chứng tỏ chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản?

A Ấp Bắc ( Mĩ Tho)

B Bình Giã( Bà Rịa)

C Ba Gia (Quảng Ngãi)

D An Lão( Bình Định)

Câu 22 Theo em, trong nội dung của Hiệp định Pari năm 1973, điều khoản nào có ý nghĩa quyết định đối

với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự

do, không có sự can thiệp của nước ngoài

B Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

C Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba

lực lượng chính trị

D Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động

phá hoại miền Bắc Việt Nam

Trang 4

Câu 23 Nguyên nhân khách quan nào giúp các nước Tây Âu hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Sự viện trợ của Mỹ.

B Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.

C Sự suy yếu của Liên Xô.

D Áp dụng thành tựu cách mạng khoa học kĩ thuật.

Câu 24 Nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới từ

A những năm 60 (thế kỉ XX).

B những năm 70 (thế kỉ XX).

C những năm 50 (thế kỉ XX).

D những năm 80 (thế kỉ XX).

Câu 25 Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước đồng

minh trong hội nghị Ianta (2/1945)?

A Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.

B Tổ chức lại thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

C Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

D Chấm dứt chiến tranh, trừng phạt các nước bại trận.

Câu 26 Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời đã:

A Được thực dân Pháp dung dưỡng.

B Bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.

C Bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề.

D Được thực Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực

Câu 27 Nội dung nào không phải là lí do Đảng cộng sản Đông Dương chưa chủ trương phát động Tổng

khởi nghĩa sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945)?

A Lực lượng của Pháp ở Đông Dương còn mạnh.

B Cơ sở Đảng ở các địa phương chưa sẵn sàng.

C Lực lượng của Nhật chưa hoàn toàn suy yếu.

D Tầng lớp trung gian còn ảo tưởng vào Nhật.

Câu 28 Hiệp định Giơ-ne-vơ qui định vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời Điều này có nghĩa: Vĩ

tuyến 17 là

A đường ranh giới có ý nghĩa về quân sự, không phải là ranh giới về chính trị và lãnh thổ.

B đường biên giới qui định để phân biệt ranh giới ranh giới quân sự giữa 2 miền.

C đường ranh giới có ý nghĩa về quân sự, là ranh giới về chính trị và lãnh thổ chia cắt 2 miền.

D đường biên giới qui định để phân biệt ranh giới ranh giới giữa 2 miền.

Câu 29 Bản Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược nhau được kí kết ngày 23/8/1939 là

A thắng lợi trong chính sách nhượng bộ phát xít của Anh, Pháp.

B đỉnh cao trong chính sách dung dưỡng của Liên Xô đối với phát xít Đức.

C mục tiêu hàng đầu trong chính sách không can thiệp của Mỹ.

D giải pháp tốt nhất để bảo vệ lợi ích quốc gia của Liên Xô lúc bấy giờ.

Câu 30 Ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Bình Giã (2/12/1964) ở Việt Nam là

A làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

B làm phá sản về cơ bản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

C chứng tỏ sự bất lực, yếu kém của Chính phủ và quân đội Hoa Kỳ.

D mở đầu thời kì khủng hoảng triền miên của chính quyền Sài Gòn.

Trang 5

Câu 31 Yếu tố chủ quan tác động đến sự xuất hiện khuynh hướng dân tộc dân chủ trong phong trào yêu

nước Việt Nam đầu thế kỉ XX là:

A Ảnh hưởng từ thành công của cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.

B Ảnh hưởng từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp.

C Ảnh hưởng từ Duy tân Mậu Tuất của Trung Quốc.

D Ảnh hưởng từ Duy tân Minh Trị của Nhật Bản.

Câu 32 Trong những năm 1861-1862, thực dân Pháp đã chiếm được những tỉnh nào ở Nam Kì?

A Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.

B Gia Định, Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.

C Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.

D Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long.

Câu 33 Chiến dịch Biên Giới 1950 thể hiện cách đánh nào của ta ?

A Đánh công kiên.

B Đánh du kích ngắn ngày.

C Đánh nhanh.

D Đánh điểm diệt viện.

Câu 34 Ba tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động riêng rẽ gây trở ngại cho cách mạng Việt Nam ra sao?

A Làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ chia rẽ lớn.

B Đặt ra yêu cầu phải thống nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.

C Khiến Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phân liệt thành hai nhóm.

D Gây tổn thất lớn cho phong trào cách mạng Việt Nam.

Câu 35 Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử

dụng bạo lực cách mạng là do

A đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

B không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.

C các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

D Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

Câu 36 Đối tượng đấu tranh chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế

giới thứ hai là

A chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

B chế độ nô lệ.

C chế độ phong kiến.

D chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

Câu 37 Mục đích cuối cùng của Pháp trong kế hoạch Nava là

A bình định Đông Dương, giành lấy nguồn nhân lực, vật lực.

B tăng cường ngụy quân và xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.

C giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm kết thúc chiến tranh.

D làm thất bại âm mưu của các cường quốc, độc chiếm Đông Dương.

Câu 38 Sự xuất hiện của 2 xu hướng bạo động và cải cách ở Việt nam đầu thế kỉ XX chứng tỏ các sĩ phu

A xuất phát từ những truyền thống cứu nước khác nhau

B có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc

C chịu tác động của những hệ tư tưởng mới khác nhau.

D chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.

Câu 39 Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch.

Trang 6

A Giôn xơn- Mác Namara.

B Đơ lat Đơ Tat xi nhi.

C Xtalây - Taylo

D cải cách điền địa.

Câu 40 Trước tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa, các nước đang phát triển cần

A giữ gìn các giá trị truyền thống của dân tộc.

B gia tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế.

C cảnh giác trước âm mưu “diễn biến hòa bình”.

D tăng cường hoạt động bảo vệ môi trường.

Câu 41 Trong kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, các chiến dịch của quân và dân ta đều nhằm

A phá âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

B tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

C hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng bị tạm chiếm.

D củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

Câu 42 Nội dung mới thể hiện sự tiến bộ và nhân văn trong Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) so với

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) là

A các đế quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.

B các bên tham chiến ngừng bắn, chấm dứt các hoạt động quân sự.

C Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh.

D các nước công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

Câu 43 Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1913) ở Việt Nam trong

bối cảnh

A đã cơ bản hoàn thành quá trình bình định Việt Nam.

B đã dập tắt được các phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam.

C đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam.

D đang tiến hành quá trình xâm lược toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.

Câu 44 Nội dung nào không đúng về tác động của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đối

với phong trào giải phóng dân tộc?

A Quyết định xu hướng phát triển của các nước sau khi giành độc lập.

B Là một yếu tố dẫn tới sự ra đời của phong trào “Không liên kết”.

C Để lại di chứng cho nhiều nước trong quá trình phát triển sau này.

D Làm cho cuộc đấu tranh ở nhiều nước trở nên căng thẳng, phức tạp.

Câu 45 Mặt trận dân tộc thống nhất được Đảng ta chủ trương thành lập năm 1939 có tên là

A Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

B Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.

C Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

D Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

Câu 46 Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào cách mạng ở các nước Mĩ Latinh những năm 60-

80 của thế kỉ XX là gì?

A Đấu tranh vũ trang.

B Đấu tranh ngoại giao.

C Đấu tranh chính trị.

D Bất hợp tác.

Câu 47 Cuộc đấu tranh của tư sản, tiểu tư sản Việt Nam những năm 20 của thế kỷ XX chịu ảnh hưởng

của tư tưởng nào dưới đây?

Trang 7

A Tư tưởng triết học ánh sáng( Pháp)

B Chủ nghĩa Tam dân( Tôn Trung Sơn)

C Tư tưởng duy tân Nhật Bản.

D Chủ nghĩa Mác - Lênin.

Câu 48 Sáng tạo độc đáo của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1930) là

A giữ vai trò triệu tập và chủ trì hội nghị thành lập Đảng.

B kết hợp phong trào yêu nước với phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác Lênin.

C soạn thảo Cương lĩnh chính trị, giải quyết nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cách mạng.

D tiến hành hội nghị thành lập Đảng ở nước ngoài.

Câu 49 Sự kiện được xem như sự khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mĩ là

A học thuyết Truman.

B kế hoạch Mác-san.

C sự ra đời của NATO.

D đạo luật Tap-Hac lây.

Câu 50 Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ khởi xướng chống Liên Xô và các nước XHCN đã ảnh hưởng đến

nước Mĩ như thế nào?

A Mĩ không thể vượt qua Liên Xô trong cuộc chạy đua vũ trang.

B Ưu thế về kinh tế, quân sự của Mĩ được tăng cường so với các nước Tây Âu và Nhật Bản.

C Mĩ giành thắng lợi trong “chiến lược toàn cầu”.

D Ưu thế về kinh tế, quân sự của Mĩ sụt giảm trong sự vươn lên của các nước Tây Âu và Nhật Bản.

Câu 51 Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức ASEAN là

A sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên.

B nhu cầu giúp đỡ nhau giải để quyết khó khăn và phát triển của các nước thành viên.

C sự xuất hiện của những tổ chức hợp tác khu vực trên Thế giới.

D nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội.

Câu 52 Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam tại mặt trận Đà Nẵng (1858 -

1859) đã không

A phản ánh sự phối hợp chiến đấu giữa triều đình Huế với nhân dân.

B chứng tỏ tinh thần đoàn kết, chủ động kháng chiến của nhân dân.

C làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

D buộc thực dân Pháp phải chuyển hướng tấn công vào Gia Định.

Câu 53 Đảng cộng sản Đông Dương được công nhận là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế cộng sản từ

sau

A phong trào dân chủ 1936 - 1939.

B hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời (10/1930).

C hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (6/1 - 7/2/1930).

D phong trào cách mạng 1930 - 1931.

Câu 54 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là:

A chưa xác định đúng kẻ thù của dân tộc

B chưa được sự ủng hộ đông đảo của quần chúng nhân dân

C chưa có tổ chức lãnh đạo sáng suốt và phương pháp cách mạng đúng đắn.

D chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh

Câu 55 Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng Cộng sản ra đời năm 1930 đến nay

Trang 8

A dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

B giải phóng dân tộc, nhân dân được ấm no, hạnh phúc.

C độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

D giải phóng dân tộc, giải phóng tất cả các giai cấp khỏi thân phận nô lệ.

Câu 56 Nhận xét nào đúng về phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

A chỉ mang tính dân tộc.

B không mang tính cải lương.

C không mang tính cách mạng.

D chỉ có tính chất dân chủ.

Câu 57 Bài học từ việc kí kết hiệp định Sơ bộ (1946), Giơ-ne-vơ (1954), Pari (1973) được vận dụng

trong hoạt động ngoại giao hiện nay là

A tranh thủ không điều kiện sự giúp đỡ quốc tế.

B chỉ đảm bảo nguyên tắc thống nhất đất nước.

C nhân nhượng đến cùng để giữ vững hòa bình.

D không vi phạm chủ quyền quốc gia, dân tộc.

Câu 58 Nguyên tắc tư tưởng được Việt Nam Quốc dân đảng nêu ra năm 1929 là

A Triết học ánh sáng.

B học thuyết Tam dân.

C Chủ nghĩa xã hội dân chủ.

D “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

Câu 59 Hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên bị chi phối bởi yếu tố nào dưới đây?

A cuộc đối đầu giữa Mĩ và Liên Xô.

B cuộc đối đầu giữa Mĩ và Trung Quốc.

C chiến tranh lạnh.

D trật tự hai cực Ianta.

Câu 60 Trong cuộc chiến tranh Việt Nam, từ năm 1969 đến năm 1973, Mỹ tiếp tục

A sử dụng quân Mỹ và quân đồng minh làm lực lượng xung kích.

B âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

C tăng cường hơn nữa việc dồn dân lập “ấp chiến lược”.

D sử dụng thủ đoạn ngoại giao, hoà hoãn Liên Xô - Trung Quốc.

Câu 61 Tháng 4/1917, Lê-nin có báo cáo quan trọng chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng

dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN có tên gọi là

A Luận cương về vai trò của Đảng Cộng Sản.

B Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

C Luận cương tháng tư.

D Sắc lệnh hòa bình.

Câu 62 Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc?

A Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (7/1920).

B Nguyễn Ái Quốc tham gia Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917).

C Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua, tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng

cộng sản Pháp (25/12/1920)

D Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai (6/1919).

Câu 63 Sau thất bại ở Việt Bắc trong thu-đông năm 1947, thực dân Pháp đề ra chủ trương gì?

Trang 9

A Chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.

B Chuyển sang chiến lược “đánh nhan thắng nhanh”.

C Mở cuộc tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai.

D Phòng ngự chiến lược ở đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 64 Yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh,

lập lại hòa bình ở Đông Dương là

A xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

B chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

C sự hòa hoãn giữa các nước lớn.

D xu thế toàn cầu hóa.

Câu 65 Nhân tố cơ bản dẫn đến sự thay đổi sâu sắc lực lượng giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX-

đầu thế kỉ XX là:

A sự chênh lệch về hệ thống thuộc địa giữa các nước đế quốc.

B sự phát triển không đều về khoa học- kĩ thuật giữa các nước đế quốc.

C sự chênh lệch về tiềm lực quân sự của các nước đế quốc.

D sự phát triển không đều về kinh tế- chính trị giữa các nước đế quốc.

Câu 66 Sự kiện nào mở đầu cho quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1858)?

A Quân Pháp chiếm thành Gia Định.

B Liên quân Pháp-Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.

C Quân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa (Gia Định).

D Liên quân Pháp-Tây Ban Nha nổ súng, tấn công bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng).

Câu 67 Một trong những điểm giống nhau giữa phong trào Cần Vương (1885 - 1896) và khởi nghĩa Yên

Thế (1884 - 1913) là

A đều bị chi phối bởi hệ tư tưởng phong kiến.

B đều nổ ra khi thực dân Pháp đã hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.

C đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của chiếu Cần vương.

D đều làm chậm quá trình hoàn thành xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

Câu 68 Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng ngành

công nghiệp chế biến ở Việt Nam?

A Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận.

B Đây là ngành kinh tế truyền thống của Việt Nam.

C Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam.

D Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào.

Câu 69 Về quy mô, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) có điểm gì khác so với chiến lược

“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)?

A Diễn ra chủ yếu ở chiến trường miền Nam.

B Phạm vi chiến trường mở rộng ra toàn Đông Dương.

C Phạm vi chiến trường mở rộng sang Nam Lào và Campuchia.

D Phạm vi chiến trường rộng hơn, ở cả hai miền Nam, Bắc Việt Nam.

Câu 70 Mục đích của đế quốc Pháp – Mĩ khi kí “hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” (12/1950) là

gì?

A Viện trợ quân sự để thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

B Viện trợ quân sự - kinh tế - tài chính cho thực dân Pháp để từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

C giúp đỡ Pháp thực hiện chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”, hoàn thành quá trình tái xâm lược

Trang 10

D Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào với Mĩ, chuẩn bị cho sự thay thế của Mĩ cho Pháp Câu 71 Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là

A chịu tác động sâu sắc của chiến tranh lạnh.

B đất nước bị chia cắt hoàn toàn thành hai miền.

C tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau.

D tiến hành chống chủ nghĩa thực dân mới của đế quốc Mỹ.

Câu 72 Từ năm 1973 đến nay cuộc cách mạng nào được nâng lên vị trí hàng đầu?

A Cách mạng công nghệ.

B Cách mạng trắng trong nông nghiệp.

C Cách mạng công nghiệp

D Cách mạng xanh trong nông nghiệp.

Câu 73 Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương là

A Khởi nghĩa Bãi Sậy.

B Khởi nghĩa Ba Đình.

C Khởi nghĩa Hương Khê.

D Khởi nghĩa của đồng bào Tây Bắc.

Câu 74 Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 không

có sự tương đồng về

A Lãnh đạo.

B Hình thái.

C Phương pháp.

D Kết quả.

Câu 75 Nhiệm vụ bao trùm mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau khi Cách mạng tháng Tám 1945

thành công là gì?

A Giải quyết khó khăn về tài chính

B Thực hiện đại đoàn kết dân tộc chĩa mũi nhọn vào kẻ thù

C Kiện toàn bộ máy nhà nước

D Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

Câu 76 Nội dung nào không phản ánh đúng kết quả của chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?

A Giải phóng toàn bộ vùng biên giới.

B Làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

C Phá thế bao vây của quân Pháp đối với căn cứ địa Việt Bắc.

D Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 tên địch.

Câu 77 Hình thức phát triển của bạo lực trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A giành chính quyền một cách nhanh gọn, ít đổ máu.

B kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

C có sự kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

D đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

Câu 78 Nhận xét nào dưới đây không đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam

giai đoạn 1919-1925?

A Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự thành lập đảng.

B Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

C Chuẩn bị tư tưởng chính trị cho sự thành lập đảng.

D Tìm ra con đường cách mạng vô sản.

Ngày đăng: 17/04/2023, 17:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w