1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng mô hình thông tin điện tử khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại một số xã vùng xa tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

85 697 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng mô hình thông tin điện tử khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại một số xã vùng xa tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Tác giả TS. Tạ Bá Hưng, TS. Trương Thành Công
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Cao Minh Kiểm
Trường học Trung tâm Thông tin và Khoa học Công nghệ Quốc gia
Chuyên ngành Khoa học Công nghệ
Thể loại Báo cáo dự án
Năm xuất bản 2004-2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 8,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó, năm 2004 Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu phối hợp với Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và 5 xã, huyện đảo thực hiện dự á

Trang 1

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

BAO CAO KET QUA THUC HIEN DỰ ÁN

Xây dựng mô hình thông tin điện tử khoa học va công nghệ phục vụ phát triên kinh tê-xã hội tại một

sô xã vùng xa|tinh Bà Rịa-Vũng Tàu

Trang 2

BÁO CÁO TỎNG KÉT DỰ ÁN

1 Tên dự án: Xây dựng mô hình thông tin điện tử khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại một số xã vùng xa tỉnh Bà Ria-Viing Tau

2 Cơ quan chủ quản: Sở Khoa hoc va Céng nghé tinh BR-VT

Địa chỉ: 130 Lý Thường Kiệt, TP Vũng Tàu

Điện thoại: 064.852484

3 Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin và Khoa học Công nghệ Quốc gia

Địa chỉ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội

Điện thoại: 04.8257039 - Fax : 04.9349127

Thạc Sĩ: Cao Minh Kiểm

5 Đồng chủ nhiệm dự án: TS Trương Thành Công

Đơn vị: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: 130, Lý Thường Kiệt, TP Vũng Tàu

Điện thoại: 064.852291

6 Cơ quan phối hợp thực hiện: Trung tâm tin học và thông tin KHCN, Sở KH&CN

BR-VT, Phòng Kinh tê huyện Côn Đảo, UBND xã Kim Long-huyện Châu Đức, UBND xã Tam Phước-huyện Long Điện, UBND xã Tân Hải-huyện Tân Thành,

UBND thi tran Phước Bứửu-huyện Xuyên Mộc tỉnh BR-VT

7 Thời gian thực hiện: 12 tháng, từ tháng 8/2004 đến tháng 8/2005

8 Tổng kinh phí: 682.164.000 đồng

Nguôn: Ngân sách sự nghiệp khoa học Địa phương

*

Trang 3

DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA DỰ ÁN

1 | Tạ Bá Hưng Tiến sĩ | ThôngtinKHKT [Trung tâm thông tin

KH&CN quôc gia

2 | Trương Thành Công | Tiénsi | Kỹ thuật Sở KH&CN BR-VT

3 | Nguyễn Lân Bàng Cử nhân | Thông tin Trung tâm thông tin

KH&CN quôc gia

4 | Nguyễn Kim Trường |Kỹsư | Máy tính Trung tâm tin học

thông tin KH&CN BR-VT

5 | Thái Quốc Việt Cử nhân | Khoa học xã hội Trung tâm tin học

thông tn KH&CN BR-VT

6 | Lé Thi Kim Thoa Cử nhân | Công nghệ thông tin) So KH&CN BR-VT

7 | Trân Duy Tâm Thanh| Kỹsư | Máy tính Trung tâm Ứng dụng

tiên bộ KH BR-VT

8 | Đỗ Hữu Hiển Cử nhân | Công nghệ thông tin] Trung tam Ứng dụng tiễn bộ KH BR-VT

Trang 4

MỤC LỤC

3 Mục tiêu nhân rộng kết quả của mô hình 2c 2c 22t exrrrrree 02

4 Mục tiêu đào tạo kỹ thuật viên cho Xã án HH HH Hit 02

II.Nội dung dự án và phương thức xây dựng mô hình

A Nội dung của dự án

1 Nội dung thứ nhất . 2-52 22222211222122112211211 221.11 1.1 ccrrerrieg

2 Nội dung thứ hai : ch HH H110 1 HH1 141g 03 E0 an 03

4 Nội dung thứ EƯ cà Hà TH HH HH HH HH Hà 03

5 Nội dung thứ năm .- ch ve HH TH He Thy re 03

B Phương thức xây dựng và triển khai mô hình ¿- c+222+++2E++reccvzrrrrrxev 04

1 Mô hình cung cấp thông tin KH&CN cho vùng nông thôn, vùng xa 04

2 Yêu cầu đối với mô hình 2222++t+E2vvtEttEErrrE rrrrie 06

3 Giải pháp triển khai mô hình . cv t2 2212211211212 t 8 de 96

IV Kết quả thực hiện Dự án 5S 2 2 222tr 07

1 Các xã được chọn tham gia dự án à cnH TT H2 12 T12 1111281171112 1811111 xe 07

2 Xây dựng 05 Trạm thông tin KH&CN tại các xã và huyện Côn Đảo 07

3 Dao tao can b6é cho tram thông tin điện tử KH&CN co SẰSSiesrrsey

4 Cung cấp, lắp đặt trang thiết bị CNTT- truyền thông cho trạm

5 Cung cấp, chuyên giao CSDL thư viện điện tử KH&CN phục vụ nông thôn II

6 Thiết lập và duy trì hoạt động của 5 Website KH&CN của các xã 12

7 Thông tin, tuyên truyền đến người dân và tổ chức của xã -.-cccccc- 14

Trang 5

§ Tạo cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thực hiện dự án và vận hành mô hình

9 Tao cơ chế trao đổi thông tin, công cụ tiện ích trao đổi và liên kết thông tin

V Danh giá hiệu quả dy an

1 Mire do thurc hién muc ti€u dy An Mức độ thực hiện nội dung, qui mô dự án - cành He

Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện is

Hiệu quả kinh tế-xã hội trực tiếp CUA GU ản Ă cà LH L HH H1 12102 8y 1v,

Báo cáo tổng kết hoạt động trạm thông tin điện tử KH&CN của các xã

Trang 6

BÁO CÁO TỎNG KÉT DỰ ÁN

Xây dựng mô hình thông tin điện tứ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại một số xã vùng xa tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

I MO DAU:

1 Căn cứ đề triển khai đự án

- Nghị quyết 6 của Ban chấp hành Trung ương Đáng khóa IX vẻ " Chú

trọng chuyền giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật và thành tựu khoa học và công

I

nghé cho néng thén, ving sau, vung xa, ving khé khan"

1

- Chi thi 63-CT’TW của Bộ Chính trị ngày 28/02/2001 vé day manh nghién

cứu, ứng dụng khoa hoc và công nghệ phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá

nông nghiệp và nông thôn;

- Văn bản số 1633/BKHCN-KHTC ngày 22/7/2003 của Bộ Khoa học và

Công nghệ v/v Hướng dẫn xây dựng kế hoạch KH&CN năm 2004 của các

tỉnh/thành phố

- Quyết định số 375/QĐ.UB ngày 12/02/2004 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng

Tàu v/v phê duyệt danh mục các đề tài, dự án NCKH và PTCN tỉnh năm

2004

- Căn cứ Quyết định số 52/QĐ.SKHCN ngày 09/8/2004 của Giám đốc Sở KH&CN tỉnh BR-VT v/v phê duyệt triển khai dự án trên

2 Cơ sở thực tiễn

- Kết quả đề án cấp Nhà nước “Bước đầu tăng cường cung cấp thông tin

KH&CN phục vụ phát triển KT - XH vùng sâu, vùng xa” triển khai tại Ninh

Bình năm 2002 được nghiệm thu ngày 29/4/2003, đạt loại xuất sắc

- Kết quả triển khai mô hình cung cấp thông tin KH&CN cho nông thôn, miền

núi tại các tỉnh Bắc Kạn, Lào Cai, Thái Nguyên, Đồng Nai

Trên cơ sở đó, năm 2004 Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa-Vũng

Tàu phối hợp với Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và 5 xã, huyện đảo thực hiện dự án: “Xây dựng mô hình thông tin điện tử khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

tại một số xã vùng xa tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu” Dự án do Trung tâm Thông

tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia chủ trì chính thức triển khai thực hiện từ

Trang 7

IL MUC TIEU CUA DỰ ÁN

1 Muc tiéu tong thé:

Góp phần nâng cao dân trí, xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng

đời sống vật chất và tỉnh thần cho cư dân các xã, huyện được lựa chọn triển

khai dự án, làm cơ sở để nhân rộng trên địa bản toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời gian tới

2 Mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng và triển khai mô hình trình dién tại 5 xã cua tinh Ba Ria —

Vũng Tàu và 01 điểm tại sở Khoa học và Công nghệ tịnh Bà Rịa - Vũng Tàu

tin KH&CN phục

ớc mắt, trong năm 2004-2005, xây dựng mô hình trình điễn tại 5 xã thuộ 15 huyện và tại Sở KH&CN của tỉnh at

- Tang cuong nguén tin số hoá phục vụ phát triển ki tế - xã hội

- Thiết lập cơ chế trao đổi và cập nhật thông tin n hai chiều giữa cơ sở,

địa phương và Trung ương

trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và cung cấp thô

vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và hải đảo T

- Liên kết nhà nông với nhà khoa học, nhà quản lý và doanh nghiệp

giữa địa phương và với cả nước ¬¬

3 Mục tiêu nhân rộng kết quả của mô hình:

- Kết quả của mô hình sẽ được triển khai nhân rộng cho các xã, phường

và một số doanh nghiệp của tỉnh trong thời gian tới

- Trên cơ sở các kết quả của mô hình này tạo lập cho nông dân có khả

năng truy cập thư viện điện tử công nghệ nông thôn, thư viện điện tử các phim khoa học và công nghệ, tìm kiến thông tin về các chuyên gia, tổ chức tư vấn về khoa học và công nghệ, truy cập vào các website trên Internet (tiến tới

trao đối, quảng bá) đề lấy các thông tin bỗ ích ứng dụng vào đời sống và sản xuất đồng thời cập nhật các kết quả đã có vào cơ sở đữ liệu phục vụ công tác

thông tin trên phạm vi của tỉnh

4 Mục tiêu đào tạo củn bộ kỹ thuật viên cho xã:

Đảo tạo cán bộ kỹ thuật tin học tại xã có kiến thức và kỹ năng cần thiết

dé vận hành tốt, làm cơ sở cho việc phát huy và triển khai mở rộng mô hình

Trang 8

II NỘI DỰNG DỰ ÁN VÀ PHƯƠNG THỨC XÂY DỰNG MÔ HÌNH

:A, Nội dung của dự án:

1 Nội dung thứ nhất: Đảo tạo và chuyên giao công nghệ về ứng dụng

tích hợp công nghệ thông tin - truyền thông, thư viện điện tử phục vụ nông thôn tại 5 xã thuộc 5 huyện trong đó có 01 huyện đảo:

2 Nội dung thứ hai: Trang bị, lắp đặt thiết bị CNTT-truyén thông và

hoà mạng mô hình trình diễn tại 5 huyện, xã ˆ

3 Nội dung thứ ba: Tăng cường va cập nhật c‹ các nguồn tin số hoá về khoa học và công nghệ và các nguồn tin khác phục vụ hát t triển kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm phát triển từng vùng và từng lq

Thu thập, lựa chọn, số hoá, bao gói và cluyén gh

tin thiét thuc déi véi phat triển kinh tế - xã hội của di

* kịp thời các nguồn phương Ngoài các

thông tin được cung cấp từ Trung tâm Thông tin ,KH&CN Quốc gia, cập nhật thường xuyên các thông tin từ các địa phương cần thiết ong tinh Chu trong cung cấp các thông tin thị trường giúp nông đân nắm bắt' PP sở đầu ra cho các

4 Nội dung thứ tư: Xây dựng Š trang điện tử| trên mạng Internet

(website) cho 5 xã được lựa chọn triển khai dự án i

5 Noi dung thir nam: Thu thap, bé sung va xtr théng tin khoa hoc

va công nghệ thuộc các lĩnh vực sau:

- Gương nông dân làm giàu

- Kinh tế trang trại, lập kế hoạch, tiếp thị các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp Quản trị kinh doanh các đơn vị nông lâm ngư nghiệp

- Máy móc thiết bị, vật tư, công nghệ, kỹ thuật, thu hoạch, bảo quản,

chế biến các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp

- Vật liệu xây dựng

- Y tế, giáo dục, đào tạo ngành nghề truyền thống, tìm kiếm việc làm

- Xây dựng làng bản, an ninh thôn xóm

- Làng nghẻ thủ công, mỹ nghệ truyền thống (dệt, thô cảm, hàng mây

tre đan, gốm, str, thay tinh, tram khắc đá gỗ, sơn mài, sinh vật cảnh, )

: 3

Trang 9

~- Công nghệ sạch, công nghệ sinh học phục vu néng thôn và miễn núi

Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường

- Chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với nông dân, nông

nghiệp và nông thôn

- Văn hoá truyền thống

- Kinh tế biển

- Các thông tin khác

B Phương thức xây dựng và triển khai mô hình

1 Mô hình cung cấp thông tin KHCN cho vùng nông thôn, vùng xa

a Mô hình

Mô hình “*cung cấp thông tin KH&CN phục vụ phát triển KT-XH vùng sâu, vùng xa” là kết quả của dự án được Trung tâm thông tin KH&CN quốc

gia triển khai lần đầu tại Ninh Bình năm 2002, sau đó tông kết thành mô hình

và được nhân rộng tại các tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Điện Biên, Bình Định,

Mô hình thực chất là công nghệ cung cấp thông tin KH&CN gồm các thành phần chính sau:

1) Phần cứng- truyền thông: thiết bị CNTT, trang thiết bị văn phòng,

thiết bị số hóa, thiết bị truyền thông

2) Phần mềm, chương trình, cơ sở dữ liệu, thư viện điện tử nông thôn 3) Đào tạo, huấn luyện cán bộ vận hành mô hình,

4) Tổ chức thông tin tuyên truyền

b Sản phẩm cửa mô hình

Sản phẩm của mô hình gồm 5 loại chính Tùy theo điều kiện và qui mô

triển khai mô hỉnh ở từng địa phương có thể khác nhau về chủng loại, số lượng, cấu hình nhưng phải gồm:

1) Trang thiết bị, phòng làm việc

Bộ máy vi tính, máy in, đầu ghiđọc CD-ROM, máy ảnh SỐ, đường ADSL cho Internet, máy photocopy, bàn ghế bảng hiệu, tivi

2) Thư viện điện tử

Thư viện điện tử KH&CN gồm thư viện công nghệ nông thôn, CSDL,

chuyên gia và tổ chức tư vấn KH&CN, Phim khoa học kỹ thuật

Đào tạo cán bộ tin học, thông tin tuyên truyền và người ding tin

4) Xây dựng trang thông tin điện tử KH&CN trên Internet

Trang 10

Đây là website KH&CN của huyện/xã nhằm quảng bá sản phẩm, dịch

vụ và là mô trường giao tiếp liên kết thông tin với bên ngoài

5) Xây dựng chương trình phổ biến kiến thức, thông tin tuyên truyền

đến dân

Bản tin KH&CN phát thanh truyền hình Tập huấn khai thác thông tin,

hội nghị An phẩm thông tin KH&CN khác phỏ biến ở địa phương

- Điều tra nhu cầu tin KH&CN

- Xác lập nguồn tin, quy trình xử lý tin, truy cập Y là phân phối tin

- Xác định sản phẩm và dịch vụ thong tin p 1 hop với thực tế địa phương

- Xây dựng cơ chế trao đôi thông tin giữa các tha phân liên quan

- Triển khai mô hình "

- Xây dựng quy chế vận hành Tổ chức, quản lý vị an hành mô hình

- Phổ biến tuyên truyền thông tin cho người dân, các hội (phụ nữ, nông

ân, ), đoàn TNCSHCM |

- Hỗ trợ kỹ thuật của các đơn vị liên quan Ũ

d) Đánh giá tính khả thi của mô hình: 4

Đây là mô hình đã được nghiên cứu, thử nghiệm thành công tại Ninh

Bình năm 2002 và đã được nhiều tỉnh triển khai đạt hiệp quả tốt

+ Có tác dụng thiết thực nếu tô chức thông tin, tuyên truyền tốt

+ Có thể nâng cấp dễ đàng theo mục tiêu và hiệu quả tương ứng

+ Tính khả thi cao, hâu như loại trừ tính rủi ro khi triển khai

- Hạn chế:

+ Do sử dụng công cụ công nghệ thông tin - truyền thông là chính, mà

công cụ này đòi hỏi người dùng phải có kiến thức tin học cơ bản, có máy vi tính kết nỗi Internet trong khi người đân ở vùng nông thôn, miễn núi, hải đảo còn hạn chế về những yếu tổ nảy do đó mô hình chưa

thể mang lại hiệu quả tức thời mà cần có thời gian

Trang 11

+ Sự quan tâm của lãnh đạo địa phương cũng như các điều kiện tự

nhiên, kinh tế, xã hội, giáo dụccủa địa phương cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của mô hình

+ Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị thạm gia, nhất là trong

những năm đầu vận hành mô hình sau khi đã được ban giao cho huyén/xa

2 Yêu cầu đối với mô hình: 7

- Cung cấp thông tin KH&CN trực tiếp đến chỏ rm dan cac xa: Day

là đối tượng dùng tin để ứng dụng thông tin đó phục vụ ngay cho sản xuất và đời sống hàng ngày của mình Thông tin wtp cf ng úp phần giúp lãnh

đạo xã định hướng cho sản xuất của xã

- Cung cấp thông tin cho người đân nhờ (ng: \ r

và truyền thông: Trước đây, thông tin KH&CN dé l túi

radio, tivi, qua sách báo hoặc qua các buổi tuyên uM

cung cấp tài liệu kỹ thuật tóm tắt trên giấy, thì hiện

thiét bi CNTT-truyén thông người dân có thể tra cứu BẬt

- Thông tin được cung cấp và trao đổi nhiều tiến bằng nhiều hình

thức: thư viện điện tử trên dia CD-ROM, trang thông lún KH&CN của xã (website), thư điện tử (email) và các hình thức trao đổi | là

người dân của xã với các nhà khoa học, với các:

3, Giải pháp triển khai mô hình:

- Về tô chức: thoả thuận với huyện chọn xã và phối hợp với huyện, xã xây dựng tại mỗi xã một Trgm thông tin điện tử khoá: hộc & công nghệ làm điểm cung cấp, tuyên truyền, khai thác thông tin KH& N phục vụ người dân

và lãnh đạo xã Phối hợp chặt chẽ giữa huyện, xã và Sở KH&CN để triển khai

và duy trì, phát triển hoạt động của trạm |

- Về nhân sự: mỗi xã chọn tối thiểu 02 người

lên, có năng lực tiếp thu các kiến thức khoa học và

5 bt nghiệp PTTH trở

ng nghệ, có khả năng tuyên truyền dé dao tạo và trực tiếp phụ trách hoạt động của trạm

Trang 12

-Về trang thiết bị: cung cấp cho mỗi trạm các thiết bị CNTT-truyền

thông cần thiết và thư viện điện tử về KH&CN phục vụ nông thôn

- Về kênh thông tin: lập cho mỗi xã 01 Website để thông qua đó lấy

thông tin và quảng bá thông tin trao đổi trong xd huyén, tỉnh và cả nước

IV KET QUA THUC HIEN DỰ ÁN Í :

1 Các xã được chọn tham gia dự án: :

Sau khi khảo sát và thông nhất với các huyện chọn; xã theo tiêu chí phù

hợp với yêu cầu xây dựng mô hình, có 5 đơn vị: 04 xã thuộc 04 huyện và 01 huyện đáo được chọn, gồm:

e Huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

e©_ Xã Kim Long, huyện Châu Đức

e Xã Tam Phước, huyện Long Điền

e Xã Tân Hải, huyện Tân Thành

© Thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc

e© Trung tâm Tin học và Thông tin KHCN (thuộc sở Khoa học và Công

|

2 Xây dựng 05 Trạm thông tin khoa học và công nghệ tại các xã

và huyện Côn Đảo theo mô hình sau:

» Địa điểm đặt trạm

Trạm thông tin điện tử KH&CN của xã được đặt trong một phòng riêng diện tích 5x4 =20m” ngay trong trụ sở UBND xã

Vi tri đặt trạm như vậy có lợi là:

- Năm tại trung tâm hành chính của xã, cùng nơi làm việc với lãnh đạo

xã dễ dàng cho công tác quản lý điều hành hoạt động trạm

- Thuận lợi cho cán bộ của trạm làm việc vả tuyên truyền vi dân thường xuyên đến làm việc với UBND xã cũng như báo cáo tình hình, nhận sự chỉ đạo của lãnh đạo xã

- Dễ bảo vệ an toàn cho trang thiết bị của trạm

Nhưng thực tế hiện có một số xã gặp khó khăn về địa điểm vì trụ sở UBND đang xây dựng, nên phải đặt chung với phòng khác như ở Tân Hải

hiện đặt trạm chung với phòng làm việc của Hội phụ nữ và Hội nông dân, ở

Côn Đảo cũng chưa bề trí được phòng đặt riêng cho trạm

Trang 13

"_ Cán bộ làm việc tại trạm

_ Xã chọn 02 cán bộ có trình độ văn hóa tốt nghiệp PTTH và hầu hết còn

trẻ, để đào tạo tham gia phụ trách trực tiếp trạm Một số xã đã cử được cán bộ chuyên trách trạm: Tân Hải, Tam Phước, các xã khác đang thực hiện theo chế

độ kiêm nhiệm và tiếp tục sắp xếp nhân sự để có cán bộ chuyên trách Các

cán bộ này đều được tham dự khóa dao tạo khai thác thư viện điện tử phục vụ nông thôn cũng như các lớp tập huấn nghiệp vụ khác liên \ quan đến hoạt động của trạm do Sở KH&CN, Trung tâm tin học và thông|tỉ KH&CN của tỉnh, Trung tâm thông tin KH&CN quốc gia tô chức Nhiệm jvụ| của cán bộ trạm là:

vận hành trạm hoạt động, tuyên truyền thông tih KHI

của trạm tới dân

các xóm ấp, giúp bà con tra cứu thông tin tài liệu kỹ uat, giống nuôi trồng

tham mưu cho lãnh đạo xã về hoạt động thông, tin tụ yen truyền của trạm hiệu quả, cập nhật thông tin lên website theo sự chỉ dag cia xa

= Trang thiét bị CNTT-truyền thông cho trạm is

Mỗi trạm được cấp đầy đủ thiết bị CNTT-ruyl thing, CSDL, trang bi

+ 01 ổ ghi CDR lắp trong và 04 hộp đĩa CD trắng 4

+ 01 tủ đựng hồ sơ và giá CD cho thư viện điện tử |

ghi thông tin

+ 01 bộ bàn + ghế làm việc văn phòng lÌ

+01 Line diện thoại kết nối Internet

+ Riêng Côn Đảo còn được trang bị 01 máy ảnh kỹ thuật số

Trong các năm tới, trạm tiếp tục được đầu tư bố sung trang thiết bị đê

đáp ứng yêu cầu hoạt động hiệu quả

“_ Nội dung thông tin cung cấp cho trạm

+ Thư viện điện tử KH&CN phục vụ nông thôn trên đĩa CD-ROM với trên 22.000 kỹ thuật-công nghệ và công nghệ về nông nghiệp — nông thôn dạng số hóa, Thư viện phim khoa học và công nghệ với 106 phim, CSDL chuyên gia tư vẫn khoa học và công nghệ với gần 3000 chuyên gia và tổ chức + Website KH&CN xã trên Internet tại trang www.síp.gov.vrr là môi trường giúp xã truy cập thông tin và gới thiệu sản phẩm, dịch vụ, giá cả thị trường và hoạt động của xã lên Internet : '

Trang 14

+ Thông tỉn khác được lựa chọn cung cấp tùy theo đặc điểm, nhu cầu riêng của từng xã c

"Kế hoạch hoạt động của trạm

+ Hàng tháng, quý trạm xây dựng kế hoạch hoạt động với sự phối hợp

giữa xã với cán bộ chuyên trách KH&CN của huyện và đầu mối hoạt động

của các trạm là Sở KH&CN

+ Các kế hoạch này đều được lãnh đạo xã thông qua và chỉ đạo trực tiếp

“_ Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của trạm :

Để giúp các xã khắc phục được khó khăn ban đậu khi đưa trạm vào hoạt động, thông qua chương trình hoạt động KH&šCN cấp huyện Sở KH&CN đã bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học hỗ trợ cho 02 cán bộ

150.000đ/1người/Itháng và tối đa 300.000đ cước phí truy cập và duy trì Internet trong thời gian 1 nam dau thực hiện dự án, sau độ xã tự lo để duy trì

" Quy ché khai thác thông tin tại trạm Bảng giá biểu dịch vụ

Trạm có quy chế khai thác thông tin trong đó quy định, hướng dẫn các

cách thức cung câp thông tin tại trạm băng các hình thức: trực tiêp-bà con trực

tiếp tra cứu thông tin tại trạm từ thư viện điện tử hoặc qua Internet ; gián tiếp-

bà con điền vào mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, cán bộ của trạm sẽ

tìm và gửi phiếu, tài liệu giải đáp cho bà con Trạm cũng xây dựng bảng giá

biểu địch vụ công khai để lâu dài trạm có thể thu một ph dịch vụ cung cấp thông tin làm nguồn bỗ sung cho hoạt động của trạm Hiệ tại trạm đang cung

cấp miễn phí thông tin cho bà con

3 Dao tao cán bộ cho trạm thông tin điện tử KẾ

Chương trình đào tạo cho cán bộ trạm của xã theo 2 giai đoạn: cơ bản

và nâng cao theo 2 hình thức: tập trung và tại chỗ (tại xã)

" Chương trình cơ bản:

Ap dụng ngay từ đầu đảo tạo cho cán bộ của xã đủ kiến thức, kỹ năng

để vận hành trạm Chương trình này không chú trọng về kỹ năng tin học văn phòng mà chú trọng vào rèn luyện các kỹ năng sử dụng phần cứng máy tính, hệ điều hành, khai thác cơ sở dữ liệu và truy cập Internet và Phương pháp tổ chức thông tin tuyên truyền thông tin KH&CN đến người dan

- Néi dung chương trình:

Trang 15

e Phần cứng máy tính và bảo tri

e Sử dụng hệ điều hành Windows 2000/XP

sa Kỹ thuật gõ bàn phím

e_ Chương trình soạn thảo văn bản word

e Chương trình xây dựng bảng tính excel

e_ Truy cập Internet và sử dụng các dịch vụ trên Iniernet như E-

Mail, khai thác các bản tin, báo chí điện tử, truy cập các trang

Web,

« Khai thác và sử dụng các thư viện điện tử khoa học công nghệ nông thôn; phim khoa học và công nghệ; chuyên gia tư vân

e Khai thác và cập nhật trang web của Xã

« Tổ chức hông tin tuyển truyền tại xã thông qua các phương tiện truyền thanh, truyền hình, bán tin tại xóm, ấp

- Thời gian đào tạo tin học thực hành cho mỗi xã 2 người trong 12 ngày

- Số lượng cán bộ cho trạm đã đào tạo tổng số: 22 lượt người

Chương trình chuyên đề: tổ chức cập nhật nâng cao kiến thức cho các

cán bộ của trạm đã qua chương trình đào tạo cơ bán

-_ Nội dung chương trình:

e Ky nang khai thác, cập nhật chuyên sai và về thư viện điện từ

e Khai thac thong tin từ Internet, trao đội email Sử dụng công

cụ biên tập, cập nhật website của xã t

©_ Kỹ thuật cơ ban bién tap anh: bang A

- Thoi gian: 02 ngay

- Số lượng: 12 người (02 người cho 1 xã, 02 người của Sở KH&CN)

be photoshop,

4 Cung cấp, lắp đặt trang thiết bị CNTT-truyền thông cho trạm

Tổng số trang thiết bị đã trang bị, lắp đặt cho 5 điểm của dự án và I

điểm đầu mỗi tại Sở KH&CNgồm:

May tinh dé ban thuong hiéu Viét bộ 5 | Méi x4: 01

Nam FPT-ELEAD Cấu hình: P4 Intel

2.4GHz, Mainboard Intel 845 GVSR,

DDRAM 256MB Kinston, HDD

40GB Seagate 7200rpm, Monitor 15:

SAMSUNG/L, sound+VGA onboard

FDD, Keyboard, mouse, speaker, CD

52X LG

10

Trang 16

4 | Fax Modem External 56K GVC cái | Š -nt-

5 | UPS offline 500VA SANTAK cái | Š -nt-

6 | Máy tính xách tay SONY P4 P- cái | 1 | Tại Trung tâm Centrio 1.5Ghz, 256 MB RAM, 40GB điều phối kỹ HDD, VGA 32 Mb, DVD&CDWR, thuật dự án

15.4”, TFT, Lan 10/100base, modem

56K, windows XP Home

7 | May anh s6 SONY 5.1 Megapixels, cái | 2 | Tại Sở

kích thước ảnh 2592x1944, Zoom si KH&CN: 01

2X/3X, LCD 1,8 ””, MMS card + 16 Tại Cén Dao: 01

§ | Tú, bàn ghê, gia dé dia CD, 6 cam bộ | 6 | Tại Sở

_— | Mỗi xã: 01 bộ 9_| Panô, biên bộ | :5 | Mỗi xã: 01

10 | Line điện thoại line | 15 -nt-

5 Cung cap, chuyén giao CSDL thw vién điện tử KH&CN phục vụ

mỗi xã tham gia Số tài Số đĩa | Số tải Số đĩa

chuyén gia chuyén gia ROM

thon

Trang 17

6 Thiết lập và duy trì hoạt động của 5 Website KH&CN của xã

6.1 Mục tiêu xây dựng: Trang thông tin điện tử KH&CN các xã (gọi

tắt là Website KH&CN) là công cụ thông tin hiện đại, thiết thực và hiệu quả

nhằm phục vụ cho xã về: giới thiệu thông tin về xã, vệ sả lành dịch vụ cua

xã có thể cung ứng trao đối với các nơi và cũng là

cũng như lãnh đạo xã tham khảo được thông tin bé f¢h

vụ sản xuất đời sông vả nâng cao đời sống tinh than

Câu trúc thông tin của mỗi Website gồm các cHhyệ

1 Giới thiêu chung; 5 Thông tin | a tH

2 Sản phẩm: 6 Dia diém du lig

3 Dich vu; 7, Van ban php

4 Tin Khoa học Công nghệ; 8 Nội dung

Tuỳ theo nhu cầu phát sinh thực tế của mỗi xã mà

ect Ị

6.3 Cơ chế quản lý, cập nhật thông tin:

Xã thành lập Ban biên tập Trang thông tin điện i KH&CN do một

đồng chí lãnh đạo xã làm trưởng ban biên tập Thư ký là một cán bộ của trạm

thông tin KH&CN chịu trách nhiệm thu thập, biên tập và trình Trưởng Ban

biên tập bài đăng Bộ phận cập nhật, uploads tin lên Website do cán bộ trạm

trực tiếp phụ trách Nội dung thông tin, định kỳ cập nhật đo Ban biên tập quy

định, tuỳ theo chuyên mục mà nội dung được cập nhật theo ngày / tuần /

tháng (tin hoạt động- cập nhật theo ngày phát sinh, tin sản phẩm, dịch vụ cập nhật theo ngày/tuần, văn bản pháp quy cập nhật theo tháng)

Cách thức thu thập tin, bài: từ các nguồn sau: ˆ` :

- Ban biên tập thu thập tin tức hoạt động của xd, huyén viét bai

- Ban bién tap nhan bai viết từ cộng tác viên

-_ Từ các Website khác trên Internet

- Thư ký phối hợp với Trung tâm điều phối kỹ thuật hỗ trợ bải, tin

ảnh, công cụ cập nhật

Quản lý hoạt động Website do xã chịu trách nhiệm theo đúng quy định

của Nghị định só 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ

về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet

6.4 Tên miễn và hosting:

Trang 18

Địa chỉ URL của trang thông tin điện tử KH&CN các xã trên Internet

có thê truy cập từ nhiều nơi:

sokhcn baria-vungtau gov vn/condao sokhcn baria-vungtau gov vn/kimlong sokhcn baria-vungtau gov vn/tanhai

sokhcn baria-vungtau gov vn/phuocbuu

sokhcn baria-vungtau gov.vn/tamphuoc trang chi: www.stp.gov.vn

hosting trên máy chủ của tỉnh, do tỉnh quản lý Do đó, các vấn đề về pháp lý,

bảo mật, lưu trữ đã được quản lý theo quy chế hoạt động của Website tỉnh

BR-VT Tên miền cũng được đồng bộ trên Website www.stpgovvn do

Trung tâm thông tin KH&CN quốc gia quản lý như thành phần của trang:

Khoa học và công nghệ địa phương

XE Đồng Phong -NhoQuan Côn Đảo

Xa Khanh Nhạc - Yên Khánh 2ã Kim Lonw huyện Châu Đức

XXã Yên Thắng- Yên Mộ Z4ã Tân Hải, huyện Tân Thành

Ao tha ca itr woe Biru, hu Mi

6.5 Kết quả: Dự án đã thiết lập được 5 trang Web thông tin KH&CN

cho 5 xã, huyện đảo.Website được nhóm dự án xây dựng, cập nhật đữ liệu

ban đầu, giúp cán bộ trạm của các xã duy trì và tập huấn sử dụng thành thạo

công cụ cập nhật, biên tập trong 2 năm Hiện nay, nhóm dự án đã giao toàn quyển quản lý website cho xã Cán bộ của tram tự quản lý việc biên tập, cập nhật và duy trì website của mình theo quy chế của Ban biên tập Tuy nhiên để

duy trì được hiệu quả Website các xã, nhóm dự án vẫn tiếp tục hỗ trợ, hướng

13

Trang 19

`dẫn cho cán bộ của trạm duy trì cập nhật, cải tiễn, mở rộng nội dung củng như hình thức Website xã

7 Thông tin, tuyên truyền đến người dân và tổ chức của xã

Ngay từ khi thành lập trạm, ngoài các kế hoạch, chương trình tuyên

truyền do xã tiến hành với sự nhiệt tình của 2 cán bộ trạm, bằng nhiều hình

thức: thông tin do trạm cung cấp qua đài phát thanh của xã, tài liệu in giấy phổ biến cho bà con các ấp, đán trên bảng tin của xã Để tăng cường hiệu

quả thông tin tuyên truyền ban đầu của dự án, Sở KH&CN đã phối hợp với huyện, xã tổ chức tại mỗi xã 01 lớp giới thiệu và tập huấn kỹ năng cho bả

con các xóm ấp về: khai thác thư viện điện tử phục vụ nông thôn tìm thông

tin khoa học, kỹ thuật, công nghệ nhờ khai thác Internet, xem thông tin vả

quảng bá sản phẩm dịch vụ KH&CN trên trang web của xã (xem Bảng kết quả tuyên truyện, tập huần cho các xã - tháng 12/2005 )

Bảng kết quả tuyên truyền, tập huấn cha các xã

- Hướng dẫn tập huấn, đào tạo chuyển giao công nghệ thư viện điện tử

nông thôn và tích hợp công nghệ thông tin cho cán bộ phụ trách tại các xã

s* Sở Khoa học va Công nghệ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu:

- Triển khai đự án, phối hợp với Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ quốc gia tổ chức lớp dao tao

14

Trang 20

- Điều tra, thu thập thông tin về sản phẩm, dịch vụ, các thông tin khác

của xã phục vụ dự án và cập nhật Website

- Hướng dẫn cán bộ trạm thông tin khoa học và công nghệ xã trong việc

triển khai dự án vẻ các mặt: Tô chức, kỹ thuật và nghiệp vụ

- Tổng hợp các báo cáo hàng tháng của các trạm, giải quyết các yêu cầu

hỗ trợ của trạm

“+ Tram thông tin điện tử khoa học và công nghệ các xã:

- Lập trạm, cử cán bộ vận hành trạm, tham dự khóa đào tạo của dự án

- Cung cấp thông tin và phối hợp với Sở thu thập thông tin tai xd

- Khai thác thiết bi, thư viện điện tử, website thôpg tin Khoa học và Công nghệ phục vụ trực tiếp cho người dân có nhu cầu

- Hàng tháng báo cáo tình hình hoạt động của ‘tram và các kiến nghị,

yêu cầu khác liên quan

- Duy trì và đề xuất mở rộng hoạt động của trạm sau khi dự án năm đầu

9.1 Cơ chế trao đổi thông tin

Thông tin được trao đổi đa chiều, đa kênh với cả công cụ hiện đại và

công cụ truyền thông

- Trao đổi thông tin theo chiều đọc: thông tin KH&CN được trao đối giữa xã (trạm thông tin KH&CN) - Huyện (Phòng kinh tế) - Sở KH&CN (Trung tam tin hoc và thông tin KH&CN) - Trung tâm thông tin KH&CN quốc gia

- Trao đỗi thông tin theo chiều ngang: thông tin KH&CN được trao đổi

giữa xã (trạm thông tin KH&CN)- xã khác (cùng huyện) — xã (huyện khác) —

xã (tỉnh khác)

- Trao đổi thông tin trực tiếp với tổ chức/chuyên gia KH&CN:

Người dân — cán bộ trạm thông tin KH&CN xã ~ chuyên gia KH&CN

15

Trang 21

Người dân - chuyên gia KH&CN

- Trao đổi giữa người dân với cơ quan quân lý KH&CN:

Người dân Lãnh đạo xã

Người dân - Sở KH&CN (Trung tâm điều phối kỹ thuật dự án);

Người dân — Trung tâm thông tin KH&CN quốc gia

Người dân - Viện nghiên cứu / Trường đại học

Cơ quan nghiên

Chuyên gia cứu KH&CN

KH&CN <A) \?

: - Cơ quan Người dùng tin | 27> quản lý

9,2 Công cụ, tiện ích trao đổi và liên kết thông tin

Người dân của các xã có được các nguồn tin KH&CN bằng nhiều hình thức:

- Cán bộ trạm cung cấp bải tin, tờ rơi, đến tận từng gia đình

- Tham dự các lớp tập huấn đo xã phối hợp với các cơ quan KH&CN tô

chức

- Yêu cầu cung cấp thông tin bằng phiếu yêu cầu Thông tin sẽ được

cán bộ trạm đáp ứng bằng tài liệu giấy in hoặc đĩa CD ,

- Đến trạm tra cứu, tim trực tiếp thông tin từ thư viện điện tử hoặc Internet

- Trao đổi trực tiếp với chuyên gia, cơ quan quản lý KH&CN qua điện thoai, eMail, Website hay bằng hình thức thư thông thường

16

Trang 22

Ưu thế lớn nhất là nhờ ứng dụng hệ thống CNTT-truyền thông mà

người dân có thể yêu cầu thông tin, đề nghị giải đáp thông tin khoa học, kỹ

thuật nhanh chóng, dễ dàng với các chuyên gia ở khắp đất nước kể cả nước

ngoài

Về công cụ tra cứu thông tin: đã thiết kế các module chương trình tìm

kiếm (search) cho CSDL trong thư viện điện tử KH&CN trang bị cho mỗi xã,

công cụ eMail và Web Các công cụ này rất đễ sử dụng vì có giao điện thân

thiện kết nối Internet Sắp tới khi bưu điện phủ dịch vụ ADSL đến các xã

vùng nông thôn, các trạm sẽ được lắp đường ADSL tốc độ truyền thôngg sẽ cao hơn và đáp ứng yêu cầu truy xuất đồng thời cho nhiều người dùng

Trang 23

V ĐÁNH GIÁ HIEU QUA DU AN

1 Mức độ thực hiện mục tiêu dự án

Đạt được mục tiêu tông quát dé ra của dự án là áp dụng tiến bộ khoa

học và công nghệ trên địa bản nông thôn, vùng xa góp phan nang cao dân trí, xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh than cho

cư dân các xã, huyện được lựa chọn triển khai dự án, làm cơ sở để nhân rộng trên địa bản toàn tinh Ba Ria —- Vũng Tàu thời gian tới Đã xây dựng, triển

khai và đưa vào hoạt động mô hình trạm cung cấp thông tin điện tử KH&CN

tại 5 xã trong đó có một huyện dao

2 Mức độ thực hiện nội dung, qui mô dự án

~ Hoàn thành các nội dung của dự án

- Xây dựng xong mô hình cung cấp thông tin tai 5 xã (cung cấp phản cứng, phân mềm-CSDL và Website KH&CN)

- Hỗ trợ kỹ thuật kịp thời cho § trạm

- Đào tạo cán bộ 5 xã : 2 lớp

- Xây dựng quy chế vận hành mô hình

- Thiết lập và cập nhật thông tin hai chiều từ Sở KH&CN-Huyện-Xã

3 Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện

Chủ nhiệm dự án bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của dự án, có kê hoạch

phân công cụ thẻ cho các bộ phận và cá nhân tham gia dự án, bảo đảm kinh

phí kịp thời để hoàn thành nội dung dự án đạt hiệu quả Phối hợp chặt chế

giữa Sở KH&CN với xã và Phòng kinh tê huyện đê triên khai và kiêm tra, hỗ

trợ các nội dung thực hiện

4 Hiệu quả kinh tế - xã hội trực tiệp của dự án

Tại 5 xã đã cung cấp thông tin, tuyên truyền, quảng bá các tiên bộ kỹ thuật và áp dụng vào sản xuât đời sông, thông tin thuộc nhiều lĩnh vực, tiêu bitéu 1a:

- Giống cây con

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm (nuôi heo, dê, bò )

- Nuôi trồng thủy sản (nuôi cá, tôm nước lợ, ba ba, cá sấu )

- Thâm canh Cải tạo vườn tạp

- Đánh bắt thủy hải sản

- Trồng rau sạch (rau an toàn)

18

Trang 24

- Tổ chức, quản lý hợp tác xã, hệ gia đình

- Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

- Tham khảo giá, tin thời sự, bản tin điện tử trên imternet

- Văn hóa, văn nghệ, thé duc thé thao

- Thông tin moi mặt khác

Kết quả tuyên truyền, tra cứu phục vụ thông tin cho bà con cho đến

tháng 05/2006 như sau:

Kêt quả hoạt động - Tuyên | Tra Cung “Truy cập | Hướng dẫn

| Tram thong tin ¡ truyện, phô | cứu cập tải Internet | khai thác và

¡ điện tử khoa học | biên tin tin liệu gốc | (uot) sử dụng thư

._ và công nghệ ! KHCN (đượt | (in) viện điên tử

(lượt người | tin) (người)

5 Kha nang duy tri, phat trién va nhan rộng dự án

- Cán bộ trạm được tập huấn, trang bị đủ kiến thức và kỹ năng vận hành trạm

- Các xã cam kết duy trì và phát huy hiệu quả dự án về: cán bộ trạm,

chỉ phí truy cập Internet, văn phòng phẩm, lương

- Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ quốc gia có kế hoạch phối

hợp với Sở KH&CN cập nhật tiếp tục nội dung thông tin cho 5 xã

~ Do nhu cầu tin của bà con ngày cảng tăng nhất là vẫn để tuyên truyền

và quảng bá tri thức khoa học và công nghệ, theo yêu cầu của các xã, nên

trang bị thêm cho mỗi điểm 01 máy photocopy, máy tính, máy ảnh kỹ thuật

số, đường ADSL

~ Trên cơ sở rút kinh nghiệm triển khai tại 5 xã, chọn tiếp các xã khác

đê mở rộng mô hình Chọn 1 số doanh nghiệp thí điểm mô hình này

19

Trang 25

6 Thuận lợi và khó khăn khi (hực hiện dự án:

* Thuận lợi:

- Dự án được triển khai trên cơ sở Mô hình cung cấp thông tin KH&CN

tin KH&CN quốc gia

nghiên cứu, triển khai thí điểm thành công ở Ninh Bình

cho nông thôn, miền núi đã được Trung tâm thôn

- Được UBND tỉnh ủng hộ, cấp kinh phí để thựt hiện dự án

- Có sự phối hợp chặt chẽ Sở KH&CN, Trung tâm thông tin KH&CN

quốc gia và UBND các xã thực hiện dự án; sự chỉ dad sâu sát của lãnh đạo Sở

KH&CN, lãnh đạo Trung tâm thông tin KH&CN quết g gia, SỰ quyết tâm của lãnh đạo đảng và chính quyền các xã

- Cán bộ trạm của các xã đều còn rất trẻ, hãng há nhiệt tình, chịu khó

- Các địa bàn được chọn có thế mạnh te rung i san phẩm, dịch

vụ: Tân Hải tập trung sản xuất rau an toàn; Tam Phước là một xã còn nhiều

khó khăn trong sản xuất và đời sống; Kim Long là xã có phong trào nuôi dê Bách Thảo xóa đói, giảm nghèo; Côn Đảo là huyện đảo đặc thù về du lịch,

sinh thái, lịch sử và đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản

- Bà con các xã khi được tiếp cận với thư viện điện tử KH&CN,

Internet rất phân khởi và hăng hái tham gia hoạt động Của trạm

- Lần đầu tiên dự án cung cấp thông tin về khoa học và công nghệ được

thực hiện 6 tinh BR-VT;

- Địa bàn được chọn là các xã vùng xa, nông thôn và hai đảo: mức sống

của người dân các xã không đồng đều, trình độ dân trí nói chung còn hạn chế

để sử dụng máy tinh va Internet

- Trình độ tin học của cán bộ trạm còn hạn chế

- Một số xã còn khó khăn về trụ sở, chưa có phòng riêng cho trạm (như

Tân Hải)

- Sự phối hợp của phòng kinh tế các huyện còn rất ít Kinh phí hỗ trợ

cho tram mặc dù chuyến về huyện nhưng đưa về trạm quá chậm cũng ảnh

hưởng đến hoạt động của trạm

- Lãnh đạo xã bận công tác chính quyên, ít có thời gian quan tâm đến

nội dung thông tin của trạm Các tổ chức doàn, hội của xã chưa tham gia phối

hop dé thông tin tuyên truyền ứng dụng kỹ thuật công nghệ được cung cấp

20

Trang 26

- Đơn vị triển khai trực tiếp dự án chưa có nhiều kinh nghiệm triển khai

dự án dạng này và chưa có đủ thời gian, nhân lực và kinh phí để tạo cơ sở dữ

liệu phù hợp với thực tế sản xuất đời sống hơn đối v vi timg xa

- Nhiều thông tin công nghệ sản xuất còn ít Và chưa phù hợp hợp để

ứng dụng cho điều kiện khí hậu, địa lý, tập oe cylthé cua dia phương các

trạm n thông tin KH&CN " 1

Đề khắc phục những khó khăn nói trên, duy

hoạt động của trạm thông tin KH&CN, xuất phát từ điều kiện thực tế của các

xã triển khai dự án chúng tôi đề xuất một số giải 'pháp :ghính Sau:

7.1 Nêu cao vai trò của lãnh đạo xã trong chỉ đạ “hoạt động của trạm

Do lãnh đạo xã bận với rất nhiều công việc khác nhau, vì vậy ít có thời gian quan tâm sâu đến hoạt động của trạm Vì thé cán bộ trạm phải chủ dộng:

đề xuất kế hoạch của trạm hàng tháng với đồng chỉ lãnh đạo xã phụ trách

mảng hoạt động KH&CN; báo cáo hoạt động của trạm trong các kỳ họp giao

ban; cung cap thông tin về kỹ thuật, công nghệ mới cho lãnh đạo để định

hướng sản xuất trong xã từ các nguồn tin trên Internet, ban tin giấy Cấp ủy

ủy ban chỉ đạo, định hướng cho hoạt động của trạm, đồng thời yêu cầu cán bộ

tram hang tháng phải: cung cấp thông tin cho lãnh đạo; có kế hoạch tuyên

truyền đến dân; đáp ứng yêu cầu tìm tin, giải đáp thông tin đồng thời hướng dẫn người dân đến trạm khai thác thư vien điện tử và Internet; các đoàn thé

hội của xã tích cực vận động và tuyên truyền bà con tìm hiểu thông tin và áp

dụng vào sản xuất và đời sống hàng ngày Sở KH&CN, UBND huyện (phòng

Kinh tế) hàng quý sẽ làm việc với lãnh đạo xã để chỉ đạo phối hợp tăng cường hiệu quả hoạt động của trạm

7.2 Đào tạo thường xuyên cho cán bộ tram

Do điều kiện ở các xã thiếu nhân lực có trình độ cao và xa với các cơ quan KH&KT, Viện, Trường, trình độ của cán bộ trạm còn hạn chế nhiều Vì vậy, hàng năm Sở KH&CN thông qua Trung tâm tin học và thông tin KHCN, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sẽ tổ chức đào|tạo nâng cấp kiến thức

kỹ năng tin học và thông tin cho cán bộ trạm Thời giận khoảng 6 tháng 1 lần

tổ chức đảo tạo tập trung tại TP Vũng Tàu cho cán bộ của tất cả các trạm

21

Trang 27

trong tỉnh Đối vớ một số trạm mả cán bộ còn yếu sẽ cử người xuống hướng dẫn trực tiếp Ngoài ra, thông qua các lớp đào tạo thường xuyên cho các đối

tượng khác do Sở KH&CN tổ chức nếu có nội đung'liên quan (kỹ thuật phần

cứng máy tính và truyền thông, kỹ năng thu thập bien tập thông tin, tuyên

truyền thông tin KH&CN ) cũng mời cán bộ của các trạm đến tham dự lớp

học nhằm nâng cao trình độ Đồng thời cũng đề nghị

cử cán bộ trạm đi học các chương trình đào tạo chủ

con em trong xã đã tot nghiệp ĐH, CĐ, trung sáp tin) ọc về làm việc cho xã

ip nhật bồ sung dữ liệu

hi trong, ché bién: y tế } IK &CN phối hợp với

ang dia CD-ROM, ban tin

L website KH&CN của

tỉnh) Trong vài năm đầu cung cấp miễn phí, sau đó ca thé đưới hình thức chia

sẻ qua hợp đồng để nâng cao trách nhiệm của xã đố với việc sử dụng hiệu

\ - vùng để cập

quả nguồn tin Tổ chức thu thập, số hóa dữ liệu của đ

nhật và bổ sung dữ liệu chọn lọc phù hợp vói nhu cầu thực tế mỗi xã, huyện

vào cơ sở dữ liệu vả thư viện điện tử fe 1

Về Website KH&CN của các xã đã chuyển giao cho Ban biên tập xã quản

lý và chịu trách nhiệm toàn diện Cán bộ trạm được h ấn luyện có đủ kiến thức và kỹ năng để biên tập và cập nhật Website phục Vụ và đáp ứng yêu cầu của lãnh đạo xã Tuy nhiên Trung tam tin hoc va thé mm KH&CN vẫn tiếp

tục phối hợp chặt chẽ với cán bộ trạm để hỗ trợ về Kỹ thuật, biên tập ảnh

nâng cấp trang tin Mặt khác, trang Web của các xã lã trang thành phần của trang KH&CN nên về phía Sở KH&CN vẫn thường yên kiểm tra an ninh, bảo mật dữ liệu của trang Web và xem xét về mặt nội đung trangtin để hỗ trợ

và sửa chữa sai só kịp thời (nếu có) |

7.4 Duy tri va mo rong hoat déng tram |

Để duy trì và mở rộng hoạt động của trạm một cách hiệu quả, cần thực hiện các biện pháp sau:

1) Tăng cường cơ sở vật chất thiết bị cho trạm

Hiện trạm đã được trang bị thiết bị tối thiểu cần thiết cho hoạt động, đẻ

hoạt động tốt hơn cần được bổ sung máy ảnh số, chuyển từ đường truyền

22

Trang 28

Internet bằng modem sang ADSL nếu Bưu điện tỉnh đã kéo đường ADSL đến

xã Đối với các trạm hoạt động hiệu quả, lượng người yêu cầu tin nhiều cần

trang bị thêm máy Photocopy, trang bị thêm một số máy tính, thiết bị lưu trữ

Trong quá trình sử dụng thiết bị cũng cần được bản tri, nang cap hay stra chữa Hai năm đầu kinh phí thông qua nguồn của 'án, sau đó nguồn kinh phí có thể thông qua chương trình KH&CN cấp h

phần; vẻ lâu đài xã chịu trách nhiệm hoàn toản :

2) Điều chỉnh địa điểm đặt trạm lÌ

Thời gian đầu triển khai dự án, trạm được đặt ngaÝ trọng trụ sở UBND xã

Hoạt động; bà con đến xã

dé bảo vệ Tuy nhiên,

hành chính nên nhiều người dân ngại đến khai thác, và nếu cùng thời điểm lkó: nhiều người đến yêu

cầu sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của văn phòng UBNT XA

có nhiều lợi thế: lãnh đạo đễ dàng quan tâm, chỉ đạo

làm việc có thể vào khai thác yêu cầu tin thuận lợi; |

cũng có bắt lợi là do năm ngay trong trụ sở của cơ gu

Để cho việc khai thác trạm gắn sát với hoạt động khác của người dân, ở một số xã đã có điểm văn hóa (như Tam Phước, Phut

Bửu) sẽ chuyển trạm

khai thác thông tin và

sang đặt tại điểm nay sẽ tạo thuận lợi hon cho dân đã

bảo vệ trang thiết bị

3) Hỗ trợ kinh phí hai đến năm đầu, chuyển dan} sang x4 ty lo kinh phi

4) Tăng cường phối hợp hoạt động và kiểm tra hoặt động của trạm

Hàng tháng, xã phải báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt động của trạm với

UBND huyện (Phòng kinh tế), Sở KH&CN (Trung tâm tin hoc va thong tin

KHCN), trên cơ sở này sẽ đánh giá hiệu quả và có biện pháp hỗ trợ, tổng kết khen thưởng hoặc nhắc nhở hoạt động tốt hơn |

công tác tuyén truyén, tuy nhiên phải chú trọng côngt

7.5 Nhân rộng dự án tới các xã khác trong huyện, tỉnh để tạo thành mạng lưới thông tin KH&CN hỗ trợ nhau phát huy hiệu quả

Trang 29

VỊ KET LUAN

Sau một năm triển khai với sự phối hợp giữa Sở KH&CN - Trung tâm thông tin KH&CN quốc gia - Các huyện, xã chọn thực hiện, dự án đã hoàn thành mục tiêu đề ra Kết quả cụ thé thực hiện được là:

Lập được 5 trạm thông tin điện tử KH&CN tai huyén: Phong Kinh té huyện Côn Đảo, UBND xã Kim Long-huyện Châu Puc, UBND xã Tân Hải-

huyện Tân Thành, UBND xã Tam Phước-huyện Long Điện và Thị trần Phước

lắp đặt trang thiết bị CNTT-truyền thông gồm máy tính, máy in, line é poi Internet, 6 ghi CD-

Bửu-huyện Xuyên Mộc Tại mỗi trạm đã: cung cất

RW, bàn ghế tủ làm việc (Côn Đáo được trang bị thể thêm máy ảnh kỹ thuật số):

Thư viện điện tử KH&CN phục vụ nông thôn: vớ Bị đĩa CD-ROM gồm khoảng 3.000 loại công nghệ, 220 phim KH&CN, 000 dia chi tổ chức và chuyên gia KH&CN; Xây dựng 5 trang Web KH N cho 5 xã và đưa lên

nắng khai thác CSDL

thư viện điện tử xử lý ảnh và biên tập Web cho 1 can bộ của 5 trạm; Tổ

Internet; Tổ chức 2 lớp đào tạo cơ bản và nâng Cao

chức 6 lớp tập huấn tại 5 xã cho hơn 300 người dân |của xã về kỹ năng khai

thác thư viện điện tử và Web KH&CN Hiện nay trạ đã Ki vào hoạt động 6 én định và bước đầu phát huy hiệu quả Cung cấp thôn tin KH&CN giúp lãnh đạo xã tham khảo, định hướng sản xuất, phòng trừ dịch bệnh; Người dân có

địa chi để tiếp cận với nguồn thông tin về kỹ thuật, gién z vật nuôi, cây trồng;

bKH&CN, Trung tâm

Tạo được mối liên kết giữa người nông dân xã với

CN cũng như các tổ

Thông tin KH&CN quốc gia và các chuyên gia

chức KH&CN trong toàn quốc :

đã khẳng định mô hình cung cấp thông tin khoa học|vả công nghệ phục vụ

Bin Tàu Sau một năm thí điểm mặc dù còn mới mẻ, gặp khá nhiều khó khăn aa có một số điểm như: Côn Đảo, Kim Long (Châu Đức), Tân Hải (Tân Thành) đã triển khai khá tốt mô hình Đây là mô hình đầu tư hạ tầng thông tin i ng nhiều, nhưng tác

Dự án được triển khai dúng mục tiêu tại Š md trủng đó có huyện đảo

nông thôn mang tính thực tế cao, khả thi ở Bà Rịa-

dụng cung cấp thông tin KH&CN góp phần vào sản

dân trí ở xã có triển vọng rất cao, vì vậy đã được sự un hộ, tham gia của Cấp

ủy và Lãnh đạo LBND các địa phương Loại hình thông tin này bước đầu đáp

ứng đúng nhu cầu của người dân, do dé thu hút ba cop tham gia yêu cau tin, tìm tin áp dụng trực tiếp các quy trình công nghệ kỹ tHuật nuôi trồng vào sản

xuất Do còn mới, vừa huấn luyện, lắp đặt, triển khai ời gian hơn một năm

uật đời sống nâng cao

24

Trang 30

đa số các địa điểm ở xa, đi lại khó khăn nên cần có thêm thời gian để đánh

giá Nhưng chắc chăn đây là mô hình có hiệu quả

Rút kinh nghiệm mô hình triển khai thí điệm, cần tiếp tục duy trì dự án,

tăng cường tuyên truyền thu hút người dân thư nhận & phản hồi thông tin;

Lãnh đạo các cấp của xã quan tâm chỉ đạo hoạt động của trạm; Có cơ chế phù

hợp tạo lập cung cấp, cập nhật bổ xung nguồn tin vào CSDL và Web; Tiền tới

xã hội hóa việc cung cấp thông tin KH&CN đến abe dân và cộng đồng,

Đẩy mạnh sự liên kết giữa ba nhả: Nhà nông ~ Nhà khoa học ~ Nhà quan ly

ul t một số nội dung sau:

sai dy an, đề nghi UBND

tỉnh, Sở KH&CN tiếp tục hỗ trợ cho các tram bd mh thêm thiết bị, cập nhật

Từ thực tế và kết quả triển khai dự án, xin dé

1- Để duy trì hoạt động hiệu quả cho wat

CSDL thu vién điện tử, đào tạo nâng cấp trình độ tin| Học và kỹ năng thông tin

1Úp các xã tăng cường

hoạt động thông tin tuyên truyền của trạm; kinh phí ( ờng truyền Internet và

tuyên truyền KH&CN thường xuyên cho cán bộ trạ 1!

phục cấp cán bộ trạm trong đó xã có trách nh

hoạt động của trạm

2- Cho phép nhân rộng mô hình tới các xã khắc trong tỉnh Lựa chọn tiếp mỗi năm khoảng 5 xã sao cho tới năm 2010 sẽ hủ kín Trạm thông tin điện tử KH&CN đến các xã trong toàn tỉnh od

3- Thí điểm áp dụng mô hình này cho một số dpanh nghiép cua tinh co

mặt hàng xuất nhập khâu góp phần tăng khả năng hội | nhập và cạnh tranh cho

doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

tự Ì , một phần kinh phí cho

Dự án được tiếp tục duy trì phát triển và nhân rong sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với địa phương./

25

Trang 31

DANH MUC 220 PHIM KHOA HOC VA CONG NGHE

TREN DIA CD-ROM

Tén phim Bệnh gà rù Bệnh newcatle Bệnh mu cát xon

Phòng và trị bệnh sán lá non Bệnh dịch tả lợn

Kỹ thuật trồng nắm linh chi

Kỹ thuật trồng nắm sò

Bệnh cầu trùng và viêm phế quản truyền nhiễm cho gà

Bao quản khoai tây quy mô hộ gia đình

Kỹ thuật thâm canh cây ngô đông Phần 1

Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh Phần 1

Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh Phần 2

Kỹ thuật trồng tre lục trúc lấy măng

Kỹ thuật nuôi ương cá giống (cá bột, cá hương)

Kỹ thuật trồng cây cam, bưởi, quýt Nuôi cá ao trong hệ VAC

Kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa đồng tiền

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn Phần I

26

Trang 32

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn Phan 2

Bénh viém phé quan phdi bê, nghé

Ché bién ngé bao tử và dưa chuột bao tử

Bệnh cá trắm cỏ

Bệnh chướng hơi dạ cỏ ở bò

Hội chứng ỉa chảy ở lợn

Phòng và trị bệnh hô hap man tính ở gà

Kỹ thuật giâm hom, trồng và chăm sóc cây keo lai

Trồng và chăm sóc hoa sa phia

Kỹ thuật trồng rau hoa trong nhà kính và nhà lưới

Chăn nuôi dê

Cây lạc (các giống lạc năng suất cao: LD2, LD7, LD14) -

Tiềm năng và hướng phát triển Phần 1

Cây lạc (kỹ thuật trông)-Tiềm năng và hướng phát triển

Phần 2

Canh tác trên đất dốc

Phương pháp phòng trừ chuột Phân 2

Phương pháp phòng trừ chuột Phần 1

Cây lâm nghiệp mọc nhanh (cây keo lai, cây bạch đàn)

Đưa nghề trồng hoa vào sản xuất nông nghiệp

Sử dụng phân bón hợp lý cho đậu tương, ngô, khoai tây

Các kiểu máy sấy lúa mới Chăm sóc lợn đực giống

Kỹ thuật trồng măng điển trúc Phóng sự tỷ phú lợn

Sản xuất chè chất lượng cao

Yếu tố nhiệt độ trong chăn nuôi tập trung

Một số kinh nghiệm chăm sóc cây cảnh

Sử dụng các chế độ dinh dưỡng cho cây lúa

Kỹ thuật trồng rau xà lách bằng hệ thống thủy canh tĩnh

Kỹ thuật nuôi gà thả vườn

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây thông Ca ri bê Kinh nghiệm làm VAC

27

Trang 33

Kỹ thuật trồng xoan chịu hạn (cây xoan, cây sầu đông)

Kỹ thuật ươm mía giống trong túi bầu

Kỹ thuật nuôi gà con |

Những đúc kết về thâm canh tổng hợp trên cây lúa

Kỹ thuật nhân giống thông caribê Kỹ thuật ươm rau trong

Tìm hiệu bệnh đạo ôn- nguyên nhân và phương pháp điều trị

Mô hình kinh tế hộ gia đình

Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh cho cây ăn quả

Cong tac vệ sinh thú y va phương pháp trị một số bệnh cho vit

Trông rừng và tái sinh rừng

Kỹ thuật trồng ớt cay để phục vụ chế biến và xuất khẩu

Kinh nghiệm chăn nuôi hươu, nai

Những lưu ý trong thiết kế vườn Kỹ thuật chọn và xử lý hạt giông lúa ; „

Người nuôi thuỷ sản cân biệt

Cách sử dụng phân vi sinh trong sản xuất rau an toàn (rau

sạch) -

Kỹ thuật trồng mộc nhĩ trên thân cây gỗ

Kỹ thuật trồng mít Nghệ cao sản

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng đồng bằng Bắc bộ

Kỹ thuật ghép và trồng cây đẻ ván- dẻ ăn quả

Kỹ thuật trồng tràm ở miền Bắc

Trồng củ ấu trên đất lúa Sản xuất phân bón hữu cơ AFTA

với nông nghiệp -

Phòng trị bệnh gia súc, gia cam trong mia mua bdo

Sâu bệnh hại chè và phương pháp phòng trị Sản xuất phân ủ Trồng màu trên đất lúa

Kỹ thuật nhân giếng ốc hương

Bệnh ở gả

Kỹ thuật sử dụng vắc xin cho chăn nuôi gia cầm

28

Trang 34

Sản xuất con giống và nuôi cá thát lát

Kỹ thuật giâm hom cây keo lai

Kỹ thuật nuôi gà thịt

Kỹ thuật nhân giống cam quýt sạch bệnh

Chọn giống lợn nạc

Phát triển nghề nuôi ong Phan 1

Phát triển nghề nuôi ong Phần 2

Phòng chống bệnh cho dâu tim vu thu

Bệnh của cá (phòng và trị bệnh cho cá)

Chế biến ngô bao tử

Canh tác an toàn đối với rau gia vi

Trồng thanh long ruột đỏ

Kỹ thuật chăm sóc cam kinh doanh

Sử dụng thuốc sinh học trong trồng rau Cách ử dụng thuốc

diệt chuột sinh học

Chăm sóc vải sau thu hoạch

Kỹ thuật nhân giống hoa cúc

Kỹ thuật canh tác lúa cá

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xoài ở miễn bắc

Kỹ thuật nhân giống nhãn

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây dứa cayen

Phòng trị bệnh lở mom long móng

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây vải

Kỹ thuật trồng ngô lai Việt Nam

Kỹ thuật trằng mộc nhĩ

Trằng rừng thực nghiệm

Phương pháp bảo quản nấm sò và nấm linh chi

Trồng hoa trong nhà lưới

29

Trang 35

Trông rau an toàn và đại trà Phân I

Trồng rau an toàn và đại trà Phần 2

Bảo quản nắm bằng phương pháp đóng túi

Chuẩn bị rơm làm thức ăn cho trâu, bò

Chuân bị bánh đinh dưỡng cho bò sữa

Kỹ thuật bảo quản thanh long

Trồng ngô thực phẩm (ngô đường, ngô mít, ngô bao tứ)

Bệnh sán lá gan ở trâu bò

Kỹ thuật ghép cây cà chua trên cây cà tím

Tập huấn sản xuất và sử dụng phân bón HCVS

Mô hình dự án sản xuất phân bón HCVS từ phế phụ mía

Kỹ thuật chăn nuôi lợn hướng nạc

Quản lý dịch hại trên cây xoài

Kỹ thuật trồng lạc xen sắn cao sản Phần I

Quản lý sâu bệnh trong vườn cam, quýt

30

Trang 36

Sân xuât giông cây nông nghiệp sạch bệnh

Phát triển kinh tế miền núi

Kỹ thuật trồng hoa, cây cảnh

Kinh nghiệm nuôi heo đẻ (heo nái, lon dé,lon nai) dat năng Xuât cao „ ; `

Kỹ thuật nhân giỗng cây trông băng phương pháp vô tính Trông và chăm sóc cây rau màu vụ đông

Kỹ thuật chế biến thức ăn nuôi cá bằng nguyên liệu sẵn có tại địa phương

Lập kê hoach có sự tham gia của người dân địa phương

Kỹ thuật sử dung vac xin cho gia cảm (gà, vịt ngan, ngỗng,

chim cút) 7

Mô hình nuôi thủy sản đạt hiệu quả kinh tê cao

Chăm sóc vườn xoài sau thu hoạch và phòng chống trong mùa mưa bão

Kỹ thuật trông cà rôt

Kỹ thuật chế biến mận quy mô hộ gia đình

Bệnh viêm gan siêu vi trùng (vi rút) ở vịt, ngan

Bệnh lở mồm long móng ở gia súc Phần 2

Kỹ thuật bảo quản rau tươi

Kỹ thuật thâm canh cây ngô đông Phần 2

Phòng và trị bệnh Gumbôrô ở gà

Phòng trừ sâu cuốn lá cho cây lúa

Bệnh viêm vú ở bò sữa

Kỹ thuật trồng cây mây

Phát triển cây điều ghép

Kỹ thuật nuôi cá lăng bố mẹ

Một hướng đi hữu ích cho đồng ruộng Việt Nam

Phát triển những cánh đồng 50 triệu đồng một ha

Kỹ thuật nuôi ba ba hướng phát triển kinh tế gia đình

31

Trang 37

Giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp thủ đô Hà Nội

Mô hình canh tác cây họ đậu (đậu phộng, đậu nành, đậu

tương

Kỹ thuật trông rau mùi xoăn Nhật Bản

Mô hình phát triển trang trại ở miền núi phía Bắc Việt Nar:

Kỹ thuật trồng cà chua năng suất cao

Kỹ thuật trồng rau sinh học (rau sạch)

Bảo tồn gen giống cây bản địa (cây nhãn lồng Hưng Yên)

Kỹ thuật â ấp trứng gia cằm (gà vịt, ngan, ngỗng, chim cút)

bằng máy Phan 1

Làm giàu từ nuôi nhim

Tác hại của cây Mai Dương đổi với đất nông nghiệp

Kỹ thuật trồng hoa lan theo phương pháp cấy gỗ

Vì sao nhà nông bỏ ruộng ?

Phát triển trang trại thủy sản theo hướng bên vững

Sâu bệnh hại xoài (bệnh thán thư, rầy, nắm trắng) và biện pháp phòng trừ ;

Bảo quản nông sản ( hoa quả: hông, cam quýt, nhãn, vải xoài) băng nước ô zôn

Kỹ thuật nuôi cá hông Mỹ

Mô hình cải tạo vườn tạp

Bệnh tiêu chảy ở lợn

Bệnh mủ gan cá tra

Giống nắm Trà Tân

Trồng dưa chuột an toàn theo phương pháp khay bầu

Phát triển nguồn giống để nâng cao chất lượng cây trồng Canh tác rau màu mùa khô trên đất lúa

Trồng đậu trên ruộng

Trồng cây trôm

Kỹ thuật chế biến nắm mỡ muối

Luân và xen canh-cách tăng hiệu quả kinh tế trên đất sản xuat

Mô hình trông tre lây măng ở Đà Nẵng

32

Trang 38

Xử lý ra hoa sớm trái vụ ở một số cây ăn trái đặc sản

Giải pháp phòng chống địch cúm gia cầm

Nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Quan lý cỏ dại trên đất hoa màu

Canh tác lúa vụ hè thu thiếu nước

Cây lát Mê Hi Cô lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao

Công dụng và cách sử dụng nắm Linh Chỉ

Kỹ thuật trồng nắm rơm

Nuôi tôm theo hướng bền vững

Kỹ thuật trồng nắm hương

Kính nghiệm chăn nuôi lợn ở mùa hè

Phát triển kinh tế vùng đồi đốc

Phòng và trị bênh suyễn ở lợn

Giải pháp cho môi trường nước của hồ nuôi trồng thủy sản Giống đu đủ mới năng xuất cao

Chuyên đổi cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả

Sử dụng phân hữu cơ sinh học cho cây trồng

Kỹ thuật chăm sóc nắm rơm trong nhà :

Cây thức ăn cho gia súc

Trông cây màu vụ đông xuân

33

Trang 39

Phụ luc 2

QUY CHE KHAI THAC VA SU DUNG THU VIEN DIEN TU

Thư viện điện tử có chức năng, nhiệm vụ giữ gìn di san thư tịch; thu

thập, tàng trữ, tô chức khai thác và sử dụng chung vốn tải liệu trong xã hội nhằm truyền bá trí thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của mọi tâng lớp nhân dân trong xã; góp phần nâng cao dân trí, đảo tạo nhân lực, bồi dưỡng nhãn tai, phat

triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, phục vụ công cuộc công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Thư viện điện tử được đặt tại UBND xã, dưới sự chỉ đạo của Chủ tích

Ủy ban xã

Độc giả là cư dân của xã có quyền sử dụng các tài liệu trong thư viện Không được phép lợi dụng thư viện, nhất là dịch vụ internet dé chồng lại nhà nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, tuyên truyền bạo lực, gây hận thù dân tộc, truyền bà tư tưởng, văn hóa phản động và đồi trụy, đánh tráo hay hủy hoại tài liệu của thư viện

Các nguồn tài chính của thư viện bao gềm vốn của Xã, các khoản thu từ phí dịch vụ, các nguồn hỗ trợ của nhà nước, các tổ chức và cá nhân

trong và ngoải nước

Cán bộ thư viện chuyên trách hoặc bán chuyên trách do Ủy ban xã chỉ

định, có trách nhiệm tô chức, quản lý, bảo quản thư viện và thực hiện

các dịch vụ thư viện

Quy trình phục vụ của thư viện điện tử như sau:

s® Người dùng tin khi có nhu cầu khai thác thư viện điện tử phải điển phiếu yêu cầu tin Khoa học và công nghệ

© Chuyên phiếu yêu cầu cho cán bộ thư viện

e Yêu cầu cán bộ thư viện thực hiện yêu cầu hoặc trực tiếp khai

thác các thư viện điện tử

Phi dịch vụ thư viện theo quy định của UBNN xã

Thời gian phục vụ thư viện vào các ngảy trong tuân, từ 8 giờ 30 đến 16

Trang 40

Phu lục 3

BẢNG PHÍ DỊCH VỤ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ

STT Tên dich vụ Đơn giá (đồng)

A Sit dung thie vién điện từ và khai thác

Internet

|

1 Hướng dẫn khai thác và sử dụng thư viện 2.000

2 Hướng dẫn khai thác các dịch vụ trên _ 3.000

Internet và sử dụng E-mail đồng/lượt/người -

3 Khai thác thư viện điện tử 25 đông/phút

5 Tra cứu tin trên internet 500 đông/tin

cộng phí truy cập internet 50

B Tìm tin, sao chụp tài liệu |

2 Sao chụp tải liệu trên giấy kế cả tiên giấy 300 đông/trang

Ngày đăng: 14/05/2014, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  kết  quả  tuyên  truyền,  tập  huấn  cha  các  xã - xây dựng mô hình thông tin điện tử khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại một số xã vùng xa tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
ng kết quả tuyên truyền, tập huấn cha các xã (Trang 19)
BẢNG  PHÍ  DỊCH  VỤ  THƯ  VIỆN  ĐIỆN  TỬ - xây dựng mô hình thông tin điện tử khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại một số xã vùng xa tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
BẢNG PHÍ DỊCH VỤ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w