Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN.Gi¸o dôc, rÌn luyÖn ®¹o ®øc c¸ch m¹ng cho c¸n bé, ®ng viªn theo t tëng Hå ChÝ Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN TÊN TIỂU LUẬN Ý NGHĨA PHƯƠN.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
TÊN TIỂU LUẬN
Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN
HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: PHẠM THỊ THU HẰNG
Lớp: …GMA G14……….; Mã sv: …98059………… Khoa: …………Kinh Tế Hàng Hải ………
Khóa năm: 2022 - 2026
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:…THẦY VŨ PHÚ DƯỠNG ……
Hải Phòng – 2022
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU :……….
PHẦN NỘI DUNG : ………
CHƯƠNG I : NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN 1.1 : Khái niệm liên hệ , mối liên hệ , mối liên hệ phổ biến ……
1.2 : Nội dung nguyên lý ………
1.3 : Tính chất của mối liên hệ phổ biến ………
1.4 : Ý nghĩa của phương pháp luận ………
CHƯƠNG II : VẬN DỤNG Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
CỦA NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN TRONG HỌC
TẬP CỦA BẢN THÂN………
2.1 : Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong học tập của bản thân………
PHẦN KẾT LUẬN :………
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:………
PHỤ LỤC:………
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Phép biện chứng duy vật là “ linh hồn sống “ , là “ cái quyết định “ của chủ nghĩa Mác Bởi khi nghiên cứu các quy luật phát triển phổ biến của hiện thực khách quan và nhận thức của khoa học , phép biện chứng duy vật thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất của hoạt động nhận thức và thực tiễn Phép biện chứng duy vật được xây dựng dựa trên cơ sở một hệ thống những nguyên lý , những phạm trù cơ bản , những quy luật phổ biến phản ánh đúng đắn hiện thực Trong hệ thống đó nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý vvefe sự phát triển là hai nguyên lý khái quát nhất Chính vì vậy em đặc biệt nghiên cứu chủ đề này nhằm giải đáp vấn đề ‘ sự vật , hiện tượng quanh ta và cả bản thân ta tồn tại trong trạng thái liên hệ qua lại ? ‘ hay ‘ tại sao con người , một sinh vật phát triển cao nhất trong tự nhiên luôn chịu sự tác động của các sự vật , hiện tượng trong tự nhiên và ngay cả các yếu tố trong chính bản than nó Ngoài sự tác động của tự nhiên như các sự vật khác còn tiếp nhận sự tác động của xã hội và của những người khác Chính con người và chỉ có con người mới có thể tiếp nhận vô vàn mối quan hệ đó Vấn đề là con người phải hiểu biết các mối liên hệ , vẫn dụng chúng vào hoạt động của mình giải quyết các mối liên hệ phù hợp nhằm phục vụ nhu cầu lợi ích của xã hội và của bản thân ‘
2 Mục tiêu , nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu mối liên hệ giữa quan điểm triết học Mác – Leenin về nguyên lí mối liên
hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận của nó , liên hệ thực tiễn đến học tập của bản thân
Trang 42.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa của phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý mối liên hệ phổ biến
- Từ đó rút ra bài học và liên hệ thực tiễn đối với bản thân
3 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận của
nó
- Sự vận dụng ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý mối liên hệ vào thực tiễn học tập của bản thân
4 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lí luận :
Dựa trên cơ sở của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguyên lý mối liên hê phổ biến , ý nghĩa phương pháp luận của nó , từ đó vận dụng và liên hệ trong việc học tập của bản thân
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận được thực hiện trên cơ sở tìm đọc , phân tích , tổng hợp , hệ thống hóa các nguồn tài liệu , kiến thức để xây dựng cơ sở lý thuyết và nội dung của đề tài
5 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn
5.1 ý nghĩa lí luận :
Trong thế giới mỗi đối tượng đều trong trạng thái vừa cô lập vừa liên hệ với nhau
ở những khía cạnh khác nhau do vậy khi nghiên cứu , xem xét một đối
tượng cụ thể ta phải nghiên cứu toàn diện ở các mặt , nghiên cứu các mối liên hệ của đối tượng trong hoàn cảnh cụ thể
Trang 55.2 ý nghĩa thực tiễn
Rút ra bài học từ ý nghĩa của phương pháp luận về nguyên lý của mối liên hệ phổ biến và liên hệ vào học tập của bản thân
6 Kết cấu đề tài
Chương 1 : Nguyên lý của mối liên hệ phổ biến
Chương 2 : Ý nghĩa phương pháp luận về nguyên lý mối liên hệ phổ biến , liên
hệ bản thân
Trang 6PHẦN NỘI DUNG
Chương I : Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
1.1 Khái niệm liên hệ , mối liên hệ , mối liên hệ phổ biến
- Liên hệ : là phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ , quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố , bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
- Mối liên hệ : là phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ , quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố , bộ phận trong một đối với hoặc giữa các dối tượng với nhau
- Mối liên hệ phổ biến : trong phép biện chứng , khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định , sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật , hiện tượng hay giữa các mặt , các yếu tố của mỗi sự vật , hiện tượng trong thế giới ; còn khái niệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật , hiện tượng của thế giới , trong đó , những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên
hệ tồn tại ở mọi sự vật , hiện tượng của thế giới , nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng , đó là các mối liên hệ giữa : các mặt đối lập , lượng và chất , khẳng định và phủ định , cái chung và cái riêng Như vậy , giữa các sự vật , hiện tượng của thế giới vừa tồn tại những mối liên hệ đặc thù
vừa tồn tại những mối liên hệ phổ biến ở những những phạm vi nhất định , nhưng đồng thời cũng tồn tại những mối liên hệ phổ biến nhất , trong đó ,
những mối liên hệ đặc thù là sự thể hiện những mối liên hệ phổ biến trong những điều kiện nhất định Toàn bộ những mối liên hệ đặc thù và phổ biến đó tạo nên tính thống nhất trong tính đa dạng và ngược lại , tính đa dạng trong tính thống nhất của các mối liên hệ trong giới tự nhiên , xã hội và tư duy
1.2 Nội dung nguyên lý
Trang 7- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là nguyên tắc lí luận xem xét sự vật hiện tượng khách quan tồn tại trong mối liên hệ , rằng buộc lẫn nhau tác động , ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật ,
của một hiện tượng trong thế giới Nguyên lý này biểu hiện thông qua sáu cặp phạm trù cơ bản
- Triết học Mác- Lênin khẳng định các sự vật , hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối quan hệ qua lại với nhau , quy định lẫn nhau , thâm nhập , chuyển hóa lẫn nhau , chứ không hề tách biệt nhau
1.3 Tính chất của mối liên hệ phổ biến
- Tính khách quan của mối liên hệ phổ biến :
Trong thế giới vật chất, các sự vật , hiện tượng luôn có mối liên hệ với nhau , dù nhiều dù ít Điều này là khách quan , không lệ thuộc vào việc con người có nhận thức được các mối liên hệ hay không
Sở dĩ mối liên hệ có tính khách quan là do thế giới vật chất có tính khách quan Các dạng vật chất ( bao gồm sự vật , hiện tượng ) dù có vô vàn , vô kể , nhưng thống nhất với nhau ở tính vật chất Có điểm chung ở tính vật chất tất cả cúng có mối liên hệ với nhau về mặt bản chất một cách khách quan Có những mối liên hệ rất gần gũi ta có thể nhận thấy ngay
Ví dụ như mối liên hệ giữa con gà và quả trứng
Nhưng có những mối liên hệ phải suy đến cùng , qua rất nhiều khâu trung gian , ta mới thấy được Gần đây , chúng ta hay được nghe về lý thuyết “ hiệu ứng
Trang 8cách bướm “ Lý thuyết này xuất phát từ quan điểm cho rằng những sự vật , hiện tượng ở rất xa nhau nhưng đều có liên quan đến nhau
-Tính phổ biến của mối liên hệ phổ biến :
Các mối liên hệ tồn tại giữa các sự vật , hiện tượng của tự nhiên , xã hội và tư duy Không có sự vật , hiện tượng bất kì nào mà không có sự liên hệ với phần còn lại của thế giới khách quan
Lấy lĩnh vực tự nhiên để phân tích , ta có những mối liên hệ giữa các sự vật , hiện tượng thuộc riêng lĩnh vực tự nhiên Cũng có những mối liên hệ giữa các sự vật , hiện tượng thuộc tự nhiên với các sự vật , hiện tượng thuộc lĩnh vực xã hội Lại
có những mối liên hệ giữa các sự vật , hiện tượng tự nhiên với các hiện tượng thuộc lĩnh vự tư duy ( hay tinh thần )
Khi lấy lĩnh vực xã hội hoặc tư duy để phân tích , ta cũng có những mối liên hệ đa lĩnh vực như trên
-Tính phong phú và đa dạng của mối liên hệ phổ biến
Đó là sự muôn hình , muôn vẻ của những mối liên hệ Tính đa dạng , nhiều loại của sự liên hệ do tính đa dạng trong sự tồn tại , vẫn động và phát triển của chính các sự vật , hiện tượng quy định
Các loại liên hệ khác nhau có vai trò khác nhau đối với sự vận động , phát triển của các sự vật , hiện tượng Ta có thể nêu một số loại hình cơ bản sau :
+ liên hệ bên trong và liên hệ bên ngoài :
Mối liên hệ bên trong là mối liên hệ qua lại , tác động lẫn nhau giữa các yếu tố , các bộ phận , các thuộc tính , các mặt khác nhau Trong cùng một sự vật , nó giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại , vận động và phát triển của sự vật
Trang 9Mối liên hệ bên ngoài là mối liên hệ giữa các sự vật , hiện tượng khác nhau Nhìn chung , nó không có ý nghĩa quyết định Mối quan hề này thường phải thông qua mối liên hệ bên trong để phát huy tác dụng
+ liên hệ bản chất và không bản chất , liên hệ tất yếu và ngẫu nhiên : Cũng có những tính chất , đặc điểm nêu trên Ngoài ra , chúng còn có đặc thù
Chẳng hạn , cái là ngẫu nhiên khi xme xét trong mối quan hệ này , lại là tất nhiên trong mối quan hệ khác
+ liên hệ chủ yếu và thứ yếu ; liên hệ trực tiếp và gián tiếp : Cách phân loại này nói đến vai trò quyết định đối với sự vẫn động , phát triển của sự vật
+ liên hệ bao quát toàn bộ thế giới và liên hệ bao quát một số hoặc một lĩnh vực : cách phân loại này vạch ra quy mô của mối liên hệ
Sự phân chia từng loại cặp mối liên hệ chỉ mang tính chất tương đối , vì mỗi loại mỗi liên hệ chỉ là một hình thức , một bộ phận , một mắt xích của mối liên hệ phổ biến Mỗi loại mốt liên hệ trong từng cặp có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy theo phạm vi bao quát của mối liên hệ hoặc do kết quả vận động và phát triển của chính sự vật
Tuy sự phân chia thành các loại mối liên hệ chỉ mang tính chất tương đối nhưng
sự phân chia đso lại rất cần thiết , bởi mỗi loại mối liên hệ có vị trí và vai trò xác định trong sự vẫn động và phát triển của sự vật Con người phải nắm bắt đúng mối liên hệ để có cách tác động phù hợp nhằm đưa loại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của mình
1.4Ý nghĩa phương pháp luận
* Quan điểm toàn diện
Trang 10Vì các mối liên hệ là sự tác động qua lại , chuyển hóa , quy định lẫn nhau giữa các
sự vật , hiện tượng và mối liên hệ mang tính khách quan , mang tính phổ
biến nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm toàn diện , phải trách cách xem xét phiến diện
Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật hiện tượng trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận , giữa các yếu tố , giữa các mặt của chính sự vật
và trong sự tác động qua lại giữa các sự vật khác ,kể cả mối liên hệ trực
tiếp và mối liên hệ gián tiếp Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng sự vật Đồng thời quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệt từng mối liên
hệ , phải biết chú ý tới mối liên hệ bên trong , mối liên hệ bản chất , mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ tất nhiên và lưu ý đến sự chuyển hóa lẫn nhau giữa
các mối liên hệ để hiểu rõ bản chất của sự vật và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của bản thân
Trong hoạt động thực tế , theo quan điểm toàn diện , khi tác động vào sự vật , chúng ta không những phải chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó mà cò phải chú ý tới những mối liên hệ của sự vật ấy với sự vật khác Đồng thời , chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp và các phương tiện khác nhau để tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
Các yêu cầu :
-Khi nghiên cứu xem xét đối tượng cụ thể cần đặt nó trong chính thể thống nhất của tất cả các mặt , các bộ phận , các yếu tố , các thuộc tính , các mối liên hệ của chính thể đó Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật
- Chủ thể phải rút ra được các mặt , các mối liên hệ tất yếu của đối tượng đó và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại , bởi chỉ có như vậy , nhận thức mới có thể phản ánh được đầy đủ sự tồn tại khách quan với nhiều thuộc tính , nhiều mối liên hệ , quan hệ và tác động qua lại của đối tượng
Trang 11- Nghiên cứu những mối liên hệ của đối tượng trong quá khứ , hiện tại và phán đoán cả tương lai của nó
- Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện , một chiều , chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác
* Quan điểm lịch sử
Vì các mối liên hệ có tính đa dạng , phong phú – sự vật , hiện tượng khác nhau , không gian , thời gian khác nhau các mối liên hệ biểu hiện khác nhau bên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể
Quan điểm lịch sử - cụ thể đòi hỏi chún ta khi nhận thức về sự vật và tác động vào
sự vật phải chú ý điều kiện hoàn cảnh lịch sử -cụ thể , môi trường cụ thể
trong đó sự vật sinh ra tồn tại và phát triển Thực tế cho rằng , một luận điểm nào
đó là luận điểm khoa học trong điều kiện này nhưng sẽ không là luận điểm khoa học trong điều kiện khác
Các yêu cầu :
- Xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn
- Xác định rõ vị trí vai trò khác nhau của mỗi mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể
Chương II : Vận dụng ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong học tập của bản thân
2.1 Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong học
Trang 12* Thực trạng cuộc sống và học tập của bản thân em ( cũng chính là sinh viên hiện nay )
Hiện tại bản thân em đang là một sinh viên , một sinh viên có nghĩa là lớp thanh niên tri thức được đào tạo từ các trường đại học , các trường cao đẳng , là một thế hệ trẻ đầy sáng tạo và năng động Quan trọng hơn hết , sinh viên
còn là những chủ nhân tương lai của đất nước , nắm giữ chìa khóa làm nên sự phát triển của một quốc gia Chính vì thế đời sống , học tập của sinh viên luôn là một trong những mục tiêu đáng được quan tâm
Và mỗi người sinh ra đều là một cá thể riêng biệt , mỗi sinh viên đều mang trong mình một màu sắc riêng biệt , một cá tính , một lối sống riêng , đa dạng Do
đó dựa trên nguyên lý của mỗi liên hệ phổ biến ta có thể chia thành hai phương tiện tích cực và tiêu cực để dễ dàng xem xét một cách toàn diện
+ Những mặt tích cực trong cuộc sống , học tập của bản thân sinh viên ngày nay
- Sinh viên Việt Nam cần cù , ham học hỏi , ngoài việc học trên trường lớp , các bạn sinh viên còn học các khóa học trực tuyến như kinh tế , ngoại ngữ , sức khỏe , những kĩ năng mềm , giao tiếp , thuyết trình , tư duy phản biện hay thậm chí là cắm hoa , nấu ăn , nghệ thuật ,
-Và đối với thế giới , sinh viên Việt Nam còn hội nhập tốt với các bạn bạn bè quốc tế Hiện nay nhiều trường đại học nổi tiếng trên thế giới tổ chức không ít các hoạt động như trại đông , trại xuaann , trại hè trực tuyến và sinh viên Việt Nam chiếm một số lượng không nhỏ trong các khóa học ở các quốc gia lân cận