1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa Luận Tốt Nghiệp Nuôi Trồng Thủy Sản Ảnh Hưởng Của Tỷ Lệ Vitamin E Lên Một Số Chỉ Tiêu Thành Thục Sinh Dục Và Sinh Sản Cá Trê Vàng.pdf

60 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của Tỷ lệ Vitamin E lên Một Số Chỉ Tiêu Thành Thục Sinh Dục Và Sinh Sản Cá Trê Vàng
Tác giả Thái Tùng Nguyên
Người hướng dẫn Th.S. Trần Ngọc Tuyền
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ (13)
    • 1.1 Giới thiệu (13)
    • 1.2 Mục tiêu đề tài (13)
    • 1.3 Nội dung nghiên cứu (13)
  • CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU (15)
    • 2.1 Đặc điểm sinh học của cá trê vàng (15)
      • 2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái (15)
      • 2.1.2 Cách phân biệt cá trê vàng (16)
      • 2.1.3 Phân bố và môi trường sống (16)
      • 2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng (17)
      • 2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng (17)
      • 2.1.6 Đặc điểm sinh sản (17)
    • 2.2 Tình hình nghiên cứu cá trê trong nước (18)
    • 2.3 Nuôi vỗ cá bố me ̣ (19)
      • 2.3.1 Kỹ thuật nuôi vỗ (19)
      • 2.3.2 Ao nuôi vỗ (19)
      • 2.3.3 Mùa vụ nuôi vỗ (20)
      • 2.3.4 Mật độ thả nuôi cá bố mẹ (20)
      • 2.3.5 Thức ăn trong quá trình nuôi vỗ (20)
      • 2.3.6 Chăm sóc quản lý ao nuôi (21)
    • 2.4 Ky ̃ thuâ ̣t sinh sản (21)
      • 2.4.1 Phân biệt đực cái và chọn cá bố mẹ thành thục (21)
      • 2.4.2 Kích thích sinh sản (22)
      • 2.4.3 Kỹ thuật ấp trứng (23)
    • 2.5 Khái quát về vitamin (23)
  • CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài (25)
    • 3.2 Vật liệu và trang thiết bị trong nghiên cứu (25)
      • 3.2.1 Dụng cụ và thiết bị (25)
      • 3.2.2 Mẫu vật (25)
      • 3.2.3 Hóa chất (25)
    • 3.3 Phương pháp nghiên cứu (25)
      • 3.3.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của liều lượng vitamin E trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ (25)
        • 3.3.1.1 Chuẩn bị ao nuôi vỗ (25)
        • 3.3.1.2 Tiêu chuẩn chọn cá và mật độ nuôi (26)
        • 3.3.1.3 Thức ăn dùng để nuôi vỗ thành thục cá trê (26)
        • 3.3.1.4 Bố trí thí nghiệm (26)
        • 3.3.1.5 Chăm sóc và quản lý (26)
        • 3.3.1.6 Ghi nhận các chỉ tiêu (27)
      • 3.3.2 Thí nghiệm 2: So sánh ảnh hưởng của liều lượng vitamin E lên các chỉ tiêu (29)
    • 3.4 Xử lý số liệu và viết bài (31)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (32)
    • 4.1 Nuôi vỗ tha ̀nh thu ̣c cá trê vàng (32)
      • 4.1.1 Các yếu tố môi trường trong nuôi vỗ (32)
      • 4.1.2 Ty ̉ lê ̣ sống của cá trê vàng trong nuôi vỗ (33)
      • 4.1.3 Tăng trưởng khối lượng của cá trong nuôi vỗ (33)
      • 4.1.4 Ty ̉ lê ̣ thành thu ̣c của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ (34)
      • 4.1.5 Hê ̣ số thành thu ̣c của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ (35)
      • 4.1.6 Độ béo Fulton và độ mỡ Clark cu ̉ a cá trong nuôi vỗ (36)
      • 4.1.7 Sự biến đổi đường kính trứng qua các tháng nuôi vỗ (37)
    • 4.2 Thi ́ nghiê ̣m 2: Sinh sản nhân ta ̣o cá trê vàng (40)
      • 4.2.1 Các yếu tố môi trường trong bể đẻ và bể ấp (40)
      • 4.2.2 Kê ́t quả sinh sản nhân ta ̣o cá trê vàng (41)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT (43)
    • 5.1 Kê ́t luâ ̣n (43)
    • 5.2 Đề xuất (43)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MÃ SỐ D620301 ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG VITAMIN E LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU THÀNH THỤC SINH DỤ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN

THÁI TÒNG NGUYÊN MSSV: 1153040047 LỚP: ĐH NTTS K6

Cần Thơ, 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

MSSV: 1153040047 LỚP: ĐH NTTS K6

Cần Thơ, 2015

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Khóa luận: “Ảnh hưởng của tỷ lệ Vitamin E lên một số chỉ tiêu thành thục sinh dục

và sinh sản cá trê vàng”

Sinh viên thực hiện: THÁI TÒNG NGUYÊN

Lớp: Đại học Nuôi trồng thủy sản K6

Khóa luâ ̣n đã được hoàn thành theo góp ý của Hô ̣i đồng chấm khóa luâ ̣n ngày 20/7/2015

Cần Thơ, ngày….tháng… năm 2015

ThS TRẦN NGỌC TUYỀN THÁI TÒNG NGUYÊN

Trang 4

i

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết khóa luâ ̣n này đã được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu

củ a tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ khóa luâ ̣n cùng cấp

nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2015

Sinh viên thực hiê ̣n

THÁI TÒNG NGUYÊN

Trang 5

ii

LỜI CẢM TẠ

Trước hết con xin gửi đến cha me ̣ lòng biết ơn thành kính nhất, cha me ̣ đã hy sinh cả cuộc đời để con được như ngày hôm nay

Tiếp theo em xin gửi lời cảm ơn đến cô Trần Ngo ̣c Tuyền đã tâ ̣n tình hướng dẫn trong suốt quá trình làm khóa luâ ̣n tốt nghiê ̣p

Cảm ơn thầy cố vấn Ta ̣ Văn Phương đã ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n để em cùng các ba ̣n hoàn thành khóa luâ ̣n tốt nghiê ̣p ra trường

Sau cù ng tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các ba ̣n lớp đa ̣i ho ̣c Nuôi trồng thủy sản khóa 6 đã đồng hành và chia sẽ trong suốt thời gian qua

Do sự hiểu biết còn ha ̣n he ̣p và viê ̣c thu thâ ̣p tài liê ̣u còn ha ̣n chế nên khóa luâ ̣n không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhâ ̣n được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô

và các ba ̣n

Xin chân thành cảm ơn!

THÁI TÒNG NGUYÊN

Trang 6

Tỷ lê ̣ thành thu ̣c ở các nghiê ̣m thức dao đô ̣ng trong khoảng 65,0% - 95,0% ở cá cái và 60,0% - 90,0% ở cá đực Hệ số thành thục nằm trong khoảng 0,19 - 0,29% ở cá trê vàng đực và 2,89 - 4,35% ở cá trê vàng cái Đô ̣ béo Fulton và đô ̣ mỡ Clark nằm trong khoảng 1,21 - 1,34% ở đô ̣ béo và 1,14 - 1,24% ở đô ̣ mỡ

Đường kính trứng thuô ̣c nhóm lớn hơn 1,1mm xuất hiê ̣n và ở mức khá cao 58,9% - 92,2% Nhó m trứng có đường kính nhỏ hơn 0,6mm không còn, thay vào đó là nhóm

có đường kính từ 0,6 - 1,1mm đa ̣t 7,78 - 41,1% Nghiê ̣m thức E2 có trứng cá thuô ̣c nhó m >1,1 mm nhiều nhất (92,2%), cao hơn các nghiê ̣m thức còn la ̣i và cao hơn nghiệm thức ĐC (58,9%)

Thời gian hiệu ứng thuốc là 11 giờ 35 phút và tỷ lệ cá đẻ ở tất cả các nghiê ̣m thức là 100%, tỷ lê ̣ thu ̣ tinh khá cao 58,0 - 71,7% Tuy nhiên tỷ lê ̣ nở và tỷ lê ̣ sống tương đối thấp lần lượt là 22,0 - 37,7% và 17,3 - 35,0% Thời gian phát triển phôi của trứng cá ở

các nghiê ̣m thức là 22 giờ 15 đến 22 giờ 45 phút Sức sinh sản tương đối của cá cái ở

các nghiê ̣m thức ĐC, E1 và E3 nằm trong khoảng 14.752 - 28.573 trứng/kg cá cái, riêng nghiệm thức E2 cá cái có sức sinh sản tương đối cao đa ̣t 44.965 trứng/kg

Như vâ ̣y viê ̣c sử du ̣ng Vitamin E trong nuôi vỗ và tiến hành kích thích sinh sản nhân

tạo cá trê vàng đã mang la ̣i kết quả tốt ở tất cả các nghiê ̣m thức có sử du ̣ng Vitamin E,

góp phần nâng cao hiê ̣u quả sản xuất giống cá trê vàng

Tư ̀ khóa: cá trê vàng, độ béo Fulton, độ mỡ Clark, tăng trưởng, tỷ lê ̣ sống

Trang 7

iv

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM KẾT i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH HÌNH vii

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH MU ̣C TỪ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Mục tiêu đề tài 1

1.3 Nội dung nghiên cứu 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm sinh học của cá trê vàng 3

2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái 3

2.1.2 Cách phân biệt cá trê vàng 4

2.1.3 Phân bố và môi trường sống 4

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 5

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 5

2.1.6 Đặc điểm sinh sản 5

2.2 Tình hình nghiên cứu cá trê trong nước 6

2.3 Nuôi vỗ cá bố me ̣ 7

2.3.1 Kỹ thuật nuôi vỗ 7

2.3.2 Ao nuôi vỗ 7

2.3.3 Mùa vụ nuôi vỗ 8

2.3.4 Mật độ thả nuôi cá bố mẹ 8

2.3.5 Thức ăn trong quá trình nuôi vỗ 8

2.3.6 Chăm sóc quản lý ao nuôi 9

Trang 8

v

2.4 Kỹ thuâ ̣t sinh sản 9

2.4.1 Phân biệt đực cái và chọn cá bố mẹ thành thục 9

2.4.2 Kích thích sinh sản 10

2.4.3 Kỹ thuật ấp trứng 11

2.5 Khái quát về vitamin 11

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 13

3.2 Vật liệu và trang thiết bị trong nghiên cứu 13

3.2.1 Dụng cụ và thiết bị 13

3.2.2 Mẫu vật 13

3.2.3 Hóa chất 13

3.3 Phương pháp nghiên cứu 13

3.3.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của liều lượng vitamin E trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ 13

3.3.1.1 Chuẩn bị ao nuôi vỗ 13

3.3.1.2 Tiêu chuẩn chọn cá và mật độ nuôi 14

3.3.1.3 Thức ăn dùng để nuôi vỗ thành thục cá trê 14

3.3.1.4 Bố trí thí nghiệm 14

3.3.1.5 Chăm sóc và quản lý 14

3.3.1.6 Ghi nhận các chỉ tiêu 15

3.3.2 Thí nghiệm 2: So sánh ảnh hưởng của liều lượng vitamin E lên các chỉ tiêu sinh sản của cá trê vàng 17

3.4 Xử lý số liệu và viết bài 19

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Nuôi vỗ thành thu ̣c cá trê vàng 20

4.1.1 Các yếu tố môi trường trong nuôi vỗ 20

4.1.2 Tỷ lê ̣ sống của cá trê vàng trong nuôi vỗ 21

4.1.3 Tăng trưởng khối lượng của cá trong nuôi vỗ 21

4.1.4 Tỷ lê ̣ thành thu ̣c của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ 22

4.1.5 Hệ số thành thu ̣c của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ 23

Trang 9

vi

4.1.6 Độ béo Fulton và độ mỡ Clark củ a cá trong nuôi vỗ 24

4.1.7 Sự biến đổi đường kính trứng qua các tháng nuôi vỗ 25

4.2 Thí nghiê ̣m 2: Sinh sản nhân ta ̣o cá trê vàng 28

4.2.1 Các yếu tố môi trường trong bể đẻ và bể ấp 28

4.2.2 Kết quả sinh sản nhân ta ̣o cá trê vàng 29

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 31

5.1 Kết luâ ̣n 31

5.2 Đề xuất 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHỤ LỤC A

Trang 10

vii

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài cá trê vàng 3

Hình 2.2 Đặc điểm nhận dạng 4 loài cá trê dựa theo hình thái xương chẩm 4

Hình 2.3 Phân biệt cá trê đực và cái 10

Hình 4.1 Sự biến đổi đường kính trứng ở tháng nuôi vỗ đầu tiên 26

Hình 4.2 Sự biến đổi đường kính trứng ở tháng nuôi vỗ thứ 2 27

Hình 4.3 Sự biến đổi đường kính trứng ở tháng nuôi vỗ thứ 3 28

Trang 11

viii

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Liều lượng Vitamin E bổ sung trong từng nghiệm thức 14

Bảng 3.2 Liều lượng kích tố và số lần tiêm 17

Bảng 4.1 Kết quả nhiê ̣t đô ̣ và pH trong thí nghiê ̣m 20

Bảng 4.2 Tỷ lệ sống của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ 21

Bảng 4.3 Tăng trưởng khối lượng của cá trong nuôi vỗ 22

Bảng 4.4 Tỷ lệ thành thục của cá trê vàng trong nuôi vỗ 22

Bảng 4.5 Hê ̣ số thành thục của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ 25

Bảng 4.6 Độ béo Fulton và độ mỡ Clark của cá trê vàng qua các tháng nuôi vỗ 25

Bảng 4.7 Yếu tố môi trường trong bể đẻ và bể ấp 28

Bảng 4.8 Kết quả sinh sản nhân ta ̣o cá trê vàng 30

Trang 12

ix

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Giới thiệu

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng nuôi thủy sản lớn nhất của cả nước, sản lượng nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 65%, diện tích nuôi trồng khoảng 60% và giá trị xuất khẩu chiếm 51% của cả nước (Dương Nhựt Long, 2004) Nhiều mặt hàng thủy sản không chỉ đáp ứng nhu cầu của vùng mà còn đáp ứng nhu cầu của cả nước Trong

đó, cá trê là loài cá quen thuộc và được nuôi phổ biến khắp các tỉnh ĐBSCL Đây là loài cá có khả năng chịu được điều kiện khắc nghiệt của môi trường, chất lượng thịt thơm ngon giàu dinh dưỡng, dễ nuôi và có giá trị kinh tế cao nên được thị trường ưa chuộng (Dương Nhựt Long, 2004) Trong 4 loài cá trê ở nước ta hiện nay thì cá trê

vàng (Clarias macrocephalus) là có giá trị kinh tế nhất

Thực tế trên cho thấy nhu cầu con giống cá trê vàng ngày càng tăng do việc nuôi thương phẩm loài cá này đang có xu hướng phát triển rô ̣ng rãi Từ đó việc đảm bảo nguồn giống đủ về số lượng lẫn chất lượng đã được đặt ra Chất lượng cá trê vàng giống do nhiều yếu tố chi phối như môi trường nuôi, kỹ thuật chăm sóc, đàn cá bố mẹ,… Trong đó, chất lượng đàn cá bố mẹ là yếu tố quan trọng nhất vì nó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và quyết định đến các chỉ tiêu sinh sản như sức sinh sản tương đối, tuyệt đối, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở của trứng, tỷ lệ sống của ấu trùng,… (Nguyễn Văn Kiểm, 2007) Trong quá trình nuôi vỗ, dinh dưỡng được cung cấp thông qua thức

ăn không những cho cá ăn đầy đủ về lượng mà còn phải đầy đủ về chất Sự phát triển

và thành thục sinh dục ở cá trê vàng bố mẹ đòi hỏi hàm lượng dinh dưỡng cao: đủ chất đạm, chất béo, vitamin, khoáng chất,… (Lại Văn Hùng, 2012) Đặc biệt là vitamin E

vì đây là loại vitamin rất có lợi cho sự thành thục sinh dục ở động vật thủy sản (Nguyễn Văn Kiểm, 2007)

Chính vì điều đó, việc nghiên cứu để tìm ra được tỷ lệ vitamin E phù hợp trong nuôi

vỗ cá trê vàng giúp đạt hiệu quả sinh sản cao là vấn đề cần thiết Vì vậy đề tài “Ảnh hưởng của tỷ lệ vitamin E lên một số chỉ tiêu thành thục sinh dục và sinh sản cá trê vàng” được thực hiện

1.2 Mục tiêu đề tài

Xác định liều lượng Vitamin E phù hợp trong quá trình nuôi vỗ cá trê vàng

Bổ sung thêm một số thông tin kỹ thuật về nuôi vỗ cá trê vàng

1.3 Nội dung nghiên cứu

Theo dõi các chỉ tiêu môi trường (nhiệt độ và pH) trong quá trình nuôi vỗ thành thục

và cho cá trê vàng sinh sản

Trang 15

3

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm sinh học của cá trê vàng

2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái

Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá trê vàng được phân loại như sau:

Tên tiếng anh: Yellow catfish

Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài cá trê vàng

(Nguồn: a ̉ nh chụp)

Cá trê vàng đầu rộng, dẹp bằng, da đầu ở sọ não mỏng, xương sọ nổi lên rõ ràng Miệng cá không co duỗi được, rạch miệng thẳng, nằm ngang, răng trên hàm nhỏ, mịn, cứng Có 4 đôi râu 1 đôi râu mũi, 1 đôi râu mép và 2 đôi râu cằm dưới Mắt nhỏ, nằm

ở mặt lưng của đầu và gần chóp mõm Phần trán giữa hai mắt rộng Đầu có hai lỗ thóp, một lỗ nằm phía sau đường nối hai mắt, còn lỗ kia nằm phía trước gốc mấu xương

Trang 16

4

chẩm Mấu xương chẩm tròn rộng Lỗ mang hẹp, xương nắp mang kém phát triển Thân dài phần trước tròn, phần sau mỏng, dẹp bên Cuống đuôi ngắn Cơ gốc vi phát triển, phủ lên gần tới ngọn các tia vi Gai vi ngực cứng, nhọn đầu đều có răng cưa hướng xuống Vi đuôi tròn chẻ hai Mặt lưng của thân có màu xám đến nâu đen và nhạt dần xuống mặt bụng, mặt dưới của đầu có màu vàng Trên thân mỗi bên có 10 hàng chấm nhỏ nằm vắt ngang thân (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)

2.1.2 Cách phân biệt cá trê vàng

Theo Phạm Thanh Liêm (2006), có thể phân biệt nhanh cá trê phổ biến ở Nam Bộ dựa

vào gốc xương chẩm: cá trê trắng (Clarias batracus) xương chẩm hình tam giác (đỉnh xương chẩm nhọn chứ không tròn như cá trê lai), cá trê vàng (Clarias macrocephalus) xương chẩm tròn, trê lai (Hybrid catfish ) xương chẩm hình chữ M đỉnh xương chẩm tròn, trê phi (Clarias gariepinus) xương chẩm hình chữ M

Hình 2.2 Đăc điểm nhận dạng 4 loại cá trê dựa theo hình thái xương chẩm

(Nguồn:http://www.tvvn.org)

2.1.3 Phân bố và môi trường sống

Cá trê vàng là loài sống trong môi trường nước ngọt ở vùng khí hậu nhiệt đới Chúng phân bố ở Philipin, Thái Lan, Lào, Campuchia và ĐBSCL Việt Nam (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)

Cá trê vàng sống được trong môi trường nước hơi phèn và trong điều kiện nước có độ mặn thấp (độ mặn < 5 ‰), phát triển tốt trong môi trường nước có độ pH khoảng 5,5 - 8,0 (Bạch Thị Quỳnh Mai, 2004) Nhờ có cơ quan hô hấp phụ nên cá có thể chịu đựng môi trường khắc nghiệt có nhiệt độ từ 11 - 39 0C; pH từ 3,5 - 10,5; hàm lượng oxy hòa tan thấp 1 - 2 mg/l (Đoàn Khắc Độ, 2008)

Nói chung cá trê vàng là loài sống đáy, thích nơi tối tăm bụi rậm nên râu rất phát triển

để tìm mồi Chúng sống được ở môi trường chật hẹp, dơ bẩn, hàm lượng oxy hòa tan

Trang 17

5

thấp thậm chí bằng 0 nhờ có cơ quan hô hấp phụ là hoa khế (Dương Thúy Yên và Vũ Ngọc Út, 1991)

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá trê là loài cá ăn tạp, thiên về chất hữu cơ Khi còn ở giai đoạn cá bột và cá hương,

cá trê cũng thể hiện tính hung dữ như cá tra (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009) Trong tự nhiên, cá Trê ăn côn trùng, giun ốc, tôm cua, cá ngoài ra trong đều kiện ao nuôi cá trê còn có thể ăn các phụ phẩm từ trại chăn nuôi, nhà máy chế biến thủy sản, chất thải từ lò mổ (Dương Nhựt Long, 2003)

Cá mới nở từ trứng do có túi noãn hoàn nên không ăn thức ăn bên ngoài Sau 48 giờ cá mới tiêu hết noãn hoàn, cá bột từ ngày thứ 3 trở đi bắt đầu ăn được trứng nước và có thể ăn được các loài giáp xác nhỏ Khi cá có kích cỡ 4 - 6 cm cá có thể ăn được trùn chỉ Từ cỡ 4 - 6 cm trở đi cá có thể ăn được ruốc, tép, côn trùng, các phụ phế phẩm như đầu vỏ tôm và các thức ăn tinh khác như cám, bắp, bột cá… (Bạch Thị Huỳnh Mai, 2004)

Cá trê thường hoạt động, bơi lội, ăn mạnh vào chiều tối hoặc ban đêm vào lúc trời gần sáng (Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan, 2004)

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng

Cá trê vàng là loài có tốc độ tăng trưởng chậm Sau 5 - 6 tháng nuôi đạt cỡ thương phẩm 150 - 250 g/con (Đoàn Hữu Nghị, 2013)

Cá trê vàng giai đoạn cá hương, cá giống lớn nhanh về chiều dài, sau đó cỡ 15cm trở

đi tăng nhanh về khối lượng Cá 1 năm tuổi trong tự nhiên có trong lượng trung bình

400 - 500 g/con (Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan, 2004)

Sức lớn của cá phụ thuộc vào mật độ thả nuôi, số lượng và chất lượng thức ăn được cung cấp, điều kiện ao nuôi (Từ Thanh Dung và Trần Thị Thanh Hiền, 1994)

2.1.6 Đặc điểm sinh sản

Cá trê vàng thành thục sinh dục lần đầu tiên khi được 8 tháng tuổi, mùa vụ sinh sản của cá Trê vàng bắt đầu vào mùa mưa từ tháng 4 - 9, nhưng tập trung từ tháng 5 - 7 (Phạm Minh Thành, 2005)

Trong điều kiện nuôi, cá có thể sinh sản 4 - 6 lần trong năm Nhiệt độ để cá sinh sản tốt từ 25 - 32 0C Sức sinh sản của cá trê vàng thấp khoảng 60.000 - 80.000 trứng/kg cá cái Sau khi cá sinh sản xong có thể nuôi vỗ tái phát dục khoảng 30 ngày thì cá có thể tham gia sinh sản trở lại Trứng cá trê thuộc dạng trứng dính và có tập tính làm tổ đẻ gần bờ ao, mương nơi có mực nước khoảng 0,3 - 0,5m (Dương Nhựt Long, 2003)

Trang 18

6

2.2 Tình hình nghiên cứu cá trê trong nước

Từ năm 1972 - 1979 các nhà khoa học đã tiến hành cho sinh sản và ương nuôi cá Trê đen và nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài này (Trích bởi Danh Thanh Tùng, 2006).Năm 1982 Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Cần Thơ đã sản xuất và nuôi thành công cá Trê phi

độ tăng trưởng trung gian giữa cá Trê vàng và cá Trê phi (trích dẫn bởi Phạm Hiếu Ngởi, 2014)

Kết quả nuôi vỗ cá Trê ở Trường Đại Học Cần Thơ cho thấy với thức ăn hàm lượng protein 35% cho ăn 4 - 5% khối lượng thân, sau 60 ngày nuôi vỗ cá có thể tham gia sinh sản Khối lượng trung bình có thể tham gia sinh sản của cá Trê vàng là 250 - 300g

và 350 - 400g đối với cá Trê trắng (Huỳnh Kim Hường, 2005)

Trong những năm gần đây, phong trào nuôi cá trê đã phát triển mạnh ở một số địa phương ở Miền Nam đặc biệt là ĐBSCL nhưng cá trê được nuôi phổ biến là cá trê lai (con lai giữa cá trê vàng cái và cá trê phi đực) Việc nuôi cá trê mang lại thu nhập đáng

kể cho gia đình (Trần Thị Thúy An, 2009)

Qua thực tế ở ĐBSCL cho thấy, ao nuôi vỗ có diện tích nhỏ từ vài chục đến vài trăm mét vuông cá để thành thục tốt Kết quả nuôi cá trê ở trường Đại học Cần Thơ cho thấy với thức ăn có hàm lượng protein là 35%, cho ăn 4 - 5% khối lượng thân thì sau khoảng 60 ngày nuôi vỗ cá có thể tham gia sinh sản Khối lượng trung bình có thể tham gia sinh sản của cá trê vàng là 250 - 300g (Nguyễn Văn Kiểm, 2002)

Năm 2012, Trung Tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ Long An kết hợp với Trường Đại học Cần Thơ thực hiện đề tài khoa học “ Phát triển mô hình sản xuất

giống và nuôi thương phẩm cá Trê vàng (Clarias macrocephalus) ở Đồng Tháp, đề tài

được thực hiện trong 30 tháng Đề tài đã hoàn thiện quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Trê vàng, chủ động sản xuất được nguồn giống nhân tạo phục vụ nhu cầu nuôi, tạo thêm sản phẩm cá thịt phục vụ thị trường người tiêu dùng, góp phần đa dạng hóa mô hình nuôi, khai thác hiệu quả tiềm năng diện tích đất canh tác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tạo thêm thu nhập cho các nông hộ vùng Đồng Tháp Mười tỉnh

Trang 19

Sự thành thục và khả năng sinh sản của cá bố mẹ là kết quả tác động của nhiều yếu tố thuộc về sinh học và sinh lý Đáng chú ý hơn là những đặc trưng sinh học cơ bản của đối tượng và sự đòi hỏi về môi trường chất lượng nước phù hợp để tạo điều kiện tối ưu cho cá trong quá trình nuôi vỗ Từ đó đáp ứng mục đích của việc nuôi vỗ cá sinh sản là

có được tỷ lệ cá thành thục, hệ số thành thục, chất lượng sản phẩm sinh dục cao, đáp ứng được yêu cầu sinh sản phục vụ sản xuất theo số lượng và mùa vụ (Phạm Minh Thành, 2005)

2.3.2 Ao nuôi vỗ

Cá trê có khả năng thích ứng rất cao nên ao nuôi vỗ không đòi hỏi các điều kiện kỹ thuật một cách nghiêm ngặt Ao nuôi vỗ cá trê cần phải có bờ chắc chắn, không có lỗ mọi, không được rò rỉ, đặc biệt là ở cửa cống (Dương Nhựt Long, 2003)

Diện tích và độ sâu của ao khác nhau tùy loài Việc bố trí ao cá bố mẹ trên nguyên tắc những loài cá có nguồn gốc từ sông thì thích hợp với ao có diện tích lớn, mực nước sâu những loài cá có xuất xứ từ đồng ruộng thì thích hợp với mực nước nong (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)

Thường ao nuôi vỗ cá bố mẹ có diện tích nhỏ từ 100 - 200 m2, độ sâu mực nước từ 1,0

- 1,2 m Ao phải có cống cấp thoát nước dễ dàng Nhiệt độ thích hợp từ 28 - 300C, độ

pH từ 6,5 - 8,0, hàm lượng oxy hòa tan khoảng 2 - 3 mg/l (Đoàn Khắc Độ, 2008) Cần xử lý ao trước khi thả cá bố mẹ, tát cạn ao, bắt hết cá tạp và địch hại, tu bổ lại bờ

ao, sang lấp hang, lỗ mọi, bón vôi bột xuống đáy ao, bờ ao để diệt trừ mầm bệnh Việc giảm bùn và chất hữu cơ đáy ao là cần thiết ở những ao cũ, nhất là những ao trong vụ nuôi trước có mầm bệnh Thông thường chỉ để lại lớp bùn đáy ao dày không quá

20 cm (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)

Trang 20

8

2.3.3 Mùa vụ nuôi vỗ

Cơ sở của việc xác định mùa vụ nuôi vỗ được căn cứ vào nhiều yếu tố, trong đó mùa

vụ sinh sản tự nhiên của đối tượng là quan trọng nhất Cá có thời gian sinh sản nhất định trong năm nhằm đảm bảo sự tồn tại, sinh trưởng phát triển của trứng, phôi, ấu trùng và con non dưới tác động của các yếu tố môi trường

Các yếu tố sinh thái sinh sản trong tự nhiên có biến đổi có quy luật theo mùa Đó là nguyên nhân hình thành đặc điểm sinh học sinh sản theo mùa của cá (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)

Theo Phạm Minh Thành (2005) thì hầu hết các loài cá nuôi ở khu vực ĐBSCL được bắt đầu nuôi vỗ vào tháng 10 - 11 âm lịch Do vậy nên mùa vụ nuôi vỗ cá bố mẹ để sản xuất giống cá trê vàng lai thường bắt đầu từ tháng 11 âm lịch hàng năm (Đoàn Khắc Độ, 2008)

2.3.4 Mật độ thả nuôi cá bố mẹ

Mật độ cá thả là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả nuôi Có rất nhiều vấn đề chi phối mật độ cá bố mẹ được thả nuôi Trong số đó, giữ vai trò chủ đạo là hàm lượng oxy hòa tan (đối với những loài cá không có cơ quan hô hấp phụ), là khả năng và mức độ tiếp nhận oxy trong môi trường nước, không khí (đối với những loài có cơ quan hô hấp phụ) Vấn đề thứ hai cũng rất quan trọng là khả năng loại bỏ sản phẩm thải của cá và thức ăn thừa, vấn đề này đặc biệt quan trọng với cá bố mẹ được nuôi trong ao nước tĩnh (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)

Mật độ thả nuôi cá bố mẹ cũng là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thành thục và sinh sản của cá bố mẹ Do nước ao không (hoặc rất ít) xáo trộn

và ít được lưu thông nên mật độ cá thả tính trên đơn vị diện tích Trên cơ sở khả năng thích ứng của cá bố mẹ với điều kiện môi trường khác nhau mà xác định mật độ (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)

Theo Dương Nhựt Long (2003), cá trê vàng cái dùng để nuôi vỗ phải là cá có đủ 12 tháng tuổi, khối lượng trung bình từ 150 - 200 g/con Mật độ thả từ 0,5 - 0,8 kg/m2 Mặt khác, theo Lê Văn Dân (2012) cá trê vàng cái dùng để nuôi vỗ có khối lượng trung bình từ 150 - 200 g/con, cá đực có khối lượng 250 - 350 g/con Mật độ độ thả nuôi 10 con/m2 (Lê Văn Dân, 2012)

2.3.5 Thức ăn trong quá trình nuôi vỗ

Thức ăn không chỉ là nguồn vật chất cho sinh trưởng, năng lượng cho sự trao đổi chất

mà còn là nguyên liệu cho sự phát triển của noãn hoàng, tinh sào Khi môi trường thiếu thức ăn, sự thành thục của cá bị ảnh hưởng xấu như: hệ số thành thục, tỷ lệ thành thục thấp, đặc biệt mức độ phát triển không đồng đều của noãn bào cũng như khả năng rối loạn thành thục của cá tăng lên mặc dù các điều kiện sống của môi trường

Trang 21

ra có thể sử dụng thêm cá phế phẩm lò mổ, nhà máy chế biến thủy sản, cá tạp xay nhuyễn 1 lần/tuần

Thức ăn thích hợp cho nuôi vỗ cá trê bố mẹ phải có độ đạm từ 35% trở lên (Lê Văn Dân, 2012) Mặt khác, theo Nguyễn Văn kiểm (2002) nuôi vỗ cá trê với thức ăn với hàm lượng đạm 35%, cho ăn với khẩu phần ăn 4 - 5% trọng lượng thân thì trong 60 ngày có thể tham gia sinh sản

2.3.6 Chăm sóc quản lý ao nuôi

Theo Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến (2000), cá trê là loài có tính thích ứng cao và rộng đối với môi trường sống, hơn nữa cá có cơ quan hô hấp phụ là “hoa khế” nên khả năng chống chịu tốt với sự khắc nghiệt của môi trường sống Do vậy trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ, không đòi hỏi thật khắt khe về các thông số kỹ thuật về thủy lý, thủy hóa Cá có thể sống trong môi trường có nhiệt độ nước từ 14 - 38%, độ pH 4,2 - 8,0 và hàm lượng oxy trong nước lớn hơn 0,5 mg/l, nước không bị phèn, nhiễm độc

Trong quá trình nuôi vỗ cá trê mỗi ngày cho cá ăn hai lần, khẩu phần ăn đối với thức

ăn tự chế là 5 - 8% khối lượng cá trong ao, đối với thức ăn công nghiệp là 2 - 3% Cần xác định được mức ăn của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp Chỉ cho cá ăn với lượng vừa đủ, không nên cho quá nhiều thức ăn vào ao, cá ăn không hết lượng thức ăn thừa sẽ là ô nhiễm nước Nên định kỳ thay nước ao để cải thiện môi trường nước, giúp hạn chế bệnh cho cá Mỗi lần thay khoảng 20 - 30% lượng nước ao (Đoàn Khắc Độ, 2008)

2.4 Ky ̃ thuâ ̣t sinh sản

2.4.1 Phân biệt đực cái và chọn cá bố mẹ thành thục

Hầu hết các loài cá có thể phân biệt đực cái khi đã thành thục nhờ những dấu hiệu sinh dục phụ Nhưng cũng có một số loài có thể phân biệt được đực cái ngay từ khi cá chưa thành thục Những dấu hiệu sinh dục phụ này có thể tồn tại đến suốt đời nhưng cũng

có thể biến mất khi mùa sinh sản kết thúc (Nguyễn Văn Kiểm, 2007)

Theo Nguyễn Tường Anh (2004) thì tất cả các loài cá trê hiện có ở nước ta, cơ quan sinh dục ngoài của con đực và con cái có sự khác biệt về hình thái tương đối rõ ràng Phần cuối của ống niệu sinh dục của cá đực phía ngoài thân giống như gai nhọn Ở cá cái lỗ sinh dục hình tròn

Trang 22

10

Thông thường cá trê sẽ thành thục và đủ khả năng sinh sản sau 3 - 4 tháng nuôi vỗ Khi cá đã thành thục dễ dàng phân biệt được cá đực cá cái dựa vào hình dạng bên ngoài Cá đực có gai sinh dục nhọn Cá cái do mang trứng nên bụng to, mềm, lỗ sinh dục có màu hồng nhạt Trứng cá trê vàng thành thục có kích cỡ đồng đều, màu vàng nâu, đường kính khoảng 1,0 - 1,2 mm Trứng có tính dính, có thể bám vào bất kì vật thể nào (Đoàn Khắc Độ, 2008)

Hình 2.3 Phân biệt cá trê đực và cái

(Nguồn:http://www.tvvn.org)

Theo Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến (2000), cá trê cái có lỗ sinh dục hình vành khuyên, phần nhô ra phía sau rất nhỏ, thường có màu đỏ nhạt, vuốt nhẹ bụng cá từ trên xuống có trứng chảy ra, lỗ niệu ở phía sau gai sinh dục Con đực có mấu dài hình tam giác phía đầu mấu nhọn và nhỏ, phần nhô ra phía sau rất dài, thường có màu trắng hay màu vàng nhạt, mùa sinh sản có màu đỏ nhạt, lỗ tiết niệu ở cuối

2.4.2 Kích thích sinh sản

Trong sản xuất cá giống để kích thích cá đẻ đồng loạt, tỷ lệ cá đẻ cao nhằm thu được

số lượng trứng lớn thì việc tiêm hormone kích thích cá sinh sản là cần thiết (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)

Có nhiều loại hormone có khả năng kích thích sinh sản cá, nhưng 3 loại hormone sử dụng rộng rãi phổ biến hiện nay: LRH-A (kết hợp với Domperidone), não thùy, HCG (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009) Mỗi loại kích dục tố có chỉ định về

Trang 23

Để kích thích cá sinh sản tốt nhất, thường tiêm hai liều: liều sơ bộ và liều quyết định Lượng thuốc cho liều sơ bộ bằng 1/3 tổng liều lượng sử dụng, 2/3 còn lại tiêm cho liều quyết định Giữa lần tiêm liều sơ bộ và liều quyết định phải cách nhau từ 7 - 8 giờ (Đoàn Khắc Độ, 2008)

Vị trí tiêm tốt nhất là cơ lưng phía trước, trên đường bên, dưới vây lưng của cá Thể tích dung dịch thuốc mỗi lần tiêm không quá 1ml (Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến, 2000)

2.4.3 Kỹ thuật ấp trứng

2.4.3.1 Không khử dính

Dàn đều trứng lên giá thể là khung lưới hoặc các bó xơ dừa, xơ cau và ấp trong các bể

xi măng có mực nước trung bình từ 0,15 - 2,0m và được sục khí liên tục (Nguyễn Văn Kiểm và Phạm Minh Thành, 2013)

2.4.3.2 Khử tính dính của trứng và ấp trứng trong bình Weys

Khử dính trứng bằng dung dịch Tanin 1,5% tỷ lệ trong thời gian 3 - 4 giây, sau đó rửa bằng nước thường, làm như vậy cho tới khi hết dính Khi sử dụng phương pháp này ấp trứng cá trê cần bố trí sục khí liên tục hoặc cho nước chảy liên tục để trứng không bị chìm xuống đáy Một bình có thể tích 8 lít có thể ấp được 0,4 - 0,6 kg trứng cá tương đương với 800.000 trứng cá (Nguyễn Văn Kiểm và Phạm Minh thành, 2013)

2.5 Khái quát về vitamin

Vitamin E được khám phá vào năm 1922 bởi các nhà khoa học Evans - Bishop, khi các nhà khoa học phát hiện thấy chuột cống được nuôi dưỡng với một chế độ ăn thiếu vitamin E sẽ nảy sinh một số vấn đề liên quan đến sinh sản Khi đó vitamin E được chứng minh có vai trò quan trọng trong hoạt động sinh sản ở động vật Chuột thí nghiệm khi thiếu chất (sau đó được xác định là thiếu vitamin E) không thể thụ thai để sinh con được Bởi vậy, vitamin E được đặt tên là tocopherol (theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là “có khả năng thụ thai”) (Hoàng Kim Anh, 2006)

Trang 24

12

Vitamin E là những hợp chất vi lượng, nhu cầu của cơ thể rất bé (0,1 - 0,2 g/ngày) nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình trao đổi chất và chuyển hóa trong cơ thể Vitamin E tham gia vào quá trình phản ứng của cơ thể với vai trò xúc tác và hoạt động chuyển hóa của cơ thể.Vitamin E là chất chống oxy hóa tốt do cản trở phản ứng xấu của cá gốc tự do trên tế bào của cơ thể (Hoàng Kim Anh, 2006)

Theo Vương Tiến Hòa (2012), có 2 loại vitamin E đó là loại có nguồn gốc từ thiên nhiên và loại vitamin E tổng hợp Vitamin E có tác dụng chống tia cực tím, giảm quá trình lão hóa của da và tóc, góp phần thuận lợi cho quá trình mang thai, giảm tỷ lệ sẩy thai… Ngoài ra vitamin E còn có tác dụng góp phần cải thiện tình dục, giúp trứng và tinh trùng phát triển tốt hơn làm nâng cao kết quả điều trị vô sinh

Vitami E là một loại Vitamin tan trong dầu nên nhu cầu của nó phụ thuộc vào hàm lượng acid béo chưa no có trong thực phẩm Khi PUFA (acid béo không bão hòa) ăn vào tăng lên thì lượng vitamin E cung cấp có thể tăng lên gấp 4 lần, tương đương khoảng 5 - 20 mg một ngày Sự thiếu hụt vitamin E dẫn đến sự kém hấp thu và tính bất thường trong sự vận chuyển lipid gây ra 1 số bệnh như: kém hấp thu chất béo, bệnh tiêu chảy mỡ, rối loạn tụy tạng, trẻ sơ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh trọng lượng lúc sinh thấp, bệnh xơ hóa tạo nang… (Mai Phương Thúy, 2013)

Theo Lại Văn Hùng (2012), đã tiến hành nuôi vỗ cá chim vây vàng bố mẹ 3 năm tuổi,

có trọng lượng khoảng 2,8 kg/con Thời gian nuôi vỗ 3 tháng, thức ăn dùng cho nuôi

vỗ cá có bổ sung vitamin E liều lượng 750 mg/kg Kết thúc thí nghiệm tỷ lệ sống của

cá bố mẹ khi nuôi vỗ 95,7%, tỷ lệ thành thục 86,7% Sau khi cá thành thục được kích thích cho sinh sản với tỷ lệ thụ tinh đạt 81% và tỷ lệ nở của cá bột đạt 82,5%

Trang 25

13

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài

Đề tài được thực hiê ̣n từ tháng 12/2014 đến tháng 07/2015

Địa điểm: thí nghiệm được thực hiện tại trại giống thủy sản Khu vực An Phú, Phú Thứ, Quận Cái Răng, Tp Cần Thơ

3.2 Vật liệu và trang thiết bị trong nghiên cứu

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của liều lượng vitamin E trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ

3.3.1.1 Chuẩn bị ao nuôi vỗ

Tiến hành vệ sinh ao bằng cách dọn sạch cỏ xung quanh, bơm nước trong ao ra, bắt hết

cá tạp, nạo vét bùn đáy ao, rải vôi với liều lượng 15 kg/100 m2 và phơi nắng 2 - 3 ngày cho nền đáy ao khô mặt rồi tiến hành cho nước vào (nguồn nước cấp vào ao là nước ngọt và được cấp trực tiếp từ sông Ngã Bát) Giai nuôi cá được may bằng lưới Sau khi chuẩn bị ao xong, giai được đặt vào ao và dùng dây để cố định các góc của giai vào cọc tràm, khoảng cách từ đáy giai đến mă ̣t bùn khoảng 30 cm và tiến hành thả cá

Trang 26

14

3.3.1.2 Tiêu chuẩn chọn cá và mật độ nuôi

Tiêu chuẩn chọn cá: cá thành thục (buồng trứng giai đoạn II), nhanh nhẹn, không bị trầy xước, đầy đủ râu…

Mật độ nuôi: 10 con/m2, tỷ lệ đực cái 1:2

3.3.1.3 Thức ăn dùng để nuôi vỗ thành thục cá trê

Thức ăn cung cấp cho cá trê vàng trong thí nghiệm là loại thức ăn công nghiệp của công ty DE HEUS Thành phần chính trong thức ăn gồm bột đậu nành, bột mì, bột cá, bột thịt, bột gan mực, vitamin, premix khoáng, lysine, methionin, enzyme và canxi, có hàm lượng đạm là 40%

Thức ăn mua được trộn vitamin E với liều lượng khác nhau bằng cách cho một lượng vitamin E (1.000 UI; 2.000 UI; 3.000 UI) vào riêng mỗi bình xịt thể tích 250 ml có chứa 100 ml nước lắc đều vitamin E, sau đó xịt đều lên 1kg thức ăn được trải đều trên mâm để nơi thoáng mát Thức ăn được cho vào hộp nhựa chuẩn bị sẵn đã ghi chú liều lượng theo nghiê ̣m thức trên nắp hộp để cho cá ăn

3.3.1.4 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí trong hệ thống giai nuôi đã được chuẩn bị sẵn, cá dùng trong thí nghiệm đều cỡ, khỏe mạnh, không bị xây xác và được xác định khối lượng trước khi thả nuôi Thời gian thực hiê ̣n thí nghiệm nuôi vỗ cá là 3 tháng Thí nghiệm được

bố trí gồm 4 nghiệm thức: một nghiệm thức đối chứng và 3 nghiệm thức có bổ sung Vitamin E với liều lượng khác nhau (Bảng 3.1)

Bảng 3.1 Liều lượng Vitamin E bổ sung trong từng nghiệm thức

Nghiệm thức Ky ́ hiê ̣u nghiê ̣m thức Lươ ̣ng Vitamin E sử du ̣ng (UI)

Trang 27

15

3.3.1.6 Ghi nhận các chỉ tiêu

a Các chỉ tiêu môi trường

Kiểm tra các chỉ tiêu: nhiệt độ, pH định kỳ 2 ngày/tuần vào 2 thời điểm trong ngày là: 6h và 14h Chỉ tiêu pH được xác định bằng bộ test pH, chỉ tiêu nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế

Kết thúc thí nghiệm tiến hành thu và đếm toàn bộ cá để xác định tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá

Tỷ lệ sống (Survival rate, SR): bằng tổng số cá thu được sau khi kết thúc thí nghiệm

chia cho tổng số cá thả ban đầu và nhân cho một trăm

SR (%) = Số lượng cá thu

Số lượng thả cá nuôi

Tăng trưởng khối lượng (Weight Gain,WG): bằng tổng khối lượng cá lúc thu hoạch

trừ cho khối lượng cá lúc thả ban đầu

Hệ số thành thục (Gonado somatic Index - GSI)

Trang 28

Để xác độ béo và độ mỡ của cá sử dụng rộng rãi hệ số Fulton và Clark dựa theo hướng

dẫn nghiên cứu cá của I.F.Pravdin (1973) để xác định độ béo của Fulton và Clark

tính theo thang bậc 6 (từ bậc 0 đến 5) như sau:

Ball 0: ruột không có mỡ

Ball 1: chỉ có 1 dãy mỡ mỏng nằm giữa phần 2 - 3 của ruột

Ball 2: có 1 dãy mỡ hẹp khá dày ở giữa phần 2 - 3 của ruột

Ball 3: có 1 dãy mỡ rộng ở giữa phần 2 - 3, cả 2 mép trên và dưới Ở phần ruột gần

hậu môn có 1 lớp mỡ mỏng

Ball 4: ruột hầu như bị mỡ hoàn toàn che phủ, nhưng còn ít chỗ trống

Ball 5: lượng mỡ che phủ hoàn toàn kín cả ruột

Xác định sự biến đổi đường kính trứng (mm): dùng trắc vi thị kính trên kính hiển vi

Trang 29

17

3.3.2 Thí nghiệm 2: So sánh ảnh hưởng của liều lượng vitamin E lên các chỉ tiêu sinh sản của cá trê vàng

3.3.2.1 Chuẩn bị cho cá sinh sản

Nguồn nước ngọt cấp trong suốt quá trình thí nghiệm được lấy từ sông đã qua xử lý thuốc lắng với liều lượng 20 - 200 g/m3 nướ c

Bể đẻ là thùng nhựa có thể tích 60 lít, bể ấp là bể xi măng có quy cách 2,5m x 2,0m x 1m được rửa qua chlorine 3 ppm, sau đó đưa nước đã qua xử lý vào bể mực nước dao động từ 30 - 60 cm và sục khí liên tục Sử dụng bộ test kits để kiểm tra nồng độ chlorine trong nước

Chuẩn bị nước muối sinh lý 9 ‰; dung dịch Muối + Urê: 4g NaCl + 3g Urê + 1 lít nước sạch, chuẩn bị khung lưới để làm giá thể ấp trứng và một số dụng cụ cần thiết

khác

3.3.2.2 Chọn cá bố mẹ cho sinh sản

Cá bố mẹ được chọn ở thí nghiê ̣m 1 Cá khỏe mạnh, không bị xây xát, không có dấu hiệu bệnh tật Đối với cá cái chọn những cá thể có bụng to mềm, da bụng mỏng, lỗ sinh dục hình tròn và phồng to thường có màu đỏ nha ̣t Riêng cá đực chọn những cá có gai sinh dục dài, hình tam giác, phía đầu gai sinh du ̣c nho ̣n và nhỏ, phần nhô ra phía sau thường có màu trắng hay vàng nha ̣t, vào mùa sinh sản có màu hồng nha ̣t

3.3.2.3 Bố trí thí nghiệm

Sau khi chọn cá bố mẹ thì tiến hành xác định khối lượng để tính lượng kích thích tố cần sử dụng cho liều sơ bộ và liều quyết đinh Đối với liều sơ bộ chỉ tiêm cho cá cái với liều lượng là 2 não thùy/1 kg cá cái Đối với liều quyết đi ̣nh tiêm cho cả cá thể cái

và cá thể đực (tiêm sau liều sơ bộ 7 giờ) sử dụng kích thích tố là HCG Liều dùng cho

cá cái 2.500 UI/kg cá cái Liều cho cá đực bằng một nửa cho đến bằng liều dùng cá cái

và tiêm cùng lúc với liều quyết định của cá cái (Bảng 3.2)

Bảng 3.2 Liều lượng kích tố và số lần tiêm

Nghiệm thức Lần lă ̣p la ̣i Lần 1 Lần 2

Vị trí và thể tích tiêm: tiêm ở cơ lưng của cá và tiêm khoảng 0,2 cc/cá thể

Trang 30

18

3.3.2.4 Bố trí cá vào bể đẻ và thụ tinh nhân tạo

Sau khi tiêm xong liều sơ bộ và quyết định cá đực và cá cái được nhốt riêng vào thùng nhựa 60 lít và sử dụng lưới đậy bể, được buô ̣c chă ̣t bằng dây nilon để tránh hiện tượng

3.3.2.5 Ấp trứng

Trứng sau khi cho thụ tinh, dàn đều trứng lên bề mă ̣t khung lưới (giá thể) đã được chuẩn bị sẵn trong bể ấp

3.3.2.6 Các chỉ tiêu cần theo dõi và tính toán trong sinh sản nhân tạo cá

Theo dõi các chỉ tiêu môi trường như: nhiệt độ (đo bằng nhiệt kế), pH (đo bằng bộ

test pH) trong bể ấp, bể đẻ mỗi ngày 2 lần vào lúc sáng 6 giờ và chiều 14 giờ

Theo dõi chỉ tiêu sinh sản cá

Sau khi tiêm kích tố cần quan sát và ghi nhận:

 Sự biến đổi màu sắc thân cá sau khi tiêm kích tố (khoảng 30 phút)

 Thời gian hiệu ứng thuốc: Tính từ lúc tiêm kích thích tố lần 2 đến khi cá bắt đầu rụng trứng (giờ)

Tỷ lệ rụng trứng

TLRT (%) = Số cá rụng trứng

x 100 (3.9)

Số cá cho đẻ

Sức sinh sản tương đối (∑trứng/kg ♀): là tổng số trứng thu được tính trên 1kg cá cái

cho tham gia sinh sản

Sức sinh sản tương đối (trứng/kg cá ♀) =

Tổng số trứng thu được

(3.10)

Kg cá cái

Ngày đăng: 17/04/2023, 09:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm