Các nhóm đổi tập kiểm tra Nhận xét: có thể tính đáy lớn, đáy nhỏ, chiều cao riêng diện tích hoặc có thể thay giá trị x, y vào biểu thức diện tích * Chú ý: Khi thực hiện phép nhân đơ
Trang 1Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
************************************************************************************
*****************************
CHƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
HS nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức
HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu lại t/c nhân một số với một tổng
CT: a ( b + c ) = ?Cho ví du ?ï
- Phát biểu qui tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
CT: xm xn = ?Cho ví dụ ?
HS: được Từ đó GV vào đề học bài nhân đơn thức với đa thức
GV: 3x (2x2 – 4x + 1 ) = ?
3x là đơn thức ta xem là một số
(2x2 – 4x + 1 ) là một tổng các đơn
thức
Vậy đa thức này có bao nhiêu
hạng tử?
Ta làm như hướng dẫn ?1
HS: 3 hạng tử ; lên bảng làm
GV: Một hs tự cho ví dụ về nhân
một đơn thức với một đa thức
và thực hiện phép tính, đổi tập
kiểm tra chéo nhận xét
************************************************************************************
*****************************
Giáo viên : Nguyễn Thúc Hải
Trang 2Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
************************************************************************************
*****************************
GV: Muốn nhân một đơn thức với
một đa thức ta thực hiện như thế
nào ?
HS: Ta nhân đơn thức với từng
hạng tử của đa thức rồi cộng
các kết quả với nhau
GV: ( nhận xét ) Đúng; các em
Gv: gọi Hs đọc ?3 làm nhóm
Muốn tìm diện tích hình thang ta
làm như thế nào?
Hs: ½ ( đáy lớn + đáy nhỏ)
Các nhóm đổi tập kiểm tra
Nhận xét: có thể tính đáy lớn,
đáy nhỏ, chiều cao riêng diện
tích hoặc có thể thay giá trị x, y
vào biểu thức diện tích
* Chú ý: Khi thực hiện phép
nhân đơn thức với đa thức ta chú ý nhân dấu trước, nhân hệ số rồi nhân luỹ thừa cùng
Trang 3Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
HS nắm vững nhân đa thức với đa thức
Hs biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Oån định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu qui tắc nhân đơn thức với đa thức? Cho vd?
Trang 4Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
GV: đa thức 1 có bao nhiêu hạng
tư û? Nhân mỗi hạng tử của đa
GV: Tích hai đa thức là gì?
HS: Là một đa thức thu gọn
GV: Cho hs làm bt 8a, 7a
HS: ( x2 - 2x + 1 ) ( x -1 ) = x3 – 3x2 +
3x – 1
GV: Muốn nhân đa thức với đa
thức ta thực hiện như thế nào?
HS: Ta nhân mỗi hạng tử của đa
thức này với từng hạng tử của
đa thức kia rồi cộng các tích với
GV: Ta có cách làm khác khi
nhân hai đa thức một biến
HS: ( x -2 ) (3x2 – 2x + 1) = x ( 3x2 – 2x + 1) – 2 ( 3x2 – 2x + 1)
= 3x2 x – 2x x + x – 2 3x2 – 2x (
-2 ) + 1( 2) = 3x3 – 2x2 + x – 6x2 + 4x – 2GV: Thu gọn đa thức đó
HS: 3x3 – 8x2 + 5x – 2GV: Tích hai đa thức là gì?
HS: Là một đa thức thu gọnGV: Cho hs làm bt 8a, 7aHS: ( x2 - 2x + 1 ) ( x -1 ) = x3 – 3x2 + 3x– 1
GV: Muốn nhân đa thức với đa thức ta thực hiện như thế nào?
HS: Ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của
đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
GV: Cho hs làm ?1HS: ( 1/2xy – 1 ) ( x3 – 2x – 6 ) = 1/4xy – x3 – x2y – x2y + 2x – 3xy + 6
GV: Ta có cách làm khác khi nhânhai đa thức một biến
3x2 - 2x + 1
x - 2
- 6x2 + 4x – 2 3x3 – 2x2 + x 3x3 – 8x2 + 5x - 2
GV hướng dẫn nhân -2 với ( 3x2 – 2x + 1 )
nhân x với ( 3x2 – 2x +
1 )GV: Cách sắp xếp đa thức ở trên
************************************************************************************
*****************************
Giáo viên : Nguyễn Thúc Hải
Trang 5Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
************************************************************************************
*****************************
GV: Cách sắp xếp đa thức ở
trên theo luỹ thừa? và các đơn
thức đồng dạng viết ?
HS: Xếp đa thức theo luỹ thừa
giảm hoặc tăng, các đơn thức
đồng dạng viết cùng một cột,
kết quả cộng theo từng cột
GV: cho hs làm ?2 bằng hai cách,
đổi tập kiểm tra lẫn nhau
GV: cho hs làm ?2 bằng hai cách, đổi tập kiểm tra lẫn nhau
HS: a) ( x + 3 ) ( x2 + 3x – 5 ) = x3 + 6x2
+ 4x – 15 b) xy – 1 ) ( xy + 5 ) = x2y2 + 4xy - 5
Trang 6Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân
đa thức với đa thức
HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức Nhân đa thức với
đa thức Làm bt 8a
HS2: Làm bt 7b
3 Luyện tập:
Gv: cho hs đọc bt 10 và thực hiện
( x2 – 2x + 3) (1/2x – 5)
HS: làm bài, đổi tập nhau kiểm
tra
Gv: gọi 2 hs lên bảng thực hiện
Gv: Các em chú ý nhân dấu
Gv: cho hs đọc bài 11/ 8 sgk
Bài tập 10: Thực hiện phép tínha/ ( x2 – 2x + 3 ) ( 1/2x – 5 )
= ½ x3 – 6x2 + 23/2 x – 15
b/ ( x2 – 2xy + y2 ) ( x – y ) = x3 – 3x2y + 3xy2 – y3
Bài tập 15: Làm tính nhân
*/ (1/2x + y) (1/2 x + y) = 1/4x2 + xy + y2
*/ (1/2x -y) (1/2 x - y) = 1/4x2 - xy + y2
Bài tập 11: CMR giá trị của biểuthức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến
Trang 7Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
************************************************************************************
*****************************
Muốn chứng minh giá trị biểu
thức không phụ thuộc vào biến
ta làm như thế nào?
Hs: ta thực hiện phép nhân 2 đa
thức, nhân đơn thức với đa thức
rồi cộng các kết quả theo yêu
cầu bài Kết quả là một số
( không có biến )
= -8 không phụ thuộc vào biến x
Gv: Cho hs đọc bài 14
Số chẵn kí hiệu như thế nào?
3số chẵn liên tiếp ?
Hs: Số chẵn là 2a (a N) ba số
chẵn liên tiếp nhau là 2a; 2a + 2;
2a + 4
( vì hai cố chẵn liên tiếp hơn kém
nhau 2 đvị )
Gv: Vậy tích hai số sau lớn hơn tích
hai số đầu là bao nhiêu ?
Hs: Ta có (2a + 2) (2a + 4) – 2a(2a +
Muốn tính giá trị biểu thức ta
làm như thế nào?
Hs: Ta phải thực hiện các phép
tính trong bài, rút gọn rồi tính giá
Bài tập 14: Tìm ba số thự nhiên
chẵn liên tiếp, biết tích hai số sau lớn tích hai số đầu là 192
Bài tập 12: Tính giá trị biểu
thức( x2 – 5 ) ( x + 3 ) + ( x + 4 ) ( x – x2)
= x3 + 3x2 – 5x -15 + x2 – x3 + 4x – 4x2
= - x – 15Với x = 0 => - x – 15 = 0 – 15 =
- 15
x = 15 => - x - 15 = -15 – 15
= - 30
x = -15 => - x – 15 = 15 – 15 = 0
Trang 8Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
************************************************************************************
*****************************
Gv rút ưu khuyết điểm trong luyện tập; Khi nhân các em thường quên nhân dấu, khi nhân đơn thức với đa thức ta có thể bỏ các bước trung gian và thực hiện theo thứ tự nhân dấu, nhân hệ sồ, nhân luỹ thừa cùng cơ số (nếu cùng biến hoặc khác biến) rồi cộng các kết quả, thu gọn đa thức cuối
5 Dặn dò: Làm các bt: 13 và bt 6; 8 /4 sgk
Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, hợp lí
II.CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
Trang 9Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
Ta có thể tính được ? Đó là những hằng đẳng thức đáng nhớ
Gv: Cho hs đọc ( a + b ) ( a + b ) rồi
Hs: trả lời theo câu hỏi
Gv: Nếu thay a, b bởi các biểu
thức tuỳ ý ta có?
Hs: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
Gv: Đọc ?2
Hs: Bình phương một tổng bằng
bình phương số hạng thứ nhất
cộng tích hai lần số hạng thứ
nhất và số hạng thứ hai cộng
bình phương số hạng thứ hai
Aùp dụng : Tính ( a + 1 )2
Hs: (a + 1)2 = a2 + 2a + 1
Gv: Viết biểu thức x2 + 4x + 4
dưới dạng bình phương một tổng
1 Bình phương của 1 tổng :
Trang 10Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
Hiệu 2 bình phương bằng tích một
tổng và một hiệu hai số hạng
Gv: Cho Hs làm áp dụng
Trang 11Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
Hs sử dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu hằng đẳng thức:
Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
Tính: (2x2 + y)2 ; (x – 3y)2 ; (1/5x + y) (1/5x – y)
3 Luyện tập:
Gv cho hs đọc bài 20/12
Hs: Sai vì (x + 2y)2 = x2 + 4xy + y2
Gv: sửa lại cho đúng?
Bài 21: Gọi 2hs lên bảng
Gv cho hs đọc bài 23
Bài 20: Nhận xét sự đúng sai của kết quả sau:
x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2
Bài 21: Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương một tổng hay một hiệu
Trang 12Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
************************************************************************************
*****************************
(a + b)2 = (a – b)2 + 4ab
Gv: gợi ý ta biến đổi một vế
bằng vế còn lại, gọi hs lên
minh
Gv: gọi hs làm bt áp dụng
Tính (a – b)2 áp dụng công thức
Thế số vào tính
Gv: chốt lại vấn đề áp dụng ba
hằng đẳng thức bình phương
một tổng, bình phương một
hiệu, hiệu hai bình phương
CMR: a) (a + b)2 = (a – b)2 + 4abVP: (a – b)2 + 4ab = a2 - 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2
= ( a + b)2 = VTVậy đẳng thức được chứng minh b) ( a – b)2 = (a + b)2 – 4abVP: (a + b)2 – 4ab = a2 + 2ab + b2 - 4ab
= a2 - 2ab + b2
= ( a – b )2
Vậy đẳng thức được chứng minh
Aùp dụng: Tính ( a – b)2 biết a + b = 7; ab = 12
( a – b)2 = ( a + b)2 – 4ab = 72 – 4.12 = 49 – 48 = 1 Tính ( a + b)2 biết a – b = 20;
ab = 3 ( a + b)2 = (a - b)2 + 4ab = 202 + 4.3 = 412
4 Hướng dẫn, dặn dò: về nhà học thuộc ba hằng đẳng thức trên,
Trang 13Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải các bài tập
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Kiểm tra lại 3 hằng đẳng thức vừa học
Trang 14Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
Gv: nếu thay a, b bằng các biểu
thức tuỳ ý A, B thì ta được ?
Hs: (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
Gv: phát biểu thành lời hằng
đẳng thức?
Hs: Lập phương một tổng hai biểu
thức bằng lập phương biểu thức
một cộng tích ba lần biểu thức
một bình phương với biểu thức hai,
cộng tích ba lần biểu thức một
với bình phương biểu thức hai cộng
biểu thức hai lập phương
Gv: cho hs khác nhắc lại
Hs thực hiện
Gv cho học sinh áp dụng các hs
khác làm vào giấy trong đưa lên
kiểm tra (hai hs kế bên kiểm tra
Gv: cho hs làm ?3 chia 2 dãy:
*) Một dãy tính ( a – b)3= (a – b)(a –
b)2
*) Một dãy tính [ a + (-b)]3 theo hằng
đẳng thức vừa học
Gọi 2 hs lên bảng làm, hs bên
dưới làm vào phim trong, kiểm tra
Trang 15Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
************************************************************************************
*****************************
Phát biểu bằng lời hằng đẳng
thức trên
Hs: Lập phương một hiệu hai biểu
thức bằng lập phương biểu thức
một trừ tích ba lần biểu thức một
bình phương với biểu thức hai, cộng
tích ba lần biểu thức một với bình
phương biểu thức hai trừ biểu thức
hai lập phương
Gv cho hs khác nhắc lại
Gv cho hs nhận xét sự giống nhau
và khác nhau giữa hai hằng đẳng
Trang 16Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
************************************************************************************
*****************************
Bài 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (tt)
Học sinh nắm được các hằng đẳng thức tổng hai lập phương và hiệu hai lập phương
Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào việc giải toán
Trang 17Trường THCS Bình An Giáo án : Toán 8
************************************************************************************
*****************************
B Chuẩn bị: Sách giáo khoa, Giáo án, Phấn màu, Bảng phụ
C.Hoạt động trên lớp:
a Ổn định lớp:
b KTBC: * Viết công thức lập phương một tổng Từ đó phát biểu
bằng lời Aùp dụng : (3x + y)3
Trang 18Hoạt động của
Thầy :
1)Tổng hai lập
phương :
- Nhắc lại công thức
bình phương của một
tổng , một hiệu
- Nhắc lại quy tắc
nhân hai đa thức
- Nhắc lại công thức
tổng hai lập phương
HS2: (a - b)2 = a2 - 2 ab+ b2
HS3: Quy tắc
HS4: (a + b) (a 2 - ab +b 2 ) = ……= a 3 + b 3
HS5: Nhắc lại kếtquả :
a 3 + b 3 = (a + b) (a 2 - ab +b 2 ).
HS6: x 3 + 27 = x 3 + 3 3 = (x + 3) (x 2 - 3x + 9).
HS:
8x 3 - y 3 =(2x – y) (4x 2 + 2xy + y 2 ).
HS:
(2x – y) (4x 2 + 2xy +
Nội dung ghi bảng
1)Tổng hai lập phương :
* Quy tắc : Tổng hai
lập phương bằng tổng hia số nhân với bình phương thiếu của một hiệu hai số đó Với A , B là hai biểu thức tuỳ
* Quy tắc : Hiệu hai
lập phương bằng hiệu hai số nhân với bình phương thiếu của một tổng hai số đó Với A , B là hai biểu thức tuỳ
ý
A 3 - B 3 =(A - B) (A 2 + AB + B 2 ).
Aùp dụng :
(x + 3) (x2 – 3x + 9) = x3
+ 27
(2x – y) (4x2 + 2xy + y2) =8x3
–y3
Hoàn chỉnh các bài tập 30 , 32 SGK trang 16.
Trang 19- Nhắc lại công thức
hiệu hai lập phương
Ta có 7 hằng đẳng thức đáng nhớ:
1) (A + B)2 = A2 + 2AB +
B2.2) (A - B)2 = A2 - 2AB +
B2.3) (A – B) (A + B) = A2 –
B2.4) (A +B)3=A3+3A2B +3AB2 +B3
5) (A -B)3=A3 -3A2B +3AB2-B3
6) A3 +B3= (A + B)(A2–AB + B2)
7) A3 - B3 =(A - B)(A2 +AB+ B2)
4) Hướng dẫn học bài ở nhà :
- Học kỹ các hằng đẳng thức đáng nhớ và phát biểu bằng lời
- Chú ý vận dụng hằng đẳng thức từ dạng đa thức thành luỹ thừa hoặc tích
- Làm bài tập 31 SGK trang16.
5) Rút kinh nghiệm:
Trang 20Tuần Tiết
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Củng cố kiến thức về 7 HĐT đáng nhớ
Vận dụng thành thạo các HĐT đáng nhớ vào giải toán
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 hs lên bảng viết 7 HĐT đáng nhớ
các hs bên dưới viết vào phim trong đổi trên dưới kiểm tra rồi đưa lên gv xem
Cho hs xác định bình phương một
tổng bằng gì? Biểu thức thứ
nhất là ?, biểu thức thứ hai là ?
Trang 21Hs: (2 + xy)2 = 22 + 2.2.xy + (xy)2
= 4 + 4xy + x2y2
Gọi hs2 : ( 5 – 3x)2 = 52 – 2.5.3x +
(3x)2
= 25 – 30x + 9x2
Hs khác nhận xét bài của bạn
và sửa chữa sai sót
Gv: Cho hs tính ( 5 – x2)( 5 + x2)
Hỏi đây là tích của gì?
Hs: Tích một hiệu và một tổng
hai biểu thức 5 và x2
Gv: Tích một tổng và một hiệu 2
biểu thức bằng gì?
Hs làm: (5 – x2) (5 + x2) = 25 – (x2) ?
Gv: tính (5x – 1)3, cho học sinh phát
biểu thành lời lập phương một
thuộc dạng gì? Phân tích và phát
biểu thành lời? Biểu thức thứ
nhất là gì? Biểu thức thứ hai là
Ta co:ù –(b – a)3 = [ - (b - a)]3
= (a – b)3
Nên (a – b)3 = - (b – a)3
b) (-a – b)2 = (a + b)2
Trang 22Hs: có thể tính từng vế rồi so
sánh hoặc có thể tính: - ( b – a )3
= - (b – a)3
= [-1(b – a)]3 = (a –
b)3
Gv nhận xét: Qua các bài tập
này ta cần nắm vững 7 HĐT ( học
thuộc ) và xác định biểu thức
thứ 1; biểu thức thứ 2 để áp
dụng
5 Dặn dò: Về nhà làm bài: 35; 36; 37 sgk
Tuần
Tiết
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
Biết cách tìm nhân tử chung và cách đặt nhân tử chung
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ :
Hs1: Viết 7 HĐT đáng nhớ, cả lớp làm trên phim trong
Aùp dụng: ( 3x2 + 1)2 ; (2x – y2)2
Hs2: bài tập 37 ( 3 HĐT đầu )
Trang 23Hs3: bài tập 37 ( 4 HĐT sau)
Gv: Cho hs đọc vd1 sgk
2x2 – 4x = 2x x – 2x 2
Gv: giữa hai hệ số 2 và 4 tìm
ƯCLN và UCLN của x2 và x
Hs: ƯCLN của 2x2 và 4x là 2x
Gv: cách làm như vậy gọi là
phân tích đa thức thành nhân
tử Vậy thế nào phân tích đa
thức thành nhân tử ?
Hs: Là biến đổi đa thức đó
thành một tích của những đa
Ta thấy có nhân tử chung nào?
Hs: biểu thức trong dấu ngoặc
viết ra ngoài thành nhân tử
( x – y) và (y – x) có giống nhau
không? muốn giống nhau ta làm
1 Vd1: hãy viết 2x2 – 4x thành một tích của những đa thức2x2 – 4x = 2x x – 2x 2
= 2x (x -2)
Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thứcđó thành một tích của những đa thức
Vd2: Phân tích đa thức thành nhântử:
15x3 – 5x2 + 10x = 5x (3x2 – x + 2)
2 Aùp dụng:
a/ x2 – x = x.x – 1.x = x( x – 1 )b/ 5x2 (x- 2y) – 15x(x – 2y) = (x – 2y)(5x2 – 15 x) = 5x(x – 2y)(x – 3)c/ 3(x – y) -5x (y – x) = 3(x – y) + 5x(x – y) = (x – y)(3 + 5x)
*) Chú ý: sgk
Trang 24sao?
Hs: Đổi dấu để phân thức trong
( ) giống nhau
Gv: Đôi khi để làm xuất hiện
nhân tử chung ta phải đổi dấu
các hạng tử
Gv cho hs làm ?2
Tìm x sao cho 3x2 – 6x = 0
Gọi hs nêu cách làm?
Hs: đặt nhân tử chung vế trái
4 Củng cố: phân tích đa thức thành nhân tử làgì? muốn phân
tích đa thức thành nhân tử ta làm sao? ( phân tích các hạng tử để xuất hiện nhân tử chung đưa ra ngoài lập thành một tích những đa thức )
Trang 25Bài 7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
HS: bình phương một tổng hoặc
bình phương một hiệu ( nếu có
GV: hiệu hai bình phương có thể
phân tích thành 1 tích 2 đa thức?
HS thực hiện
GV: 1 – 8x3 viết dưới dạng ?
HS: hiệu hai lập phương 13 – (2x)3
HĐ2: cho hs làm? Ơû sgk vào giấy
trong, kiểm tra chéo
Trang 26= (x + y) (4x + y)
(y – 2x)
GV cho HS khác làm?
Cả lớp cùng làm trên giấy
kiểm tra chéo
1052 – 25 = 1052– 52
= (105 + 5)(105 – 5) =
11000
= (2n)( 2n + 10) = 4n(n+ 5) chia hết cho 4
nên (2n + 5)2– 25 chia hết cho 4 với mọi nZ
4 Củng cố : HS làm bài tập 43
Trang 27Tuần Tiết
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
e) (a + b)3 + ( a- b )3 = 2a( a2 + 3b2)
Sửa bài 46: 4600; 1200; 4008000
3 Dạy bài mới:
GV: Cách làm ở vd1 là phân tích đa
thức thành nhân tử bằng phương
pháp nhóm hạng tử.
GV: Đối với đa thức trên ta có thể
nhóm cách khác?
HS thực hiện (x2+ xy) + (-3x – 3y)
= x(x – 3) + y(x – 3) = (x - 3)(x + y)Cách khác:
(x 2 + xy) + (-3x – 3y)
= x(x + y) – 3(x + y)
= (x + y)(x – 3)
Trang 28cách khác nhau nếu nhóm thích hợp,
nếu nhóm không thích hợp thì sẽ
không phân tích tiếp được
GV cho hs làm ?1 trên giấy trong,
kiểm tra chéo
GV đưa ?2 trên bảng phụ, hs đọc và
làm nhanh, nhóm thảo luận trả lời
Gv: nhận xét kết quả các nhóm
Hs: nhận xét tiến trình làm bài
- An làm đúng
- Thái và Hà làm đúng nhưng chưa
phân tích hết vì x3 + x và x( x3 – 9x + x
– 9) còn phân tích tiếp được? Cho hs
Trang 29BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIÊU PHƯƠNG PHÁP
I MỤC TIÊU:
Hs biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải toán phân tích đa thức thành nhân tử
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài củ:
Hs1 giài bài 50a, b
HS2: có mấy phương pháp phân tích một đa thức thành nhân tử đã học (3 phương pháp )
*) Phân tích đa thức thành nhân tử 5x3 + 10x2y + 5xy2
*) Đặt nhân tử chung 5x(x2 + 2xy +y2)
*) Dùng hằng đẳng thức 5x(x + y)2
3.Bài mới:
Gv: Ta đã phối hợp 2 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đó là phương pháp đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức Hôm nay ta học bài “ Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách
phối hợp nhiều phương pháp”
Trang 30Gọi hs nêu cách làm
Hs: nhóm 3 hạng tử đầu, rồi
dùng HĐT bình phương một hiệu
cho 3 hạng tử đầu
( x – y )2 - 32
GV: Bây giờ ta có thể áp dụng
phương pháp nào nữa?
Hs: Dùng HĐT hiệu hai bình phương
A2 – B2 = (x – y)2 – 32
= (x – y + 3)(x – y – 3)
5x3 + 10x2y + 5xy2 = 5x(x2 + 2xy + y2) = 5x(x – y)2
Vd2: Phân tích đa thức sau thành
nhân tử:
x2 – 2xy + y2 – 9 = ( x – y )2 – 32
= (x – y + 3)(x – y – 3)
HĐ2: Cho hs làm ?1
Hs: Nêu cách làm, cả lớp làm
phim trong đổi kiểm tra
- Đặt nhân tử chung 2xy
- Dùng phương pháp nhóm 3
hạng tử sau để xuất hiện
Cho hs nêu cách làm
Hs: Phân tích đa thức thành nhân
tử rồi thay số làm tính
- Bước 1: nhóm 3 hạng tử đầu
được HĐT bình phương một tổng
- Bước 2: dùng HĐT hiệu hai bình
phương, biểu thức 1 là (x + 1)
biểu thức 2 là y
Gv: cho hs đọc ?2b rồi gọi hs nêu
rõ cách làm của bạn
Hs: nhóm hạng tử, dùng HĐT rồi
đặt nhân tử chung
Gv: chốt lại vấn đề trong một
bài toán về phân tích đa thức
thành nhân tử ta có thể sử
dụng nhiều phương pháp để
phân tích đôi lúc cần phải
thêm, bớt một vài hạng tử để
xuất hiện HĐT hoặc nhân tử
chung, tiết luyện tập cô sẽ chỉ
rõ
2 Aùp dụng
Tính nhanh giá trị của biểu thức
x2 + 2x + 1 – y2 tại x = 94,5; y = 4,5Giải:
x2 + 2x + 1 – y2 = (x + 1)2 – y2
= (x + 1 + y)(x + 1 – y)
= (94,5+ 1 + 4,5)(94,5+ 1 - 4,5)
= 100 91 = 9100
Trang 312 Kiểm tra bài cũ:
HĐ1: HS1 sửa bài tập 52/ 24 sgk
CMR: ( 5n + 2 )2 – 4 ∶ 5 ∀n∈Z
Giải: (5n + 2)2 – 22
= (5n + 2 +2)(5n + 2 – 2)
= 5n(5n + 4) ∶ 5 ∀n∈ Z
Trang 32Cho hs đọc bài 55/ 25 sgk
Để tìm x, bài toán trên các em
làm thế nào?
Hs: Phân tích vế trái thành
nhân tử Hai hs lên bảng làm
Cho hs bên dưới đổi tập kiểm
tra lẫn nhau
Gọi hs khác nhận xét bài làm
của bạn
Gv: Cho hs nêu cách làm
- Dùng HĐT cho đa thức bình
phương một tổng
đổi ra 0,25
- Tính nhanh
b/ Nhóm 3 hạng tử sau đặt dấu
” –“ làm nhân tử chung xuất
hiện HĐT
Hs: thực hiện
Cho nhóm kiểm tra chéo bài
nhau
Gv: cho hs đọc bài 53 sgk/ 25
Có thể phân tích bằng các
phương pháp đã học nào?
Cô sẽ hướng dẫn bằng phương
pháp khác
HĐ3: Phân tích đa thức thành
nhân tử bằng vài phương pháp
x = 0; x = 1; x = b) (2x - 1)2 – (x + 3)2 = 0 (x - 4)(3x + 2) = 0
hoặc x = 4 hoặc x = Bài 56
b) x2 - y2 - 2y - 1 = x2 - (y+1)2
= (x + y + 1)(x - y - 1)Thay x = 93 , y = 6 vào đa thức trên
ta đượcKết quả : 8600Bài 53 :
a) x2-3x + 2 = x2 – x - 2x + 2 = x(x - 1) - 2(x - 1) = (x - 1)(x - 2)
b) x2- x - 6 = x2 + 3x - 2x - 6 = x(x + 3) – 2(x + 3) = (x - 2)(x + 3)
c) x2+ 5x + 6 = x2 + 2x + 3x + 6 = x(x + 2) + 3(x + 2)
Trang 33cặp số nguyên nào?
2 = 1.2 = (-1)(-2)
Trong 2 cặp số đó thì: (- 1) + (-2)
= -3 đúng bằng hệ số của b,
Trong các cặp số đó, cặp số
nào có tổng bằng hệ số b ?
GV hướng dẫn để làm xuất
hiện HĐT bình phương một tổng
ta thêm 2x2 2 = 4x2
Vậy phải bớt 4x2 để giá trị
biểu thức không đổi
= (x2+ 2)2 – (2x)2 = (x2+ 2 – 2x)(x2 + 2 + 2x)
HĐ4: Củng cố:
Trang 34GV: cho hs phân tích đa thức thành nhân tử
a) 15x2 + 15xy – 3x – 3y = 3 (5x2 + 5xy – x – y) = 3 [5x (x + y) – (x + y)] = 3(x + y)(5x – 1)
b) x2 + x – 6 = ?
c) 4x4 + 1 = 4x4 + 1 + 4x2 – 4x2= (2x2 + 1) – (2x)2= (2x2 + 1 – 2x)(2x2 + 1 + 2x)
5 Dặn dò: Oân lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân
Trang 35Tuần Tiết
Bài 10 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU:
HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết đa thức B
HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết đơn thức B
HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Oån định: chuẩn bị phấn màu, bảng phụ
2 Kiểm tra bài củ:
HĐ1: Phát biểu và viết công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số ?
cho vd?
xm : xn = xm – n ( x ≠ 0 ; m ≥ n )
Aùp dụng: 54 : 52 = 52 ; : = ; x10 : x6 = x4
HĐ2:
GV: Trong tập ℤ ta đã biết về phép chia hết Cho a, b ∈ ℤ, b ≠ 0 khi nào
ta nói a chia hết cho b
HS: a, b ∈ ℤ, b ≠ 0 nếu có số nguyên q sao cho a = b q thì ta nói a chia hết cho b
GV: Tương tự nếu thay a = A và đa thức B là đa thức khác 0 Ta nói đa thức A∶ B khi ?
HS: Đa thức A chia hết đa thức B nếu tìm được đa thức Q sao cho A = B.QGV: A gọi là ? B gọi là ?
Trang 36GV: phép chia 20x5 : 12x (x ≠ 0) có
phải là phép chia hết không ? vì
sao ?
HS: là một phép chia hết vì thương
của phép chia là một đa thức
GV: hệ số không là số
nguyên nhưng x4 là một đa thức
nên phép chia trên là một phép
chia hết
GV cho hs làm tiếp ?2
Em thực hiện 15x2y2 : 5xy2 thế
nào ?
HS: hệ số; phần biến?
GV: phép chia này có phải phép
chia hết ?
HS: 3x 5xy2 = 15x2y2 => Q B = A
nên là phép chia hết
GV: cho hs làm tiếp 12x3y : 9x2
HS: 12x3y : 9x2 = xy
GV: phép chia này có phải là
phép chia hết ?
HS: là phép chia hết vì thương là
một đa thức
GV: vậy đơn thức A chia hết cho
đơn thức B khi nào ?
GV: nêu nhận xét trang 26 sgk
GV: Muốn chia đơn thức A cho đơn
thức B
(A ∶ B ) ta làm như thế nào?
HS phát biểu gv chỉnh lại cho
đúng
GV: trong các phép chia sau phép
chia nào là phép chia hết? giải
- Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau
Trang 37HĐ4: GV cho hs làm ?3
Hai hs lên bảng làm, các hs khác
làm phim trong
Bài 61 , 62 làm theo nhóm Đổi tập kiểm tra
Đại diện 2 nhóm trình bày lời giải
5 Dặn do : xem lại khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B Khi nào
đơn thức A chia hết cho đơn thức B và quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
Về nhà làm bài tập 59/ sgk trang 26, 39, 40, 41 sbt trang 7
Tuần Tiết
Bài 11: CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU
HS cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức
Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
Vận dụng tốt vào giải toán
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Chuẩn bị: bảng phụ, bài tập, Film trong
2 Oån định
3 Kiểm tra: (6 phút)
HĐ1: HS: Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
Phát biểu quy tắc chia đơn thức A cho đơn thức B
Làm bài tập 41/ SBT: a) 18x2y2z : 6xyz = 3xy
b) 5a2b: (-2a2b) = - 5/2 a
c) 27x4y2z : 9x4y = 3yz
cho HS nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
HĐ2: Cho HS đọc ?1 và thực hiện
Trang 38GV: hãy viết 1 đa thức có ba hạng tử: 3xy2
HS: ( 6x3y2 – 9x2y3 + 5xy2) : 3xy2
GV: chia từng hạng tử của đa thức cho 3xy rồi cộng các kết quả?
GV: Ở ?1 các đã thực hiện phép chia 1 đa thức cho 1 đơn thức Thươngcủa phép chia là 1 đa thức có mấy hạng tử?
HS: 1 đa thức có ba hạng tử
GV: Vậy muốn chia 1 đa thức cho 1 đơn thức ta làm như thế nào?
HS: Ta chia lần lượt từng hạng tử của đa thức cho đơn thức rồi cộng các kết quả lại
GV: Muốn chia 1 đa thức cho 1 đơn thức
(chia hết) thì cần điều kiện gì?
HS: tất các hạng tử của đa thức phải chia hết cho đơn thức
Gv cho hs làm bài 63/28
HS: Đa thức A chia hết cho đơn thức B vì tất cả các hạng tử của A đều chia hết cho B
GV: Phát biểu qui tắc chia đa thức cho đơn thức (chia hết ) ? HS: Đọc qui tắc trang 27
GV: Vậy bạn Hoa giải đúng hay sai, bạn làm gì?
HS: Đặt nhân tử chung rồi đơn giản
GV: Để chia một đa thức cho một đơn thức ta có thể làm như thế nào ngoài qui tắc ?
HS: Ta có thể phân tích đa thức thành nhân tử có chứa đơn thức rồi thực hiện chia một tích cho một số
GV: Cho hs làm câu b
( 20x4y – 25x2y2 – 3x2y ) : 5x2y
=
HĐ4: 4 Củng cố: làm bt 64/28 sgk
a) (- 2x5 + 3x2 -4x3) : 2x2 =
Trang 39b) (x3 – 2x2y + 3xy2) : =
c) (3x2y + 6x2y3 – 12xy) : 3xy = xy+ 2xy2 -2
Bài 65/29 sgk
Nhận xét gì về các lũy thừc trong phép tính? Biến đổi?
HS: Các lũy thừa có cơ số x – y và y – x là đối nhau; biến đổi số chia (y – x)2 = (x – y)2
GV cho hs làm tiếp
[ 3(x - y)4 + 2(x – y)3 -5(x –y)2] : (y – x)2
=
= 3( x – y )2 + 2( x – y ) – 5
Bài 66: Ai đúng, ai sai?
HS: Quang đúng vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B
GV: giải thích thừa số 5x4 ∶ 2x2
HS: là một đa thức
GV: có thể cho hs thi giải toán nhanh, mỗi đội có 5 bạn Viết để giải
BT bạn sau có thể chữa bài bạn trước Đội nào làm đúng và nhanh hơn là thắng
Cho hs nhận xét, gv xác định đội thắng
5 Dặn dò: Học thuộc qui tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức
Bài 12 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
I MỤC TIÊU:
HS hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
HS nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Oån định, chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, phim trong
Trang 402 Kiểm tra:
HĐ1: GV: Phép chia các số tự nhiên 962 : 26
Gọi 1 hs làm phép chia Hs nêu cách làm
GV: cách chia đa thức một biến
đã sắp xếp tương tự như chia số
tự nhiên
Cho hs đọc vd Hôm nay ta học
phép chia đa thức một biến đã
sắp xếp
GV: cho hs nhận xét đa thức bị chia
?
HS: Đa thức có một biến x và đã
được sắp xếp theo luỹ thừa giảm
dần
GV: Đa thức chia?
HS: giống như đa thức bị chia
GV: ta đặt phép chia
- Chia hạng tử cao nhất của đa
thức bị chia cho hạng tử bậc cao
nhất của đa thức chia
- HS: thực hiện: 2x4 : x2 = 2x2
- GV: hướng dẫn nhân 2x2 với đa
thức chia, đem kết quả xếp theo
hàng dọc dưới đa thức bị chia, đem
kết quả viết theo hàng dọc dưới
đa thức bị chia các hạng tử đồng
dạng cùng một cột
GV: ta tiếp tục lấy đa thức thứ
nhất chia đa thức chia
HS: thực hiện
1 Phép chia hết
2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 x2 - 4x-3
2x4 – 8x3 - 6x2 2x2 – 5x + 1
- 5x3 + 21x2 + 11x - 3
- 5x3 + 20x2 + 15x
x2 – 4x - 3
x2 - 4x - 3 0(2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 ) : (x2 - 4x -3)
- 3x2 - 5x + 7 -3x2 - 3
- 5x + 10