1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận 1 thu thập số liệu kế toán tổng quan chung về công ty giầy annora việt nam

83 86 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận 1 Thu thập số liệu kế toán Tổng quan chung về công ty Giầy Annora Việt Nam
Tác giả Đỗ Thị Thuỳ Linh
Người hướng dẫn Đinh Thị Kim Xuyến
Trường học Trường Đại học Kinh Tế - Kỹ Thuật Công Nghiệp
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 712,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM (7)
    • 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM (7)
      • 1.1.1. Thông tin chung về Công ty giầy Annora Việt Nam (7)
      • 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triền Công ty giầy Annora Việt Nam (7)
      • 1.1.3. Những thành tựu đạt được của Công ty giầy Annora Việt Nam (8)
      • 1.1.4. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển (8)
    • 1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM (9)
      • 1.2.1. Chức năng (9)
      • 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty (9)
    • 1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM (9)
      • 1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý (10)
      • 1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận (10)
  • CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM (12)
    • 2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM (12)
      • 2.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán (12)
    • 2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM (14)
      • 2.2.1. Chế độ kế toán áp dụng (14)
      • 2.2.2. Chính sách kế toán chung (14)
      • 2.2.3. Hình thức ghi sổ kế toán (15)
    • 2.3. QUY TRÌNH LẬP, KIỂM TRA, LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM (16)
      • 2.3.1. Quy trình lập chứng từ kế toán (16)
      • 2.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ (17)
      • 2.3.3. Quy trình kiểm tra chứng từ (21)
    • 2.4. TỔ CHỨC KIỂM TRA KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM (21)
      • 2.4.1. Nội dung kiểm tra kế toán chủ yếu sau (21)
      • 2.4.2. Nhiệm vụ tổ chức kiểm tra kế toán tại đơn vị bao gồm (22)
      • 2.4.3. Nguyên tắc kiểm tra kế toán (22)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM (23)
    • 3.1. SỐ DƯ ĐẦU KÌ CÁC TÀI KHOẢN (23)
      • 3.1.1. Số dư đầu kỳ các tài khoản tổng hợp tháng 12 năm 2021 (23)
      • 3.1.2 Số dư chi tiết các tài khoản (24)
    • 3.2. CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH THÁNG 12/2021 (28)
    • 3.3. ĐỊNH KHOẢN VÀ PHẢN ÁNH SƠ ĐỒ CHỮ T (36)
      • 3.3.1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (36)
      • 3.3.2. Sơ đồ tài khoản chữ T (44)
    • 3.4. BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (68)
    • 9.02 Tổng - 332,722,146 - 332,72 2,146 145, (0)

Nội dung

MỤC LỤC BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP TIỂU LUẬN 1 THU THẬP SỐ LIỆU KẾ TOÁN NĂM HỌC 2022– 2023 Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Thuỳ Linh Lớp KT13A9 Cơ sở Hà Nội Giáo viên hướng[.]

TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM

1.1.1 Thông tin chung về Công ty giầy Annora Việt Nam

 Tên đầy đủ: Công ty giầy Annora Việt Nam

 Địa chỉ: Khu kinh tế Nghi Sơn, Phường Xuân Lâm, Thị xã Nghi Sơn, Tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam

 Tên quốc tế: ANNORA VIETNAM FOOTWEAR LIMITED

 Tên giao dịch: ANNORA CO

 Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế tỉnh Thanh Hoá

 STK: 1211 0000 3456 tại ngân hàng BIDV tp Thanh Hoá

 Đại diện pháp luật: CHANG CHIH PAN

 Ngành nghề chính: Sản xuất giầy dép

 Ngày cấp giấy kinh doanh:26/05/2010

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triền Công ty giầy Annora Việt Nam

Công ty giầy Annora Việt Nam được thành lập ngày 26/05/2010 theo giấy phép kinh doanh số 2801568888 của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hoá cấp.

Công ty có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh và quản lý vốn, với con dấu riêng và tài sản tập trung Sau nhiều năm phát triển, công ty đã vững mạnh trên thị trường, tạo việc làm cho hàng chục công nhân và tự trang trải chi phí Doanh thu ngày càng tăng, cải thiện đời sống công nhân viên và nâng cao thu nhập bình quân đầu người.

Từ khi thành lập, doanh nghiệp đã mở rộng quy mô sản phẩm và thị trường tiêu thụ Hiện tại, doanh nghiệp cung cấp nhiều mặt hàng đa dạng và phong phú Về thị trường, doanh nghiệp chủ yếu cung cấp hàng hóa cho các địa bàn Thanh Hóa và Ninh Bình.

Công ty đã mở rộng hoạt động ra nhiều tỉnh thành như Hưng Yên, Phú Thọ, đồng thời duy trì mối hàng cũ và tìm kiếm mối hàng mới để đảm bảo cung cấp hàng hóa đầy đủ và kịp thời Năm 2013 đánh dấu thời điểm công ty bắt đầu hoạt động ổn định và phát triển Tuy nhiên, sự biến động của đồng Đô la trong lĩnh vực thương mại và kinh doanh điện tử đã gây ra nhiều khó khăn cho công ty.

1.1.3 Những thành tựu đạt được của Công ty giầy Annora Việt Nam

Trong giai đoạn 2020 - 2021, công ty đã ghi nhận những thành tựu đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh, được thể hiện rõ qua Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong năm 2020 - 2021.

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch Tỉlệ %

Tổng doanh thu 67.465.343.367 60.653.245.343 (6.812.098.024) 10,1% Doanh thuthuần 66.756.236.389 59.975.253.025 (6.780.983.364) 10,16%

Thu nhập BQ đầu người

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020 – 2021 cho thấy doanh thu của doanh nghiệp giảm 10,1% so với năm trước, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, dẫn đến sự phát triển chậm lại so với các năm trước.

2020 cụ thể năm 2021 tổng doanh thu đạt 60.653.245.343 đồng giảm 6.812.098.024 đồng so với năm 2020.

Doanh thu thuần năm 2021 đạt 59.975.253.025 đồng, giảm 10,16% so với năm 2020 Lợi nhuận trước thuế cũng giảm 14,17% so với năm trước, trong khi lợi nhuận sau thuế giảm 1.424.458.487 đồng, tương ứng với mức giảm 14,17%.

Thu nhập bình quân đầu người năm 2021 giảm 10,64% so với năm 2020 cụ thể giảm 851.721 đồng

Theo số liệu, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đang gặp khó khăn do tác động của dịch Covid Doanh nghiệp nỗ lực phát triển nhằm đảm bảo đời sống ổn định cho công nhân.

1.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển

- Yêu cầu từ các bạn hàng nước ngoài ngày càng cao, giá bán giày xuất khẩu có xu hướng giảm (từ 10 đến 20%).

- Sự cạnh tranh lớn từ các sản phẩm cùng loại của Trung Quốc và các nước ASEAN.

Vào ngày 11/03/2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã công bố đại dịch Covid-19 do một chủng vi rút mới gây ra, gây ra những tác động nghiêm trọng đến nền kinh tế toàn cầu Nhiều quốc gia, như Iran và Italia, đã thực hiện lệnh phong tỏa toàn quốc hoặc tại các thành phố lớn để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Đặc biệt, Châu Á, với tâm điểm là thành phố Vũ Hán, Trung Quốc, cùng các nước Đông Nam Á, đã chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch này.

Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, với việc ký kết liên tiếp các hiệp định thương mại tự do (FTA) và CPTPP, điều này đã tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của ngành da giày.

Ngành da giày là một trong những lĩnh vực có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất tại Việt Nam Tham gia các hiệp định tự do thương mại sẽ giúp giảm thuế suất của sản phẩm xuống 0% khi xuất khẩu vào các thị trường phát triển.

Nhiều công ty may mặc hàng đầu thế giới, như NIKE, đã hợp tác với các xưởng may tại Việt Nam để gia công sản phẩm, với hơn 40% sản phẩm của NIKE được sản xuất tại đây.

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

- Tổ chức bồi dưỡng huấn luyện để nâng cao trình độ, tay nghề cho cán bộ công nhân đến trong toàn công ty

Mua sắm dụng cụ và vật tư cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời tổ chức bảo quản và sử dụng vật tư hiệu quả trong suốt quá trình sản xuất.

- Thường xuyên kiểm tra và thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường

- Thực hiện tốt và đầy đủ các quy định về an toàn và bảo hộ lao động

- Bảo quản lưu trữ một cách có hệ thống các tài liệu, hồ sơ chứng từ của công ty

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM

1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Sơ đồ 01 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty

(Nguồn trích: Phòng hành chính – kế toán công ty)

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Các bộ phận hỗ trợ giám đốc trong việc thực hiện chiến lược và mục tiêu của công ty, trong đó bộ phận kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp và đánh giá hoạt động kinh doanh theo từng kỳ báo cáo Thông qua việc cung cấp thông tin chính xác, kế toán giúp giám đốc đưa ra quyết định đúng đắn, từ đó thúc đẩy sự phát triển của công ty.

Bộ máy tổ chức quản lý được cấu trúc theo hình thức cấp bậc từ cao xuống thấp, giúp tăng cường tính chặt chẽ và hiệu quả trong hoạt động quản lý của công ty.

Giám đốc là người có trách nhiệm pháp lý đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời nắm giữ quyền lực cao nhất trong việc quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của tổ chức.

Xây dựng chiến lược phát triển thị trường và lập kế hoạch kinh doanh bằng cách giới thiệu sản phẩm, tư vấn khách hàng và trình bày để Giám đốc phê duyệt.

+ Thực hiện hợp đồng và đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm.

+ Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa

+ Giải quyết các khiếu nại và thắc mắc của khách hàng

+ Lập kế hoạch kinh doanh

Phòng kế toán – hành chính có trách nhiệm tổ chức công tác tài chính hiệu quả nhằm bảo tồn và phát triển kinh doanh Đồng thời, phòng cũng giám sát kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thống kê tài chính kế toán và tài chính nhà nước.

Phòng kinh doanh Phòng hành chính

– kế toán Bộ phận sản xuất

Tham mưu cho giám đốc điều hành trong việc lập kế hoạch thu chi, cập nhật chứng từ, theo dõi sổ sách và kiểm tra các chế độ tài chính kế toán là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Cung cấp dữ liệu cho việc quản lý và phát triển kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế nhằm hỗ trợ lập kế hoạch và công tác thống kê.

Theo dõi sản xuất của công ty là rất quan trọng, bao gồm việc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật, quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, nghiên cứu đổi mới sản phẩm, đánh giá chất lượng sản phẩm, vận chuyển sản phẩm đến tay khách hàng, và quản lý sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn chất lượng.

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM

2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

(Trích nguồn: Phòng kế toán)

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán:

Người phụ trách công tác kế toán của Công ty có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo bộ máy kế toán, hướng dẫn các nghiệp vụ và nghiên cứu triển khai chế độ kế toán hiện hành Họ phải chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty và Nhà Nước về việc tổ chức công tác kế toán tài chính, kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ kế toán, lập báo cáo tài chính và xét duyệt các báo cáo kế toán trước khi gửi đến cơ quan chức năng Ngoài ra, họ cũng tham gia góp ý kiến với lãnh đạo về hoạt động tài chính để đảm bảo quản lý và đầu tư hiệu quả.

Tổ chức ghi chép và tổng hợp số liệu về lao động, bao gồm số lượng, thời gian làm việc, năng suất, tính lương và các khoản trích theo lương, là rất quan trọng Sau đó, cần phân bổ chi phí lao động theo các đối tượng sử dụng lao động để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý.

+Theo dõi tình hình trả - tạm ứng tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động.

Kế toán thanh toán Kế toán bán hàng Kế toán tập hợp chi phí giá thành

+ Tập hợp hóa đơn, chứng từ phát sinh của doanh nghiệp để theo dõi và hạch toán

+ Cập nhật theo dõi việc giao nhận hóa đơn

+ Lập báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý và nộp thuế cho công ty

+ Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có vấn đề phát sinh

+ Kiểm tra đối chiếu hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra từng cơ sở

+ Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn công ty, phân loại theo thuế suất

+Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế cuối năm, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thứ nhất là theo dõi, quản lý các khoản thu của doanh nghiệp

Nghiệp vụ thu tiền trong doanh nghiệp bao gồm việc thu hồi từ các đối tượng bên trong và bên ngoài như cổ đông, thu hồi tạm ứng còn dư, các khoản thu nội bộ khác, thu bồi thường, ký cược, ký quỹ, và thu hồi công nợ từ khách hàng.

+ Thực hiện theo dõi các khoản tiền gửi ngân hàng.

+ Theo dõi hoạt động thanh toán qua thẻ của khách hàng.

+Theo dõi công nợ và đôn đốc thu hồi công nợ.

Kiểm soát hoạt động thu ngân trong doanh nghiệp là rất quan trọng Cần trực tiếp tiếp nhận các chứng từ liên quan từ bộ phận thu ngân và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của những chứng từ này.

+ Hạch toán nghiệp vụ liên quan đến các khoản thu của doanh nghiệp.

Thứ hai là theo dõi, quản lý các khoản chi của doanh nghiệp:

Hàng tuần và hàng tháng, cần lập kế hoạch thanh toán các khoản công nợ với nhà cung cấp Nếu kế hoạch thanh toán không được đảm bảo, kế toán thanh toán phải chủ động liên hệ với nhà cung cấp để giải quyết vấn đề.

Thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp, chi bồi thường, chi tiền phạt và các giao dịch nội bộ doanh nghiệp như thanh toán lương, thưởng, phụ cấp và tạm ứng bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.

+ Quản lý chặt chẽ các chứng từ liên quan đến các khoản chi của doanh nghiệp.

+ Hạch toán nghiệp vụ liên quan đến các khoản chi của doanh nghiệp.

Kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép và phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp Nó tính toán tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra cho từng nhóm mặt hàng, hóa đơn, khách hàng và đơn vị trực thuộc Đồng thời, kế toán xác định chính xác lượng hàng đã tiêu thụ và phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ Cuối tháng, các bút toán kết chuyển được thực hiện để xác định kết quả kinh doanh Ngoài ra, việc kiểm tra và đôn đốc tình hình thu hồi nợ, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ cũng rất cần thiết.

Kế toán kho và tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và giám sát hàng hóa, vật tư trong kho của doanh nghiệp Họ chịu trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho, cũng như các sổ sách kế toán liên quan đến kho hàng.

Tổ chức kế toán có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời các số liệu liên quan đến số lượng, hiện trạng và giá trị của tài sản cố định Điều này bao gồm việc theo dõi tình hình tăng, giảm và di chuyển tài sản cố định, cũng như kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng tài sản này.

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định, đảm bảo chi phí sản xuất kinh doanh phản ánh đúng mức độ hao mòn của tài sản và tuân thủ các quy định hiện hành.

- Kế toán chi phí giá thành:

Theo dõi chi tiết việc nhập và xuất nguyên liệu cũng như thành phẩm hàng ngày Cần kiểm tra và cập nhật các phiếu nhập kho và xuất kho, đảm bảo rằng số lượng và đơn giá khớp với đơn đặt hàng đã được ký duyệt.

Tập hợp các chi phí sản xuất chung như chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ trả trước, chi phí điện, nước và chi phí dịch vụ mua ngoài, cùng với chi phí tiền lương, là cơ sở quan trọng để tính giá thành sản phẩm.

+ Dựa trên các khoản chi phí cấu thành để tính: giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.

+ Kiểm soát các loại giá thành cho từng sản phẩm theo từng đơn hàng sản xuất.

+ Lập báo cáo sản xuất: báo cáo nhu cầu nguyên vật liệu, báo cáo sử dụng NVL, báo cáo tồn kho nhóm chỉ tiêu đơn hàng)

+ Lập Báo cáo giá thành: giá thành theo đơn hàng, theo sản phẩm; bảng chi phí giá thành.

TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM

2.2.1 Chế độ kế toán áp dụng

- Chế độ kế toán áp dụng: Theo thông tư số 200/TT/BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014

2.2.2 Chính sách kế toán chung

- Kỳ kế toán: Năm tài chính của Chi nhánh bắt đầu từ 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối

Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán là Việt Nam Đồng (VNĐ), và việc chuyển đổi từ các đơn vị tiền tệ khác sang VNĐ phải tuân theo tỷ giá liên ngân hàng.

- Khấu hao tài sản cố định ghi nhận theo phương pháp: đường thẳng

- Thuế GTGT thực hiện theo phương pháp: Khấu trừ

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: Kê khai thường xuyên

- Tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp: bình quân cả kì dự trữ

- Tính giá thành theo phương pháp giản đơn

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp

2.2.3 Hình thức ghi sổ kế toán

- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung không sử dụng nhật kí đặc biệt

Sơ đồ 03: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật kí chung

(Trích nguồn: Phòng kế toán Công ty) Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra.

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, đã được kiểm tra, kế toán tiến hành:

- Ghi nhật ký chung, sau đó từ nhật ký chung ghi vào sổ cái các tài khoản.

- Các chứng từ gốc liên quan đến thu chi tiền mặt được vào sổ quỹ tiền mặt.

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ thẻ chi tiết Các bảng phân bổ

Bảng cân đối số phát sinh

- Các chứng từ gốc liên quan đến đối tượng ké toán chi tiết được dùng để ghi vào các sổ, thẻ chi tiết có liên quan.

- Cộng sổ cái các tài khoản.

- Cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

- Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán lập các bảng tổng hợp chi tiết.

- Đối chiếu giữa bảng tổng hợp chi tiết với tài khoản tương ứng.

QUY TRÌNH LẬP, KIỂM TRA, LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM

2.3.1 Quy trình lập chứng từ kế toán

Bước 1: Lập và luân chuyển chứng từ kế toán

Bước 2: Tổ chức và xử lý chứng từ bằng cách phân loại và sắp xếp các chứng từ liên quan thành một bộ để dễ dàng trong quá trình xử lý.

Bước 3: Căn cứ chứng từ đã xử lý để nhập dữ liệu vào máy

Bước 4: Máy tính thực hiện phân loại và hệ thống hóa thông tin theo chương trình đã định, tạo ra các tài khoản thông tin chi tiết và hệ thống báo cáo tài chính Các thông tin này được hiển thị trên màn hình máy tính và in ra giấy để lưu trữ trong hồ sơ của Công ty.

Cuối mỗi kỳ kế toán, báo cáo được lập dựa trên việc tổng hợp số liệu, chứng từ và sổ chi tiết của các phần hành kế toán tổng hợp Hệ thống báo cáo này rất cụ thể và chi tiết.

+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DN

+ Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B02 – DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 – DN

+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số S09 - DN

Đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, ngoài việc sử dụng các chứng từ đúng biểu mẫu theo quy định của Bộ Tài chính, cần đảm bảo các yếu tố cơ bản cần thiết cho một số chứng từ.

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho kế toán, và các bảng kê, chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản là những tài liệu quan trọng trong quản lý kho Hóa đơn giá trị gia tăng, lệnh giao hàng, hợp đồng bán hàng, và hóa đơn bán hàng cũng đóng vai trò thiết yếu trong quy trình giao dịch Ngoài ra, sổ chi tiết hàng hóa và bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn giúp theo dõi tình hình hàng hóa một cách hiệu quả.

2.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 04: Quy trình luân chuyển phiếu thu

Phiếu thu được lập bởi kế toán thành 3 liên, cần ghi đầy đủ nội dung và có chữ ký của người lập phiếu Sau đó, phiếu thu sẽ được chuyển cho Kế toán trưởng để soát xét và Giám đốc ký duyệt trước khi chuyển cho Thủ quỹ Khi Thủ quỹ nhận đủ số tiền, sẽ ký tên và ghi nhận vào phiếu là đã nhận đủ số tiền, đồng thời người nộp tiền cũng ký vào phiếu thu và ghi rõ họ tên.

- Nếu là thu ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ, và tính ra số tiền được quy đổi.

Thủ quỹ cần giữ lại một liên để ghi vào Sổ quỹ tiền mặt, một liên giao cho người nộp tiền và một liên lưu tại nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu cùng với chứng từ gốc sẽ được chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.

Sơ đồ 05: Quy trình luân chuyển phiếu chi

Phiếu chi được lập bởi kế toán thành 3 liên, với đầy đủ nội dung và chữ ký của người lập Sau đó, phiếu chi sẽ được chuyển cho Kế toán trưởng để soát xét và Giám đốc ký duyệt trước khi chuyển cho Thủ quỹ Khi nhận phiếu chi, Thủ quỹ sẽ ký tên, và người nhận tiền cũng phải ký vào phiếu chi, ghi rõ họ tên.

- Nếu là chi ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm xuất quỹ, và tính ra số tiền được quy đổi.

- Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi nhận vào Sổ quỹ tiền mặt, 1 liên giao cho người nhận tiền,

1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu chi kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán

Sơ đồ 06: Quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng Giải thích sơ đồ:

Quy trình mua hàng bắt đầu từ nhu cầu về hàng hóa và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, có thể xuất phát từ kế hoạch sản xuất, dự báo nhu cầu của doanh nghiệp hoặc nhu cầu của một bộ phận cụ thể Sau đó, bộ phận cần mua sẽ lập đề nghị mua hàng và gửi đến Phòng thu mua.

Nhân viên mua hàng sẽ dựa vào đề nghị mua hàng để tìm kiếm các nhà cung cấp (NCC) và yêu cầu báo giá từ nhiều NCC khác nhau Họ sẽ so sánh giá cả, điều kiện, thời gian giao hàng để lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất Ngoài ra, nhân viên cũng có thể sử dụng thông tin từ các đơn hàng trước đó để yêu cầu báo giá từ những NCC đã từng giao dịch.

Nhân viên sẽ tạo đơn hàng mua (PO) hoặc hợp đồng mua cho các nguyên vật liệu và hàng hóa cần thiết từ nhà cung cấp Quyết định lập PO hay hợp đồng trước sẽ dựa vào thói quen của doanh nghiệp và tính chất của hợp đồng Sau đó, tài liệu sẽ được chuyển cho trưởng bộ phận để kiểm duyệt.

Trong trường hợp đơn hàng có sai sót, đơn hàng sẽ được trả lại cho nhân viên phụ trách để kiểm tra và thực hiện lại Nếu không có vấn đề gì, trưởng bộ phận sẽ duyệt đơn hàng và chuyển đến nhà cung cấp (NCC) để đặt hàng.

Khi nhà cung cấp giao hàng, bộ phận tiếp nhận sẽ kiểm đếm và kiểm tra tình trạng hàng hóa bằng phương pháp cảm quan Biên bản ghi nhận sẽ được lập để ghi lại số lượng hàng giao và tình trạng hư hỏng nếu có.

- Cuối cùng là bước thanh toán tiền hàng cho NCC được thực hiện ở bộ phận kế toán.

Sơ đồ07: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng

- B1: Quy trình bán hàng bắt đầu bằng yêu cầu báo giá của khách hàng Nhân viên bán hàng lập và gửi báo giá cho khách hàng.

Nhân viên bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng từ khách hàng sau khi gửi báo giá và ngay lập tức chuyển thông tin này cho bộ phận kế toán để tiến hành lập phiếu xuất kho.

- B3: Thủ kho xuất kho và chuyển hàng đến cho nhân viên bán hàng để làm hợp đồng rồi chuyển lại cho khách hàng hợp đồng cùng hàng hóa.

Nếu khách hàng đồng ý thanh toán ngay, tiền sẽ được gửi và yêu cầu thanh toán sẽ được chuyển cho nhân viên bán hàng Nhân viên kế toán sẽ lập phiếu thu và chuyển cho thủ quỹ để ghi sổ quỹ, sau đó ghi sổ kế toán quỹ tiền mặt Ngược lại, nếu khách hàng không đồng ý thanh toán ngay, kế toán sẽ ghi sổ công nợ.

Sơ đồ 08: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương

TỔ CHỨC KIỂM TRA KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM

2.4.1 Nội dung kiểm tra kế toán chủ yếu sau

Xác định các nội dung cần kiểm tra là bước quan trọng, bao gồm việc kiểm tra của cán bộ kế toán tự kiểm tra, nội dung kiểm tra của kế toán trưởng đối với các phần hành kế toán, cũng như kiểm tra đối với kế toán các đơn vị báo cáo số và các đơn vị phụ thuộc.

- Xây dựng kế hoạch và chế độ kiểm tra kế toán trong toàn đơn vị.

Tổ chức và hướng dẫn cán bộ kế toán thực hiện tự kiểm tra việc ghi sổ và hạch toán, đồng thời tổ chức kiểm tra công tác kế toán tại các bộ phận trong toàn đơn vị.

2.4.2 Nhiệm vụ tổ chức kiểm tra kế toán tại đơn vị bao gồm

- Kiểm tra tính chất hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh;.

Kiểm tra tính chính xác, kịp thời, đầy đủ, trung thực và rõ ràng trong công tác kế toán là rất quan trọng Đồng thời, cần đánh giá việc tuân thủ các chế độ và thể lệ kế toán, cũng như kết quả hoạt động của bộ máy kế toán.

Thông qua kết quả kiểm tra kế toán, đánh giá tình hình chấp hành ngân sách và kế hoạch sản xuất kinh doanh, chúng ta có thể kiểm tra thu chi tài chính, kỷ luật nộp thu và thanh toán Đồng thời, việc kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng vật tư cùng vốn bằng tiền cũng giúp phát hiện và ngăn ngừa các vi phạm chính sách, chế độ kinh tế tài chính.

- Trên cơ sở kết quả kiểm tra kế toán, đề xuất các biện pháp khắc phục những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý của đơn vị.

2.4.3 Nguyên tắc kiểm tra kế toán

- Thận trọng, nghiêm túc, trung thực, khách quan trong quá trình kiểm tra;

Các kết luận cần được kiểm tra một cách rõ ràng, chính xác và chặt chẽ, dựa trên việc đối chiếu với các chế độ, thể lệ kế toán cùng với các chính sách quản lý kinh tế, tài chính hiện hành Điều này giúp xác định rõ những thiếu sót và tồn tại cần được khắc phục.

Cần báo cáo kịp thời lên cấp trên và các cơ quan để tổng hợp kết quả kiểm tra Đồng thời, chia sẻ những kinh nghiệm tốt trong công tác kiểm tra kế toán, cũng như nêu rõ các vấn đề cần bổ sung và sửa đổi liên quan đến chế độ kế toán và chính sách tài chính.

Các đơn vị được kiểm tra cần thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các kiến nghị của cơ quan kiểm tra trong thời gian quy định, liên quan đến việc khắc phục những thiếu sót đã được phát hiện trong quá trình kiểm tra kế toán.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY ANNORA VIỆT NAM

SỐ DƯ ĐẦU KÌ CÁC TÀI KHOẢN

3.1.1 Số dư đầu kỳ các tài khoản tổng hợp tháng 12 năm 2021

Tên TK Dư nợ Dư có

133 Thuế GTGT được khấu trừ 20,189,000

334 Phải trả người lao động 230,000,000

338 Phải trả phải nộp khác 22,571,987

353 Qũy khen thưởng phúc lợi 300,000,000

411 Vốn đầu tư chủ sở hữu 11,500,000,000

414 Qũy đầu tư phát triển 300,000,000

421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 206,798,452

3.1.2 Số dư chi tiết các tài khoản

1 Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng

Mã KH Tên KH Dự nợ Dư có

1311.MH Công ty TNHH thương mại Minh Hạnh 315,500,000

Nhà 17T1, KĐT Trung Hòa Nhân Chính - Cầu giấy

1311.KV Công Ty TNHH Khăn Việt 216,580,000

Số 4, Ngõ 101, Phố Nghĩa Tân, P Nghĩa Tân, Q Cầu Giấy

1311.TT Công ty TNHH thương mại dịch vụ Thái

Số nhà 17 lô 75 khu Cầu Quýt, P La Khê,

1311.NEW Công Ty Cổ Phần Thời Trang New 275,600,000

CC2, P2009, Tòa Nhà Bộ Tư Lệnh Thủ Đô, P Yên Nghĩa

Nguyễn Quốc Nam (NV 003): 15,550,000 VNĐ

Mã NVL Tên NVL ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

Mã CCDC Tên CCDC ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

CCDC 002 Máy cắt vải Chiếc 22 5,652,000 124,344,000

Mã TP Tên TP ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

155.NAM Giầy thể thao nam Đôi 2,586 157,600 407,553,600

155.NU Giầy thể thao nữ Đôi 2,685 145,800 391,473,000

6 Tài sản cố định hữu hình

Tên TSCĐ Nơi SD Ngày đưa Nguyên giá Hao mòn Gía trị còn và thời gian SD vào SD lại

Máy phô tô ricoh(SL:02)

7 TK 242 - Chi phí trả trước( Tại bộ phận sản xuất )

Tên CCDC Số lượng thời gian SD

Nguyên giá Gía trị phân bổ

Tủ tài liệu (Chiếc) 3 48 20,147,670 5,036,918 15,110,753 Điều hòa ( chiếc) 3 48 36,000,000 9,000,000 27,000,000

8 Tài khoản 331 - phải trả người bán

3311.TV Công Ty CP Sản Xuất Và Thương Mại

01 Tân Thụy, Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội

3311.VT Công Ty TNHH Bao Bì Việt Thắng 0

Xóm Tiền Phong, X La Phù, H Hoài Đức,Hà Nội

9 Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác

Mã TK Tên TK Dư nợ Dư có

10 Một số tài khoản chi tiết khác

Mã TK Tên TK Dư nợ Dư có

4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay 206,798,452

CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH THÁNG 12/2021

NV1: Ngày 01/12: Xuất NVL để sản xuất thành phẩm, PXK 2112 001 (Người nhận hàng: Nguyễn Văn Mạnh)

NV2: Ngày 02/12: Thanh toán tiền hàng cho công ty Công Ty CP Sản Xuất Và Thương

Mại Tâm Việt bằng TGNH UNC 2112 001, GBN 102 012

NV3: Ngày 03/12: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Thái Tuấn thanh toán tiền hàng bằng TGNH, GBC 242 001

NV4: Ngày 04/12: Xuất kho thành phẩm gửi bán đại lý Trung Quyên (địa chỉ: Số 102 láng hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.(MST: 0102343456), PXK 2112 002.

Mã TP Tên TP ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

155.NAM Giầy thể thao nam Đôi 200 265,000 53,000,000

155.NU Giầy thể thao nữ Đôi 200 255,000 51,000,000

NV5: Ngày 05/12: Mua NVL của Công Ty CP Sản Xuất Và Thương Mại Tâm Việt theo

Hóa đơn giá trị gia tăng 10% TV/21E 1120 001 đã được nhập kho đầy đủ theo biên bản kiểm nghiệm 2112 001 và phiếu nhập kho 2112 001 Công ty sẽ thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng sau khi trừ 1% chiết khấu thương mại, với thời hạn thanh toán là 10 ngày để được hưởng chiết khấu này.

NVL ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

Vào ngày 05/12, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho theo hợp đồng thương mại số 21E 002 1012 của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thành Mỹ (MST: 0102734424) được thanh toán bằng tiền mặt, ghi vào tài khoản PC 2112 001.

STT Hàng hóa, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

1 Dịch vụ vận chuyển chuyến 1 814,000 814,000

NV7: Ngày 05/12: Xuất kho CCDC xuống phân xưởng sản xuất, CCDC thuộc loại phân bổ nhiều lần, PXK 2112 003

CCDC ĐVT SL Thời gian sd

CCDC 001 Máy khâu Chiếc 15 12 tháng

Vào ngày 06/12, Công ty TNHH thương mại Minh Hạnh đã xuất kho thành phẩm theo PXK 2112 004 và HĐ GTGT 10% TB/21E 1900 001 Khách hàng sẽ thanh toán và ký nhận nợ, với thời hạn thanh toán là 10 ngày để được hưởng chiết khấu thương mại 1,5%.

Mã TP Tên TP ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

155.NAM Giầy thể thao nam Đôi 650 265,000 172,250,000

155.NU Giầy thể thao nữ Đôi 700 255,000 178,500,000

NV9: Ngày 07/12: Thanh toán hết tiền lương còn nợ cho công nhân theo UNC 2112

NV10: Ngày 08/12: Mua TSCĐ( Hệ thống camera) dùng cho bộ phận quản lý của Công

Ty TNHH TM Thiết Bị Đông Dương (MST: 0108582106) theo HĐ GTGT 10% ĐH/21E

Công ty thanh toán bằng TGNH theo UNC 2112 003, GBN 102201 đã thực hiện biên bản bàn giao TSCĐ 2112 001 Chi phí lắp đặt và chạy thử đã được chi cho anh Nguyễn Văn Hùng theo PC 2112 002 với số tiền 2,500,000 VNĐ TSCĐ sẽ được đưa vào sản xuất ngay lập tức và dự kiến sẽ được sử dụng trong 5 năm, được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển.

STT Hàng hóa, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

NV11: Ngày 09/12: Xuất kho thành phẩm bán cho Công Ty TNHH Khăn Việt theo PXK

Khách hàng đã mua hàng với số lượng lớn theo hóa đơn GTGT 10% số 2112 005, HĐ TB/21E 1900 002 Công ty đã chiết khấu thương mại 1% cho khách hàng, và khách hàng đã ký nhận nợ với thời hạn thanh toán 10 ngày để được hưởng chiết khấu thanh toán tạm thời 1,5%.

Mã TP Tên TP ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

155.NAM Giầy thể thao nam Đôi 1,150 265,000 304,750,000

155.NU Giầy thể thao nữ Đôi 1,250 255,000 318,750,000

NV 12: Ngày 11/12: Xuất kho NVL để sản xuất thành phẩm, PXK 2112 006 (Người nhận hàng:Lê Thị Hậu)

Mã NVL Tên NVL ĐVT SL Tổng

NV13: Ngày 12/12: Thanh lí TSCĐ( Máy phô tô ricoh) cho Công Ty TNHH Công

Nghiệp Và Thương Mại á Châu (MST: 0101151580) có tổng tài sản cố định là 100,000,000 VNĐ, với mức hao mòn là 40,000,000 VNĐ Khách hàng đã thanh toán hóa đơn GTGT TB/21E 1900 003 qua tài khoản ngân hàng Công ty đã chi trả chi phí môi giới 3,500,000 VNĐ cho anh Trần Văn Thanh bằng tiền mặt theo phiếu chi 2112 2112 Biên bản thanh lý nhượng bán số 001 đã được lập.

STT Hàng hóa, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

1 Máy phô tô ricoh chiếc 1 70,000,000 70,000,000

NV14: Ngày 13/12: Công ty TNHH thương mại Minh Hạnh thanh toán tiền mua hàng ngày 06/12 bằng TGNH sau khi trừ 1,5% CKTT được hưởng GBC 242 296

NV15: Ngày 17/12: Mua NVL của Công Ty TNHH Thương Mại Hà Thanh Bắc( mst:

0106417932) theo HĐ GTGT 10% TB/21E 5620 123, công ty kí nhận nợ( thời hạn thanh toán 10 ngày được hưởng 1% CKTT), PNK 2112 002, BBKN 2112 002

NVL ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

NV16: Ngày 17/12: Mua NVL của Công Ty TNHH Bao Bì Việt Thắng theo HĐ GTGT

10% VT/21E 1123 002, hàng về nhập kho đầy đủ PNK 2112 003, BBKN 2112 2112 công ty thanh toán bằng tiền ứng trước của nhân viên Nguyễn Quốc Nam

NVL ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

NV17: Ngày 18/12: Nhân viên Nguyễn Quốc Nam thanh toán tạm ứng theo phiếu thanh toán tạm ứng 001, số còn lại hoàn ứng theo PT 2112 001

Vào ngày 19/12, Công Ty Cổ Phần Thời Trang New đã nhận xuất kho bán thành phẩm theo hóa đơn GTGT 10% TB/21E 1900 003, PXK 2112 007 Khách hàng đã ký nhận nợ với thời hạn thanh toán là 10 ngày và được hưởng chiết khấu thương mại 1,5%.

Mã TP Tên TP ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

155.NAM Giầy thể thao nam Đôi 550 265,000 145,750,000

155.NU Giầy thể thao nữ Đôi 450 255,000 114,750,000

Vào ngày 20/12, Công ty cổ phần thời trang New đã gửi khiếu nại về 100 sản phẩm giày thể thao nam (mã sản phẩm: 155.NAM) không đạt quy cách Công ty đã chấp nhận yêu cầu trả lại hàng và sẽ trừ số hàng này vào công nợ, theo PNK 2112 004 và HĐ GTGT 10% NN/21E 1020 045.

NV20: Ngày 21/12: Thanh toán tiền nước sạch cho công ty cổ phần Nước Sạch (MST:

01011012250), trong đó bộ phậnsản xuất 105m3, phục vụ bộ phận bán hàng, 30m3, bộ phận quản lý doanh nghiệp, 25m3 Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt, PC 2112 004,

STT Hàng hóa, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

Phí bảo vệ môi trường 10% 186,400

NV21: Ngày 22/12: Thanh toán tiền điện thoại cho công ty VNPT(MST: 0101992583) theo PC 2112 005

Số thuê bao Nơi sử dụng

Số hiệu Số hóa đơn Gía chưa thuế

NV22: Ngày 23/12: Thanh toán tiền điện cho công ty điện lưc, MST: 0100237412 theo

Số hiệu Số hóa đơn Gía chưa thuế Thuế

NV23: Ngày 25/12: Thanh toán tiền mạng cho công ty FPT, MST 0104356785, HĐ

GTGT 10% AA/21E 0100 005 PC 2112 007, số tiền 850,000 VNĐ

NV24: Ngày 30/12: Phân bổ chi phí trả trước dài hạn tháng 12/2021

NV25: Ngày 30/12: Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12/2021, tháng 11/2021 không có biến động về TSCĐ

NV26: Ngày 30/12: Tính lương phải trả cho nhân viên tháng 12/2021 (chi tiết phụ lục

NV27: Ngày 30/12: Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỉ lệ quy định

NV28: Ngày 30/12: Nhập kho sản phẩm hoàn thành, PNK 2112 005, cuối kì không có sản phẩm dở dang

Mã TP Tên TP ĐVT SL

155.NAM Giầy thể thao nam Đôi 2,140

155.NU Giầy thể thao nữ Đôi 2,280

NV29: Ngày 30/12: Khấu trừ thuế GTGT tháng 12/2021

NV30: Ngày 30/12: Xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2021 thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%

ĐỊNH KHOẢN VÀ PHẢN ÁNH SƠ ĐỒ CHỮ T

3.3.1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

STT TK ghi Nợ TK ghi Có

3.3.2 Sơ đồ tài khoản chữ T

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

TK 242- Chi phí trả trước

STT Tên chỉ tiêu Bộ phận sử dụng

Thời gian bổ( tháng phân )

Tổng giá trị đã phân bổ

Giá trị đã phân bổ Giá trị phân bổ kỳ này Giá trị còn phải phân bổ

2 Tủ tài liệu (Chiếc) QLDN 48

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Tỷ lệ khấuhao hoặc(%) gianthời dụngsử

TK 641 Chi phí bán hàng

TK 642 Chi phí quản lý Doanh nghiệp

1 I Số khấu hao trích tháng trước 10,987,000,000 80,754,286 19,516,667 8,618,333 52,619,286

Phân xưởng sản xuất (SL:01) 25 2,446,500,000 8,155,000 8,155,000

Máy phô tô ricoh(SL:02) 5 200,000,000 3,333,333 3,333,333 Ô tô bán tải (SL: 03) 10 1,890,000,000 15,750,000 15,750,000

Dây truyền sản xuất (SL:03) 7 3,735,000,000 44,464,286 44,464,286

2 II Số KH TSCĐ tăng trong tháng 98,100,000 1,265,806 1,265,806 1,265,806

Hệ thông camera an ninh 5 98,100,000 1,265,806 1,265,806 1,265,806

3 III Số KH TSCĐ giảm trong tháng 100,000,000 1,021,505 1,021,505

4 IV Số KH trích tháng này (I+II-III) 10,985,100,000 80,998,587 19,516,667 8,862,634 53,885,092

Họ và tên Lương chính Phụ cấp Thưởng Tổng thu nhập Tính vào vào chi phí Cộng Trừ vào lương người lao động Cộng có

TK 338 Thực Lĩnh ăn trưa Điện thoại Xăng xe BHXH BHYT BHTN KPCĐ BHXK( 8

Nhân viên quản lý phân xưởng

Công nhân sản xuất 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 thao nam

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH Tháng 12 năm 2021 Tên sản phẩm: Giầy thể thao nam

Số lượng SP hoàn thành (Đôi ):

Giá trị dở dang đầu kỳ

PS trong kỳ Giá trị ddck Tổng giá thành Giá thành đơn vị

Sản phẩm: Giầy thể thao nữ với số lượng hoàn thành là 2,280 đôi Khoản mục chi phí bao gồm giá trị dở dang đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và giá trị dở dang cuối kỳ, cùng với tổng giá thành và giá thành đơn vị.

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

SHTK Tên TK Dư đầu kỳ Phát sinh Tồn cuối kỳ

Nợ Có Nợ Có Nợ Có

1311.MH Công ty TNHH thương mại

1311.KV Công Ty TNHH Khăn Việt 216,580,000 685,850,000 6,858,500 895,571,500

1311.TT Công ty TNHH thương mại 365,700,000 365,700,000 dịch vụ Thái Tuấn

1311.NEW Công Ty Cổ Phần Thời Trang

1331 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ

1332 Thuế GTGT đầu vào của

1381 Tài sản thiếu chờ xử lý

154 Chi phí sản xuất kinh doanh 670,326,949 670,326,949

154.NAM CP SXKD - Giầy thể thao nam

154.NU CP SXKD - Giầy thể thao nữ 332,722,146 332,722,146

155.NAM Giầy thể thao nam 407,553,600 353,364,803 401,880,000 359,038,403

155.NU Giầy thể thao nữ 391,473,000 332,722,146 379,080,000 345,115,146

157.NAM Giầy thể thao nam 31,520,000 31,520,000

157.NU Giầy thể thao nữ 29,160,000 29,160,000

228 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

241 Xây dựng cơ bản dở dang

3311.TV Công Ty CP Sản Xuất Và 345,300,000 587,058,000 241,758,000

3311.VT Công Ty TNHH Bao Bì Việt

3311.TM Công Ty Cổ Phần Đầu Tư

3311.TB Công Ty TNHH Thương Mại

333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 66,491,044 66,491,044

334 Phải trả người lao động 230,000,000 252,145,991 378,034,200 355,888,209

338 Phải trả, phải nộp khác 22,571,987 71,710,828 94,282,815

341 Vay và nợ thuê tài chính

353 Qũy khen thưởng phúc lơi 300,000,000 300,000,000

411 Vốn đầu tư chủ sở hữu 11,500,000,000 11,500,000,000

414 Qũy đầu tư và phát triển 300,000,000 300,000,000

418 Các quỹ khác thuôc vốn đầu tư

421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân 206,798,452 265,964,175 472,762,627 phối năm nay

4212 Lợi nhận sau thuế chưa phân phối năm trước

5111.NAM Doanh thu bán hàng Giầy thể thao nam

5111.NU Doanh thu bán hàng Giầy thể thao nữ

521 Các khoản giảm trừ doanh thu

5213 Hàng bán bị trả lại

515 Doanh thu hoạt động tài chính

621 Chi phí nguyên vật liệu 347,584,500 347,584,500

6211.NAM Chi phí NVL sản suất Giầy thể thao nam

6212.NU Chi phí NVL sản suất Giầy thể thao nữ

622 Chi phí nhân công trực tiếp 236,956,088 236,956,088

6221.NAM Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Giầy thể thao nam

6222.NU Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Giầy thể thao nữ

627 Chi phí sản xuất chung 85,786,361 85,786,361

632.NAM Giá vốn bán hàng Giầy thể thao nam

632.NU Giá vốn bán hàng Giầy thể thao nữ

635 Chi phí hoạt động tài chính 5,787,375 5,787,375

821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

911 Xác dịnh kết quả kinh doanh 1,274,432,580 1,274,432,580

PHỤ LỤC 01: HỆ THỐNG TÀI KHOẢN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Số hiệu TK tên TK

1311.MH Công ty TNHH thương mại Minh Hạnh

1311.KV Công Ty TNHH Khăn Việt

1311.TT Công ty TNHH thương mại dịch vụ Thái Tuấn

1311.NEW Công Ty Cổ Phần Thời Trang New

1331 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ

1332 Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ

1381 Tài sản thiếu chờ xử lý

154 Chi phí sản xuất kinh doanh

154.NAM CP SXKD - Giầy thể thao nam

154.NU CP SXKD - Giầy thể thao nữ

155.NAM Giầy thể thao nam

155.NU Giầy thể thao nữ

157.NAM Giầy thể thao nam

157.NU Giầy thể thao nữ

228 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

241 Xây dựng cơ bản dở dang

3311.TV Công Ty CP Sản Xuất Và Thương Mại Tâm Việt

3311.VT Công Ty TNHH Bao Bì Việt Thắng

3311.TM Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thành Mỹ

3311.TB Công Ty TNHH Thương Mại Hà Thanh Bắc

333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

334 Phải trả người lao động

338 Phải trả, phải nộp khác

341 Vay và nợ thuê tài chính

353 Qũy khen thưởng phúc lơi

411 Vốn đầu tư chủ sở hữu

414 Qũy đầu tư và phát triển

418 Các quỹ khác thuôc vốn đầu tư

421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

4211 Lợi nhận sau thuế chưa phân phối năm trước

5111.NAM Doanh thu bán hàng Giầy thể thao nam

5111.NU Doanh thu bán hàng Giầy thể thao nữ

521 Các khoản giảm trừ doanh thu

5213 Hàng bán bị trả lại

515 Doanh thu hoạt động tài chính

621 Chi phí nguyên vật liệu

6211.NAM Chi phí NVL sản suất Giầy thể thao nam

6212.NU Chi phí NVL sản suất Giầy thể thao nữ

622 Chi phí nhân công trực tiếp

6221.NAM Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Giầy thể thao nam

6222.NU Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Giầy thể thao nữ

627 Chi phí sản xuất chung

632.NAM Giá vốn bán hàng Giầy thể thao nam

632.NU Giá vốn bán hàng Giầy thể thao nữ

635 Chi phí hoạt động tài chính

821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

911 Xác dịnh kết quả kinh doanh

PHỤ LỤC 2 : CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

1 Cơ chế lao động tiền lương của công ty

 Bảng quy định về lương cơ bản :

Nhân viên có trình độ đại học 5.000.000

Nhân viên kinh nghiệm trên 1 năm 4.472.600

 Quy định làm thêm giờ :

- Làm ngoài giờ nhân viên được hưởng : 150% lương chính

- Làm việc vào ngày lễ tết nhân viên được hưởng : 200% lương chính.

 Các khoản bảo hiểm ( tính trên lương chính bao gồm lương cơ bản và lương chức vụ) áp dụng theo quy định hiện hành của luật lao động.

Chỉ tiêu KPCĐ BHXH BHYT BHTN Tổng

Tính vào chi phí doanh nghiệp

Trừ vào lương người lao động

Quy định về phụ cấp (các khoản lương khác)

STT Nội dung Đối tượng Mức phụ cấp

1 Phụ cấp ăn trưa Toàn bộ nhân viên 930.000

2 Phụ cấp xăng xe Giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng

3 Phụ cấp điện thoại Giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng

 Quy định thời gian làm việc

- Thời gian làm việc trong ngày : sáng từ 8h-12h, chiều từ 13h30-17h30.

- Ngày làm viêc trong tuần : từ thứ 2 đến thứ 6

- Nghỉ lễ, tết : theo quy định.

- Lao động thử việc hưởng 80% lương chính và phụ cấp ăn trưa

- Thời gian thử việc của nhân viên : từ 3 đến 6 tháng,

- Mức lương tối thiểu theo quy định luật lao động.

2 Quy định về chấm công

- Bảng chấm công được lập hàng tháng theo từng bộ phận.

- Tháng 01/2020 tất cả nhân viên đi làm đầy đủ ngày, giờ công theo đúng quy định.

- Công ty không trích lương phép cho người lao động

- Số ngày nghỉ phép theo đúng luật lao động và theo quy định hiện hành

- Người lao động nghỉ phép phải được ban giám đốc đồng ý trước khi nghỉ

3 Chế độ khen thưởng:Thưởng hoàn thành nhiệm vụ (thu nhập tăng thêm hay lương phụ):

- Thưởng ban giám đốc mỗi người : 4,000,000 VNĐ

- Thưởng trưởng phòng và quản đốc mỗi người:3.500.000 VNĐ

- Nhân viên trên 1 năm: 2,000,000 VNĐ

- Nhân viên dưới 1 năm: 1.700,000 VNĐ

Ngày đăng: 17/04/2023, 05:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w