BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP TIỂU LUẬN 1 THU THẬP SỐ LIỆU KẾ TOÁN NĂM HỌC 2022 – 2023 Sinh viên thực hiện Lê Thi Na Lớp KT13A9 Cơ sở Hà Nội Giáo viên hướng dẫn Đinh Thị K[.]
TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG
1.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp
- Tên gọi: Công ty cổ phần bánh kẹọ Thái Dương
- Tên giao dịch: THAI DUONG JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: THD.,JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Cụm Công Nghiệp Lại Yên, Xã Lại Yên, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Duy Lộc
+Sản xuất các loại bánh từ bột;
+Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo;
+Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự;
+Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn;
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần bánh kẹo Thái Dương, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0500557092 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, hoạt động trong lĩnh vực thương mại Công ty có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập và tuân thủ sự quản lý của Nhà nước về tất cả các hoạt động kinh tế.
Trong 7 năm hình thành và phát triển, tuy không phải là một chặng đường dài nhưng những gì công ty đạt được cũng không hề là nhỏ Xuất phát từ một doanh nghiệp nhỏ chỉ nhận những hợp đồng nhỏ lẻ thì bây giờ công ty đã từng bước khẳng định mình, nâng số vốn lên gần 8 tỷ đồng, tạo công ăn việc làm cho gần 50 lao động phổ thông trong địa bàn Hoài Đức và các vùng lân cận, trở thành một trong những doanh nghiệp có đóng góp lớn cho ngân sách huyện Hoài Đức qua đó giải quyết bài toán khó cho Huyện Hoài Đức về vấn đề sử dụng người lao động có tay nghề.
1.1.3 Những thành tựu đã đạt được của doanh nghiệp
Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể trong sản xuất kinh doanh, điều này được thể hiện rõ qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020 - 2021.
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch Tỉlệ %
Tổng doanh thu 38.246.795.867 33.788.356.274 (4.458.439.593) 11,66% Doanh thuthuần 37.976.343.006 33.357.008.460 (4.619.334.546) 12,16%
Thu nhập BQ đầu người
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020 – 2021 cho thấy doanh thu của doanh nghiệp giảm 11,66% so với năm trước, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, dẫn đến sự phát triển chậm lại so với các năm trước.
2020 cụ thể năm 2021 tổng doanh thu đạt 33.788.356.274 đồng giảm 4.458.439.593 đồng so với năm 2020.
Doanh thu thuần năm 2021 đạt 33.357.008.460 đồng, giảm 12,16% so với năm 2020 Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều giảm 5,25%, tương ứng với mức giảm 4.619.334.546 đồng so với năm trước.
Thu nhập bình quân đầu người năm 2021 giảm 6,11% so với năm 2020 cụ thể
1.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển
- Ngành bánh kẹo luôn là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định tại
- Nguồn nhân lực dồi dào
- Nguyên vật liệu đầu vào ổn định
Sự gia tăng của các thương hiệu bánh kẹo nước ngoài tại Việt Nam đang tạo ra áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nội địa, buộc họ phải đối mặt không chỉ với các đối thủ trong nước mà còn với những thương hiệu ngoại nhập.
Rủi ro về giá cả là một vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp, khi mà hầu hết bột mì làm bánh và nhiều nguyên liệu khác đều được nhập khẩu từ nước ngoài Do đó, doanh nghiệp có thể đối mặt với những biến động về thuế xuất nhập khẩu, tỷ giá giao dịch và giá cả nguyên liệu.
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG
Công ty kinh doanh một số ngành nghề chủ yếu như:
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng thực phẩm: bánh, kẹo, mứt….
- Kinh doanh nguyên vật liệu sản xuất thức ăn gia súc và chất bổ sung thức ăn gia súc: hàng nông, lâm, thủy, hải sản…
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa và một số ngành khác.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc lập báo cáo để nộp cho các cấp quản lý công ty Báo cáo này phản ánh việc thực hiện nội dung và mục đích kinh doanh của công ty, giúp đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
Quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả và đúng mục đích là rất quan trọng Cần nắm bắt nhu cầu tiêu dùng của xã hội để tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty một cách hợp lý.
Công ty cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các chính sách và quy định của ngành, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
- Xây dựng đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, năng động trong hoạt động kinh doanh của công ty.
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần bánh kẹọ Thái Dương
1.3.2 Chức năng của các bộ phận:
Giám đốc Công ty có trách nhiệm điều hành công ty theo quy chế tổ chức, quyền tuyển dụng lao động, lập dự án kinh doanh, và là đại diện pháp nhân của Công ty Ngoài ra, giám đốc còn có quyền tham gia đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phó Giám đốc công ty là người hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý và điều hành, phụ trách các lĩnh vực như đào tạo nhân viên và an toàn vệ sinh lao động Họ có trách nhiệm báo cáo trực tiếp với Giám đốc về các nhiệm vụ được giao Trong trường hợp Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc sẽ đảm nhận vai trò điều hành toàn bộ hoạt động của công ty.
Bộ phận kế toán có vai trò quan trọng trong việc kiểm tra và kiểm soát các chế độ quản lý kinh tế, đồng thời quản lý toàn bộ nguồn vốn của Công ty Kế toán viên tham mưu cho Giám đốc, thông báo kịp thời về tình hình luân chuyển và sử dụng vốn, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Họ cũng chịu trách nhiệm báo cáo tài chính với các cơ quan chức năng, xây dựng kế hoạch tài chính, quản lý hệ thống kế toán và sổ sách hàng ngày Ngoài ra, bộ phận này còn phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và theo dõi tình hình vốn cũng như biến động của các loại tài sản Kế toán trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo nhân viên trong các hoạt động này.
Bộ phận kế toán, kinh doanh, tổ chức hành chính và kho đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nhân sự Phó giám đốc có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và xét duyệt mức lao động tiền lương cho nhân viên, tổ chức công tác quản lý hành chính, và thực hiện các chế độ chính sách đối với nhân viên, bao gồm cả công tác văn thư lưu trữ.
- Bộ phận kho : có trách nhiệm quản lý và bảo quản an toàn cho hàng hóa, báo cáo về tình hình hàng nhập – xuất – tồn.
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần bánh kẹọ Thái Dương
Phòng kế toán của Công ty đảm nhận việc theo dõi toàn bộ hoạt động thu chi tài chính và thực hiện công tác hạch toán từ xử lý chứng từ đến lập báo cáo tài chính Đội ngũ kế toán gồm 5 thành viên, mỗi người đảm nhiệm nhiệm vụ riêng nhưng hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình làm việc.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận kế toán
Kế toán trưởng, đồng thời là kế toán tổng hợp, có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán tài chính và bộ máy kế toán phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty Họ hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra công việc của nhân viên kế toán, đồng thời chịu trách nhiệm trước công ty, các cơ quan cấp trên và pháp luật về các nhiệm vụ thuộc quyền hạn của mình.
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm lập kế hoạch tài chính cho Nhà nước và báo cáo thông tin kinh tế tài chính cho Giám đốc cùng các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.
Cuối tháng Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổng hợp các phần hành kế toán để làm báo cáo thuế.
- Thủ quỹ - Kế toán công nợ thanh toán: Tại công ty, Thủ quỹ, kiêm kế toán công
Thủ quỹ - kế toán thanh toán công nợ
Kế toán bán hàng Kế toán kho Kế toán ngân hàng
Kế toán bán hàng có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng, đồng thời lập bộ chứng từ bao gồm Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT và phiếu thu Công việc này cần phối hợp chặt chẽ với kế toán kho và kế toán thanh toán để đảm bảo việc theo dõi doanh thu trong kỳ được chính xác và hiệu quả.
Kế toán kho là hệ thống quản lý nhập xuất hàng hóa, được thực hiện thông qua việc tập hợp chứng từ vào phần mềm kế toán Hệ thống này phối hợp chặt chẽ với bộ phận kinh doanh để cung cấp thông tin kịp thời cho công tác thu mua và bán hàng của Công ty Đồng thời, kế toán kho cũng làm việc với kế toán công nợ để kiểm tra công nợ với nhà cung cấp Ngoài ra, kế toán kho còn có nhiệm vụ lập báo cáo về tình hình nhập – xuất – tồn kho cho Ban Giám đốc.
Mặc dù có sự phân chia công việc giữa các nhân viên trong bộ phận kế toán, nhưng sự phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau giữa các bộ phận là rất quan trọng để hoàn thành nhiệm vụ chung Việc hạch toán chính xác và trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giúp kế toán trưởng tổng hợp và xác định đúng kết quả kinh doanh.
TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG
2.2.1 Chế độ kế toán chung tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng theo thông tư số 200/TT/BTC ban hành ngày 22 tháng12 năm
- Phương pháp tính thuế GTGT: khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn
- Kỳ tính giá thành: Hàng tháng
- Tính giá xuất kho của hàng tồn kho: bình quân cả kì dự trữ
- Chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp
- Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành Theo Thông tư 200/2014/TT_BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 (Chi tiết phụ lục 01)
Tổ chức vận dung hệ thống sổ kế toán
Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng cơ sở vật chất, công ty đã áp dụng hình thức nhật ký chung trong kế toán Đặc điểm chính của hạch toán Sổ kế toán Nhật ký chung là ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa trên chứng từ gốc theo thứ tự thời gian và nội dung Việc phản ánh phải chính xác mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán trước khi ghi vào Sổ cái.
Hệ thống sổ bao gồm :
+ Sổ kế toán tổng hợp:
_ Sổ nhật ký chuyên dùng
_ Sổ Cái các tài khoản
+ Sổ nhật ký chi tiết:
_ Sổ kế toán thành phẩm
Mối quan hệ giữa các sổ kế toán rất quan trọng, với Nhật ký chung, Nhật ký chuyên dùng và các sổ chi tiết được ghi dựa trên chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ Các sổ cái được ghi dựa vào Nhật ký chung và Nhật ký chuyên dùng Để đảm bảo tính chính xác, việc đối chiếu số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết được thực hiện thông qua bảng đối chiếu số phát sinh và các Bảng tổng hợp chi tiết tương ứng.
2.2.3 Hình thức ghi sổ kế toán
Công ty sử dụng hình thứ ghi sổ kế toán theo hình thức: Nhật kí chung không sử dụng nhật kí đặc biệt
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ thẻ chi tiết Các bảng phân bổ
Bảng cân đối số phát sinh
SỔ CÁI TK Bảng tổng hợp chi
(Trích nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra.
QUY TRÌNH LẬP, KIỂM TRA VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG 9 2.4 TỔ CHỨC KIỂM TRA KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸỌ THÁI DƯƠNG
Quy trình lập phiếu nhập kho:
Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho cần ghi rõ tên đơn vị hoặc đóng dấu đơn vị và bộ phận nhập kho Phiếu này được sử dụng trong các trường hợp nhập kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn, hoặc khi phát hiện thừa trong kiểm kê.
Khi lập phiếu nhập kho, cần ghi rõ số phiếu nhập, ngày tháng năm lập, họ tên người giao vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho, tên kho và địa điểm kho nhập.
- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
- Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ (hoá đơn hoặc lệnh nhập).
- Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho.
Cột 3, 4 ghi nhận đơn giá theo quy định của từng đơn vị, bao gồm giá hạch toán hoặc giá hoá đơn, và từ đó tính toán số tiền cho từng loại vật tư, dụng cụ, sản phẩm và hàng hoá thực nhập.
- Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá nhập cùng một phiếu nhập kho.
- Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập kho bằng chữ.
Quy trình luân chuyển Phiếu Nhập Kho
Sơ đồ 04: Quy trình luân chuyển Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho được lập bởi bộ phận mua hàng hoặc sản xuất, bao gồm 2 liên cho vật tư, hàng hóa mua ngoài và 3 liên cho vật tư tự sản xuất Người lập phiếu cần ký tên rõ ràng, và người giao hàng sẽ mang phiếu đến kho để thực hiện việc nhập vật tư, dụng cụ, sản phẩm và hàng hóa.
Sau khi hoàn tất việc nhập kho, thủ kho cần ghi lại ngày, tháng, năm nhập kho và ký tên cùng người giao hàng trên phiếu Thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán Liên 1 sẽ được lưu tại nơi lập phiếu, trong khi liên 3 (nếu có) sẽ được giữ bởi người giao hàng.
Cách ghi các tiêu thức trên phiếu xuất kho:
Góc bên trái của Phiếu xuất kho cần ghi rõ tên đơn vị hoặc đóng dấu của đơn vị và bộ phận xuất kho Phiếu xuất kho được lập cho một hoặc nhiều loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa trong cùng một kho, phục vụ cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng.
Khi lập phiếu xuất kho, cần ghi rõ họ tên người nhận hàng, tên và đơn vị (bộ phận), số và ngày, tháng, năm lập phiếu, lý do xuất kho, cùng với kho xuất vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm và hàng hóa.
- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
- Cột 1: Ghi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo yêu cầu xuất kho của người (bộ phận) sử dụng.
- Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu).
Cột 3 và 4 trong kế toán ghi nhận đơn giá theo quy định của doanh nghiệp, đồng thời tính toán thành tiền cho từng loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm và hàng hóa xuất kho, với công thức thành tiền là cột 4 bằng cột 2 nhân với cột 3.
- Dòng Cộng: Ghi tổng số tiền của số vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thực tế đã xuất kho.
- Dòng “Tổng số tiền viết bằng chữ”: Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất kho
Quy trình luân chuyển phiếp xuất kho
Phiếu xuất kho được lập bởi các bộ phận xin lĩnh hoặc bộ phận quản lý, kho, với 3 liên được tạo ra cùng lúc Sau khi hoàn thành, phiếu cần có chữ ký của người lập và kế toán trưởng, sau đó chuyển cho giám đốc hoặc người được ủy quyền phê duyệt Người nhận sẽ mang phiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuất kho, thủ kho sẽ ghi lại số lượng thực xuất, ngày tháng năm xuất kho, và cùng người nhận ký tên vào phiếu xuất.
- Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu.
- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán
- Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng.
Quy trình lập phiếu thu
Cách ghi các chỉ tiêu trên phiếu thu:
- “Đơn vị”, “Địa chỉ”: ghi đầy đủ thông tin của doanh nghiệp
- “Ngày tháng năm”: thời gian Phiếu thu: lập phiếu
- “Quyển số”, “Số”: Trong mỗi phiếu thu ghi số quyển và số của từng phiếu thu Số phiếu phải được đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán.
- “Nợ”, “Có”: Ghi nhận bút toán Nợ-Có cho nghiệp vụ thu tiền phát sinh.
- “Họ tên người nộp tiền”, “Địa chỉ”: đây là những thông tin liên quan đến người nộp tiền.
- “Lý do nộp”: ghi rõ nội dung: thu tiền bán hàng, thu tiền tạm ứng còn thừa…
- “Số tiền”: ghi số tiền bằng số và bằng chữ
- “Kèm theo”: ghi số hoá đơn gốc kèm theo để dễ theo dõi và quản lý.
Quy trình luân chuyển phiếu thu
Phiếu thu được lập bởi kế toán thành 3 liên, cần ghi đầy đủ nội dung và có chữ ký của người lập phiếu Sau đó, phiếu thu sẽ được chuyển cho Kế toán trưởng để soát xét và Giám đốc ký duyệt trước khi chuyển cho Thủ quỹ Khi Thủ quỹ nhận đủ số tiền, sẽ ký tên và ghi nhận vào phiếu là đã nhận đủ số tiền, đồng thời người nộp tiền cũng ký vào phiếu thu và ghi rõ họ tên.
- Nếu là thu ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ, và tính ra số tiền được quy đổi.
- Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi nhận vào Sổ quỹ tiền mặt, 1 liên giao cho người nộp tiền,
1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán
Cách ghi các chỉ tiêu trên phiếu chi:
- “Đơn vị”, “Địa chỉ”: ghi đầy đủ thông tin của doanh nghiệp
- “Ngày tháng năm”: thời gian lập phiếu
- “Quyển số”, “Số”: Trong mỗi phiếu chi ghi số quyển và số của từng phiếu chi Số phiếu phải được đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán.
- “Nợ”, “Có”: Ghi nhận bút toán Nợ-Có cho nghiệp vụ chi tiền phát sinh.
- “Họ tên người nộp tiền”, “Địa chỉ”: đây là những thông tin liên quan đến người nhận tiền.
- “Lý do chi”: ghi rõ nội dung: chi tiền tạm ứng, chi tiền thanh toán tiền điện nước…
- “Số tiền”: ghi số tiền bằng số và bằng chữ
- “Kèm theo”: ghi số hoá đơn gốc kèm theo để dễ theo dõi và quản lý.
Quy trình luân chuyển phiếu chi
Phiếu chi được lập bởi kế toán thành 3 liên, với đầy đủ nội dung và chữ ký của người lập Sau đó, phiếu chi sẽ được chuyển cho Kế toán trưởng để soát xét và Giám đốc ký duyệt trước khi chuyển cho Thủ quỹ Khi nhận phiếu chi, Thủ quỹ sẽ ký tên, và người nhận tiền cũng phải ký vào phiếu chi, ghi rõ họ tên.
- Nếu là chi ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm xuất quỹ, và tính ra số tiền được quy đổi.
- Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi nhận vào Sổ quỹ tiền mặt, 1 liên giao cho người nhận tiền,
1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu chi kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán
Cách ghi các tiêu thức ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng:
1 Tiêu thức “ Ngày tháng năm”
Các bạn điền ngày mình xuất hóa đơn vào.
Lưu ý: Hóa đơn được lập theo thứ tự tăng dần, ngày hóa đơn cũng phải xuất tiến, không được xuất lùi.
2 Tiêu thức “ Họ tên người mua hàng”
Tên người mua hàng là thông tin quan trọng trong giao dịch với công ty cung cấp dịch vụ Nếu bên mua không cung cấp tên, mục này có thể để trống.
Trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn thì ghi là:” người mua không lấy hóa đơn” hoặc “ khách lẻ”
3 Tiêu thức “ Tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ” Điền đầy đủ tên công ty, MST, địa chỉ của khách hàng theo đúng giấy phép kinh doanh.
4 Tiêu thức “ Hình thức thanh toán”
Thanh toán tiền mặt, ghi “ TM” hoặc “Tiền mặt”
Thanh toán bằng chuyển khoản, ghi “ CK” hoặc “Chuyển khoản”
Hoặc bạn có thể ghi “ TM/CK”
Hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải được thanh toán qua chuyển khoản để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT và được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
5 Tiêu thức “ Số tài khoản”
Chỉ tiêu này không bắt buộc, bạn có thể điền hoặc không cần điền vào.
6 Tiêu thức “ Số thứ tự”
Lần lượt ghi số thứ tự của các mặt hàng từ 1,2,…
7 Chỉ tiêu “ Tên hàng hóa, dịch vụ”
Ghi rõ tên mặt hàng và mã hàng hóa nếu người bán yêu cầu Trong trường hợp hóa đơn có nhiều dòng, kế toán cần gạch chéo các dòng chưa ghi Đối với hóa đơn tự in hoặc đặt in bằng máy tính, không cần gạch chéo nếu có phần trống.
Khi bán hàng hóa hoặc dịch vụ vượt quá số dòng trên một hóa đơn, người bán có thể lập nhiều hóa đơn hoặc sử dụng bảng kê để liệt kê các mặt hàng đã bán Hóa đơn cần ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày…, tháng…, năm …”, và mục tên hàng hóa chỉ cần ghi tên gọi chung của mặt hàng (Tham khảo cách lập bảng kê theo điều 19, thông tư 39/2014/TT-BTC).
8 Chỉ tiêu “ Đơn vị tính”
Khi nhập hàng hóa về, đơn vị tính là gì thì phải xuất ra như vậy.
Trường hợp kinh doanh về dịch vụ thì không cần đơn vị tính trên hóa đơn.( Theo điểm b, khoản 2, điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC)
9 Tiêu thức “ Số lượng”: Ghi số lượng hàng hóa bán ra
10 Tiêu thức “ Đơn giá”: Viết giá bán chưa thuế GTGT
11 Tiêu thức “ Thành tiền”: Ghi tổng giá trị = đơn giá x số lượng
12 Tiêu thức “Cộng tiền hàng”: Là tổng cộng các dòng ở cột thành tiền
ĐỊNH KHOẢN VÀ PHẢN ÁNH VÀO CHỮ T
3.3.1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
STT TK ghi Nợ TK ghi Có Số tiền phát sinh
3.3.2 Sơ đồ tài khoản chữ T
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
ST T Chỉ tiêu Tỷ lệ khấu hao (%) hoặc thời gian sử dụng
Nơi sử dụng Toàn DN
TK 641 Chi phí bán hàng TK 642 Chi phí quản lý Doanh nghiệp
1 I Số khấu hao trích tháng trước 5,398,370,000 29,496,167 2,845,000 5,503,333 21,147,833
2 II Số KH TSCĐ tăng trong tháng 506,250,000 2,449,597 2,449,597 0 2,449,597
3 III Số KH TSCĐ giảm trong tháng 273,120,000 1,376,613 1,376,613 0 0
4 IV Số KH trích tháng này (I+II-
Họ và tên Lương chính Thưởng Tổng thu nhập được trích vào chi phí công ty, trong đó có các khoản cộng và trừ vào lương người lao động Cụ thể, các khoản thực lĩnh bao gồm tiền ăn trưa, điện thoại, xăng xe, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Nguyễn Duy Lộc 8,500,000 900,000 250,000 300,000 6,000,000 15,950,000 1,487,500 255,000 85,000 170,000 1,997,500 680,000 127,500 85,000 892,500 15,057,500 Nguyễn Thị Hoa 8,000,000 900,000 250,000 300,000 6,000,000 15,450,000 1,400,000 240,000 80,000 160,000 1,880,000 640,000 120,000 80,000 840,000 14,610,000 Trần Thu Trang 8,000,000 900,000 250,000 300,000 6,000,000 15,450,000 1,400,000 240,000 80,000 160,000 1,880,000 640,000 120,000 80,000 840,000 14,610,000
Vũ Minh phươg 8,000,000 900,000 250,000 300,000 6,000,000 15,450,000 1,400,000 240,000 80,000 160,000 1,880,000 640,000 120,000 80,000 840,000 14,610,000 Nguyễn Thị lý 6,500,000 900,000 250,000 300,000 5,000,000 12,950,000 1,137,500 195,000 65,000 130,000 1,527,500 520,000 97,500 65,000 682,500 12,267,500
Lê Thị Hạnh 4,472,600 900,000 250,000 300,000 2,000,000 7,922,600 782,705 134,178 44,726 89,452 1,051,061 357,808 67,089 44,726 469,623 7,452,977 Trần Thu Hà 4,472,600 900,000 250,000 300,000 2,000,000 7,922,600 782,705 134,178 44,726 89,452 1,051,061 357,808 67,089 44,726 469,623 7,452,977 Nguyễn Thị Tuyết 4,472,600 900,000 250,000 300,000 2,000,000 7,922,600 782,705 134,178 44,726 89,452 1,051,061 357,808 67,089 44,726 469,623 7,452,977 Mai Thị Ngân 4,472,600 900,000 250,000 300,000 2,000,000 7,922,600 782,705 134,178 44,726 89,452 1,051,061 357,808 67,089 44,726 469,623 7,452,977 Trần Văn Huy 4,472,600 900,000 250,000 300,000 2,000,000 7,922,600 782,705 134,178 44,726 89,452 1,051,061 357,808 67,089 44,726 469,623 7,452,977
Hoàng Văn Đại 4,180,000 900,000 250,000 300,000 1,700,000 7,330,000 731,500 125,400 41,800 83,600 982,300 334,400 62,700 41,800 438,900 6,891,100 Trần Thị Lan 4,180,000 900,000 250,000 300,000 1,700,000 7,330,000 731,500 125,400 41,800 83,600 982,300 334,400 62,700 41,800 438,900 6,891,100
Từ Minh Vinh 4,180,000 900,000 250,000 300,000 1,700,000 7,330,000 731,500 125,400 41,800 83,600 982,300 334,400 62,700 41,800 438,900 6,891,100 Bùi Văn Công 4,180,000 900,000 250,000 300,000 1,700,000 7,330,000 731,500 125,400 41,800 83,600 982,300 334,400 62,700 41,800 438,900 6,891,100 Trần Thị Anh 4,472,600 900,000 250,000 300,000 2,000,000 7,922,600 782,705 134,178 44,726 89,452 1,051,061 357,808 67,089 44,726 469,623 7,452,977 Nguyễn Thu Hoài 4,472,600 900,000 250,000 300,000 2,000,000 7,922,600 782,705 134,178 44,726 89,452 1,051,061 357,808 67,089 44,726 469,623 7,452,977 Trần Đình anh 4,472,600 900,000 250,000 300,000 2,000,000 7,922,600 782,705 134,178 44,726 89,452 1,051,061 357,808 67,089 44,726 469,623 7,452,977
Phân xương 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Đinh Thị Loan 4,472,600 900,000 250,000 300,000 5,000,000 10,922,600 782,705 134,178 44,726 89,452 1,051,061 357,808 67,089 44,726 469,623 10,452,977 Nguyễn ViỆT 4,180,000 900,000 250,000 300,000 1,700,000 7,330,000 731,500 125,400 41,800 83,600 982,300 334,400 62,700 41,800 438,900 6,891,100 Trần Thị Thu 4,180,000 900,000 250,000 300,000 1,700,000 7,330,000 731,500 125,400 41,800 83,600 982,300 334,400 62,700 41,800 438,900 6,891,100 Mai Thu Linh 4,180,000 900,000 250,000 300,000 1,700,000 7,330,000 731,500 125,400 41,800 83,600 982,300 334,400 62,700 41,800 438,900 6,891,100
Trần Thu Trang 4,180,000 900,000 250,000 300,000 1,700,000 7,330,000 731,500 125,400 41,800 83,600 982,300 334,400 62,700 41,800 438,900 6,891,100 Bùi Đức Thuận 4,180,000 900,000 250,000 300,000 1,700,000 7,330,000 731,500 125,400 41,800 83,600 982,300 334,400 62,700 41,800 438,900 6,891,100 Nguyễn Văn Tùng 4,180,000 900,000 250,000 300,000 1,700,000 7,330,000 731,500 125,400 41,800 83,600 982,300 334,400 62,700 41,800 438,900 6,891,100
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
Số hiệu TK tên TK Dư đầu kỳ Phát sinh Tồn cuối kỳ
Nợ Có Nợ Có Nợ Có
1311.KH001 Công Ty TNHH Thực
1311.KH002 Công Ty TNHH Thực
1311.KH004 Công Ty TNHH Minh
1331 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ 0 17.090.060 17.090.060 0
1332 Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ 0 0 0 0
153.DC002 Thùng bìa đóng gói 1.500.000 0 1.500.000 0
154 Chi phí sản xuất kinh doanh 0 641.122.529 641.122.529 0
154.TP001 CP SXKD - Bánh quế
154.TP002 CP SXKD - Bánh sữa 0 303.130.272 303.130.272 0
228 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 0
241 Xây dựng cơ bản dở dang 506.250.000 506.250.000 0
Công Ty TNHH Thực Phẩm Sạch Thương
Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Thiên
3311.NCC003 Công Ty Sản Xuất
Công ty Cổ Phần Vận Tải và Du Lịch
333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 12.569.800 17.252.460 104.743.620 100.060.960
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 0 0 0 0
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 12.569.800 0 33.686.120 46.255.920
334 Phải trả người lao động 201.500.000 218.409.368 295.591.600 278.682.232
341 Vay và nợ thuê tài chính 0 0 0
353 Qũy khen thưởng phúc lơi 205.165.000 0 0 205.165.000
411 Vốn đầu tư chủ sở hữu 4.940.475.45
414 Qũy đầu tư và phát triển 612.500.000 506.250.000 0 106.250.000
418 Các quỹ khác thuôc vốn đầu tư 0 0 0
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 189.562.000 0 134.744.480 324.306.480
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay 189.562.000 0 134.744.480 324.306.480
Lợi nhận sau thuế chưa phân phối năm trước 0 0
5111.TP001 Doanh thu bán hàng
5111.TP002 Doanh thu bán hàng
521 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.624.000 1.624.000
5211.TP001 Chiết khấu thanh toán của Bánh quế Socola 664.000 664.000
5211.TP002 Chiết khấu thanh toán 960.000 960.000 của Bánh sữa
5213 Hàng bán bị trả lại 0 0
515 Doanh thu hoạt động tài chính 2.662.611 2.662.611
621 Chi phí nguyên vật liệu 420.933.750 420.933.750
6211.TP001 Chi phí NVL sản suất
6212.TP002 Chi phí NVL sản suất
622 Chi phí nhân công trực tiếp 149.277.266 149.277.266
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
627 Chi phí sản xuất chung 70.911.513 70.911.513
632.TP001 Giá vốn bán hàng
8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 33.686.120 33.686.120
9111 Xác dịnh kết quả kinh doanh 711.613.611 711.613.611
PHỤ LỤC 1: HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Số hiệu TK tên TK
1311.KH001 Công Ty TNHH Thực Phẩm Hoàng Đông
1311.KH002 Công Ty TNHH Thực Phẩm Cao Cấp
1311.KH003 Công Ty TNHH T&T Việt Nhật
1311.KH004 Công Ty TNHH Minh Hiền
1331 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ
1332 Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
153.DC002 Thùng bìa đóng gói
154 Chi phí sản xuất kinh doanh
154.TP001 CP SXKD - Bánh quế Socola
154.TP002 CP SXKD - Bánh sữa
228 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
241 Xây dựng cơ bản dở dang
3311.NCC001 Công Ty TNHH Thực Phẩm Sạch Thương Mại T&P 3311.NCC002 Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Thiên Vương
3311.NCC003 Công Ty Sản Xuất Bao Bì Trường An
3311.NCC004 Công ty Cổ Phần Vận Tải và Du Lịch Hương Sơn
333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
334 Phải trả người lao động
338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
341 Vay và nợ thuê tài chính
353 Qũy khen thưởng phúc lơi
411 Vốn đầu tư chủ sở hữu
414 Qũy đầu tư và phát triển
418 Các quỹ khác thuôc vốn đầu tư
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
4212 Lợi nhận sau thuế chưa phân phối năm trước
5111.TP001 Doanh thu bán hàng Bánh quế Socola
5111.TP002 Doanh thu bán hàng Bánh sữa
521 Các khoản giảm trừ doanh thu
5211.TP001 Chiết khấu thanh toán của Bánh quế Socola
5211.TP002 Chiết khấu thanh toán của Bánh sữa
5213 Hàng bán bị trả lại
515 Doanh thu hoạt động tài chính
621 Chi phí nguyên vật liệu
6211.TP001 Chi phí NVL sản suất Bánh quế Socola
6212.TP002 Chi phí NVL sản suất Bánh sữa
622 Chi phí nhân công trực tiếp
6221.TP001 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Bánh quế Socola 6222.TP002 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Bánh sữa
627 Chi phí sản xuất chung
632.TP001 Giá vốn bán hàng Bánh quế Socola
632.TP002 Giá vốn bán hàng Bánh sữa
635 Chi phí hoạt động tài chính
8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
9111 Xác dịnh kết quả kinh doanh
PHỤ LỤC 2 : CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
1 Cơ chế lao động tiền lương của công ty
Bảng quy định về lương cơ bản :
Nhân viên kinh nghiệm trên 1 năm 4.472.600
Quy định làm thêm giờ :
- Làm ngoài giờ nhân viên được hưởng : 150% lương chính
- Làm việc vào ngày lễ tết nhân viên được hưởng : 200% lương chính.
Các khoản bảo hiểm ( tính trên lương chính bao gồm lương cơ bản và lương chức vụ) áp dụng theo quy định hiện hành của luật lao động.
Chỉ tiêu KPCĐ BHXH BHYT BHTN Tổng
Tính vào chi phí doanh nghiệp 2% 17.5% 3% 1% 22.5 %
Trừ vào lương người lao động - 8% 1,5% 1% 10,5%
Quy định về phụ cấp (các khoản lương khác)
STT Nội dung Đối tượng Mức phụ cấp
1 Phụ cấp ăn trưa Toàn bộ nhân viên 900.000
2 Phụ cấp xăng xe Giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng
3 Phụ cấp điện thoại Giám đốc, phó giám đốc, trưởng 300.000