1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hội thảo vai trò và chức năng quản lí nhà nước

40 403 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Thảo Vai Trò Và Chức Năng Quản Lý Nhà Nước
Tác giả Arne Svensson
Trường học Viện Chiến Lược Và Chính Sách Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Hội Thảo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các lý do cơ bản và những lợi ích mang lại từ công tác phân cấp quản lý trong cơ cấu tổ chức cơ quan chính phủ 1 Hệ thống phân cấp có thể có chi phí giao dịch thấp hơn 2 Tăng cường vốn

Trang 1

HỘI THẢO VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG

Trang 2

Phần I: Vai trò và chức năng

quản lý nhà nước

Trang 3

Thảo luận I

• Vai trò trong tương lai có thể là gì?

Trang 4

Phần II: Cải cách quản lý nhà

nước

Trang 5

Phân cấp các chức năng quản

lý nhà nước: Thực hiện như thế nào?

• Các hình thức phi tập trung hóa khác nhau

• Lý do cơ bản và những lợi ích mang lại từ

công tác phân cấp quản lý trong cơ cấu tổ chức cơ quan chính phủ

• Những vướng mắc

• Vượt qua những vướng mắc như thế nào?

• Kết luận

Trang 6

Các hình thức phân cấp / phi tập trung hóa

• Tản quyền (Deconcentration) nhấn mạnh vào sự

chuyển đổi các chức năng và nguồn lực bao gồm cả nhân sự từ trung ương đến các cấp khác (Hình thức này không tác động nhiều đến kết quả).

• Ủy quyền (Delegation) là sự chuyển giao các chức

năng và nhiệm vụ cho các đơn vị bán tự chủ hoặc các doanh nghiệp nhà nước

• Trao quyền (Devolution) nhấn mạnh vào sự chuyển giao quyền lực, nguồn lực và trách nhiệm hành chính

từ chính quyền trung ương tới các chính quyền cấp

Trang 7

Thay đổi Vai trò và Chức năng

Trang 8

Các lý do cơ bản và những lợi ích mang lại từ công tác phân cấp quản lý trong

cơ cấu tổ chức cơ quan chính phủ

(1) Hệ thống phân cấp có thể có chi phí

giao dịch thấp hơn

(2) Tăng cường vốn xã hội qua việc vận

động các cộng đồng

(3) Thực tế cho thấy các nhà cung cấp dịch

vụ sẽ quan tâm hơn tới hoàn cảnh và nhu cầu của cộng đồng địa phương khi cộng đồng trở thành khách hàng trực tiếp và là người kiểm soát chất lượng dịch vụ

Trang 9

Các lý do cơ bản và những lợi ích mang lại từ công tác phân cấp quản lý trong

cơ cấu tổ chức cơ quan chính phủ (tiếp)

(4)Tạo thêm không gian dân sự

Việc tạo thêm các trung tâm quyền lực sẽ

tạo ra thêm không gian cho xã hội dân sự (các nhóm sở thích, các hiệp hội kinh

doanh, các hiệp đoàn lao động, thông tin đại chúng, v.v…) phát triển và tìm kiếm phương cách tồn tại

Trang 10

Các lý do cơ bản và những lợi ích mang lại từ công tác phân cấp quản lý trong

cơ cấu tổ chức cơ quan chính phủ (tiếp)

(5) Tạo thêm lựa chọn cho công dân đang

trông đợi vào phản hồi tích cực của Chính phủ (6) Là nền tảng đào tạo cho việc xây dựng các

kỹ năng và kinh nghiệm về thực thi dân chủ Chính quyền địa phương không chỉ là nền

móng của các cấp quản lý cao hơn, mà còn là nơi đào tạo kinh nghiệm ban đầu về đàm

phán, thương thuyết… cho rất nhiều người

Những kinh nghiệm này là nhân tố cần thiết trong quá trình quản trị mang tính dân chủ

Trang 11

Các lý do cơ bản và những lợi ích mang lại từ công tác phân cấp quản lý trong

cơ cấu tổ chức cơ quan chính phủ (tiếp)

(7)Chủ động đáp ứng các nhu cầu phổ thông

Trên thế giới, các vùng khác nhau có những loại nguồn lực khác nhau, nhu cầu khác nhau, thành phần dân tộc khác nhau, v.v… Một hệ thống quản trị phân cấp sẽ cung cấp cơ hội cho việc quản lý thống nhất trên toàn lãnh thổ

mà vẫn đảm bảo cơ hội cho những điều chỉnh cần thiết tại địa phương để có thể đáp ứng nhu cầu và mong muốn của cộng đồng địa phương (8) Tạo cho công dân cảm nhận tốt hơn về hiệu

quả chính trị Nhìn chung, người dân có xu hướng phản ứng tích cực hơn khi mà chính phủ gần gũi với họ hơn và minh bạch hơn

Trang 12

Các lý do cơ bản và những lợi ích mang lại từ công tác phân cấp quản lý trong

cơ cấu tổ chức cơ quan chính phủ (tiếp)

(9) Cung cấp cơ hội cho các đề xuất kinh tế địa phương,

và do đó là một công cụ hữu hiệu để giảm nghèo Hệ thống chính quyền tập trung hóa cao có xu hướng tập trung cả sức mạnh kinh tế và chính trị tại thủ đô của một nước Khi đó, các cộng đồng xa trung tâm thường gặp khó khăn trong việc tạo môi trường

thuận lợi cho phát triển kinh tế và cộng đồng Do đó cộng đồng không đủ tiềm lực để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, từ đó tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển Phân cấp nguồn lực và quyền lực sẽ tạo ra những cơ hội quý báu hơn cho sự phát triển kinh tế mang ý nghĩa và khả năng đáp ứng cao hơn

Trang 13

Những vướng mắc

• Phân cấp / Phi tập trung hóa bản thân nó là một quá trình khó khăn và tốn kém

• Năng lực thực thi yếu kém của hệ thống hành

chính đồng nghĩa với việc không đáp ứng được các đề xuất tốt

• Thiếu ý chí chính trị

• Một trung tâm tham nhũng hoặc bị “thỏa hiệp” sẽ không hỗ trợ sự phân quyền từ trung ương tới địa phương

• Thiếu hụt năng lực

Trang 14

• Mâu thuẫn giữa sáp nhập và phân tách

• Còn bị ảnh hưởng nhiều bởi tư tưởng chính trị và thể chế

từ thời kỳ thuộc địa

Trang 15

Vượt qua vướng mắc như thế nào?

(1) Xác định được mức độ phức tạp của nhiệm vụ

(2) Trao quyền cho công dân nhấn mạnh vào công

tác quản trị có hiệu quả

(3) Xây dựng đối tác bền vững

(4) Hiểu rõ tính mong manh của quá trình cải cách

(5) Tăng cường năng lực quản lý và hệ thống quản

(6) Công nhận tính tập trung vào một đơn vị thu

phù hợp và phụ thuộc

Trang 16

Vượt qua vướng mắc như thế nào? (tiếp)

(7) Xây dựng các liên minh hỗ trợ bằng cách thu hút

sức mạnh của xã hội dân sự

(8) Tăng cường quan hệ đối tác giữa chính quyền trung

ương và địa phương

(9) Xây dựng các quan hệ đối tác tư nhân – nhà nước có

hiệu quả

(10) Một chính phủ nhạy bén và có khả năng đáp ứng tốt

phải có quá trình lập kế hoạch và ngân sách dựa trên nhu cầu

(11) Trách nhiệm và tính minh bạch là những những yếu

tố quan trọng để xây dựng niềm tin cho công dân

(12) Công nhận tầm quan trọng của cam kết lâu dài

Trang 17

…………Kết luận…………

Điều tối quan trọng là nhân viên chính phủ, cán bộ địa phương cũng như đại diện của các tổ chức xã hội dân sự phải cùng làm với nhau Khi đó, một trong những điều kiện tiên quyết là cả nhân viên chính phủ và cán bộ địa phương phải hiểu rằng việc củng cố chính quyền tại bất cứ cấp nào cũng KHÔNG phải là kết quả của

“trò chơi tổng bằng không” Hay nói cách khác, sẽ không có chuyện nếu chính quyền một cấp được tăng cường sẽ làm cấp kia

bị yếu kém đi (lấy mất cơ hội của họ) Thay vào đó, kinh nghiệm đương đại cho thấy tại những nước mà thể chế chính phủ phát triển ở mức cao, khi một cấp chính quyền trở nên mạnh hơn cả về thể chế và năng lực sẽ khiến cho các cấp chính quyền khác phải

tự đáp ứng và do đó tăng cường năng lực của chính họ

Trang 18

…Điều gì đưa đến sự thay đổi vai trò lãnh đạo

trong thực thi quản lý hiệu quả hoạt động

(”từ luật lệ đến kết quả”)

lý khác

đạo như thế nào?

Trang 19

…và đối thoại nhiều hơn nữa….

Đối thoại về mục

tiêu

Hiệu quả hoạt động, bao gồm các tiêu chuẩn chất

lượng

Tầm nhìn chiến lược

Mục tiêu trước mắtNguồn lực

Chính trị gia

Chính trị gia

Khu vực đối

thoạiCán bộ

Trang 20

…và hỗ trợ các hệ thống quản lý và hành chính

• Các quy định (nội dung của các quy định pháp lý

và điều khoản bổ sung)

• Chính sách quản lý (sắp xếp các giao kèo, v.v…)

• Chính sách thù lao cho cán bộ

• Các cơ quan giám sát (kiểm soát, phân tích)

• Kiểm toán, bao gồm cả kiểm toán giá trị tiền tệ

Trang 21

… và chất lượng không chỉ là các bộ tiêu chuẩn, mà còn là Quản lý chất lượng cam kết (CQM)

Quá trình

Nguồn lực

1 Khách hàng đòi hỏi gì? Họ thực sự muốn gì

và chất lượng ra sao?

2 Chúng ta tự cam kết sẽ…

3 Kiểm tra các quá

7 Khuyến khích đổi mới

từ đội ngũ tiên phong

Liên tục rà soát và nâng cao hiệu quả hoạt động

Trang 22

Thảo luận 2

• Bài học nào có thể rút ra khi so sánh tiến trình đã và đang tiến hành lại Bộ NN và PTNT cũng như tại Việt Nam với những kinh nghiệm chung

đã trình bày tại phần Giới thiệu?

• Phân chia trách nhiệm tối ưu giữa các cấp từ trung ương tới tỉnh và địa phương?

Trang 23

Phần III: Tiến trình cải cách

Trang 24

Ví dụ của Thụy Điển về Chương trình Cải cách hành chính (1)

Nội dung trong Chương trình hiện đại hóa (cải cách) bộ máy hành chính tại Thụy Điển

Giai đoạn 1976 – 1982

- tinh giản bộ máy thư lại

- hỗ trợ giáo dục và y tế do tư nhân đảm nhiệm

- chấm dứt ưu tiên cho công chức

- áp dụng cạnh tranh trong một số lĩnh vực lựa chọn Giai đoạn 1982 – 1989

- thử nghiệm giao quyền với mô hình “khu đô thị tự do”

- bãi bỏ mô hình công chức, áp dụng chính sách nhân sự mềm dẻo và phân cấp

- quản lý dựa trên kết quả

- cải cách quy trình lập ngân sách

- bãi bỏ các quy định của chính phủ đối với thị

Trang 25

Chương trình CCHC (2)

hàng không và vận tải hành khách công cộng

một số chính quyền địa phương

thường ngày

càng tăng của chỉ tiêu công

Cộng đồng châu Âu

Trang 26

Chương trình CCHC (3)

• Giai đoạn 2006 –

- tập trung vào tăng trưởng và việc làm

- giảm thuế (nhằm mục đích thu hút lao động, tăng việc làm)

- tăng chất lượng và quyền lựa chọn giữa các ngành nghề

Trang 27

Các vấn đề quản lý chính trong cung cấp dịch vụ tại cấp địa

Trang 28

Chiến lược cải cách

• Thông qua các chương trình cải cách lớn ở cấp chính trị nhằm xây dựng các mục tiêu và khuôn khổ thực thi rõ ràng

• Rà soát các quy định một cách có hệ thống nhằm đảm bảo chúng sẽ tiếp tục đáp ứng được các mục tiêu đặt ra một cách có hiệu quả và hữu hiệu

• Đảm bảo rằng các quy định và các quá trình điều tiết là minh bạch, không có sự phân biệt và được áp dụng hiệu quả

Trang 29

Tiến trình cải cách Đổi mới thực hiện và Các hệ thống quản lý có hiệu quả (1)

Pha thứ nhất bao gồm việc xác định tất cả các yếu kém mang tính quan liêu truyền thống: lãng phí, hoạt động không cần thiết, các quy định quá phức tạp, các chức năng trùng lặp và chồng chéo, trách nhiệm không rõ

ràng, quá trình ra quyết định chậm và mang nặng tính chỉ đạo tập trung, quyền lực bị phân chia, các tiêu

chuẩn hoạt động không rõ ràng, thiếu thông tin về kết quả và chi phí Việc cải cách sẽ tập trung vào các yếu tố như xóa bỏ các hệ thống báo cáo lỗi thời, loại bỏ các

hoạt động tốn kém do chính phủ thực hiện khi biết rõ

nếu mua từ bên ngoài sẽ rẻ hơn, cũng như xóa bỏ các dịch vụ phổ thông miễn phí của các đơn vị công

Trang 30

Tiến trình cải cách Đổi mới thực hiện và Các hệ thống quản lý có hiệu quả (2)

Pha thứ hai trong cải cách tập trung vào việc hiện đại hóa chung công tác quản lý các dịch vụ công Mục tiêu là nhằm chuyển từ

hệ thống hành chính dựa trên người sản xuất sang hệ thống quản

lý dựa trên kết quả có tăng cường hiệu quả hoạt động Điều này

sẽ cung cấp phương thức định lượng về kết quả và chi phí trên cơ

sở năm, và đưa ra những phương pháp sử dụng nguồn nhân lực

và tài chính tốt hơn Pha này phụ thuộc vào bản chất quản lý

theo mục tiêu, được coi là biện pháp tốt nhất và chịu ảnh hưởng mạnh từ những kinh nghiệm của khối tư nhân

Nội dung chính của pha 2 bao gồm:

nhằm mục đích củng cố công tác quản lý theo trách nhiệm

Trang 31

Tiến trình cải cách Đổi mới thực hiện và Các hệ thống quản lý có hiệu quả (3)

Pha thứ ba của cải cách quản lý hoạt động bao gồm việc thay đổi thái độ, thói quen và suy nghĩ trong chính phủ, để từ đó việc cải thiện liên tục được phổ biến và hình thành nên một thói quen tìm kiếm phương thức sử dụng đồng tiền hiệu quả hơn và càng ngày nâng cao chất lượng dịch vụ

Pha này sử dụng 3 công cụ, được tóm tắt như sau:

xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ

trọng tại cấp trung ương, nhưng ủy nhiệm các quyết định mang tính thực thi tới đơn vị chịu trách nhiệm về kết quả,

Trang 32

Tiến trình cải cách Đổi mới thực hiện và Các hệ thống quản lý có hiệu quả (4)

Pha thứ tư trong tiến trình cải cách thường khác với các pha trên Pha này nhắm tới việc tái tổ chức về mặt cấu trúc vĩ mô các hệ thống cung cấp dịch vụ công

Một tiến trình quản lý vĩ mô luôn đòi hỏi phải có những điều chỉnh về cấu trúc vì nó nằm ngoài tầm kiểm soát của các tổ chức cá nhân Một đặc điểm của phương pháp quản lý mới là khả năng đáp ứng nhu cầu và mối quan tâm của các bên liên quan Do đó, mặc dù có thể không hiện diện trước đó, nhưng nhiệm vụ của cải

cách là xác định và hỗ trợ quá trình phát triển của các quan hệ đối tác địa phương (các tổ chức dựa vào cộng đồng, các tổ chức phi chính phủ, khối tư nhân)

Trang 33

Các chức năng chính tại cấp trung ương

người được hưởng lợi / các bên tham gia (nông dân, v.v…)

Trang 34

Kinh nghiệm của PMS

Kỹ năng lập ngân sách hoạt động:

• Tổng ngân sách cố định

• Ngân sách theo đầu người

• Thu nhập trên mỗi dịch vụ được cung cấp

• Thu nhập trên mỗi dịch vụ được cung cấp có hiệu quả hoạt động đạt được theo cam kết

Trang 35

Kinh nghiệm cho thấy tầm quan trọng của đánh giá hiệu quả hoạt động (1)

Điều quan trọng là phải sử dụng thuật ngữ nào có thể cung

cấp một cấu trúc mà dựa vào nó có thể xây dựng được các

chỉ số và đo lường hiệu quả hoạt động Mỗi loại chỉ số phải

đáp ứng với cấp độ tương ứng trong cấu trúc hình tháp

Output indicators (các chỉ số kết quả đầu ra) theo dõi

các kết quả trước mắt: số lượng hàng hóa được sản xuất

hay dịch vụ được cung cấp (vd: số vòng tránh thai được

đặt) Kết quả đầu ra không chỉ mang tính định lượng mà

còn có thể là định tính (số vòng tránh thai đạt tiêu chuẩn

kỹ thuật) Kết quả đầu ra còn bao gồm số khách hàng hay

số người được hưởng lợi tiếp cận được đến một dịch vụ (vd:

số người tham gia hội thảo)

Trang 36

Outcome indicators (các chỉ số mục tiêu) đo đếm các

tác động có quy mô từ ngắn hạn đến trung hạn và trực tiếp

của các kết quả dự án đến một tổ chức hoặc đến người được

hưởng lợi (khách hàng), ví dụ như những thay đổi bước đầu

trong kỹ năng, thái độ, thực hiện công việc và cách xử lý

vấn đề của họ Việc đo đếm thường xuyên về sự thỏa mãn

của khách hàng và những sở thích của họ đối với chất lượng

dịch vụ/sản phẩm cũng được coi là mục tiêu trước mắt (tỉ lệ

khách hàng thỏa mãn với chất lượng dịch vụ tại trạm y tế)

Impact indicators (các chỉ số tác động) cho biết những

thay đổi lâu dài trên diện rộng trong quá trình phát triển của

xã hội, nền kinh tế hoặc môi trường do các hoạt động gây

ra Các chỉ số này thường được tính toán thông qua thống

Kinh nghiệm cho thấy tầm quan trọng của đánh giá hiệu quả hoạt động (2)

Trang 37

Kinh nghiệm cho thấy tầm quan trọng của đánh giá hiệu quả hoạt động (3)

Các chỉ số tại một cấp tổng thể thường được khái niệm hóa như

là các kết quả phát triển nổi bật và lâu dài của ngành hoặc tiểu ngành Về cơ bản, các mục tiêu phát triển khác nhau được hiểu khác nhau bởi vì chúng được xem xét đến như là kết quả của nhiều mục tiêu trước mắt, có được do nhiều tập hợp các hoạt động thay vì chỉ một hoạt động Về mặt khái niệm, các chỉ số mục tiêu trước mắt tại cấp tổng thể giống với mục tiêu đạt được từ một hoạt động, nhưng mang tính tổng hợp hơn nhiều

Các chỉ số này bao gồm tất cả các kết quả đầu ra của tất cả các hoạt động, phân nhóm theo các mục tiêu cấp trung mà chúng đóng góp

Trang 38

Kinh nghiệm cho thấy tầm quan trọng của đánh giá hiệu quả hoạt động (4)

Các chỉ số tại cấp cao nhất trong hình tháp mang tính dài hạn và rộng tới mức chỉ được dùng để định hướng cho các quyết định trung và ngắn hạn, và hơn nữa không thực sự tốt cho việc đo lường kết quả của các hoạt động đơn lẻ

Do đó chúng ta cần quan tâm nhiều hơn tới việc xây dựng các chỉ số mục tiêu trước mắt cấp trung, tức là cao hơn các kết quả đầu ra nhưng vẫn liên kết với các hoạt động đơn lẻ

và đóng góp của chúng Có thể cần phải thiết lập một loạt các cấp độ mục tiêu trước mắt cấp trung hạn, nằm giữa kết quả đầu ra và tác động cuối cùng, nhằm mô tả chính xác và

đo lường được chuỗi nguyên nhân – kết quả

Trang 39

Đầu vào Hoạt động

Trang 40

Thảo luận III

trình cải cách?

căn cứ vào thực tiễn, cần quan tâm thảo luận?

Ngày đăng: 22/01/2013, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w