Tiểu luận kinh tế lượng HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN KHOA KINH TẾ TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ LƯỢNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI[.]
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHOA KINH TẾ
- -TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI : NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA
BÀN HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Tuấn
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Thị Mỹ Xuyên - 7123401150
2 Trần Thị Thúy - 7123401138
HÀ NỘI, 2023
Trang 2MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 5
B NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.1 Các khái niệm liên quan 5
1.1.1 Khái niệm về tiền lương 5
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương 7
1.2.1 Số năm kinh nghiệm 7
1.2.2 Trình độ học vấn 7
1.2.3 Giới tính 8
CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 8
2.1 Xây dựng mô hình 8
2.1.1 Thiết lập mô hình 8
2.1.2 Bảng kỳ vọng dấu 8
2.1.3 Thu thập số liệu để chạy mô hình 9
2.2 Kiểm định 11
2.2.1 Kết quả mô hình hồi quy 12
2.2.1.1 Chạy mô hình hồi quy và hàm hồi quy mẫu 12
2.2.1.2 Ý nghĩa các hệ số ước lượng 13
2.2.1.3 Phân tích kết quả hồi quy 13
2.2.2 Kiểm định mô hình hồi quy 14
2.2.2.1 Kiểm định sự tác động của từng biến độc lập 14
2.2.2.2 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy 14
2.2.2.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 14
2.2.2.4 Kiểm định Phương sai sai số thay đổi 17
2.2.2.5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 18
2.2.2.6 Kiểm định biến bị bác bỏ 20
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21
3.1 Kết luận 21
Trang 3ta phải vận hành theo nguyên tắc thị trường và không phân biệt đối xử, trong đó các chính sách tiền lương phải phù hợp với yếu tố này Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, giúp người lao động có một cuộc sống ổn định và bảo vệ họ trong tình trạng lạm phát hiện nay thì tiền lương còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn động lực cho người lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia vào quá trình sản xuất giúp tăng năng suất lao động trong doanh nghiệp nói riêng và cả nềnkinh tế đất nước nói chung Hơn nữa, tất cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương từ chính sức lao động của họ bỏ ra Vì vậy tiền lương là khoản thu nhập không thể thiếu đối với người lao động Và không có người lao động nào muốn sự cống hiến sức lao động của mình theo từng năm tháng mà tiền lương nhận được không có sự thay đổi Do đó, vấn đề tiền lương là một yếu tố được người lao động đặt lên hàng đầu khi quyết định làm việc cho bất kì một doanh nghiệp nào.Nhất là sinh viên vừa ra trường, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế thì không biết các yếu tố nào sẽ thu hút được nhà tuyển dụng, hay những người lao động làm việc lâu năm thì yếu tố nào sẽ giúp thu nhập họ caohơn, hưởng được nhiều phúc lợi hơn.
Trang 4Xuất phát từ bản chất của tiền lương và nhận thức rõ vai trò của tiền lương đối với mỗi người lao động kết hợp với kiến thức trong môn Kinh tế lượng về phân tích hồi quy đồng thời nhận thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến mức lương hiện nay như bậc học, tuổi tác, kinh nghiệm… thì liệu có phải chỉ dựa vào trình độ học vấn để đưa ra mức lương cho người lao động hay không? Để hiểu rõ những yếu tố tác động tới tiền lương cũng như đâu là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất và làm như thế nào để giúp chúng ta có những định hướng ngay từ bây giờ nhằm nâng cao mức tiền lương trong tương lai? Để trả lời những câu hỏi trên nhóm chúng em đã tiến hành lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Một số yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương chính thức của người lao động “ sự ảnh hưởng đến tiền lương chính thức của người lao động thông qua các nhân tố: tiền lương khởi điểm, số năm kinh nghiệm, trình độ học vấn và giới tính để tìm ra mô hình ước lượng tối ưu nhất xác định sự phụ thuộc giữa tiền lương chính thức với các yếu tố trên.
Bài tiểu luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Xây dựng và kiểm định mô hình
Chương 3: Kết luận và khuyến nghị
Trong bài tiểu luận có tham khảo từ nhiều nguồn nghiên cứu trước đây Do vốn kiến thức còn hạn chế, bài tiểu luận của chúng em chắc chắn sẽ còn thiếu sót Rất mong nhận được sự nhận xét và ý kiến đóng góp từ phía thầy cũng như từ phía cácbạn để đề tài nghiên cứu của chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là nhằm làm sáng tỏ, phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến tiền lương của người lao động Trên cơ sở khảo sát đánh giá thực trạng áp dụng tiền lương của các lao động trên địa bàn Hà Nội để rút
ra những bất cập và tồn tại mà các yếu tố ảnh hưởng để lại, từ đó đưa ra những giải pháp trước mắt cũng như lâu dài để thực hiện tốt mối quan hệ giữa tiền lươngvới các yếu tố đó
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng : Một số yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động
Trang 5Phạm vi: Do giới hạn về lượng kiến thức cũng như về số liệu nên đề tài của nhóm dừng lại ở việc phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động trên địa bàn Hà Nội.
4 Phương pháp nghiên cứu.
Dựa trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trong và ngoài nước, nhóm chúng tôi kế thừa mô hình hồi quy phù hợp để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động Việt Nam
Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu : Số liệu mà nhóm đã thu thập thuộc dạng thông tin thứ cấp, là dạng số liệu hỗn hợp, thể hiện thông tin của các yếu tố
cơ bản liên quan tới thu nhập các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của những người lao động Nguồn dữ liệu thứ cấp đã được xác minh là có tính thực tế cao do nhóm khảo sát thực tiễn bên ngoài
Phương pháp kiểm định hồi quy và đa cộng tuyến : Dùng phần mềm Eviews để chạy hồi quy mô hình bằng phương pháp bình phương tối thiểu (OLS) để ước lượng ra tham số của các mô hình hồi quy đa biến Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu tiến hành các kiểm định để phát hiện các bệnh của mô hình bao gồm đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tưởng quan hay kiểm định mô hình có bị thiếu biến không Khi phát hiện mô hình có bệnh, nhóm sẽ tiến hành các biện phápkhắc phục cho mô hình
B NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm về tiền lương
Khi phân tích nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trường thống trịmọi quan hệ kinh tế - xã hội khác, C.Mác viết: "Tiền công không phải giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thức cải trang giá trị hay giá cả sức lao động"
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được coi là một loại hàng hoá Vì vậy, tiền lương chính là giá cả của sức lao động Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lương trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động (người mua sức lao động) trả cho người lao động (người bán sức lao động),
Trang 6được gọi là quan hệ kinh tế của tiền lương Mặt khác, do tính chất đặc biệt của loạihàng hoá sức lao động nên tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội Trong quá trình hoạt động hoạt động kinh doanh, đối với chủ doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất - kinh doanh Còn với người lao động, tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích của hết thảy người lao động Mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ
và khả năng lao động của mình Trên thực tế, khái niệm chính xác về tiền lương rất đa dạng ở các quốc gia khác nhau Chẳng hạn, ở Pháp quan niệm rằng “Sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu
và mọi thứ lợi ích, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động”
Ở Nhật Bản: “Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho người làm công một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế, cùng vớithù lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ có hưởng lương hoặc nghỉ lễ Tiền lương không tính đến những đóng góp củangười thuê lao động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí cho người lao động và phúc lợi mà người lao động được hưởng nhờ có những chính sách này Khoản tiềnđược trả khi nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động cũng không được coi là tiền lương.” Ở Việt Nam, căn cứ vào khoản 1 Điều 90 Bộ luật lao động 2019, tiền lương được định nghĩa như sau: “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác” Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần như nước ta hiện nay, phạm trù tiền lương được thể hiện cụ thể trong từng thành phần, khu vực kinh tế Trong thành phần kinh tế nhà nước và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền lương là
số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức của nhà nước trả cho người lao động theo cơ chế và chính sách của nhà nước và được thể hiện trong
hệ thống lương thang lương, bảng lương do Nhà nước qui định Trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chịu sự tác động chi phối lớn của thị trường
Trang 7lao động Tiền lương trong khu vực này mặc dù vẫn nằm trong khuôn khổ luật pháp và theo những chính sách của chính phủ nhưng là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ thông qua những hợp đồng lao động có tác động trực tiếp đến phương thức trả công Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lương được xem xét và đặt trong quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ
về trao đổi… Mặc dù có nhiều khái niệm và các quan điểm khác nhau, nhưng nhìnchung các khái niệm về tiền lương đều xoay quanh bản chất của nó Bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng người lao động
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương.
1.2.1 Số năm kinh nghiệm
Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau Một người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên Thực tế hiện nay trong các doanh nghiệp cũng cho thấy các nhà quản lý rất quan tâm đến yếu tố kinh nghiệm với việc quy định hệ số lương thâm niên trong quy chế trả lương hay quy định về việc công nhân muốn học nâng bậc nghề phải thỏa mãn điều kiện về thâm niên công tác Theo kết quả nghiên cứu của Lee
và Lee (2006) cho lao động Hàn Quốc thì số năm kinh nghiệm có quan hệ đồng biến với thu nhập, với 1 năm tăng thêm trong số năm kinh nghiệm sẽ tăng thu nhập thêm 3,02% Đối với nghiên cứu của Bhatti (2013) thì tỷ lệ này là 3,05% cho
dữ liệu của lao động Pakistan Tương tự với yếu tố giáo dục, kết quả từ nghiên cứu
đã chứng minh cho luận điểm về kinh nghiệm lao động được đề cập trong lý thuyết về vốn nhân lực khi kinh nghiệm của lao động là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập đến thu nhập của lao động được đề cập trong lý thuyết Tuy nhiên, cũng có một số doanh nghiệp hiện nay không dựa vào số năm kinh nghiệm của người lao động để tăng lương nữa, mà người ta chỉ xem nó như một tiêu chí để đánh giá trong việc khen thưởng hay đề bạt, đề cử
1.2.2 Trình độ học vấn
Trang 8Giáo dục là 1 trong những yếu tố quan trọng quyết định thu nhập của người lao động trong nền kinh tế thị trường Những nghiên cứu ở nước ta và các nước cho thấy những người có trình độ cao hơn, nhìn chung, sẽ có tiền lương và tiền công cao hơn.Giáo dục và đào tạo tạo ra trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc của người lao động Do vậy, giáo dục làm tăng năng suất và từ đó, tăng thu nhập cho người lao động Các doanh nghiệp sẵn sàng trả mức lương tương ứng cho mỗi trình độ học vấn, từ đó thể hiện mối quan hệ giữa tiền lương và số năm đi học bằng” đường tiền lương theo học vấn”.
1.2.3 Giới tính.
- Việt Nam là một nước chịu ảnh hưởng tư tưởng Nho Giáo với tư tưởng trọng nam khinh nữ, nên dễ thấy việc thu nhập cao hay thấp phụ thuộc vào giới tính là điều không thể phủ nhận Tuy nhiên, hiện nay nhà nước ta đã có nhiều chính sách phù hợp về việc bình đẳng giới trong thu nhập, bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp cũng
đã có cái nhìn rộng hơn và đánh giá chuẩn xác hơn trong việc đưa ra mức thu nhậpcho người lao động
CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH
Trang 9Wage Tiền lương Triệu đồng
Biến độc lập Exper
Số năm kinhnghiệm cho công
Trang 10Từ dữ liệu tổng hợp trên cho thấy:
+ Giới tính (Gender): có 24 nữ, 26 nam
+ Trình độ học vấn (Education): trung bình là 14,5 năm; thấp nhất là 9 năm và cao nhất là 19 năm
+ Kinh nghiệm làm việc (Experience): trung bình là 3,5 năm; thấp nhất là 1 năm và cao nhất là 10 năm
2.1.4 Phân tích thống kê mô tả.
Kết quả phân tích thống kê mô tả :
Trang 11- Kết quả phân tích thống kê mô tả của các biến được thể hiện ở bảng trên đối với
mỗi biến, phân tích thống kê mô tả các chỉ tiêu phổ biến như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất
Kết quả cho thấy, biến Wage có giá trị trung bình là 14.080.000 đồng ( giá trị lớn nhất là 30.000.000 đồng và nhỏ nhất là 1.000.000 đồng), độ lệch chuẩn của wage
là 6.182.893 là con số tương đối khá lớn, cho thấy mức độ ổn định tiền lương của người lao động ở Hà Nội khá thấp
Biến Exper ( số năm kinh nghiệm) có giá trị trung bình là 3.5 năm , trong đó kinh nghiệm lâu năm nhất là 10 năm và thấp nhất là 1 năm, và độ lệch chuẩn là
1.929894 > 1, cho thấy được sự dao động rất mạnh giữa số năm kinh nghiệm của các lao động
Biến Educ là trình độ học vấn của người lao động, có giá trị trung bình là 14,5 năm, với số năm học vấn thấp nhất là 9 năm và cao nhất là 19 năm, sự chênh lệch giữa trình độ học vấn cũng là một yếu tố khiến phần thu nhập của người lao động
có sự chênh lệch khá lớn Có thể thấy được độ lệch chuẩn của Educ là 2,604940, một con số rất lớn, cho thấy số năm học của các lao động dao động rất lớn giữa các lao động cùng thuộc địa bàn Hà Nội
2.2 Vẽ sơ đồ phân tán.
Trang 122.3 Kiểm định
2.3.1 Kết quả mô hình hồi quy.
2.3.1.1 Chạy mô hình hồi quy và hàm hồi quy mẫu
Chạy mô hình hồi quy như đã thiết lập ở chương 2 giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, với phương trình : Wage = β1 + β2Exper + β3Educ + β4Gend
Dependent Variable: WAGE
Method: Least Squares
Trang 13R-squared 0.571289 Mean dependent var 14080000
Wage(^) = -14062837+2050092 Exper + 1541935.Educ -2896949.Gend.
2.3.1.2 Ý nghĩa các hệ số ước lượng.
β1 = -14062837., khi số năm kinh nghiệm, trình độ học vấn của người lao động bằng
0, thì tiền lương trung bình của người lao động là -14062837 đồng/ tháng
β2 = 2050092., khi số năm kinh nghiệm tăng thêm 1 năm, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi thì tiền lương trung bình của người lao động tăng 2050092.đồng/tháng
β3 =1541935., khi trình độ học vấn tăng thêm 1 năm, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi thì tiền lương trung bình của người lao động tăng 1541935 đồng/ tháng
β4 =2896949., chênh lệch tiền lương trung bình giữa lao động nam và nữ là
-2896949 đồng/ tháng trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi
2.3.1.3 Phân tích kết quả hồi quy.
Số quan sát đưa vào phân tích : 50
Số biến độc lập của mô hình : 3
Bậc tự do của mô hình : 50-3 = 47