BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEH KHOA QUẢN TRỊ o0o TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN KỸ THUẬT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI CÁC CÔNG CỤ DÙNG ĐỂ KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIẢNG[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEH KHOA QUẢN TRỊ
-o0o -TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN
KỸ THUẬT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐỀ TÀI: CÁC CÔNG CỤ DÙNG ĐỂ KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN
QUÁ TRÌNH TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THẦY NGUYỄN HOÀNG KIỆT
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐẶNG THANH PHONG
MSSV: HCMVB120211318
Thành phố Hồs Chí Minh, ngày 16 tháng 04 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC:
I Khái niệm Kiểm soát quá trình bằng thống kê (Statistical Process Control – SPC) 4
II Tóm lược về 7 công cụ kiểm soát chất lượng thường dùng 4
III Cho tiết về công cụ: Biểu đồ Pareto 7
IV Ví dụ thực tế ứng dụng công cụ “Biểu đồ Pareto” 8
KẾT LUẬN 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 8
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trang 4I Khái niệm Kiểm soát quá trình bằng thống kê (Statistical Process Control – SPC)
SPC được đề xướng bởi Tiến sĩ Walter Shewhart của phòng thí nghiệm Bell vào những năm
1920 Trong thế chiến thứ 2, nhu cầu về vũ khí tăng cao, các cơ sở sản xuất rất cần một phương pháp giúp kiểm soát được chất lượng sản phẩm mà không ảnh hưởng đến an toàn Và SPC giải quyết được vấn đề này một cách xuất sắc cho nên nó được sử dụng phổ biến
Sau chiến tranh, SPC và các phương pháp chất lượng khác bị lu mờ tại Mỹ Cơ duyên, Deming đem hệ phương pháp này sang Nhật rồi được áp dụng rộng rãi một lần nữa, góp phần quan trọng trong việc giúp nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì Đến năm 1970, do
áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm chất lượng đến từ Nhật tấn công vào thị trường Mỹ, SPC mới được hồi sinh tại nơi được sinh ra nó
SPC là kiểm soát quá trình bằng thống kê, viết tắt của Statistical Process Control, trong đó:
- Process (Quá trình): là tập hợp các hoạt động có tương tác nhằm biến đầu vào thành đầu
ra Tất cả các sự việc, hiện tượng đều có thể tiếp cận theo quá trình Ví dụ, bán hàng là 1 quá trình mà đầu ra mong muốn là việc doanh nghiệp/cá nhân bán được sản phẩm của mình hay tuyển dụng cũng là quá trình, nơi đầu tra mong muốn là tìm được ứng viên phù hợp với vị trí công việc đang tuyển
- Process Control (Kiểm soát quá trình): là những hành động nhằm đạt được đầu ra như yêu
cầu/mong muốn Bao gồm: Theo dõi – Phát hiện sai lệch/lỗi - Khắc phục/Điều chỉnh – Quá
Trang 5trình trở lại ổn định, bình thường Kiểm soát quá trình là tập trung vào xử lý nguyên nhân một cách triệt để
- Statistical (Thống kê): là hiểu biết có được việc thu thập dữ liệu của mẫu mà không cần
khảo sát toàn bộ mẫu Việc không thu thập dữ liệu của toàn bộ mẫu nhằm tiết kiệm thời gian, nguồn lực, chi phí
SPC là sử dụng phương pháp lấy mẫu (không kiểm tra tổng thể 100% mẫu) để đưa ra kết
luận về tổng thể của quá trình (bằng phương pháp thống kê) Từ đó biết được tính ổn định hay bất ổn của quá trình mà đưa ra hành động, giải pháp, các cải tiến phù hợp để giúp quá trình đạt được đầu ra như mong muốn của tổ chức/doanh nghiệp
II Tóm lược về 7 công cụ kiểm soát chất lượng thường dùng
Có 7 công cụ kiểm soát chất lượng thường dùng như sau:
1 Phiếu kiểm tra (Check sheet):
Phiếu kiểm tra là một phương tiện lưu trữ đơn giản
nhằm thống kê các dữ liệu cần thiết và xác định thứ
tự ưu tiên của các dữ liệu Phiếu kiểm soát là một dạng hồ sơ lưu trữ các hoạt động trong quá khứ, nó cho thấy được xu hướng hoặc hình mẫu một cách khách quan nhất
Phiếu kiểm soát thường để dùng để: Xác nhận công việc; Các dạng khuyết tật; Nguồn gốc gây ra khuyết tật sản phẩm; Vị trí các khuyết tật trên sản phẩm,…
Trang 6Thông tin qua các phiếu kiểm soát giúp tổ chức/doanh nghiệp theo dõi các sự kiện theo trình
tự hoặc vị trí Phiếu kiểm tra thường được sử dụng để xây dựng biểu đồ tập trung, biểu đồ Pareto
2 Biểu đồ Pareto (Pareto chart):
Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ hình cột được xếp giảm dần chiều cao từ trái qua phải Cột bên trái tương đối quan trọng hơn cột bên phải
Đây là một dạng biểu đồ được sử dụng để phân loại các nguyên nhân tác động tới sản phẩm Qua biểu đồ Pareto sẽ biết được những nguyên nhân nào cần được tập trung xử lý, những vấn đề ưu tiên cần được xử lý vì theo nguyên lý Pareto 80% hậu quả gây ra đến từ 20% nguyên nhân trọng yếu
Trang 7Một biểu đồ Pareto sử dụng số liệu giả thuyết để chỉ tần suất các lý do gây ra việc đi làm muộn.
3 Biểu đồ xương cá ( fishbone diagram ):
Biểu đồ xương cá, biểu đồ Ishikawa hay biểu đồ nhân quả được cho là đã có từ những năm
1920, nhưng nó được phổ biến rộng rãi bởi giáo sư kỹ thuật người Nhật Bản, Kaoru Ishikawa, người đã đưa ra các quy trình quản lý chất lượng cho các nhà máy đóng tàu Kawasaki
Biểu đồ xương cá có cấu trúc giống với
hình xương cá Trục xương trung tâm
được coi là quá trình dẫn đến vấn đề
Các xương lớn gắn vào xương sống thể
hiện những yếu tố chính hay những
hạng mục tổng quát, những xương vừa
và nhỏ thể hiện những nguyên nhân cụ thể, chi tiết
Trang 8Biểu đồ xương cá giúp các nhóm nguyên nhân được sắp xếp có hệ thống giúp hỗ trợ việc tìm kiếm nguyên nhân dẫn đến vấn đề và nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục
4 Biểu đồ phân bố (Histogram):
Biểu đồ phân bố là một dạng của đồ thị cột trong đó các yếu tố biến động hay các dữ liệu đặc thù được chia thành các lớp hoặc thành các phần và được diễn tả như các cột với khoảng cách lớp được biểu thị qua đường ngang và tần suất biểu thị qua chiều cao
Biểu đồ phân bố giúp theo dõi sự phân
bố các thông số của quá trình nhằm
đánh giá năng lực của quá trình đó có
đáp ứng yêu cầu sản xuất sản phẩm
không Đồng thời, thể hiện tần suất xuất hiện của các vấn đề
Biểu đồ phân bố tần suất giao hàng vào các ngày trong tháng
Trang 95 Biểu đồ kiểm soát (Control chart):
Biểu đồ kiểm soát được W.A Sherwhart-cán bộ của hãng Bell Telephone Laboratories nêu ra lần đầu tiên năm 1924, được sử dụng nhằm phân biệt những biến động do các nguyên nhân đặc biệt cần được nhận biết, điều tra và kiểm soát gây ra với những biến động ngẫu nhiên vốn có của quá trình
VD về Control Chart đo lường phần trăm sai sót trong may mặc
Biểu đồ kiểm soát là đồ thị đường gấp khúc biểu diễn giá trị trung bình của các đặc tính, tỷ lệ khuyết tật hoặc số khuyết tật Chúng được sử dụng để kiểm tra sự bất thường của quá trình dựa trên sự thay đổi của các đặc tính (đặc tính kiểm soát)
Biểu đồ kiểm soát bao gồm 2 loại đường kiểm soát: đường trung tâm và các đường giới hạn kiểm soát, được sử dụng để xác định xem quá trình có bình thường hay không
6 Biểu đồ phân tán (Scatter diagram):
Trang 10Biểu đồ phân tán hay biểu đồ tán xạ là một kỹ thuật đồ thị để nghiên cứu mối quan hệ giữa hai bộ số liệu liên hệ xảy ra theo cặp X và Y Biểu đồ biểu diễn các giá trị quan sát được của một biến bằng từng điểm nhỏ với các giá trị của biến kia mà không nối các điểm đó lại với nhau bằng đường nối Qua đó, chỉ ra mối quan hệ giữa hai yếu tố
Các đặc điểm cần quan tâm của biểu đồ phân tán là: Hướng (direction); Dạng (form); Các đặc điểm bất thường (unusual features)
7 Biểu đồ tiến trình hay Lưu đồ (Flow chart):
Lưu đồ là một dạng biểu đồ dùng những ký hiệu hình ảnh mô tả theo trình tự tự nhiên của các bước trong quá trình nhằm cung cấp sự nhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ về các đầu ra và tiến trình (dòng chảy) của quá trình, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu tìm ra các cơ hội cải tiến nhờ việc hiểu biết chi tiết về quá trình làm việc của nó
Bằng cách xem xét lưu đồ giúp ta hiểu rõ các bước trong quá trình có liên quan đến những bước khác tiếp theo như thế nào, từ đó ta có thể khám phá ra nguồn gốc tiềm tàng của những trục trặc
III Cho tiết về công cụ: Biểu đồ Pareto
Trang 11Năm 1896 nhà kinh tế học người Ý, Vilfredo Pareto, xác định rằng 80% của cải quốc gia do 20% dân số đang nắm giữ Sau đó ông thống kê ở nhiều nước khác và thấy ngạc nhiên khi thấy sự phân bố tương tự
Chân dung Pareto
Trong những năm 1950 chuyên gia chất lượng hàng đầu là Joseph M Juran cũng nhận thấy trong lĩnh vực chất lượng 80% các khuyết tật, sai lỗi do 20% sản phẩm gây ra, hoặc 20% các nguyên nhân gây ra 80% các khuyết tật, sai lỗi Ông đã gọi khám phá của mình là
“Nguyên tắc Pareto” (hay còn gọi là nguyên tắc 80:20) Chính nguyên tắc 80:20 này đã trở thành linh hồn cho cuộc cách mạng chất lượng toàn cầu Đồng thời ông cũng đưa ra thuật ngữ “Số ít trọng yếu - vital few” – để đề cập đến số lượng lượng nhỏ các nguyên nhân nhưng lại có những tác động lớn đến kết quả” và “Số nhiều hữu ích - useful many” – để đề cập đến tất cả các yếu tố khác và những yếu tố này giải thích nguyên nhân gây ra phần tác động nhỏ hơn”
Biểu đồ Pareto, được đặt tên dựa theo Vilfredo Pareto, là một loại biểu đồ có bao gồm các cột và các đường thẳng trong đó các giá trị độc lập được biểu diễn bằng những hình cột có thứ tự thấp dần, còn các giá trị tổng tích lũy được biểu diễn bằng đường thẳng
Trang 12Trong biểu đồ Pareto, cột bên trái tương đối quan trọng hơn cột bên phải và để xác định cột quan trọng, người ta thường ghép biểu đồ đường cong tích lũy tần số vào chung thành một biểu đồ Pareto có 2 trục tung
Lợi ích sử dụng biểu đồ Pareto:
Hiển thị các nguyên nhân hay vấn đề theo mức độ quan trọng từ cao đến thấp
Xác định các yếu tố quan trọng nhất
Chỉ ra những nơi cần ưu tiên xem xét giải quyết
Cho phép cải tiến chất lượng với nguồn lực hạn chế (sử dụng tối ưu nguồn lực)
Các bước cơ bản vẽ biểu đồ Pareto:
Xác định cách phân loại và thu thập dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất
Tính tỉ lệ % cho từng dữ liệu
Tính tần số tích lũy
Vẽ biểu đồ Pareto
Xác định cột quan trọng nhất để phân tích, đưa ra đánh giá – nhận xét
LƯU Ý
Khuyết tật khác luôn xếp ở cột cuối cùng
Trang 13 Phân tích Pareto chỉ áp dụng cho dữ liệu quá khứ và sẽ không cung cấp phân tích dự báo
Biểu đồ Pareto là một phương pháp nhận dạng “số ít nguy hiểm” và có 2 loại:
o Theo hiện trạng
o Theo nguyên nhân
Khi vấn đề có 1 giải pháp đơn giản thì phải xử lý ngay
Khi phân tích theo biểu đồ Pareto, người ta chú trọng đến vấn đề lợi nhuận
IV Ví dụ thực tế ứng dụng công cụ “Biểu đồ Pareto”
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
https://vietquality.vn/spc-la-gi-kiem-soat-qua-trinh-bang-thong-ke/
https://glints.com/vn/blog/cong-cu-quan-ly-chat-luong-trong-san-xuat/#.ZDvBsi_r5QI