Phân biệt giữa mẫu người lãnh đạo “Toàn tác” transactional leader chỉ huy mọi người tiến hành công việc và người lãnh đạo “có khả năng chuyển hóa” tạo ra sự thay đ ổi i hiện tại để ph
Trang 1Hội Thảo Kỹ Năng Quản Lý &
Lãnh đạo
Trang 2Nội dung
Kỹ năng Quản lý, Lãnh đạo và Tác động
Ra quyết định và giải quyết vấn đề
Thay đổi chiến lược quản lý
Quản lý nhân sự
Trao quyền và thuyết phục
Lập kế hoạch, quản lý thời gian, Ủy quyền
Tái tuyển dụng, giữ chân, và phát triển ngồn nhân lực
Kỹ năng thương lượng (đàm phán)
Trang 3Các quan điểm trình bày
Quan điểm Tây phương
Quan điểm của các công ty tư nhân
Cần áp dụng những quan điểm trên đúng thời điểm, đúng nơi, đúng con người?
Trang 4Đội ngũ tham gia soạn thảo
Elaine Bailey, University
Kem Lowry, Uni of Hawaii
Deb Fennell, Dart Energy
Thomas Little, Inc.
Trang 5Phần I
Kỹ năng Quản lý, Lãnh đạo
& Tác động
Trang 6Nội dung
Tìm hiểu tác động của các mô hình quản ký đối với các cá nhân, tổ chức và các nền văn hóa; và các khái niệm về kỹ năng quản lý
Phân biệt giữa mẫu người lãnh đạo “Toàn tác”
(transactional leader) (chỉ huy mọi người tiến hành công việc) và người lãnh đạo “có khả năng chuyển hóa” (tạo ra sự thay đ ổi i hiện tại để phục vụ cho tương lai) (Transformational leadership)
Tác động của các mô hình quản lý trong việc hình thành nên khái niệm về công tác quản lý một cách
Trang 7Kỹ năng quản lý theo quan niệm dân chủ
mọi công dân đều có quyền tự do và trách
nhiệm phát triển thể chất và tinh thần của cá nhân và cộng đồng
đồng mà mọi người vừa có tự do và nhận
thức được trách nhiệm?
Trang 8Kỹ năng quản lý chuyển hoá (Transformational
Leadership)
Kỹ năng quản lý chuyển hoá (Transformational Leadership):người lãnh
đạo phải tạo ra sự thay đổi và tiến triển không ngừng
Có 3 hướng tiếp cận QL chuyển hóa:
1 Burns, Kotter, và Kouzes & Posner: cho rằng người lãnh đạo
cần phải có tầm nhìn xa về mọi việc và từ đó sắp xếp các thành tố
và nhân lực có liên quan đến công việc thông qua khả năng giao tiếp, tạo ra động lực và trao quyền cho nhân viên một cách thuyết phục
2 Heifetz & Laurie, Lipman-Blumen: cho rằng người lãnh đạo
phải căn cứ vào những suy đoán, ý kiến của tập thể để cùng nhau đưa ra một sự thống nhất chung, tạo điều kiện cho nhân viên được thể hiện ý chí, nguyện vọng, quan điểm cá nhân của mình trong công việc, và cung cấp cho nhân viên tất cả các nguồn hổ trợ cần
Trang 106 phẩm chất, kỹ năng cần có của người lãnh đạo theo
mô hình QL chuyển hóa
Tầm nhìn: có định hướng rõ ràng; có khả năng chuyển tải
‘tầm nhìn’ đến cấp trên và nhân viên; tạo được hứng thú
cho nhân viên trong việc thực hiện theo ‘tầm nhìn’ của
mình
Năng động: khơi gợi sự nhiệt tình và niềm tự hào, niềm tin
của nhân viên đối với bản thân họ thông qua việc tham khảo
ý kiến các cá nhân và tạo điều kiện cho các cá nhân được
thể hiện cảm xúc
Khen thưởng: xác định những nhân viên ưu tú để khen
thưởng, có kế hoạch tổ chức các buổi lễ tuyên dương và
khen thưởng cho các cá nhân, nhóm, tổ xuất sắc và những
thành tích đã đạt được
Trang 11 Trao quyền: tạo điều kiện cho các cá nhân phát triển, hổ trợ tháo gỡ những vướng mắc, cản trở trong công việc; phân
bố công việc, trách nhiệm và ủy quyền cho các cá nhân,
nhóm có khả năng thực hiện công việc.
‘Kích thích khả năng trí tuệ’: lôi kéo nhân viên tham gia
vào công việc bằng cách giúp họ nhận thức được vấn đề và kết hợp ý kiến các cá nhân để đưa ra giải pháp tối ưu
Liêm chính: chính trực, đáng tin cậy, công minh không
thiên vị, làm việc tuân thủ theo đúng các quy định của cơ quan, tổ chức nói chung và đối với người lãnh đạo nói
riêng
Trang 12Lãnh đạo theo nguyên tắc trung/
Lãnh đạo theo Tinh thần phục vụ
(Principled Centered / Servant Leadership)
Mô hình lãnh đạo thứ 3 hiện nay là:
Học thuyết về lãnh đạo theo nguyên tắc tập trung của Covey
Khái niệm Lãnh đạo theo tinh thần phục vụ của Greenleaf
Lãnh đạo phải dựa trên nguyên tắc ‘đạo đức’
Dần dần người ta nhận ra rằng hiện đại hóa không thể tự động mang lại tiến bộ cho con người theo hướng ngày càng
tự do, công bằng và bình đẳng
Theo Greenleaf: người lãnh đạo thực thụ trước hết là vì
nguyên nhân đạo đức và dựa vào đó để lãnh đạo theo tinh thần phục vụ Trách nhiệm của người lãnh đạo là phục vụ nhu cầu của những người dưới quyền mình
Trang 13Người lãnh đạo luôn học hỏi, tiếp thu
1990s, Peter Senge, trong quyển Learning Organization (Tìm hiểu
về tổ chức) đã đưa ra những đề xuất sau:
Các tổ chức cần phải không ngừng nghiên cứu, học hỏi, tiếp thu để
nắm bắt những thay đổi trên thế giới
Không có điều kiện hay bị hạn chế về khả năng học hỏi, tiếp thu thì
tổ chức khó có thể học hỏi, tiếp thu cũng như lãnh đạo một cách hiệu quả
Một số biện pháp để khắc phục tình trạng hạn chế về khả năng học
hỏi, tiếp thu:
Xem lại các mô hình và các mối quan hệ trong tổ chức,
Xem xét lại các giả định làm nền tảng cho các hoạt động của tổ chức,
Tìm kiếm những giải pháp mang tính hệ thống để giải quyết các vấn đề chứ không nên đỗi lỗi vì đã đặt ra những mục tiêu quá
Trang 14Kỹ năng quản lý & Nhận thức chung
Đòi hỏi những người lãnh đạo phải đương đầu với những vấn đề
liên quan đến tự do, bình đẳng và công bằng của trên phạm vi
rộng lớn của nhiều quốc gia và tổ chức khác nhau
Sự phát triển của công nghệ và xu hướng tăng cường hợp tác toàn
cầu có thể giúp cải thiện tình trạng thể chất & tinh thần của con người, nhưng đồng thời cũng có thể tạo nên những khoảng cách (chênh lệch) là nguyên nhân làm tăng tình tạng nghèo khó, sức khỏe kém và những xung đột, mâu thuẫn trên thế giới
Những lựa chọn về mặt đạo đức của người lãnh đạo có thể để lại
hậu quả cho những thời đại sau
Sự tái xuất hiện của khái niệm “cá nhân có trách nhiệm” với
Trang 15Những kỹ năng quản lý mới
Chú trọng đến tài năng của người quản lý và môi
trường mà người quản lý xây dựng nên, cụ thể:
Tạo một môi trường làm việc sao cho mọi người luôn có điều kiện học hỏi, tiếp thu
Tạo môi trường mà mọi nhân viên đều thấy thoải mái trong hợp tác và giao tiếp
Làm cho nhân viên nhận thấy giá trị của sự khác biệt là một lợi thế cạnh tranh
Xem những vấn đề khó khăn là những cơ hội
Là ‘đòn bẩy’ thúc đẩy thực hiện những sứ mệnh của cơ quan, tổ chức và quản lý ‘tài năng’ một cách hiệu quả
Trang 16Lựa chọn một kiểu quản lý cho bản thân
Quan điểm của anh (chị) về kỹ năng quản lý và những lợi
điểm chiến lược của nó so với những cách quản lý khác là gì?
Quan điểm đó mang lại những cơ hội nào cho việc quản lý
của anh chị cũng như cho tổ chức?
Kiểu quản lý mà anh (chị) lựa chọn sẽ giúp anh (chị) giải
quyết các vấn đề hiệu quả hơn như thế nào?
Lưu ý… Kiểu quản lý của anh (chị) không phải lúc nào cũng giống của người khác
Trang 17Khi kiểu quản lý của mình không phù hợp với
những người khác
Trang 18Có 3 kiểu người lãnh đạo
Mẫu người lãnh đạo TẠO RA công việc
Mẫu người lãnh đạo ĐỨNG NHÌN công việc
Mẫu người lãnh đạo luôn TỰ HỎI việc gì
đã xảy ra
Trang 19CẤP ĐỘ 4 NGƯỜI LÃNH ĐẠO HIỆU QUẢ
Có tầm nhìn rõ ràng và thuyết phục, có khả
năng kich thích mọi người làm việc ngày càng tốt hơn
CẤP ĐỘ 3
NGƯỜI QUẢN LÝ
CÓ NĂNG LỰC
Có khả năng tổ chức, săp xếp cong người/ các nguồn
để đạt được một mục tiêu đặt ra một cách hiệu quả
và có năng suất
CẤP ĐỘ 2 THÀNH VIÊN NHÓM CÓ NHIỀU ĐÓNG GÓP
Dùng năng lực của bản thân để đóng góp vào việc hòan thành những mục tiêu chung của nhóm và có khả năng làm việc
Trang 20Hòa hợp các Kiểu Làm việc
Để tạo nên sức mạnh của nhóm
L (low: công việc đơn giản)
TELL
(sai bảo)
COACH
(dìu dắt, hướng dẫn)
Work Task (phân công công việc)
Resource Use (các nguồn lực cần sử dụng)
Assess & Learn (Đánh giá & rút ra bài học kinh nghiệm)
ADVISE (cố vấn)
SHOW (chỉ dẫn)
12
34
Trang 21Với vai trò là một người lãnh đạo cần cải
thiện những gì?
“Người lãnh đạo là người tập hợp mọi
người, ra quyết định về công việc…và thực
hiện chúng”
Trang 23
Tạo dựng các mối quan hệ thuận lợi cho công việc
Đáng tin cậy
(+)
Kiên định
(+)
Có khả năng giao tiếp
= Người lãnh đạo thành công
Trang 24Làm thế nào để tạo ra sự thay đổi…
I Now…
Trang 25Công thức Quản lý
B = C + E + A
Trang 26(Thái độ)
Trang 28Định hướng trong tương lai
Làm thế nào xây dựng nên một môi trường cân bằng vừa đạt được mục tiêu, chỉ tiêu trong công việc và nâng cao hiệu quả làm việc
của đội ngũ nhân sự?
Trang 29Chiến lược quản lý
Cho biết các bước anh (chị) sẽ áp dụng
những nguyên tắc mình học hỏi được qua hội
thảo này trong cơ quan, tổ chức của mình
như thế nào để tạo ra một hệ thống quản lý
cân bằng trong tương lai?
Học hỏi & Phát triển
Quá trình thực hiện công việc
Khách hàng
Tài chính
Trang 30Các nguyên tắc C.O.A.C.H.-ing của Don Shula
• Conviction-Driven: stand for something
(Thuyết phục)
• Overlearning: practice for perfection
(Không ngừng học hỏi, tiếp thu)
• Audible-ready: change when needed
(Sẵn sàng lắng nghe để có những thay đổi cần thiết)
• Consistency: predictable performance
(Kiên định, nhất quán)
• Honesty-based: high integrity in all things
(Liêm chính trong mọi trường hợp)
Trang 31Lựa chọn mô hình nào?
The Coach
Trang 326 công việc của người quản lý
5 Làm gương
6 Tạo một môi trường để mọi nhân viên cảm thấy yên tâm, tựu tin và nhiệt
Trang 331 Có tầm nhìn đáng tin cậy
Sử dụng từ ngữ sinh động kết hợp với hình ảnh minh hoạ hợp lý để mô tả hoạt động, công việc mà mình mong
muốn sẽ thực hiện
Cần trình bày & làm rõ 3 câu hỏi: Cái gì? Tại sao? Ở đâu?
Kêu gọi mọi người đóng góp ý kiến về ‘tầm nhìn” của
mình đưa ra
Hướng dẫn thực hiện
Làm cho nhân viên nhận thấy được tầm quan trọng, vai trò của họ trong công việc sắp tới
Trang 342 Đặt ra các ưu tiên và trách nhiệm và chuyển tải chúng
Trang 353 Xây dựng và trình bày kế hoạch thành công SMARTO
Giành ưu tiên cho những gì…
Specific and clear (Cụ thể và rõ ràng)
Measurable (Có thể đo lường được)
Action oriented (định hướng hành động)
Results focused (tập trung cho kết quả mong đợi)
Time specific (có thời hạn rõ ràng)
Owned by the person (nhân
Trang 364 Có phản hồi rõ ràng, đồng nhất, sáng tạo về tiến trình và
kết quả công việc
Thống nhất yêu cầu của 2 phía
Không nên lúc nào cũng theo dõi, giám sát nhân
viên.
Động viên, khích lệ và chỉ đạo tiến trình thực
hiện công việc theo đúng những tiêu chí và yêu
cầu đã thống nhất
Kiểm tra về mặt “số lượng”
Khen thưởng những thành tựu đạt được
Rút ra bài học kinh nghiệm
Trang 386 Tạo một môi trường làm việc đáng tin cậy tăng cường niềm tin
và lòng nhiệt tình của nhân viên
Thúc đẩy Hoạt động của Nhân viên một
cách tích cực – Một đội gồm những
thành viên tốt nhất chắc chắn sẽ giành thắng lợi
Tạo đà – thúc đẩy mục tiêu BHAGS
‘Ăn mừng’ thành công đạt được
Thúc đẩy Hoạt động của Nhân viên một
cách tích cực – Một đội gồm những
thành viên tốt nhất chắc chắn sẽ giành thắng lợi
Tạo đà – thúc đẩy mục tiêu BHAGS
Trang 39Trách nhiệm của người lãnh đạo
“Làm cho nhân viên tuyệt đối tin tưởng vào những nổ lực nghiêm túc và xứng đáng của mình…và cũng nổ lực như mình….”
T Little
Trang 40Phần II
Quyền lực và Các hoạt động chính trị
chính trị
Trang 42Quyền lực và Các hoạt động chính trị
Các hoạt động chính trị có tác động như thế nào đến những nhà quản lý và công tác quản lý?
Cơ quan (công ty) có thể tận dụng các vấn đề chính trị một cách chiến lược hay không?
Trang 43Định nghĩa quyền lực
Quyền lực là khả năng (power)…
Làm cho người khác làm theo những gì mình
muốn.
Làm cho sự việc diễn ra theo ý mình muốn.
Ảnh hưởng (influence):…
Cái có được khi thực hiện quyền lực.
Được thể hiện qua thái độ, hành động của những người chịu tác động của quyền lực.
Trang 44Định nghĩa quyền lực
Bắt nguồn từ các nguồn khác nhau trong tổ chức.
Gồm các loại sau:
Quyền lực khen thưởng (Reward power)
Quyền lực cưỡng bức (Coercive power)
Quyền lực pháp lý (Legitimate power)
Process power
Quyền lực thông tin (Information power)
Quyền lực đại diện (Representative power)
Trang 45Định nghĩa quyền lực
Quyền lực khen thưởng (Reward power)
Người lãnh đạo sử dụng những phần thưởng về
‘vật chất’ 7 ‘tinh thần’ để khích lệ đồng thời làm công cụ điều khiển nhân viên
Thành công hay không tùy thuộc vào kỹ năng của người quản lý trong việc đánh giá và sử
dụng ‘phần thưởng’.
Trang 46Định nghĩa quyền lực
Quyền lực cưỡng bức (Coercive power)
Điều khiển nhân viên bằng cách ra mệnh lệnh và
áp dụng các hình phạt.
Hiệu quả tùy thuộc vào quy chế từng tổ chức và
vị trí của người quản lý
Trang 47ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY
Trang 48Định nghĩa
đến các hoạt động, nhiệm vụ và mục tiêu đẩy mạnh sứ mệnh của tổ chức.
hướng con người đến những mục đích và mục tiêu nhất định
Trang 50Tầm quan trọng của động cơ trong
công tác quản lý
Động cơ dẫn đến hành động
Động cơ là 1 trong 3 nhân tố chính tạo nên hiệu quả trong công việc
Năng lực x Động cơ x Cơ hội
= Hiệu quả công việc
Động cơ có thể bị chi phối do tâm
trạng thay đổi
Trang 51Tầm quan trọng của động cơ trong
công tác quản lý
Năng lực x Động cơ x Cơ hội
= Hiệu quả công việc
Năng lực là khả năng bẩm sinh vẫn
luôn ổn định theo thời gian
Động cơ thay đổi tùy theo hoàn cảnh và
có thể bị chi phối
Cơ hội là do các nhà quản lý tạo ra
đóng góp vào hiệu quả công việc
Trang 52Tầm quan trọng của động cơ trong
công tác quản lý
Sự thỏa mãn trong công việc
Thái độ hoặc suy nghĩ về công việc
Tiền lương, đồng nghiệp, sự giám sát công việc, tổ chức
Động lực phức tạp hơn
Thái độ đối với công việc
Nhu cầu sâu xa hơn
Nhu cầu hình thành dựa trên
Tính cách
Giá trị
Những gì chúng ta có/ mong ước
Trang 53Nghiên cứu về Giá trị của các nhân tố
trong công việc
Mỗi cá nhân tự xếp hạng các nhân tố
Xếp hạng các nhân tố theo nhóm
So sánh với các kết luận của nghiên cứu
Ý thức về hiệu quả công việc đứng ở vị trí cao
Thu nhập và phần thưởng tiền bạc xếp từ vị trí cao đến trung bình tùy thuộc vào mức độ thu nhập của cá nhân
Kém trung thành với sếp
Trong vòng 4 năm, các công ty ở Hoa Kỳ đã đánh
Trang 54Tầm quan trọng của động cơ trong
60% người trên 57 tuổi – thỏa mãn
33% người từ 18-26 tuổi – thỏa mãn
Trang 55Tháp nhu cầu của Maslow
Nhu cầu tự thể hiện bản thân
Được tôn trọng
Xã hội
An toàn
Nhu cầu Sinh lý
Trang 56Hai nhân tố của động cơ
Trang 57Thước đo sự công bằng
Hãy thử mô tả các nhân tố con người và nhân
tố môi trường tương tác và tác động lẫn nhau để tạo ra những hành vi cụ thể
Thuyết về sự công bằng – mối quan hệ đầu vào/ đầu ra
Thuyết về sự mong đợi
• Nỗ lực sẽ được đền đáp bằng thành tích tốt
• Thành tích tốt sẽ được khen thưởng
• Phần thưởng phải có giá trị
Trang 58Động cơ trong các nền Văn hoá khác nhau
Động cơ có trong tất cả các nền văn hóa
Các nhân tố thúc đẩy thay đổi theo từng nền văn hóa khác nhau
Động cơ phụ thuộc vào:
Giá trị văn hóa
Nhu cầu cá nhân
Chủ nghĩa cá nhân khác với chủ nghĩa tập thể
Thời gian đi thẳng so với thời gian xoay vòng
Trang 59Ví dụ minh họa
Các công ty xuyên quốc gia Nhật tạo động
cơ thúc đẩy và giữ chân nhân viên tốt hơn các công ty xuyên quốc gia ở Hoa Kỳ
Các giá trị tương tự về:
• Khoảng cách về quyền lực
• Kiên quyết tránh né những điều không chắc chắn
• Chủ nghĩa tập thể
Dễ dàng đào tạo trong hệ thống phù hợp với các giá trị
Hệ thống quản lý phản ánh giá trị quốc gia
Trang 60Các thành tố tạo nên động cơ
Sự khác biệt giới tính
Tính lâu bền trong công việc xếp ở vị trí cao
Thỏa mãn bản thân xếp ở vị trí cao
Nam giới xem trọng chức vụ và tiền bạc, đứng ở vị trí thấp hơn
Phụ nữ xem trọng ý nghĩa của công việc hơn nam giới.
Trang 61Các thành tố tạo nên động cơ
Công việc thực sự
Xem xét nghiên cứu về các nhân tố trong công việc
Phụ thuộc vào sự khác biệt của các cá nhân
Không khí và văn hóa của tổ chức
Cơ hội trong tổ chức
Chiến lược, sứ mệnh
Quy tắc, chính sách và thông lệ
Cá nhân, công việc và bối cảnh tổ chức: tất cả đều đóng góp vào động cơ