1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu Hỏi Ôn Thi Người Dùng Tin Và Nhu Cầu Tin.docx

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Người Dùng Tin Và Nhu Cầu Tin
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Ôn tập ôn thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 75,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN THI NGƯỜI DÙNG TIN VÀ NHU CẦU TIN Câu 1 Phân tích đặc điểm và cấu trúc hoạt động thông tin, trên cơ sở đó xác định vai trò của người dùng tin và nhu cầu tin trong hoạt động thông tin? Bài làm  Phâ[.]

Trang 1

ÔN THI NGƯỜI DÙNG TIN VÀ NHU CẦU TIN Câu 1: Phân tích đặc điểm và cấu trúc hoạt động thông tin, trên cơ sở đó xác định vai trò của người dùng tin và nhu cầu tin trong hoạt động thông tin?

Bài làm

 Phân tích đặc điểm và cấu trúc hoạt động thông tin

- Khái niệm: Hoạt động thông tin là quá trình sáng tạo, thu thập, xử lý cải biến, lưu

trữ và phổ biến thông tin tới người dùng tin

Mục đích: thỏa mãn nhu

cầu tin Nghĩa là luôn luôn

có sự kết nối giữa thông tin

và nhu cầu của NDT

Phương tiện:

- Tri thức và kinh nghiệm:

Đây là yếu tố quan trọng vàđứng hàng đầu, vì hoạtđộng thông tin là hoạt độnglao động trí óc

- Năng lượng

- Tài chính

- Công cụ: là các kênhtruyền tin, trang thiết bịphục vụ hoạt động thôngtin

2 Cấu trúc hình thức

Hoạt động thông tin cụ thể:

bao gồm khoa học côngnghệ, khoa học xã hội, yhọc,

->Cấu tạo nên các hoạt

động cụ thể là các hànhđộng

Hành động là :

 Người dùng tin :

- Là người sử dụng kết quảhoạt động Là người sử dụngcác sản phẩm và dịch vụthông tin

- Là nhân tố điều chỉnh, địnhhướng cho hoạt động thôngtin qua các thông tin phản hồi

- Là chủ thể của nhu cầu tin –nguồn gốc nảy sinh hoạt độngthông tin

- Đồng thời là người sản sinh

ra các thông tin mới

 Nhu cầu tin:

- Làm phong phú đời sống tinh thần

+ Nhu cầu tin là một loại nhucầu tinh thần

+ Nhu cầu tin là nhu cầu phụthuộc, được thỏa mãn sẽ gópphần kích thích hệ thống nhucầu phát triển

- Tạo điều kiện cho mỗi nhân cách phát triển hài hòa

+ Nhu cầu tin là một bộ phậncấu thành xu hướng nhâncách

+ Nhân cách là một cấu trúcthống nhất, toàn vẹn

Trang 2

đáp ứng tối đa nhu

cầu tin của NDT

cung cấp thông tin,

thỏa mãn nhu cầu

- Lưu trữ thông tin

- Phổ biến thông tin

->Mỗi hoạt động gồm

nhiều hành động cấu thành

->Mỗi hành động lại có

nhiều thao tác cấu thành:

Các kỹ xảo xử lý thông tin,lưu trữ thông tin, phổ biếnthông tin

- Góp phần phát triển sản xuất, nâng cao năng suất lao động

Câu 2: Trình bày khái niệm và phân tích đặc điểm của nhu cầu tin?

Bài làm

Trang 3

K/niệm Nhu cầu tin Đặc điểm nhu cầu tin

- Nhu cầu tin là đòi

hỏi khách quan của

con người (cá nhân,

- Nhu cầu tin nảy

sinh trong các hoạt

nhu cầu tinh

thần-nhu cầu bậc cao

của con người.

 Nhu cầu tin có 3 tính chất sau:

1 Tính xã hội

- Nhu cầu tin là kết quả của sự tác động nhữngđòi hỏi bên trong cơ thể của chúng ta và hoàncảnh bên ngoài xã hội (hoàn cảnh bên ngoàiluôn thay đổi, do vậy nhu cầu tin cũng thay đổitheo)

Ví dụ: Xã hội phát triển về công nghệ thông tinthì nhu cầu tin của con người cũng cần tìm hiểu

về công nghệ thông tin

Biểu hiện:

- Điều kiện văn hóa: Nội dung của nhu cầu tin

do trình độ văn hóa chung quyết định

- Điều kiện kinh tế: Các yếu tố kinh tế chi phốiphương thức thỏa mãn nhu cầu tin

- Điều kiện chính trị - xã hội: Là môi trườngkích thích nhu cầu tin phát triển; quan hệ chínhtrị có ảnh hướng lớn đến xu hướng hình thành

và phát triển của nhu cầu tin

2 Tính chu kỳ

- Nhu cầu tin là một loại nhu cầu của con người,

cũng tồn tại và phát triển theo chu kỳ nhất định

- Nếu nhu cầu tin được thỏa mãn đầy đủ tới mứctối đa thì chu kỳ của nhu cầu tin sẽ rút ngắn lại

và nhu cầu tin càng trở nên sâu sắc hơn

- Nhu cầu tin dễ biến đổi hơn các nhu cầu vậtchất của con người

Câu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển nhu cầu tin?

Bài làm

Trang 4

Khái niệm Nhu

cầu tin 7 yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của nhu cầu tin

- Nhu cầu tin là

của con người

1 Môi trường xã hội

- Môi trường xã hội ảnh hưởng nhiều nhất tới sự hìnhthành và phát triển của nhu cầu tin

- Đời sống văn hóa tinh thần phong phú là tiền đề cho nhucầu tin phát triển

- Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất ảnh hưởngtrực tiếp tới nhu cầu tin (trình độ sản xuất cao đòi hỏinhiều thông tin, phương tiện truyền tin hiện đại hơn)

- Đời sống được phát triển, nâng cao, sẽ tạo điều kiện pháttriển nhu cầu tin

- Chế độ dân chủ làm cho con người sống tự do hơn (đờisống tinh thần phong phú hơn) từ đó kích thích nhu cầutin phát triển hơn

2 Nghề nghiệp

- Lao động là hoạt động chủ đạo trong một giai đoạn rấtdài của cuộc đời con người và có ảnh hưởng lớn đến đờisống tinh thần của con người

- Tính chất hoạt động lao động ảnh hưởng lớn đến xuhướng của con người, trong đó có hệ thống nhu cầu (nhucầu tin nằm trong hệ thống đó)

- Nghề nghiệp khác nhau để lại những dấu ấn khác nhautrong nội dung nhu cầu tin và tập quán sử dụng thông tin

Ví dụ: Các bạn nữ thích đọc sách về tình yêu; Các bạnnam thích đọc truyện kiếm hiệp

Trang 5

5 Trình độ văn hóa

- Trình độ văn hóa có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sốngtinh thần của con người (Nhu cầu hiểu biết và nhu cầuthẩm mỹ)

- Là một loại nhu cầu tinh thần, nhu cầu tin cũng bị chiphối bởi trình độ văn hóa của con người

- Người hiểu biết càng cao thì nhu cầu tin càng lớn

6 Nhân cách

- Nhân cách là toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lýcủa cá nhân, quy định hành vi xã hội và giá trị xã hội củahọ

- Nhu cầu là một bộ phận cấu thành xu hướng – một thuộctính quan trọng của nhân cách con người Nhân cách tồntại và phát triển trong hoạt động

- Cấu tạo nhân cách bao gồm: xu hướng, khí chất, nănglực, tính cách -> đó là đức và tài

7 Mức độ và phương thức thỏa mãn nhu cầu

- Được thỏa mãn bằng phương thức hiện đại, đầy đủ (kèmtheo cảm xúc, hứng thú) Nhu cầu tin sẽ không lắng dịu đi

mà ngày càng phát triển ở mức độ cao hơn

- Chu kỳ nhu cầu rút ngắn lại, nhu cầu xuất hiện trở lạidưới dạng cao hơn, sâu sắc hơn cấp bách hơn

- Nếu không được thỏa mãn đầy đủ trong thời gian dài thìnhu cầu sẽ bị thoái hóa đi

Câu 4: Phân tích đặc điểm hoạt động khoa học, trên cơ sở đó xác định đặc điểm nhu cầu tin của nhà khoa học?

3 Tính kế thừa (lấy cái đúng đắn, loại bỏ cái sai)

Trang 6

- Tạo ra các công cụ,

phương tiện và phương

pháp cải tạo tự nhiên

- Không có tri thức nào mà một cá nhân sáng tạo ra

Mà tri thức nào cũng được kế thừa từ các thế hệ đitrước, phát triển và sáng tạo ra, để trở thành tri thứccủa mình

4 Tính cá nhân

- Hoạt động khoa học có tính cá nhân rất cao vìnghiên cứu khoa học là hoạt động sử dụng tư duy làchính, dùng kinh nghiệm và tư duy để xử lý thôngtin và rút ra kinh nghiệm mới

5 Tính mạo hiểm

- Đây là một công việc hết sức mạo hiểm, xác suấtthành công là 50/50, có thể thành công hoặc có thểthất bại

6 Tính phi kinh tế

- Kết quả nghiên cứu khoa học chỉ có thể đem lại lợinhuận kinh tế thông qua triển khai sản xuất, thôngqua hoạt động kinh tế

7 Tính thông tin

- Là chất liệu cho nghiên cứu khoa học Đã nghiêncứu khoa học nhất định phải có thông tin

 Trên cơ sở đó xác định đặc điểm nhu cầu tin của nhà khoa học

Đặc điểm của nhà khoa học Đặc điểm nhu cầu tin của nhà khoa học

1 Vị trí của cán bộ khoa học trong

xã hội

- Nhà khoa học có vị trí quan trọng

và cao trong xã hội Bởi khoa học

bây giờ trở thành một yếu tố cấu

thành của lực lượng trong xã hội

- Có người cho rằng: Nhà khoa học

là trí khôn của xã hội

- Muốn nhận thức đối tượng phải thu thập,

xử lý thông tin và phân tích thông tin vềđối tượng đó và môi trường

- Chất lượng nghiên cứu khoa học phụthuộc vào thông tin thu nhận được: baogồm chất lượng thông tin và số lượngthông tin

2 Về tính chất thông tin: đa dạng, chuyên biệt

- Thông tin của họ có tính liên ngành :

Thông tin về các lĩnh vực có liên quan đếnđối tượng nghiên cứu

Trang 7

- Trung thực: Làm khoa học cần

chính xác, không thể chấp nhận sự

sai lệch với thực tế nghiên cứu

- Nhạy bén, linh hoạt: Nhờ có tư

duy linh hoạt, nhạy bén người

nghiên cứu mới có thể nhận biết sự

biến đổi, phát triển của đối tượng

nghiên cứu và qua đó nhận thức đối

tượng nghiên cứu đúng đắn hơn

- Kiên trì, bền bỉ: Nghiên cứu khoa

học là một công việc khó khăn,

phức tạp, lâu dài, có thể thành công,

cũng có thể thất bại Chỉ có nhà

khoa học kiên trì, bền bỉ mới đạt

được kết quả khách quan trong

nghiên cứu

- Tự trọng: Nhà khoa học là những

người có tri thức, họ nắm bắt được

các quy luật vận động của tự nhiên

và xã hội nên hiểu đúng vị trí của

mình, không tự kiêu hay tự ti Vì

vậy, họ luôn tôn trọng người khác

và luôn đem lại nhiều lợi ích cho

con người

Ví dụ: Xã hội, khoa học kỹ thuật, kinh tế

- Tính chuyên sâu : Tức là thông tin cho

các nhà khoa học phải tập trung vào cáckhịa cạnh của đối tượng nghiên cứu

- Tính logic, hệ thống

- Tính giá trị: Phù hợp, mới, cô đọng, xúc

tích Nhà khoa học cần thông tin có giá trịkhoa học, nghĩa là thông tin phản ánh quyluật khách quan, bản chất của sự vật, hiệntượng

3 Về hình thức thông tin:

- Đa dạng, phong phú: Họ cần tất cả các

dạng thông tin bao gồm cả truyền thống vàhiện đại và các thông tin trên CSDL

- Ngôn ngữ đa dạng: Nhà khoa học muốn

thu thập thông tin, nhiều khi cần sử dụngtài liệu ở nhiều ngôn ngữ khác nhau nhưtiếng việt, tiếng anh,

- Luôn ưu tiên các tài liệu có giá trị thông tin cao

+ Khoa học kỹ thuật: Tài liệu hiện đại + Khoa học xã hội: Tài liệu truyền thống

Câu 5: Phân tích đặc điểm của hoạt động quản lý, trên cơ sở đó xác định đặc điểm nhà quản lý và đặc điểm nhu cầu tin của nhà quản lý ?

thường xuyên và liên tục)

của chủ thể quản lý lên đôi

tượng quản lý và khách thể

quản lý, nhằm tận dụng

những tiềm năng cơ hội để

đạt được mục tiêu của tổ

Trang 8

- quản lý giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng)

3 Quản trị, quản lý và lãnh đạo

- Quản trị: là quản lý ở mức độ đơn giản, cụ thể,

gắn với công việc một đơn vị cơ sở, có quy trình,quy phạm rõ ràng, xác định (quản lý ở mức độtác nghiệp). 

- Quản lý: là quản lý ở mức độ rộng hơn, có quy

trình cụ thể nhưng chưa ổn định, hướng tới mụctiêu cụ thể, chuẩn xác (quản lý ở mức độ sáchlược)

- Lãnh đạo: là quản lý với mục tiêu xa hơn, rộng

hơn (quản lý ở mức độ chiến lược). 

4 Các phương pháp quản lý

- Phương pháp hành chính: Tác động trực tiếp đến

đối tượng bằng các quy định dứt khoát, bắt buộc

- Phương pháp kinh tế: Tác động gián tiếp vào đối

tượng thông qua các lợi ích kinh tế và đòn bẩy kinhtế

- Phương pháp tâm lý giáo dục: Tác động vào

nhận thức và tình cảm dựa trên cơ sở vận dụng cácquy luật tâm lý

5 Phong cách quản lý

 4 hệ thống quản lý của Likert

- Quản lý quyết đoán áp chế

- Quản lý quyết đoán nhân từ

- Quản lý tham vấn

- Quản lý tham gia theo nhóm

 Lưới toạ độ quản lý của Robert Blake

-> Dù thực hiện quá trình quản lý theo phong cách

nào, hiệu quả của hoạt động quản lý phụ thuộc phần lớn vào nhân cách của cán bộ quản lý

Trang 9

 Trên cơ sở đó xác định đặc điểm nhà quản lý và đặc điểm nhu cầu tin của họ

Đặc điểm của cán bộ quản lý Đặc điểm NCT của cán bộ quản lý

1 Có uy tín

- Cán bộ quản lý là người điều hành

và chịu trách nhiệm quản lý, cũng

như chỉ đạo công việc cho nhân viên

Do vậy, phải có uy tín cao, để điều

hành, tổ chức có hiệu quả nhất

- Uy: Quyền uy do chức vụ cao tạo

nên

- Tín: Tín nhiệm do các phẩm chất cá

nhân tạo nên

2 Có nhân cách của người lãnh đạo

 Năng lực trí tuệ

- Hiểu biết: Càng hiểu biết, càng lắm

được quy luật và đưa ra những chính

sách phù hợp

- Sáng tạo: không độc đoán, không

bảo thủ

- Có khả năng đánh giá chính xác con

người Đây là phẩm chất buộc người

quản lý phải có

 Năng lực tổ chức

- Biết sử dụng người vào công việc

phù hợp với năng lực

- Có khả năng thuyết phục, cảm hóa

mọi người Để mọi người yên tâm

làm việc và thực hiện tốt các công

việc đó Nếu không có khả năng

thuyết phục, cảm hóa thì không nên

- Cô đọng xúc tích: Họ không có thời

gian để đọc nhiều thông tin, vì côngviệc nhiều, thời gian của họ hạn chế

do vậy thông tin họ cần cô đọng xúctích

- Tính chính xác: Là một trong

những tiêu chí để họ ra quyết định.Thông tin phải có nguồn gốc, để họ

xử lý và đưa ra quyết định đúng Nếuthông tin không chính xác, sẽ dẫn đếnquyết định sai, ảnh hưởng tới tổ chức

Trang 10

của nhiều người Tuân theo nguyên

tắc chính là tạo nên một sức mạnh

của tập thể, cũng là sự duy trì tạo nên

một tổ chức theo một thể thống nhất

- Công bằng: Mỗi người là một cá

thể, quyết định luôn hàm chứa 1 ý

nghĩa chủ quan Cần tỉnh táo, trí tuệ

để tạo ra sự công bằng

- Đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích

cá nhân

- Tôn trọng con người: Là nhà lãnh

đạo chân chính thì phải biết tôn trọng

người khác, nhất là đối với cấp dưới

của mình, hoặc bằng mình, thì người

ta mới tôn trọng mình

3 Hình thức thông tin

Tùy theo tính chất quản lý của họ,nên có nhiều mức độ quản lý khácnhau:

- Thông tin tác nghiệp: đơn giản

nhất, cần thông tin hết sức cụ thể

- Thông tin sách lược: thông tin

mang tính cụ thể và thông tin mangtính khái quát nhiều hơn

- Thông tin chiến lược: thông tin

trừu tượng, phức tạp

- Đa dạng truyền thống và hiện đại:

Dù truyền thống hay hiện đại miễnsao chiến lược thông tin đảm bảo vàtùy thuộc nội dung thông tin có phùhợp với yêu cầu hay không

Câu 6: Trình bày cách thức thỏa mãn và phát triển nhu cầu tin của nhà quản lý?

Bài làm

Thỏa mãn NCT của nhà quản lý Phát triển NCT của nhà quản lý

1 Phát triển nguồn lực thông tin, ưu tiên

các thông tin môi trường pháp lý

- Đầy đủ: Nguồn lực thông tin phải bao hàm

đầy đủ các nội dung thiết yếu cho hoạt động

quản lý: thông tin về môi trường, về đối

tượng, các nguồn tin phản hồi

- Tin cậy: thông tin phải đảm bảo tính tin

cậy, có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Thông tin được lựa chọn phục vụ các nhà

quản lý cũng phải là những thông tin đảm

bảo tính hợp pháp, tính thời gian

- Dễ cập nhật: Nguồn lực thông tin dành cho

các nhà quản lý phải được tổ chức khoa học,

đảm bảo tính linh động, dễ cập nhật, dễ

thanh lọc, dễ chia sẻ với các nguồn lực khác

khi cần thiết

Cung cấp đầy đủ thông tin

- Thường xuyên, liên tục cung cấpthông tin

- Xây dựng hệ thống thông tinquản lý tự động hóa

Tạo cơ chế tăng cường thông tin phản hồi

- Tạo bầu không khí dân chủ

trong tổ chức

- Khuyến khích các sáng kiến

- Xây dựng phong cách quản lýthích hợp

Trang 11

2 Triển khai các sản phẩm và dich vụ

thích hợp, đặc biệt các dịch vụ có giá trị

gia tăng cao

- Tính ưu tiên: Đảm bảo cung cấp thông tin

nhanh nhất

- Tính thuận tiện: đảm bảo cho họ truy cập

thông tin cần thiết ở mọi lúc mọi nơi

- Tính hệ thống: thông tin phải được cung

cấp thường xuyên, logic

3 Ưu tiên phục vụ cán bộ quản lý

Câu 7: So sánh đặc điểm nhu cầu tin của nhà khoa học và nhà quản lý?

Bài làm

Đặc điểm NCT của nhà khoa học NCT của nhà quản lý

Giống

nhau - Đều có nhu cầu tin cao, bền vững về đối tượng và môi trường - Tính chất của thông tin: Logic, chính xác, kịp thời, cô đọng, có

tính chuyên sâu về lĩnh vực nghiên cứu và quản lý

- Hình thức thông tin: phong phú và đa dạng, cả truyền thống và hiện đại

Khác nhau 1 Nhà khoa học có nhu cầu

tin cao và bền vững

- Hoạt động khoa học thựcchất là một quá trình xử lýthông tin

- Muốn nhận thức đối tượngphải thu thập, xử lý thông tin

và phân tích thông tin về đốitượng đó và môi trường

- Chất lượng nghiên cứu khoahọc phụ thuộc vào thông tinthu nhận được: bao gồm chấtlượng thông tin và số lượngthông tin

1 Nhu cầu tin vừa rộng, vừa chuyên sâu

- Biểu hiện:

- Rộng: Thông tin về các lĩnh vựcmôi trường

- Sâu: Thông tin về lĩnh vực quản

lý (quản lý lĩnh vực nào thì phảinắm được lĩnh vực đó)

2 Về tính chất thông tin: đa dạng, chuyên biệt 2 Tính chất thông tin - Tính logic: Thông tin phải logic

Ngày đăng: 16/04/2023, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w