TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CẨM NANG HƯỚNG DẪN VIẾT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DÀNH CHO SINH VIÊN NĂM CUỐI MỤC LỤC 1 LỜI NÓI ĐẦU 1 2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2 3 Q[.]
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH
DOANH
KHÓA
DÀNH CHO SINH VIÊN NĂM CU IỐ
M C L C Ụ Ụ
1 LỜI NÓI ĐẦU 1
2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2
3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 4
4 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 7
5 TRÌNH BÀY KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 14
6 ĐỊNH DẠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 16
7 TRÌNH BÀY BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, CÔNG THỨC 19
8 QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
9 MỘT SỐ LƯU Ý KHI TRÌNH BÀY 25
10 PHỤ LỤC 1: FORM 1: ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN i
11 HÌNH MINH HỌA TRANG BÌA CHÍNH i
12 PHỤ LỤC 2: FORM 2 ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN iii
13 PHỤ LỤC 3: FORM 3 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN v
14 PHỤ LỤC 4: MINH HỌA KẾT CẤU ĐỀ CƯƠNG vi
Trang 315 PHỤ LỤC 5: BÌA KHÓA LUẬN viii
16 PHỤ LỤC 6: PHIẾU CHẤM ĐIỂM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ix
17 PHỤ LỤC 7: HÌNH MINH HỌA CÁC DANH MỤC xii
18 PHỤ LỤC 8: MINH HỌA DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO xiv
i
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sinh viên năm cuối ngành Quản trị kinh doanh đang
chuẩn bị và/hoặc đang trong quá trình viết Khóa luận tốt nghiệp (b ng ti ng Vi t và b ng ằ ế ệ ằ
ti ng Anh ế ), Khoa Quản trị kinh doanh (QTKD) – Trường Đại học Ngoại thương ban hành nội bộ cuốn C m nang h ng d n vi t Khóa lu n t t nghi p, nh m ẩ ướ ẫ ế ậ ố ệ ằ trang bị và cung cấp các thông tin căn bản và cần thiết nhất để sinh viên có thể tự tin hoàn thành tốt khóa luận của mình Cuốn Cẩm nang này chỉ có tính chất lưu hành nội bộ, và phù hợp nhất với các sinh viên theo học ngành QTKD Cẩm nang này hoàn toàn có thể
tham khảo và áp dụng đối với các Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên ngành QTKD
Khoa QTKD mong muốn với cuốn Cẩm nang này, các thầy cô giáo và các bạn sinhviên sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian công sức, thống nhất được quy trình làm việcchuẩn, tạo nhiều thuận lợi hơn khi thầy và trò cùng làm việc trong học phần tốt nghiệp
Khoa QTKD chúc các bạn sinh viên hoàn thành học phần tốt nghiệp một cách xuất sắc nhất, sẵn sàng tâm thế để bắt đầu sự nghiệp của mình!
Khoa Qu n tr Kinh doanhả ị
Trang 41
1 M c đích ụ
Mục đích của việc viết khóa luận tốt nghiệp dành cho sinh viên năm cuối nhằm:
∙ Giúp sinh viên vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để phân tích và giải quyết mộtvấn đề cụ thể trong lĩnh vực ngành/ chuyên ngành được đào tạo ∙ Giúp sinh viên có được cách nhìn nhận, phân tích, tổng hợp và đánh giá một vấn đề khoa học
∙ Khóa luận tốt nghiệp là một nghiên cứu ứng dụng thể hiện khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tế của sinh viên Đây cũng là một minh chứng cụ thể về năng lực viết báo cáo, tổng hợp vấn đề của sinh viên khi tuyển dụng
2 Yêu c u đ i v i sinh viên trong quá trình làm khóa lu n t t nghi p ầ ố ớ ậ ố ệ
Trong quá trình viết khóa luận, sinh viên cần chủ động liên hệ thường xuyên với giáo viênhướng dẫn để trao đổi về định hướng thực hiện khóa luận, đồng thời đảm bảo quá trìnhnghiên cứu và việc viết Khóa luận tốt nghiệp không bị sai lệch khỏi mục tiêu và yêu cầuban đầu
Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, sinh viên cũng nên lấy ý kiến của đơn vị nơisinh viên lấy dữ liệu phân tích về định hướng, nội dung nghiên cứu và tính khả thi của cácgiải pháp đề xuất trong Khóa luận tốt nghiệp
cơ bản của Khóa luận tốt nghiệp bao gồm:
o Vấn đề cần được giải quyết, câu hỏi nghiên cứu
o Mô hình lý thuyết vận dụng
o Phương pháp nghiên cứu
o Phân tích hiện trạng (dựa trên mô hình lý thuyết)
2
o Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề
∙ Vấn đề đạo văn (plagiarism)
o Nghiêm cấm sinh viên chép bài của người khác Trong trường hợp phát hiệnsinh viên đạo văn, Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên đương nhiên bị điểm
Trang 5không (0)
o Trong khi viết bài, sinh viên có thể tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu khácnhau nhưng phải trích dẫn đầy đủ về tên tác giả, tên tài liệu tham khảo…theo qui định về mặt học thuật (trang 17)
Chọn tối đa 2 đề tài và
đăng ký với Khoa (form 2)
Đề
cương khóa luận
Nghiên cứu tài liệu tham khảo
Xây dựng đề cương chi tiết
Trao đổi với giảng viên hướng dẫn về đề cương chi tiết
Trang 6Thu thập, phân tích dữ liệu, trả lời các câu hỏi nghiên cứu, viết đề xuất
Hoàn thiện bản thảo khóa luận
Hoàn thiện khóa
luận
Trao đổi với giảng viên hướng dẫn để hoàn thiện khóa luận
Lấy ý kiến của giảng viên hướng dẫn
Nộp khóa luận theo đúng quy định
Khoa chấm điểm và công bố điểm theo
quy định
Các sinh viên đ đi u ki n làm khóa lu n t t nghi p theo quy đ nh s ti n hành ủ ề ệ ậ ố ệ ị ẽ ế
th c hi n làm khóa lu n theo các b c sau: ự ệ ậ ướ
B c 1: Đăng ký ch n đ tài ướ ọ ề
∙ Sinh viên chọn ra 3 đề tài trong “Danh sách gợi ý đề tài Khóa luận tốt nghiệp” vàsắp xếp theo thứ tự ưu tiên 1, 2, 3 và đăng ký Giáo viên hướng dẫn (sinh viên cóthể tự đề xuất đề tài) Đăng ký tên đề tài theo Form 1
∙ Sau khi được Khoa duyệt GVHD, sinh viên đăng ký tối đa 02 đề tài theo thứ tự ưutiên theo FORM 2 Sinh viên có thể chọn đề tài trong “Danh sách gợi ý đềtài Khóaluận tốt nghiệp” của Khoa QTKD hoặc tự mình đề xuất đề tài Tên đề tài khóa luậnphải ngắn gọn, súc tích, mang ý nghĩa khoa học và/hoặc thực tiễn Hạn chế sử dụngcác cụm từ “thực trạng và giải pháp” Tên đề tài không được phép trùng hoàn toànvới tên các khóa luận của 1 khóa trước đó
∙ Tên đề tài chỉ có thể được thay đổi trong vòng 3 tuần kể từ ngày Khoa duyệt tên đềtài lần 1 Thủ tục đăng ký tên đề tài lần 2 theo Form 2, có ghi thêm “ĐĂNG KÝLẠI” trong đó nêu rõ tên đề tài được duyệt lần 1 là gì và tên đề tài muốn đăng kýlại.Tên đề tài đã được duyệt lần 2 sẽ không được thay đổi trong quá trình
4
viết khóa luận trừ trường hợp được sự đồng ý của Giáo viên hướng dẫn và Chủ
nhiệm Khoa
B c 2: Xây d ng đ c ng khóa lu n ướ ự ề ươ ậ
∙ Sinh viên tiến hành trao đổi với giảng viên hướng dẫn để xây dựng đề cương
khóa luận
∙ Đề cương này phải được GVHD phê duyệt (trên bản cứng) trước khi sinh viết viết
bản thảo hoàn chỉnh Bản đề cương (bản cứng) được duyệt này (có chữ ký duyệt của
GVHD) sẽ là minh chứng sinh viên đã hoàn thành một phần quan trọng trong quy trình
viết khóa luận tốt nghiệp
Trang 7B c 3: Vi t b n th o Khóa lu n t t nghi p ướ ế ả ả ậ ố ệ
∙ Sau khi GVHD chấp thuận đề cương, sinh viên tiến hành viết khóa luận tốt nghiệp
∙ Sinh viên tiến hành nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp và đánh giá một cách khách quancác luận thuyết đã được các học giả đề cập trong quá khứ liên quan đến vấn đềnghiên cứu Đây chính là việc xây dựng cơ sở lý luận cho khóa luận, làm tiền đềcho cách phân tích sau này
∙ Sinh viên đề xuất phương pháp nghiên cứu sử dụng và thông qua ý kiến của giáo viên hướng dẫn
∙ Sinh viên cần thu thập dữ liệu cho nghiên cứu của mình và tiến hành ứng dụng lýthuyết vào phân tích tình hình thực tiễn, từ đó ghi nhận được những sự khác biệt,đánh giá những khác biệt đó
∙ Sinh viên nghiên cứu đưa ra giải pháp cụ thể cho vấn đề, để cải thiện và giải
quyết những tồn tại của hiện trạng
∙ Sinh viên được khuyến khích sử dụng dữ liệu sơ cấp (primary data) và/hoặc dữ liệu thứ cấp (secondary data) cho bài khóa luận của mình
∙ Các nội dung trình bày trong khóa luận tốt nghiệp, bao gồm phần cơ sở lý luận,phần phân tích tình hình thực tế, và các giải pháp đề xuất phải có sự liên quan chặtchẽ với nhau để đảm bảo tính nhất quán trong toàn bộ bài viết Cụ thể, sinh viênnên dựa trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn đã nghiên cứu được, sau đó tiến
5
hành phân tích, đánh giá tình hình thực tế về đề tài nghiên cứu, cuối cùng, trên cơ
sở phân tích tình hình thực tế (với các thành công, tồn tại hạn chế và nguyên nhân),sinh viên đề xuất ra những giải pháp để cải thiện và giải quyết những tồn tại củahiện trạng
∙ Đặc biệt lưu ý: sinh viên cần chủ động liên hệ thường xuyên với GVHD về cách tiếp cận vấn đề, nguồn tài liệu cần có, cách xử lý số liệu… để hoàn thành tốt khóa luận
B c 4: Hoàn ch nh và n p Khóa lu n t t nghi p ướ ỉ ộ ậ ố ệ
∙ Sau khi hoàn thành bản thảo đầu tiên, sinh viên trình bản thảo khóa luận tốt nghiệpcho giảng viên hướng dẫn đọc và nhận xét.Tùy thuộc và chất lượng khóa luận màgiảng viên hướng dẫn có thể yêu cầu chỉnh sửa nhiều hơn 1 lần
∙ Sau khi được giảng viên hướng dẫn đồng ý cho nộp, sinh viên cần in và nộp 3 quyển(1quyển bìa cứng và 2 quyển bìa mềm, GVHD ký đồng ý cho nộp trực tiếp vào 2bản bìa mềm) và 01 đĩa CD (xem quy định chi tiết tại trang 11)
∙ Giảng viên hướng dẫn sẽ nhận xét khóa luận tốt nghiệp của sinh viên do mình
Trang 8hướng dẫn theo form 3 (Phụ lục 3) và đính kèm vào trang bìa 3 của hai bản khóaluận bìa mềm Sinh viên không cần phải bảo vệ trước hội đồng
∙ Sinh viên nộp các sản phẩm tại Văn phòng Khoa QTKD trong giờ hành chính (trongthời hạn do nhà trường và Khoa QTKD quy định), ký nộp vào danh sách tại vănphòng Khoa)
Chú ý:
Đ đ m b o vi c nghiên c u đúng th i h n và không b l ch h ng so v i đ tài đã ể ả ả ệ ứ ờ ạ ị ệ ướ ớ ề
ch n, trong quá trình làm khóa lu n t t nghi p, sinh viên c n ọ ậ ố ệ ầ liên h th ng xuyên ệ ườ v i ớ
gi ng viên h ng d n theo đúng th i gian bi u đã đ c th ng nh t gi agi ng viên h ng ả ướ ẫ ờ ể ượ ố ấ ữ ả ướ
1 Tính c p thi t c a đ tài (Lý do ch n đ tài) ấ ế ủ ề ọ ề
o Lý do chọn đề tài thường dựa trên: ý nghĩa, tầm quan trọng hay kết quả đóng góp khi giải quyết vấn đề
o Chú ý phần này cần nêu rõ tên đề tài khóa luận
2 T ng quan v v n đ nghiên c u ổ ề ấ ề ứ
o Mô tả bối cảnh chung của vấn đề nghiên cứu
o Mô tả vấn đề nghiên cứu – thường là các vấn đề tồn tại hoặc khoảng
cách/khoảng trống giữa lý thuyết và thực tế quan sát, giữa hiện trạng và kỳ vọngcủa đơn vị… dựa trên cơ sở quan sát thực tế về các quy trình nghiệp vụ, các hoạt động kinh doanh hay các báo cáo tại đơn vị thực tập liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu
3 M c tiêu nghiên c u ụ ứ
Mục tiêu nghiên cứu là một phát biểu ngắn gọn và rõ ràng thể hiện các mục tiêu cụthể của người viết để giải quyết vấn đề nghiên cứu
Trang 9Chú ý: M c tiêu nghiên c u n u th hi n d i d ng câu h i th ng đ c g i là ụ ứ ế ể ệ ướ ạ ỏ ườ ượ ọ câu h i nghiên c u nh b n nghiên c u v n đ này đ làm gì? Nh m m c đích gì? ỏ ứ ư ạ ứ ấ ề ể ằ ụ
4 Đ i t ng và ph m vi nghiên c u ố ượ ạ ứ
o Giới hạn đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu về mặt kiến thức, không gian và thời gian Giới hạn về kiến thức: Khóa luận tập trung nghiên cứu mảng kiến thức gì? Giới hạn về không gian: Bối cảnh nghiên cứu là ở Hà Nội, Việt Nam hay toàn cầu? Giới hạn về thời gian: thời điểm nghiên cứu, ví dụ giai đoạn2010-2015
o Sinh viên trình bày giới hạn phạm vi của đề tài thực hiện về quy mô, không gian và thời gian đối với nguồn số liệu và vấn đề nghiên cứu
7
o Một sai lầm phổ biến là vấn đề nghiên cứu có phạm vi quá rộng (hoặc khôngxác định giới hạn) và do đó, không tìm được nguồn lực phù hợp để thực hiệnnghiên cứu này
Trang 108
B C C KHÓA LU N Ố Ụ Ậ
G i ý b c c c a khóa lu n 3 ch ng: ợ ố ụ ủ ậ ươ
CHƯƠNG 1 T NG QUAN V LÝ THUY T CÓ LIÊN QUAN Ổ Ề Ế
∙ Trình bày cô đọng lý thuyết liên quan đến vấn đề cần được giải quyết Chỉ đề cậpcác lý thuyết sẽ được sử dụng khi phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp ở cácchương tiếp theo
∙ Khi viết phần cơ sở lý luận, sinh viên không chỉ tóm tắt lý thuyết mà cần phải có các phân tích và nhận xét về những lý thuyết sử dụng để giải quyết vấn đề trong khóa luận
∙ Khi trích dẫn các lý thuyết, các công trình nghiên cứu của các tác giả khác, sinhviên cần trích dẫn đầy đủ nguồn theo quy định Xem mục Quy định về trích dẫn tàiliệu tham khảo (trang 17)
Chú ý:
o Tham kh o thêm k t c u ch ng Ph l c 4 ả ế ấ ươ ở ụ ụ
o Gi i thi u Công ty: ớ ệ
- Khi vi t ph i hành văn, ch không g ch m t lo t đ u dòng, đ c bi t ế ả ứ ạ ộ ạ ầ ặ ệ KHÔNG copy y nguyên trên m ng internet ho c các báo cáo c a công ty - ạ ặ ủ
Có th vi t t t tên công ty, n u công ty có tên g i theo ch vi t t t sau khi ể ế ắ ế ọ ữ ế ắ
đã gi i thi u đ y đ tên công ty, ví d : Công ty Ô tô Toyota Vi t Nam ớ ệ ầ ủ ụ ệ (TMV), ho c dùng ch “Công ty” thay cho vi c g i đ y đ tên công ty, ặ ữ ệ ọ ầ ủ chú ý vi t HOA ch C ế ữ
- Vi t t t: Không l m d ng vi c vi t t t trong đ tài Ch vi t t t nh ng t , ế ắ ạ ụ ệ ế ắ ề ỉ ế ắ ữ ừ
c m t ho c thu t ng đ c s d ng nhi u l n trong đ tài Không vi t t t ụ ừ ặ ậ ữ ượ ử ụ ề ầ ề ế ắ
nh ng c m t dài, nh ng m nh đ ; không vi t t t nh ng c m t ít xu t hi n ữ ụ ừ ữ ệ ề ế ắ ữ ụ ừ ấ ệ trong đ tài N u khóa lu n có nhi u ch vi t t t thì ph i có b ng danh m c ề ế ậ ề ữ ế ắ ả ả ụ các ch vi t t t (x p theo th t ABC) ph n đ u c a Khóa lu n ữ ế ắ ế ứ ự ở ầ ầ ủ ậ
o Ch ng 1 nên trình bày trong kho ng 20-25 trang ươ ả
9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TH C TR NG Ự Ạ
∙ Chương này tập trung phân tích thực trạng của vấn đề nghiên cứu hoặc đánh giá tìnhhình thực tế tại doanh nghiệp (nếu có), trình bày vấn đề cần giải quyết Cần tập
Trang 11trung nêu bật được những mặt mạnh, yếu của vấn đề nghiên cứu, lý giải đượcnguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu
∙ Sinh viên thực hiện phân tích đối tượng nghiên cứu, tập trung vào nghiên cứu bảnchất, nguyên nhân của vấn đề nghiên cứu chứ không chỉ mô tả các dấu hiệu (chungchung) của vấn đề Ở đây, sinh viên cần ứng dụng lý thuyết vào phân tích tình hìnhthực tiễn, từ đó ghi nhận được những sự khác biệt, đánh giá những khác biệt đó
Chú ý:
o B t đ u 1 đ m c không bao gi đ c đ a b ng s li u ngay, mà ph i d n ắ ầ ề ụ ờ ượ ư ả ố ệ ả ẫ
d t, phân tích s l c (hay đ a ra nh n đ nh chung),sau đó m i đ a b ng ắ ơ ượ ư ậ ị ớ ư ả
s li u đ ch ng minh, phân tích c th h n ố ệ ể ứ ụ ể ơ
o Khi đ a ra b ng s li u B t bu c ph i có: đánh s b ng (B ng 1), Tên b ng ư ả ố ệ ắ ộ ả ố ả ả ả (trích năm s li u n u trong b ng ko ghi năm l y s li u), Ngu n s li u ố ệ ế ả ấ ố ệ ồ ố ệ (phòng nào c a DN) ủ
o Không đ b ng, bi u, đ th …b c t thành hai trang B ng bi u không nên ể ả ể ồ ị ị ắ ả ể dài h n 1 trang N u dài quá nên đ a vào ph l c ơ ế ư ụ ụ
o B ng bi u, hình, đ th … ph i có tên, đ n v tính, ngu n (tên, đ n v tính ả ể ồ ị ả ơ ị ồ ơ ị ở phía trên, ngu n phía d i b ng bi u, hình, đ th ) ồ ở ướ ả ể ồ ị
o S ph i đ c phân cách hàng nghìn b ng d u ch m và phân cách d u th p ố ả ượ ằ ấ ấ ấ ậ phân b ng d u ph y Ví d : 1.025.845,26 ằ ấ ẩ ụ
o Tránh s d ng ngôi nhân x ng là “Ta” “Tôi” “Chúng Tôi” “Chúng Ta” ử ụ ư 🡪
làm m t tính khách quan c a bài vi t, nên chuy n thành các câu b đ ng ấ ủ ế ể ị ộ
o Nên t ng k t các thành công, thành t u và các t n t i, h n ch và nguyên ổ ế ự ồ ạ ạ ế nhân làm căn c đ xu t cho ch ng sau ứ ề ấ ươ
o Ch ng 2 nên trình bày trong kho ng 25-30 trang ươ ả
10
CHƯƠNG 3 GI I PHÁP/BÀI H C KINH NGHI M Ả Ọ Ệ
∙ Chương 3 ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn để đề xuất các giải pháp cải thiện tìnhhình thực tế Các giải pháp cần cụ thể, định lượng được, có thể đánh giá được bằngcác chỉ tiêu cụ thể, tránh các giải pháp chung chung và không rõ ràng, hoặc cácgiải pháp chỉ mang tính lý thuyết Thông thường các giải pháp hoặc kiến nghị đưa ra nhằm khắc phục những mặt yếu kém đã được phân tích trong Chương 2 Dovậy, nội dung của chương này liên hệ mật thiết với Chương 2
Chú ý:
Trang 12o Tham kh o thêm k t c u ch ng Ph l c 4 ả ế ấ ươ ở ụ ụ
o Chú ý tìm ki m gi i pháp mang t m vi mô (cho DN/ngành), KHÔNG t p ế ả ầ ậ trung tìm các gi i pháp mang tính vĩ mô (vd: đ xu t cho B , ban ả ề ấ ộ ngành🡪không kh thi) ả 🡪 Giái pháp c n mang tính th c ti n, c th , ầ ự ễ ụ ể không chung chung
o Ch ng 3 nên trình bày trong kho ng 15-20 trang ươ ả
PH N K T LU N Ầ Ế Ậ
Phần này nêu một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp nêu ra trong đề tài (nếucó).Ngoài ra, phần này có thể viết kết luận đóng lại vấn đề (tóm tắt những gì khóaluận đã làm được, những đóng góp của khóa luận) hoặc mở vấn đề (những hướngnghiên cứu có thể tiếp tục để phát triển vấn đề)
Chú ý: Ph n k t lu n nên trình bày trong kho ng 2 – 3 trang ầ ế ậ ả
DANH M C TÀI LI U THAM KH O Ụ Ệ Ả
Người viết chỉ liệt kê những tài liệu đã đọc và trích dẫn liên quan đến đề tài nghiêncứu trong quá trình viết đề cương thực tập Danh mục tài liệu tham khảo cần tuânthủ một cách nghiêm ngặt theo hướng dẫn ở phân cuối cuốn Cẩm nang này
∙ Khi trích dẫn các lý thuyết, các công trình nghiên cứu của các tác giả khác, sinh
Trang 13viên cần trích dẫn đầy đủ nguồn theo quy định Xem mục Quy định về trích dẫn tàiliệu tham khảo (trang 17)
CHƯƠNG 3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U Ứ
∙ Chương 3 mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đạt được mục đích nghiên cứu của tác giả
∙ Nội dung trình bày bao gồm việc xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu, mẫukhảo sát, phương thức chọn mẫu khảo sát, cách xây dựng bộ câu hỏi khảosát/phỏng vấn cũng như cách thu thập và phân tích số liệu khảo sát
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TH C TR NG/S LI U Ự Ạ Ố Ệ
∙ Chương này tập trung phân tích thực trạng của vấn đề nghiên cứu hoặc đánh giá tìnhhình thực tế tại doanh nghiệp (nếu có), trình bày vấn đề cần giải quyết Cần tậptrung nêu bật được những mặt mạnh, yếu của vấn đề nghiên cứu, lý giải đượcnguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu
∙ Sinh viên thực hiện phân tích đối tượng nghiên cứu, tập trung vào nghiên cứu bản chất, nguyên nhân của vấn đề nghiên cứu chứ không chỉ mô tả các dấu hiệu
12
(chung chung) của vấn đề Ở đây, sinh viên cần ứng dụng lý thuyết vào phân tíchtình hình thực tiễn, từ đó ghi nhận được những sự khác biệt, đánh giá những khácbiệt đó
CHƯƠNG 5: K T LU N VÀ GI I PHÁP Ế Ậ Ả
∙ Tổng kết lại các nội dung trước(tóm tắt những gì khóa luận đã làm được, những đóng góp của khóa luận)
∙ Nêu một sốgiải pháp để khắc phục/hoàn thiện dựa vào các phân tích trước đó.Ngoài
ra, phần này có thể viết kết luận đóng lại vấn đề hoặc mở vấn đề (những hướngnghiên cứu có thể tiếp tục để phát triển vấn đề)
DANH M C TÀI LI U THAM KH O Ụ Ệ Ả
Người viết chỉ liệt kê những tài liệu đã đọc và trích dẫn liên quan đế đề tài nghiêncứu trong quá trình viết đề cương thực tập Danh mục tài liệu tham khảo cần tuânthủ một cách nghiêm ngặt theo hướng dẫn ở phân cuối cuốn Cẩm nang này
PH L C (n u có) Ụ Ụ ế
Chú ý: Tên các ch ng s đ c thay đ i tùy thu c vào m c tiêu và n i dung c th c a ươ ẽ ượ ổ ộ ụ ộ ụ ể ủ khóa lu n K t c u này ch là g i ý ch không b t bu c cho m i khóa lu n Khóa lu n ậ ế ấ ỉ ợ ứ ắ ộ ọ ậ ậ
Trang 14đ c trình bày trong kho ng 60 - 80 trang ượ ả
13
Khóa luận thường được sắp xếp theo thứ tự sau:
1 Trang bìa chính (theo mẫu ở Phụ lục 5 của tài liệu này):
∙ 01quyển: in bìa cứng màu đỏ, chữ mạ vàng, ở gáy in tên đề tài và tên tác giả ∙
02 quyển: in giấy bìa mềm màu đỏ, đóng quyển bìa mềmcó giấy bóng kính
(mêka) ở bên ngoài
2 Trang bìa ph ụ (theo mẫu ở Phụ lục 5 của tài liệu này): in giấy trắng thường 3 Trang
“M c l c”ụ ụ : nên trình bày trong giới hạn khoảng 2 trang với 3 cấp (1.,1.1, 1.1.1)
8 Trang “Danh m c tài li u tham kh o” ụ ệ ả
9 Phần“Ph l cụ ụ ” (nếu có): ghi các nội dung có liên quan đến khóa luận hoặc các tài liệu gốc được dùng để làm khóa luận Nếu có nhiều hơn 2 phụ lục thì các phụ lục phải được phân biệt bằng số (Phụ lục 1, Phụ lục 2, …) hoặc bằng chữ cái (Phụ lục
A, Phụ lục B,…) và phải có tên
Ví dụ: Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH A
Trang 15Phụ lục 2: Các chứng từ của công ty TNHH A
10 “Nh n xét c a giáo viên h ng d nậ ủ ướ ẫ ” và “Phi u ch m đi m khóa lu n t t nghi pế ấ ể ậ ố ệ ” (đã ghi đầy đủ thông tin của sinh viên và tên đề tài): gập đôi và ghim vào trang cuốicùng của khóa luận
11.Quy định về số lượng bản nộp (theo Quyết định 1660):
Sinh viên nộp 03 (ba) quyển KLTN có bìa màu đỏ về Văn phòng Khoa QTKD,gồm:
+ 01 quyển đóng bìa cứng
+ 02 quyển có bìa mềm, bên ngoài có bìa mica
14
12.Quy định về xác nhận và nhận xét của GVHD, phiếu chấm điểm KLTN: + 02
quyển bìa mềm KLTN phải có chữ ký xác nhận của GVHD vào trang bìa đỏ, mặt ngoài, ngay dưới họ tên của GVHD (phụ lục 5)
+ Về nhận xét của GVHD: GVHD phải có ý kiến nhận xét về KLTN của từngsinh viên Nhận xét được làm thành 02 bản để sinh viên d p ghim ậ vào trangcuối của 02 quyển KLTN bìa mềm (để tránh thất lạc)
+ Về phiếu chấm điểm KLTN: Sinh viên cần đính sẵn 02 phiếu này (M u ẫ phi u ch m đi m KLTN có th t i trên website c a Khoa QTKD) ế ấ ể ể ả ủ , đã điền đầy
đủ thông tin cá nhân và tên đề tài khóa luận, vào trang cuối của 02 quyển bìamềm (Phụ lục 6)
Chú ý:
Yêu c u chung v Khóa lu n t t nghi p: ầ ề ậ ố ệ
∙ Đ c trình bày ng n g n, rõ ràng, m ch l c, s ch đ p và d đ c; ượ ắ ọ ạ ạ ạ ẹ ễ ọ ∙ Đ c ượ đánh s trang liên t c t 1 đ n h t (không đ c dùng các ký hi u khác ch s ố ụ ừ ế ế ượ ệ ữ ố
đ đánh s trang, b t đ u t l i m đ u đ n h t ph n k t lu n) ể ố ắ ầ ừ ờ ở ầ ế ế ầ ế ậ
∙ Đánh s và trích ngu n b ng bi u, ình v , đ th rõ ràng và đ y đ ; ố ồ ả ể h́ ẽ ồ ị ầ ủ ∙ Không s d ng header, footer ử ụ
Trang 16∙ Tên chương và các tiểu mục: xem quy định cụ thể ở mục 6
∙ Tên bảng, biểu, sơ đồ…: xem quy định ở phần trình bày bảng biểu, hình vẽ, công thức
4 Giãn dòng (Paragraph):
∙ Cách dòng (line spacing): 1.5 lines
∙ Cách đo n (spacing)ạ : Before 6 pt; After 6 pt
5 Đánh s trang: ố đánh máy, dưới mỗi trang, căn giữa
∙ Từ mục (3) đến mục (6) và mục (9) ở phần “Trình bày khóa luận”: đánh số thứ tự trang theo kiểu i, ii, iii,…
∙ Từ mục (7) đến mục (8) ở phần “Trình bày khóa luận”: đánh số thứ tự trang theo kiểu 1, 2, 3…
6 Đánh s các ch ng m c: ố ươ ụ đánh theo số Ả Rập (1, 2, 3…), không đánh theo số La Mã (I, II, III,…) và chỉ đánh số tối đa 4 cấp theo qui định sau:
∙ Tên đề mục cấp 1 (Tên chương): định dạng theo tiêu đề cấp 1 (heading 1): ∙ Tên
đề mục cấp 2: định dạng theo tiêu đề cấp 2 (heading 2): bắt đầu bằng số thứ tự của chương
16
∙ Tên đề mục cấp 3: định dạng theo tiêu đề cấp 3 (heading 3) ∙
Tên đề mục cấp 4: định dạng theo tiêu đề cấp 4 (heading 4)
Trang 1717
Ví dụ về các cấp độ đề mục
1.1 Khái ni m và vai trò c a k toán qu n tr ệ ủ ế ả ị
1.1.1 Khái ni m b n ch t c a k toán qu n tr ệ ả ấ ủ ế ả ị
(Trong đó, s 1 đ u tiên là c a ch ng 1, s 1 th hai là ph n 1 c a ch ng 1, s 1 ố ầ ủ ươ ố ứ ầ ủ ươ ố
th ba là m c 1 trong ph n 1 c a ch ng 1, s 1 th 4 là ti u m c 1 c a m c 1 trong ứ ụ ầ ủ ươ ố ứ ể ụ ủ ụ
Trang 18∙ Tên bảng, biểu, hình vẽ …: viết thường, cỡ chữ 13, in đậm, canh giữa; tên bảng trìnhbày ở phía trên của bảng, tên hình vẽ, sơ đồ trình bày phía dưới hình vẽ, sơ đồ
∙ Nguồn: viết thường, cỡ chữ 11, in nghiêng, trình bày ở phía dưới và bên phải củabảng, biểu hay hình vẽ Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danhmục Tài liệu tham khảo Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được tríchdẫn đầy đủ theo nguyên tắc trích dẫn tài liệu tham khảo
∙ Tên, đơn vị tính của bảng biểu ở phía trên, nguồn ở phía dưới Đơn vị tính viết
thường, cỡ chữ 13, căn phải
∙ Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương Ví dụ:
S đ 1.2 C c u t ch c nhân s c a công ty XYZ ơ ồ ơ ấ ổ ứ ự ủ
Ngu n: Phòng Nhân s , 2014 ồ ự
∙ Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề cậptới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất Các bảng dài có thể để ở những trang riêngnhưng cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên Đốivới những bảng biểu được vẽ trên khổ giấy lớn hơn A4, chú ý gấp giấy này như minhhọa ở hình dưới sao cho số và đầu đề của hình vẽ hoặc bảng vẫn có thể nhìn thấy ngay
mà không cần mở rộng tờ giấy Cách làm này cũng giúp để tránh bị đóng vào gáy của
khóa luận phần mép gấp bên trong hoặc
Trang 19∙ Trong khóa luận, các hình vẽ phải được vẽ sạch sẽ bằng màu đen để có thể sao chụplại, có đánh số và ghi đầy đủ đầu đề; cỡ chữ phải bằng cỡ chữ sử dụng trong vănbản khóa luận Khi đề cập đến các bảng biểu và h́ình vẽ phải nêu rõ số của hình vàbảng biểu đó, ví dụ: “ …được nêu trong Bảng 3.2” hoặc “(Xem hình 3.2) màkhông được viết “…được nêu trong bảng dưới đây” hoặc “trong đồ thị của X và Ysau.”
∙ Không được sử dụng các hình vẽ chụp từ màn hình (print screen) ∙
Trình bày số:
o Số phải được phân cách hàng ngàn bằng dấu chấm (.) và phân cách dấu thập phân bằng dấu phẩy (,);
o Số phải được căn giữa;
o Số trong cùng một bảng, biểu hay hình vẽ phải có cùng số lượng số thậpphân (tức là nếu lấy 2 số thập phân thì toàn bộ số trong cùng một bảng đềuphải có 2 số thập phân)
∙ Không nên để một bảng, biểu, hình vẽ cũng như tên và nguồn của bảng, biểu, hình nằm ở hai trang
∙ Nếu bảng biểu, h́ình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy th́ì đầu bảng là lề trái của trang (3.5 cm)
∙ Công thức: có thể được soạn thảo bằng các phần mềm tương ứng;