1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án Tiến sĩ Pháp luật kiểm soát các thoả thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh

32 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Về Kiểm Soát Các Thỏa Thuận Sử Dụng Giá Để Hạn Chế Cạnh Tranh
Tác giả Phạm Hoài Huấn
Người hướng dẫn TS. Trần Hoàng Nga, PGS.TS. Trần Việt Dũng
Trường học Trường Đại Học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Pháp luật & Kinh tế
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 359,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word Hu�n Tóm t�t lu�n án docx 1 LỜI CAM ĐOAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM o0o PHẠM HOÀI HUẤN PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT CÁC THOẢ THUẬN SỬ DỤNG GIÁ ĐỂ HẠN CHẾ CẠNH TRANH LUẬ[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM

Người hướng dẫn khoa học

TS Trần Hoàng Nga - Hướng dẫn 1 PGS.TS Trần Việt Dũng - Hướng dẫn 2

TP HỒ CHÍ MINH, năm 2018

Trang 3

MỤC LỤC

A LỜI GIỚI THIỆU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

2.1 Mục đích nghiên cứu 1

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Phạm vi nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án 3

5 Kết cấu của Luận án 3

B NỘI DUNG LUẬN ÁN 4

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 5

1.1.3 Đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu 6

1.2 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu 7

1.2.1 Cơ sở lý thuyết 7

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu 9

Chương 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH VÀ THỎA THUẬN SỬ DỤNG GIÁ ĐỂ HẠN CHẾ CẠNH TRANH 9

2.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền 9

2.1.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo 9

2.1.2 Thị trường độc quyền 10

2.2 Lợi nhuận độc quyền và động cơ tiến hành thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 10

2.2.1 Trục lợi khách hàng 11

2.2.2 Tiêu diệt hoặc kìm hãm đối thủ 11

2.2.3 Tạo ra các rào cản tư để duy trì sức mạnh thị trường 11

2.3 Các công cụ chiến lược trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 12

Trang 4

2.4 Thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh 12

2.5 Các dạng thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh 13

2.5.1 Thỏa thuận sử dụng giá để bóc lột khách hàng 13

2.5.2 Thỏa thuận sử dụng giá nhằm củng cố vị trí trên thị trường liên quan 14

2.6 Tác động của thỏa thuận sử dụng giá 14

2.6.1 Tác động hạn chế cạnh tranh 14

2.6.2 Tác động thúc đẩy cạnh tranh 15

Chương 3: KIỂM SOÁT CÁC HÀNH VI THỎA THUẬN SỬ DỤNG GIÁ ĐỂ HẠN CHẾ CẠNH TRANH 15

3.1 Phá vỡ các thoả thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh 15

3.1.1 Khía cạnh không bền vững của TTSDG để HCCT 15

3.1.2 Chính sách khoan hồng và vấn đề phá vỡ TTSDG để HCCT 16

3.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm chính sách khoan hồng 16

3.1.2.3 Cơ sở kinh tế xây dựng chính sách khoan hồng 16

3.1.2.4 Chính sách khoan hồng trong pháp luật cạnh tranh của Liên minh Châu Âu và Hoa Kỳ 17

3.2 Chế tài đối với TTSDG để HCCT 17

3.3 Vấn đề miễn trừ đối với TTSDG để HCCT 17

Chương 4: THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT THỎA THUẬN SỬ DỤNG GIÁ ĐỂ HẠN CHẾ CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM 18 4.1 Cơ sở pháp lý kiểm soát các thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh 18

4.1.1 Các hành vi TTSDG để HCCT theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam 18

4.1.2 Phương pháp kiểm soát các thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam 19

4.1.3 Chế tài đối với TTSDG để HCCT theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam 20

4.2 Một số vấn đề đặt ra đối với pháp luật kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh và kiến nghị hoàn thiện 20

4.2.1 Vấn đề kiểm soát đối với các thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp 20

Trang 5

4.2.2 Hành vi trao đổi thông tin trong thỏa thuận ấn định giá 21

4.2.3 Chính sách khoan hồng trong pháp luật cạnh tranh 21

4.2.4 Xác định mức giá trong hành vi thỏa thuận ngăn cản, loại bỏ 22

KẾT LUẬN 24

Trang 6

A LỜI GIỚI THIỆU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giá cả được nhìn nhận là kết quả của quá trình cạnh tranh trên thị trường và cũng là một phương tiện cạnh tranh rất hữu hiệu Với sức ép cạnh tranh, mức giá doanh nghiệp ấn định làm cho doanh nghiệp sẽ không đạt được mức lợi nhuận như mong muốn Do đó nhằm tối đa lợi nhuận, các doanh nghiệp có khuynh hướng loại bỏ cạnh tranh về giá giữa các bên thông qua các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Chính các thỏa thuận giữa các doanh nghiệp đã ảnh hưởng một cách sâu sắc đến cấu trúc cạnh tranh trên thị trường, qua đó tác động lớn đến các doanh nghiệp khác đang kinh doanh trên cùng một thị trường liên quan hoặc tác động lớn đến người tiêu dùng thông qua việc tước bỏ quyền lựa chọn mức giá cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng

Cùng với quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới là làn sóng đầu tư ào ạt của các doanh nghiệp nước ngoài, cạnh tranh tại Việt Nam càng trở nên gay gắt Khuynh hướng thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng theo đó xuất hiện ngày càng nhiều Hàng loạt các nghi án thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực giá

đã được đề cập trong thời gian qua như thỏa thuận về lãi suất trong lĩnh vực ngân hàng, thỏa thuận cước vận tải, thỏa thuận trong lĩnh vực viễn thông Trong khi đó, pháp luật thực định của Việt Nam còn nhiều bất cập nên vấn đề kiểm soát các thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh chưa phát huy hết hiệu quả như mong muốn Về mặt thực thi pháp luật kiểm soát các thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh, mối tương quan giữa các cơ quan thực thi

là Cục quản lý Cạnh tranh và Hội đồng cạnh tranh, cơ chế bảo đảm sự độc lập của Hội đồng cạnh tranh và Hội đồng xử lí vụ việc chưa rõ ràng

Chính vì vậy, việc nghiên cứu những vấn đề lý luận về pháp luật kiểm soát các hành vi thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh, cũng như thực tiễn thực thi, áp dụng pháp luật TTSDGHCCT là hết sức cần thiết, trên cơ sở đó đưa ra định hướng, giải pháp cụ thể nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật TTSDGHCCT trong giai đoạn hiện nay có ý nghĩa cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của tác giả trong luận án là nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của pháp luật về kiểm soát các TTSDG để HCCT; đánh giá thực trạng pháp luật về kiểm soát các TTSDG để HCCT; trên cơ sở đó, tìm ra những vướng mắc, bất cập và các nguyên nhân của sự bất cập trong các qui định của pháp luật về vấn đề trên Tiến xa hơn, luận án nhắm đến làm rõ những cơ sở lý luận và thực tiễn của các giải pháp kiến nghị hoàn thiện pháp luật

về kiểm soát các TTSDG để HCCT hiện nay

Trang 7

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Một là, làm rõ khía cạnh kinh tế của các TTSDG để HCCT như: động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành các thỏa thuận, tác hại và lợi ích của hành vi này đối với cấu trúc thị trường, các doanh nghiệp khác trên thị trường và đối với người tiêu dùng

Hai là, phân tích và làm rõ vai trò của công cụ giá đối với cạnh tranh trên thị trường Qua đó, phân biệt được hành vi TTSDG để HCCT với các hành vi thỏa thuận HCCT khác không sử dụng công cụ giá

Ba là, phân tích và làm rõ bản chất kém ổn định của các TTSDG để HCCT và cách thức áp dụng lý thuyết trò chơi để phá vỡ tính ổn định của các TTSDG để HCCT

Bốn là, phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về kiểm soát các TTSDG để HCCT Năm là, xác định và làm sáng tỏ các hạn chế, vướng mắc, những bất cập trong các quy định của pháp luật để làm cơ sở cho việc xây dựng các định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về kiểm soát các TTSDG để HCCT

Sáu là, xác định các tiêu chí để áp dụng miễn trừ, căn cứ xây dựng chính sách khoan hồng trong cạnh tranh, tiêu chí nhằm lượng hóa chế tài và đưa ra những kiến nghị cụ thể để hoàn thiện lĩnh vực pháp luật này

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

o Cơ sở kinh tế và cấu thành các hành vi TTSDG để HCCT,

o Việc kiểm soát các TTSDG để HCCT thông qua các chế tài, miễn trừ và cách

phá vỡ các thỏa thuận

Thứ hai, về không gian: Luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu về các qui định của pháp luật kiểm soát các TTSDG để HCCT ở Việt Nam Việc đề cập đến kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia và của các tổ chức như OECD, UNCTAD, World Bank chỉ nhằm đề chứng minh, so sánh một luận điểm nào đó để đánh giá, nhìn nhận các qui định tương tự trong pháp luật Việt Nam

Thứ ba, về thời gian: Luận án sẽ tập trung nghiên cứu chủ yếu các quy định của pháp luật về kiểm soát các TTSDG để HCCT từ năm 2004 Bởi lẽ năm 2004 là thời điểm ban hành luật cạnh tranh đầu tiên của Việt Nam

Trang 8

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các TTSDG để HCCT và thực tiễn quy định pháp luật về kiểm soát các TTSDG để HCCT ở Việt Nam Theo đó:

- Luận án chỉ tập trung nghiên cứu các TTSDG để HCCT dưới góc độ pháp lý là chủ yếu Các nội dung đề cập các nghiên cứu về TTSDG ở các góc độ kinh tế chỉ nhằm làm sáng

tỏ vấn đề mà luận án đề cập đến, không phải là hướng nghiên cứu chính của luận án

- Luận án nghiên cứu hai nội dung của pháp luật kiểm soát các TTSDG để HCCT là:

o Cơ sở kinh tế và cấu thành các hành vi TTSDG để HCCT,

o Việc kiểm soát các TTSDG để HCCT thông qua các chế tài, miễn trừ và cách

phá vỡ các thỏa thuận

- Luận án nghiên cứu về thực trạng pháp luật kiểm soát các hành vi TTSDG để HCCT trong thời gian qua, thông qua các vụ việc về TTSDG để HCCT tại Việt Nam được trình bày thông các nguồn thông tin đại chúng (báo chí)

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án

Về phương diện khoa học, nghiên cứu của luận án có ý nghĩa thiết thực trong việc góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận khẳng định cho nhu cầu hoàn thiện pháp luật kiểm soát các thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh

Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận án đã chỉ ra được những điểm hạn chế trong các quy định pháp luật kiểm soát các thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh Trên cơ

sở đó, luận án đã có những kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật dựa trên các nguyên tắc cơ bản và các mục tiêu hướng đến của pháp luật

Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần làm phong phú thêm nguồn tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy pháp luật về kiểm soát các thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh tại các cơ sở đào tạo pháp luật

5 Kết cấu của Luận án

Luận án có 3 phần: Lời giới thiệu, Nội dung luận án và Kết luận Nội dung luận án có

4 chương

Đề cương chi tiết thuộc nội dung nghiên cứu của luận án:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Lý luận chung về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và thỏa thuận sử dụng giá

để hạn chế cạnh tranh

Chương 3: Kiểm soát các hành vi thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh Chương 4: Thực trạng và phương hướng hoàn thiện pháp luật kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam

Trang 9

B NỘI DUNG LUẬN ÁN Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Các nghiên cứu khái quát về pháp luật cạnh tranh: i) sách “Antitrust law: Economic

Theory and Common law evolution” của Keith N Hylton, ii) sách “Federal Antitrust Policy: The law of competition and its practice” của Herbert Hovenkamp, iii) sách “Antitrust” của Herbert Hovenkamp, iv) sách “EU Competition law: Text, cases, and materials” của Alison Jones và Brenda Sufrin, v) sách “Competition Law” của Richard Whish và David Bailey, vi) sách “Global antitrust law and economics” của Einer R Elhauge và Damien Geradin, vii) sách

“Antitrust Economics: Understanding antitrust and its economic implications” của E Thomas Sullivan và Jeffrey L Harrison

Sách kinh tế: i) sách “Principles of Economics” của N Gregory Mankiw; ii) sách

“Microeconomics” của David K H Begg, Douglas Charles Amos Curtis và Ian Joseph Irvine; iii) sách “Game Theory for Applied Economists” của Robert Gibbons; iv) sách

“Tư duy chiến lược” của Avinash K Dixit & Bary J Nalebuff

Kiểm soát các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: i) bài viết “Economies as an antitrust

defense: the welfare tradeoffs” của Oliver E Williamso, ii) bài viết “The case of export cartel exemptions: between competition and protectionism” của Florian Becker, iii)

“Competition, competitiveness and development: lessons from developing countries” của UNCTAD; iv) “Can developing economies benefit from WTO negotiations on binding disciplines for hard core cartels?” của UNCTAD; bài viết “The Fundamental Goal of Antitrust: Protecting Consumers, Not Increasing Efficiency” của John B Kirkwood & Robert H Lande

Phá vỡ các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: i) “The use of leniency programmes as

a tool for the enforcement of competition law against hardcore cartels in developing countries” của UNCTAD, ii) bài viết “Optimal cartel pricing in the presence of an antitrust authority” của Joseph E Harrington, iii) bài viết “Self-Defeating Antitrust Laws How Leniency Programs Solve Bertrand’s Paradox and Enforce Collusion in Auctions” của Giancarlo Spagnolo

Vấn đề thực thi và tố tụng cạnh tranh: i) “Prosecuting Cartels without Direct

Evidence of Agreement” của OECD, ii) bài viết “Cartels, corporate compliance, and what practitioners really think about enforcement” của D Daniel Sokol, iii) bài viết “Enforcement Activities against Cartels: What is going on in Japan” của Akinori Uesugi, iv) “The role of

competition authorities in promoting competition” của OECD

Phân tích kinh tế trong nghiên cứu pháp luật cạnh tranh: i) bài viết “Values and

consequences: an introduction to economic analysis of law” của Richard A Posner, ii) bài viết

“Oligopoly and the Antitrust Laws: A Suggested Approach” của Richard A Posner, iii) bài

Trang 10

viết “What Determines Cartel Success” của Margaret C Levenstein và Valerie Y Suslow, iv) bài viết “Price-fixing overcharges: legal and economic evidence” của John M Connor, v)

“Oligopoly and price - fixing: some analytical models” của Joseph C Gallo, vi) bài viết “A theory of oligopoly” của George J Stigler, vii) bài viết “Economic issues in recent price-fixing cases” của John M Kuhlman, viii) bài viết “The economics of loyalty discounts and antitrust law in the united states” của Bruce H Kobayashi; ix) bài viết “How loyalty discounts can perversely discourage discounting” của Einer Elhauge; x) bài viết “The economics of cartels” của Cento Veljanovski

Hướng dẫn xây dựng luật cạnh tranh được khuyến nghị bởi các tổ chức quốc tế: i) “A framework for the design and implementation of competition law and policy” của World

Bank và OECD, ii) “Model law on competition” của UNCTAD

1.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Ở góc độ tổng quát: i) bài viết “Nguyên tắc lập luận hợp lý và nguyên tắc vi phạm

mặc nhiên trong pháp luật cạnh tranh” của Nguyễn Thanh Tú, ii) sách “Giáo trình pháp luật cạnh tranh và giải quyết tranh chấp” của đại học luật thành phố Hồ Chí Minh, iii) sách “Giáo trình luật cạnh tranh” của Đại học Kinh tế Luật, iv) tác giả Nguyễn Thị Nhung với các bài viết

“Tìm hiểu khái niệm "thoả thuận hạn chế cạnh tranh" theo luật cạnh tranh năm 2004 của Việt Nam”, “Bàn về đặc trưng pháp lý của các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh”, “Hoàn thiện các quy định về kiểm soát các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong luật cạnh tranh”, v) bài viết “Về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh” của Trần Thị Nguyệt, vi) bài viết “Các quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và quy chế miễn trừ trong luật cạnh tranh” của Nguyễn Thanh Tịnh, vii) bài viết “Một số vấn đề về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh” của Vũ Đặng Hải Yến, viii) bài viết “Cạnh tranh và các dạng thức thỏa thuận hạn chế cạnh tranh” của Nguyễn Thị Hồng Vân, ix) bài viết “Hành vi hạn chế cạnh tranh của hiệp hội ngành nghề” của Trần Thăng Long

Về chính sách khoan hồng: i) bài viết “Chính sách khoan hồng công cụ hữu hiệu khám

phá các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh” của Lê Thu Hà, ii) bài viết “Chính sách khoan hồng

và tác động phá vỡ Các-ten” của Phan Công Thành, iii) bài viết “Cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng chính sách khoan hồng theo Luật cạnh tranh của một số nước trên thế giới và đề xuất bổ sung cho Việt Nam” của Nguyễn Anh Tuấn

Trong mối tương quan với lĩnh vực nhượng quyền thương mại: i) bài viết “Mối

quan hệ giữa hoạt động nhượng quyền thương mại và các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh” của

Vũ Đặng Hải Yến Tác, ii) bài viết “Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh về bán hàng hóa, dịch vụ

trong quan hệ nhượng quyền thương mại” của Nguyễn Thị Tình; iii) bài viết “Một số vấn đề

trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh” của Nguyễn Thị Nhung

Trang 11

1.1.3 Đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu

Thứ nhất: Trên thế giới, khuynh hướng tiếp cận pháp luật cạnh tranh nói chung và pháp

luật kiểm soát các thỏa thuận HCCT nói riêng bằng phương pháp phân tích kinh tế trong pháp luật đã diễn ra trong một thời gian dài và có thể nói là phương pháp chủ đạo Trong khi đó tại Việt Nam, phương pháp phân tích pháp luật truyền thống vẫn là phương pháp chủ đạo khi nghiên cứu về pháp luật kiềm soát các thỏa thuận HCCT Trong chừng mực nào đó, các tác giả có những phân tích về các qui định của pháp luật cạnh tranh Việt Nam trong sự đối chiếu với pháp luật nước ngoài Khía cạnh kinh tế học của hành vi chưa được các tác giả nghiên cứu

ở Việt Nam chú trọng đúng mức Vì lẽ đó, trong nhiều trường hợp, các tác giả chưa lí giải được về mặt động cơ kinh tế tại sao doanh nghiệp lại thực hiện các thỏa thuận HCCT Xa hơn nữa, các công trình nghiên cứu về thỏa thuận HCCT tại Việt Nam vì chưa chú trọng bản chất kinh tế của hành vi, nên các chưa phân tích về tác động của hành vi chưa được đầy đủ Các khía cạnh quyền lợi người tiêu dùng và tổng phúc lợi xã hội, cơ sở để xây dựng các tiêu chí miễn trừ cũng vì thế vẫn còn bỏ ngỏ

Thứ hai: Lĩnh vực kiểm soát các thỏa thuận HCCT được nghiên cứu khá sớm tại các

nước phương Tây Đến thời điểm này, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thỏa thuận HCCT ở các mức độ khác nhau Trong khi đó, so với các lĩnh vực pháp luật khác tại Việt Nam, pháp luật cạnh tranh khá là non trẻ Do đó, các bài viết phân tích về hành vi chỉ mới dừng lại ở việc nhận diện dấu hiệu, phân tích cấu thành của hành vi theo qui định của luật cạnh tranh hiện hành Như vậy, đánh giá bước đầu là các công trình nghiên cứu được công bố tại Việt Nam trong giai đoạn trước còn khá là đơn giản so với thành tựu chung của thế giới Đồng thời đi vào thực thi, Việt Nam cũng chưa có nhiều các vụ việc về thỏa thuận HCCT được xử lí, đó cũng là một thực trạng làm cho việc nghiên cứu về thỏa thuận HCCT gặp nhiều khó khăn, góp phần dẫn đến các hạn chế như trên

Thỏa thuận HCCT gồm rất nhiều các loại thỏa thuận khác nhau Nó có thể trải dài từ thỏa thuận ấn định giá, phân chia thị trường, thỏa thuận loại bỏ các doanh nghiệp khác ra khỏi thị trường và thông đồng trong đấu thầu Nhưng ngay cả các công trình nghiên cứu về thỏa thuận HCCT ở Hoa Kỳ và Châu Âu cũng chưa có công trình nào đề cập một cách trực tiếp đến nhóm các thỏa thuận HCCT chỉ sử dụng công cụ giá để đạt mục tiêu của mình như luận

án

Thứ ba: Các công trình nghiên cứu về thực tiễn áp dụng pháp luật cạnh tranh ở Việt

Nam như trên đã trình bày còn nhiều hạn chế Trong khi đó, có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề thực thi pháp luật kiểm soát các thỏa thuận HCCT nói chung và TTSDG

để HCCT nói riêng đã từng được công bố trên thế giới với nhiều mức độ khác nhau, trải dài

từ vấn đề thực thi, chế tài và chính sách phá vỡ các thỏa thuận HCCT

Do vậy, hướng nghiên cứu của luận án là không có sự trùng lắp so với các công trình trước đây và có tính mới

Trang 12

1.2 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Để làm rõ nội dung này, tác giả sẽ lần lượt trả lời cho các câu hỏi: i) Thế nào là TTSDG

để HCCT?, ii) TTSDG để hạn chế cạnh tranh có gì khác so với các thỏa thuận HCCT khác?, iii) Tại sao các doanh nghiệp lại tiến hành TTSDG để HCCT?, iv) Tác động của các TTSDG này đối với thị trường và người tiêu dùng như thế nào?, v) Trên thực tế, có những hành vi

TTSDG nào?, vi) Cơ sở kinh tế và xác định cấu thành của các TTSDG như thế nào?

Giả thuyết nghiên cứu

Giá là một trong những công cụ hữu hiệu để cạnh tranh Xuất phát từ sức ép của cạnh tranh, các doanh nghiệp trên thị trường liên quan cũng có thể sử dụng công cụ giá để tiến hành các hành vi mang tính phản cạnh tranh

Các TTSDG để HCCT sẽ có những đặc trưng khác biệt so với các dạng thỏa thuận HCCT khác

Khi tiến hành các TTSDG để HCCT các doanh nghiệp có thể đạt được nhiều lợi ích so với việc doanh nghiệp tiến hành các hành vi mang tính đơn độc Các hành vi này gây hại cho cấu trúc thị trường, doanh nghiệp đối thủ và người tiêu dùng

Các hành vi TTSDG để HCCT trong pháp luật cạnh tranh của các nước qui định với nhiều dạng hành vi khác nhau

Các hành vi TTSDG để HCCT là các hành vi nhằm mục tiêu giành ưu thế trên thị trường, qua đó gia tăng lợi nhuận trong tương lai Do đó, để điều chỉnh một cách hiệu quả các hành vi này, cần thiết phải xây dựng cấu thành của các qui định pháp luật từ góc độ kinh tế học

Kết quả đạt được

• Xác định điểm giống và khác biệt giữa các TTSDG và các thỏa thuận HCCT khác

• Xác định được động cơ về mặt kinh tế của các doanh nghiệp khi tiến hành các hành vi TTSDG để HCCT Qua đó cũng luận án chỉ ra những tác hại của các thỏa thuận này đến cạnh tranh trên thị trường, quyền lợi người dùng và tác động đến phúc lợi sản xuất

• Xác định về mặt lí luận có những hành vi TTSDG nào

• Xác định về mặt lí luận cơ sở kinh tế của các TTSDG Luận giải về khía cạnh kinh tế tại sao pháp luật cần phải cấm hoặc kiểm soát đối với các TTSDG để HCCT Từ đó, xây dựng cấu thành của hành vi TTSDG nhằm đáp ứng cho nhu cầu kiểm soát các

Trang 13

TTSDG Bước đầu xây dựng nền tảng kinh tế và lí luận cho việc xây dựng học thuyết pháp lý nhằm kiểm soát các TTSDG để HCCT tại Việt Nam

Nhóm câu hỏi thứ hai nhằm giải quyết vấn đề: Cơ chế kiểm soát nào sẽ hiệu quả đối với các TTSDG để HCCT

Để làm rõ nội dung này, tác giả sẽ lần lượt trả lời cho các câu hỏi: i) Tại sao phải kiểm soát các TTSDG để HCCT, ii) Các tiêu chí để kiểm soát các TTSDG là gì, ii) Có thể phá vỡ các TTSDG thông qua các đòn bẩy kinh tế là chính sách khoan hồng?, iii) Khi đã phát hiện các TTSDG, nhà nước sẽ xử lí như thế nào?, iv) Có nên áp dụng miễn trừ đối với các hành vi TTSDG để HCCT hay không?

Giả thuyết nghiên cứu

Các TTSDG để HCCT trong một số trường hợp cũng mang lại những lợi ích cho thị trường và người tiêu dùng Do đó, không nên cấm mà phải tiến hành kiểm soát hành vi này

Để cho việc kiểm soát các hành vi TTSDG để HCCT hiệu quả, thì cần thiết phải xác định tiêu chí cho việc kiểm soát

Các TTSDG để HCCT thông thường là các thỏa thuận bí mật Nếu pháp luật không có

cơ chế đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận tố giác lẫn nhau, sẽ rất khó khăn cho cơ quan nhà nước trong việc xử lí các hành vi này

Có nhiều chế tài khác nhau có thể áp dụng đối với các bên có liên quan trong quá trình

xử lí các hành vi TTSDG để HCCT

Kết quả đạt được

• Luận giải được về mặt lí luận tại sao phải kiểm soát các TTSDG để HCCT thông qua việc xác định những tác hại cũng nhưng những tác dụng tích cực mà mà hành vi gây ra đối với thị trường và người tiêu dùng

• Xây dựng các tiêu chí kiểm soát, qua đó cơ quan thực thi pháp luật cạnh tranh có thể vận dụng trên thực tế để tiến hành cấm các hành vi có hại cũng như cho phép hoặc khuyến khích những TTSDG có lợi

• Xây dựng chính sách khoan hồng dựa trên nền tảng của lý thuyết trò chơi, qua đó góp phần tạo cơ chế để các doanh nghiệp đã tiến hành hành vi TTSDG để HCCT khai báo

về hành vi vi phạm pháp luật

• Xác định các hình thức chế tài áp dụng đối với các bên có liên quan như doanh nghiệp

và người quản lý khi tiến hành các TTSDG để HCCT

Trang 14

Để làm rõ nội dung này, tác giả sẽ lần lượt trả lời cho các câu hỏi: i) Có những hành vi TTSDG nào trong pháp luật Việt Nam?, ii) Việc kiểm soát các TTSDG nào trong pháp luật Việt Nam dựa trên các tiêu chí và nguyên tắc nào?, iii) Chế mà pháp luật Việt Nam áp dụng đối với các bên có liên quan đối với hành vi TTSDG để HCCT là gì?

Cần phải tiếp nhận những nội dung gì từ kinh nghiệm pháp luật của các nước?

1.2.1.2 Lý thuyết nghiên cứu

a Lý thuyết kinh tế

Lý thuyết kinh tế học vi mô là lý thuyết được sử dụng mang tính chủ đạo trong luận

án Theo đó, lý thuyết này được sử dụng trong chương thứ nhất của luận án khi phân tích những tác hại và cấu thành của của các TTSDG để HCCT

Bên cạnh đó, lý thuyết Chi phí giao dịch, Lý kinh tế học Cổ điển, Tân cổ điển và Kinh

tế học thực chứng là ba lý thuyết kinh tế được sử dụng mang tính bổ trợ cho lý thuyết kinh tế học vi mô khi phân tích động cơ kinh tế của hành vi Các lý thuyết này được sử dụng trong chương 2 của luận án

Lý thuyết trò chơi là lý thuyết được tác giả sử dụng làm xuất phát điểm để chứng minh tính không bền vững của các TTSDG để HCCT Lý thuyết này được sử dụng trong mục Kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh

b Lý thuyết pháp lý

Luận văn sử dụng các lý thuyết pháp lý như: Lý thuyết tự do hợp đồng; Lý thuyết cạnh tranh; Lý thuyết về rào cản bổ trợ

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Phương pháp phân tích pháp lý truyền thống, Phương pháp phân tích kinh tế trong pháp luật, Phương pháp so sánh pháp luật

Chương 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH VÀ

THỎA THUẬN SỬ DỤNG GIÁ ĐỂ HẠN CHẾ CẠNH TRANH

2.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền

2.1.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Thị trường cạnh tranh (hoàn hảo) là thị trường có ba đặc tính cơ bản sau đây:

• Có nhiều người mua và người bán trên thị trường;

• Hàng hóa được bán bởi những người bán này về cơ bản là như nhau;

• Doanh nghiệp được tự do gia nhập và rút lui khỏi thị trường

Trang 15

2.1.2 Thị trường độc quyền

Thị trường độc quyền là thị trường mà trong đó doanh nghiệp không có những đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp độc quyền sẽ có tác động đến mức giá đối với các sản phẩm mà mình sản xuất ra Trong khi doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh là người chấp nhận giá thì doanh nghiệp độc quyền là người quyết định giá

Điểm khác biệt cơ bản giữa một doanh nghiệp cạnh tranh và doanh nghiệp độc quyền chính là khả năng tác động đến giá của hàng hóa Một doanh nghiệp cạnh tranh là quá nhỏ trong tương quan với thị trường mà nó đang hoạt động, cũng vì thế mà nó không có năng lực

để tác động đến giá Doanh nghiệp phải chấp nhận mức giá được quyết định bởi các điều kiện của thị trường Ngược lại, bởi vì doanh nghiệp độc quyền là nhà sản xuất duy nhất trên thị trường, nó có thể thay đổi giá hàng hóa bằng cách điều chỉnh sản lượng mà nó cung cấp ra thị trường

2.2 Lợi nhuận độc quyền và động cơ tiến hành thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Sức ảnh hưởng của doanh nghiệp ở trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền là khác nhau, qua đó lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được cũng sẽ rất khác nhau Nhìn từ góc độ mục tiêu lợi nhuận thì doanh nghiệp cạnh tranh và doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh hoặc doanh nghiệp có vị trí độc quyền trên thị trường liên quan là giống nhau Nói cách khác, đã là doanh nghiệp thì lợi nhuận là mục tiêu quan trọng Nhưng các doanh nghiệp cạnh tranh không đạt được lợi nhuận tối ưu hoặc thậm chí trong nhiều trường hợp là thua lỗ vì sức

ép cạnh tranh Cho nên, thị trường độc quyền và lợi nhuận độc quyền là đích đến và muốn mà các doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hướng đến

Nhìn từ đó, ta thấy động cơ của các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh chính là thông qua các thỏa thuận thống nhất hành động giữa các đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp mong muốn giả lập vị trí thống lĩnh hoặc vị trí độc quyền trên thị trường liên quan Khi doanh nghiệp giả lập được vị trí của doanh nghiệp thống lĩnh hoặc độc quyền, họ sẽ đạt được hai lợi ích căn bản sau:

Thứ nhất: Khi tiến hành các thỏa thuận thống nhất hành động, các doanh nghiệp đã giảm bớt sức ép hoặc thậm chí là loại bỏ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Thứ hai: Khi đã giả lập được sức mạnh thị trường của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh,

vị trí độc quyền thông qua thỏa thuận thống nhất hành động, các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận có thể hành xử theo cách của một doanh nghiệp thống lĩnh, độc quyền hành xử trên thị trường liên quan nhằm tối đa hóa lợi nhuận theo cách của một doanh nghiệp độc quyền

Một cách tổng quát, nhìn từ khía cạnh kinh tế các hành vi lạm dụng của doanh nghiệp

có vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền thường diễn ra theo ba khuynh hướng sau:

§ Trục lợi khách hàng

§ Tiêu diệt hoặc kìm hãm đối thủ

Trang 16

§ Tạo ra các rào cản tư để duy trì sức mạnh thị trường

2.2.1 Trục lợi khách hàng

Doanh nghiệp độc quyền sản xuất ít hơn trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo Thêm vào đó, nó sẽ áp dụng mức giá cao hơn Nhà độc quyền có thể không áp dụng mức giá ngang bằng với chi phí biên và cũng không có các lực lượng cạnh tranh trên thị trường để tác động giá giảm xuống Bởi vì đường cầu trong thị trường độc quyền liên quan đến tổng sản lượng

mà người tiêu dùng sẵn lòng thanh toán để mua được sản phẩm Cho nên, nguyên lí tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền sẽ khác hơn so với tối đa hóa lợi nhuận trong thị trường cạnh

tranh, đó là: sau khi doanh nghiệp độc quyền đã xác định sản lượng bằng với doanh thu biên

và chi phí biên, nó sẽ dùng đường cầu để xác định mức giá cao nhất mà nó có thể định giá đối với mức sản lượng vừa xác định Do vậy, nhà độc quyền có thể kiếm được lợi nhuận cạnh

tranh siêu ngạch một cách vô hạn định

2.2.2 Tiêu diệt hoặc kìm hãm đối thủ

Nhìn từ góc độ chiến lược cạnh tranh, việc thống nhất hành động giữa các đối thủ cạnh tranh có thể tạo ra một sức mạnh thị trường, giúp các doanh nghiệp có thể tiến hành các chiến lược củng cố sức mạnh thị trường của các doanh nghiệp này trên thị trường liên quan bằng cách loại bỏ các doanh nghiệp khác (không nằm trong nhóm doanh nghiệp thỏa thuận) hoặc ngăn cản việc gia nhập thị trường của những đối thủ cạnh tranh (có thể là hiện hữu hoặc tiềm năng) Theo đó, doanh nghiệp bị loại bỏ khỏi thương trường không hẳn là vì kinh doanh không hiệu quả Mà đó chính là kết quả của một chiến lược được thực hiện bởi những doanh nghiệp cùng liên kết hành động để đạt đến một sức mạnh về tài chính, một sự chịu đựng về sức bền trong thua lỗ và một hi vọng bù đắp tất cả các tổn thất này bằng việc tăng giá trong tương lai khi chiến lược loại bỏ đã hoàn thành

2.2.3 Tạo ra các rào cản tư để duy trì sức mạnh thị trường

Một điều kiện cần thiết cho chiến lược ngăn cản, loại bỏ là phải tồn tại những rào cản gia nhập thị trường Theo đó một cách chung nhất, rào cản gia nhập thị trường là những nhân

tố ngăn cản hoặc kim hãm một doanh nghiệp tham gia vào một thị trường riêng biệt Bởi vì những cố gắng của doanh nghiệp trong chiến lược ngăn cản, kim hãm sẽ được bù đắp bằng chính việc tăng giá trong tương lai để hưởng lợi nhuận độc quyền

Rào cản gia nhập thị trường có thể là một hoặc là sự kết hợp của những yếu tố sau:

§ Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý theo

quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp,

§ Các rào cản về tài chính bao gồm chi phí đầu tư vào sản xuất, phân phối, xúc tiến

thương mại hoặc khả năng tiếp cận với các nguồn cung cấp tài chính,

§ Quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhà nước,

Ngày đăng: 16/04/2023, 19:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w