về định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư về điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư... MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG TRONG CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GI
Trang 1SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
HỘI NGHỊ
TRIỂN KHAI MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN
VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ & LẤY Ý KIẾN VỀ THIẾT KẾ
PHẦN MỀM HỖ TRỢ CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐẦU TƯ
Trang 2CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ CHO CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.
hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư.
về định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
về điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư.
Trang 3MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG TRONG CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
- Phạm vi điều chỉnh: tất cả các nguồn vốn
- Giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm 3 nội dung: Theo dõi, kiểm tra và đánh
giá dự án
+ Dự án có 30% vốn ngân sách trở lên chia thành 3 cấp: Chủ đầu tư, người
có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
+ Dự án khác, chia thành 2 cấp: chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
+ Dự án có 30% vốn ngân sách trở lên: CĐT tự tổ chức kiểm tra thường xuyên; người QĐĐT sẽ tổ chức kiểm tra ít nhất 1 lần đối với các dự án có thời gian thực hiện dài hơn 12 tháng, kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu, vượt tổng mức đầu tư từ 30% trở lên Cơ quan QLNN về đầu tư kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất.
quyền kiểm tra theo quy định.
phần kỳ đầu tư phải đánh giá dự án.
Trang 4NGHỊ ĐỊNH 113/2009/NĐ-CP VỀ GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
NHIỆM VỤ CHỦ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN SỬ DỤNG 30% VỐN NGÂN SÁCH TRỞ LÊN
1 Theo dõi dự án đầu tư:
lượng thực hiện; chất lượng công việc; các chi phí; các biến động.
hóa kế hoạch triển khai các nội dung quản lý thực hiện dự án; cập nhật tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch; cập nhật tình hình bảo đảm chất lượng và hiệu lực quản lý dự án)
cáo; tình hình xử lý thông tin báo cáo; tình hình và kết quả giải quyết các vướng mắc, phát sinh)
- Kịp thời báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.
Trang 5NGHỊ ĐỊNH 113/2009/NĐ-CP VỀ GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
NHIỆM VỤ CHỦ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN SỬ DỤNG 30% VỐN NGÂN SÁCH TRỞ LÊN
2 Kiểm tra dự án đầu tư: Thường xuyên kiểm tra toàn bộ các nội dung:
- Tổ chức thực hiện và quản lý dự án;
- Chấp hành các quy định liên quan đến quản lý đầu tư.
- Năng lực quản lý thực hiện dự án của Ban quản lý dự án và các nhà thầu;
- Phát hiện và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án; tổ chức thực hiện các vấn đề đã xử lý
Trang 6NGHỊ ĐỊNH 113/2009/NĐ-CP VỀ GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
NHIỆM VỤ CHỦ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN SỬ DỤNG 30% VỐN NGÂN SÁCH TRỞ LÊN
3 Tổ chức thực hiện đánh giá ban đầu, giữa kỳ và kết thúc dự án đầu tư.
CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
1 Các dự án nhóm B trở lên phải thực hiện đánh giá ban đầu và đánh giá kết thúc dự án.
2 Các dự án có phân kỳ đầu tư theo giai đoạn , phải thực hiện đánh giá giữa kỳ khi kết thúc từng giai đoạn thực hiện.
3 Người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định thực hiện các loại đánh giá khác khi
Trang 7DỰ ÁN SỬ DỤNG 30% VỐN NGÂN SÁCH TRỞ LÊN
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ DO CHỦ ĐẦU TƯ TIẾN HÀNH
1 Đánh giá ban đầu: áp dụng cho dự án nhóm B
a Đánh giá công tác chuẩn bị, tổ chức, huy động các nguồn lực
b Đánh giá những vướng mắc, phát sinh mới xuất hiện so với thời
trường chính sách, pháp lý thay đổi, phải điều chỉnh dự án cho phù hợp với điều kiện khí hậu, địa chất … hoặc do các yếu tố chủ quan (như năng lực, cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án, …)
c Đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh phù hợp với điều kiện thực tế.
Trang 8DỰ ÁN SỬ DỤNG 30% VỐN NGÂN SÁCH TRỞ LÊN
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ DO CHỦ ĐẦU TƯ TIẾN HÀNH
2 Đánh giá giữa kỳ: Áp dụng cho dự án có phân kỳ đầu tư theo giai đoạn
giá so với kế hoạch thực hiện dự án đã được phê duyệt)
nếu cần)
lý thực hiện dự án)
Trang 9DỰ ÁN SỬ DỤNG 30% VỐN NGÂN SÁCH TRỞ LÊN
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ DO CHỦ ĐẦU TƯ TIẾN HÀNH
3 Đánh giá kết thúc: áp dụng cho dự án nhóm B
a Đánh giá quá trình chuẩn bị đầu tư dự án.
b Đánh giá quá trình thực hiện dự án (quản lý thực hiện dự án; kết quả thực hiện các mục tiêu của dự án; các nguồn lực đã huy động; các lợi ích do dự án mang lại cho những người thụ hưởng và những người tham gia; các tác động của dự án; tính bền vững và các yếu tố bảo đảm tính bền vững của dự án).
c Các bài học rút ra sau quá trình thực hiện dự án và đề xuất các khuyến nghị cần thiết.
Trang 10DỰ ÁN SỬ DỤNG 30% VỐN NGÂN SÁCH TRỞ LÊN
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ DO CHỦ ĐẦU TƯ TIẾN HÀNH
Chủ đầu tư có thể tự thực hiện hoặc thuê chuyên gia,
tổ chuyên gia, tổ chức tư vấn để đánh giá dự án đầu tư
Chi phí đánh giá dự án đầu tư do cơ quan thực hiện
đánh giá đầu tư trả
Điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư thực hiện theo Thông tư 23/2010/TT-BKH ngày 13 tháng 12 năm 2010
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Trang 11DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN KHÁC
NHIỆM VỤ CHỦ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN KHÁC
1 Theo dõi dự án đầu tư:
b Cập nhật tình hình thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản theo quy định;
c Cập nhật tình hình thực hiện các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư.
Trang 12DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN KHÁC
NHIỆM VỤ CHỦ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN KHÁC Khuyến khích thực hiện các đánh giá dự án đầu tư như đối với các
dự án sử dụng trên 30% vốn nhà nước.
Trang 13CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THEO QUY ĐỊNH
DỰ ÁN SỬ DỤNG 30% VỐN NHÀ NƯỚC TRỞ LẾN
1 Báo cáo tháng cho người có thẩm quyền quyết định đầu tư;
2 Báo cáo quý, 6 tháng và năm cho cơ quan chủ quản của mình;
3 Báo cáo giám sát đầu tư khi điều chỉnh dự án;
4 Chủ đầu tư dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A đồng thời gửi báo cáo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo quý, 6 tháng, năm và báo cáo khi điều chỉnh dự án để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Tất cả báo trên đều được gửi thông qua cơ quan đầu mối giám sát đầu tư Đối với nguồn vốn của tỉnh và do tỉnh ủy quyền, chủ đầu
tư gửi báo cáo thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trang 14CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THEO QUY ĐỊNH
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG
1 Dự án sử dụng 30% vốn ngân sách trở lên:
- Mẫu số 2: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư hàng tháng.
- Mẫu số 3: Báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện dự án đầu tư
quý, 6 tháng, cả năm.
- Mẫu số 4: Báo cáo giám sát, đánh giá khi điều chỉnh dự án
- Mẫu số 5: Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư dự án
2 Dự án sử dụng 30% vốn ngân sách trở lên:
Mẫu số 6: Báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện dự án đầu tư 6
tháng, cả năm.
Trang 15CHẾ TÀI TRONG GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
1 Dự án sử dụng 30% vốn ngân sách trở lên:
- Xử lý về hành chính (2 kỳ liền không có báo cáo hoặc 3 kỳ không báo cáo, đề nghị hình thức cảnh cáo; 3 kỳ liền không có báo cáo hoặc 6 kỳ không báo cáo, đề nghị chuyển công tác những người có liên quan thực hiện nhiệm vụ khác).
hoặc 3 kỳ trở lên trong năm trước sẽ không được ghi vốn kế hoạch năm sau)
2 Dự án sử dụng 30% vốn ngân sách trở lên:
Không điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thường kỳ theo quy định
Trang 16CHI PHÍ TRONG GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
- Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện theo Thông tư số
Đầu tư.
- Hiện nay UBND tỉnh đang yêu cầu Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể
để các chủ đầu tư triển khai thực hiện Dự kiến sẽ ban hành trong tuần tới.
Trang 17VẤN ĐỀ CẦN LẤY Ý KiẾN TRONG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1 Áp dụng mẫu báo cáo quý, 6 tháng, năm cho báo cáo hàng tháng,
chỉnh và kết thúc dự án vẫn giữ nguyên)
2 Bổ sung phụ biểu 10 – tình hình thanh toán vốn của mẫu số 3 – dự
án 30% vốn ngân sách trở lên vào mẫu số 6 – dự án sử dụng vốn
3 Những khó khăn trong việc cập nhật các chỉ tiêu báo cáo, cần phải
có hướng dẫn thống nhất chung.