Nhóm 6 Thương mại 1 2 K37 MỤC LỤC DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN 2 A CƠ SỞ LÍ THUYẾT 3 I MỤC ĐÍCH 3 II KHÁI NIỆM VỀ ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN 4 1 Đào tạo nguồn nhân lực 4 2 Phát triển 5 III PHÂN LOẠI ĐÀ[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN 2
A CƠ SỞ LÍ THUYẾT 3
I MỤC ĐÍCH 3
II KHÁI NIỆM VỀ ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN 4
1 Đào tạo nguồn nhân lực 4
2 Phát triển 5
III PHÂN LOẠI ĐÀO TẠO 5
1 Phân loại theo các nội dung đào tạo 5
2 Phân loại theo cách thức tổ chức đào tạo: 7
IV PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO 8
1 Phương pháp đào tạo phổ biến trên lớp học 8
2 Các phương pháp đào tạo phổ biến tại nơi làm việc 9
V PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐÀO TẠO 10
VI THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 12
1 Đào tạo tại nơi làm việc 12
2 Đào tạo ngoài nơi làm việc 14
B PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG 15
I MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: 15
II NGUYÊN TẮC ĐÀO TẠO 15
III HÌNH THỨC 16
IV PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO 16
1 Đào tạo tại nơi làm việc: 16
2 Đào tạo bên ngoài nơi làm việc 18
V ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO: 19
Trang 2DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 31 CƠ SỞ LÍ THUYẾT
2 MỤC ĐÍCH
Giáo dục, đào tạo và phát triển năng lực của người lao động có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia và khả năng cạnh tranh quốc tế cùa các doanh nghiệp Giáo đục, đào tạo là cơ sở nền tảng trong sức mạnh của Anh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất; là nguồn gốc thành công của Mỹ trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai và là gốc rễ của các ưu thế của Nhật Bản trong cuộc cách mạng kỹ thuật cao cấp trong công cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba Nhu cầu đào tạo và phát triển nhân viên trong các tổ chức tăng nhanh cùng với sự phát triển của hợp tác và cạnh tranh quốc tế, công nghệ tiên tiến và những áp lực về kinh tế xã hội Đào tạo được coi là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu chiến lược của tổ chức Giờ đây, chất lượng nhân viên đã trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp trên toàn thế giới Thực tế đã chứng minh rằng đầu tư vào nguồn nhân lực có thể mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với việc đầu tư đổi mới trang bị kỹ thuật và các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh Đó cũng chính là lý do vì sao các nhà lãnh đạo doanh nghiệp giàu kinh nghiệm của Mỹ và Nhật đều chú trọng hàng đầu đến công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Ở Việt Nam nơi trình độ văn hoá, giáo dục chung của người lao động còn rất thấp, nhu cầu đào tạo và nâng cao trình độ lành nghề cho người lao động càng trở nên quan trọng và cần thiết hơn nữa Hiện nay, Việt Nam chỉ có 18% lao động đã qua đào tạo, thêm vào đó, cơ cấu trình độ còn nhiều bất hợp lý Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học/ trung học chuyên nghiệp/công nhân kỹ thuật đã thay đổi theo hướng bất lợi từ l/ 2,25/ 7,1 (năm 1979) đến 1/1,6/ 3,6 (năm 1995) và 1/3,33/4,17 (năm 2000) Cả nước chỉ có 900 ngàn người công nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo chính quy theo hệ chuẩn quốc gia, trong đó cũng chỉ có 8% CNKT lành nghề bậc cao Trung bình, thời gian được đào tạo nghề bình quân cho 1 lao động ở Việt Nam là 0,22 năm Điều này đã trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng, khả năng sáng tạo, đổi mới của người lao động trong các doanh nghiệp
Trong các tổ chức, vấn đề đào tạo và phát triển được áp dụng nhằm:
Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viên thực hiện công việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi nhân viên nhận công việc mới
Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ có thể áp dụng thành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp
Trang 4 Tránh tình trạng quản lý lỗi thời Các nhà quản trị cần áp dụng các phương pháp quản lý sao cho phù hợp được với những thay đổi về quy trình công nghệ, kỹ thuật và môi trường kinh doanh
Giải quyết các vấn đề tổ chức Đào tạo và phát triển có thể giúp các nhà quản trị giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân
và giữa công đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp có hiệu quả
Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới Nhân viên mới thường gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ trong những ngày đầu làm việc
Trong xu thế hội nhập quốc tế, cuộc cạnh tranh của các công ty Việt ngày càng khốc liệt và khó khăn hơn Các doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh với các công
ty trong nước, mà khó khăn hơn là phải cạnh tranh với nhiều công ty nước ngoài có kinh nghiệm hơn trong kinh tế thị trường Để có thể cạnh tranh thành công, việc đầu
tư vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là điều tất yếu
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đầu tư này, nhiều công ty đã chú trọng vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tuy nhiên phương pháp thực hiện công tác này còn có nhiều bất cập do nhiều nguyên nhân Một trong những nguyên nhân cơ bản nhất là nhiều công ty chưa có phương pháp làm công việc này một cách bài bản, hệ thống như thiếu một tầm nhìn dài hạn xuyên suốt các hoạt động khác nhau, thiếu hoạch định kế hoạch, thiếu sự đồng bộ giữa các hoạt đông khác nhau
3 KHÁI NIỆM VỀ ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh
4 Đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo là hoạt động học tập nhằm trang bị kiến thức về nghề nghiệp giúp cho người lao động hoàn thành công việc được giao tốt hơn
- Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị những kiến thức nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận một nghề nào đó, hay để làm tốt hơn một công việc nào đó, hoặc để làm những công việc khác trong tương lai
Theo Carrel, có hai loại dào tạo: đào tạo chung và đào tạo chuyên Đào tạo chung được áp dụng để nhân viên có được những kỹ năng có thể sử dụng ở mọi nơi
Ví du nâng cao khả năng đọc, viết, tinh toán, v.v có thể ích lợi cho nhân viên trong
Trang 5mọi công việc Đào tạo chuyên được áp dụng giúp cho nhân viên có được các thông tin và kỹ năng chuyên biệt, áp dụng cho công việc của mình tại nơi làm việc
5 Phát triển
- Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động
- Phát triển nguồn nhân lực là toàn bộ những hoạt động tác động vào người lao động, để người lao động có đủ khả năng phục vụ cho nhu cầu về lao động trong tương lai
Các tác dụng chủ yếu của đào tạo và phát triển:
- Nâng cao năng suất lao động thực hiện công việc hiệu quả
- Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc
- Giảm bớt tai nạn lao động
- Giảm bớt sự giám sát vì người lao động có khả năng tự giám sát
- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức
6 PHÂN LOẠI ĐÀO TẠO
1 Phân loại theo các nội dung đào tạo
a) Theo định hướng nội dung đào tạo:
Có đào tạo định hướng công việc và đào tạo định hướng doanh nghiệp
• Đào tạo định hướng công việc Đây là hình thức đào tạo về kỹ năng thực hiện một loại công việc nhất định, nhân viên có thể sử dung kỹ năng này để làm việc trong những doanh nghiệp khác nhau
• Đào tạo định huớng doanh nghiệp Đây là hình thức đào tạo hội nhập văn hóa doanh nghiệp, về cách ứng xử, các kỹ năng, phương pháp làm việc điển hình trong doanh nghiệp Khi nhân viên chuyển sang doanh nghiệp khác, kỹ năng đào tạo
đó thường không áp dụng được nữa
b) Theo mục đích của nội dung đào tạo
Có các hình thức: đào tạo, hướng dẫn công việc cho nhân viên; đào tạo, huấn luyện kỹ năng; đào tạo kỹ thuật an toàn lao động; đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật; đào tạo và phát triển các năng lực quản trị các hình thức đào tạo rất
đa dạng
Trang 6Hình thức đào tạo % doanh nghiệp thực hiện
82
Bảng 1:Các nội dung đào tạo được áp dụng trong các doanh nghiệp có hơn 100 nhân viên
Nguồn: Lược trích từ Chris Lee The October 1991 issue of Training magazine of hurnan resource development 1991 Lakewood Publicatipns., Minneapolis, MN.
Trang 7 Đào tạo, hướng dẫn (hoặc định hướng) công việc cho nhân viên nhằm cung cấp các thông tin, kiến thức thức mới và các chỉ dẫn cho nhân viên mới tuyển về công việc và doanh nghiệp, giúp cho nhân viên mới mau chóng thích nghi với điều kiện, cách thức làm việc trong doanh nghiệp mới
Đào tạo, huấn luyện kỹ năng nhằm giúp cho nhân viên có trình độ lành nghề và các kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc theo yêu cầu
Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động hướng dẫn nhân viên cách thức thực hiện công việc an toàn, nhằm ngăn ngừa các trường hợp tai nạn lao động Đối với một số công việc nguy hiểm, có nhiều rủi ro như công việc của thợ hàn; thợ lặn, thợ xây, thợ điện, hoặc tại một số doanh nghiệp thưòng có nhiều rủi ro như trong ngành xây dựng, khai thác quặng, luyện kim, đào tạo kỹ thuật an toàn lao động là yêu cầu bắt buộc Nhân viên nhất thiết phải tham dự các khoá đào tạo an toàn lao động và ký tên vào sổ an toàn lao động truóc khi làm việc
Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật thường được tổ chức định kỳ nhằm giúp cho đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ thuật luôn được cập nhật với các kiến thức, kỹ năng mới
Đào tạo và phát triển các năng lực quản trị nhằm giúp cho các quản trị gia được tiếp xúc, làm quen với các phuong pháp làm việc mới, nâng cao kỹ năng thực hành và các kinh nghiệm tổ chức quản lý, khuyến khích nhân viên trong doanh nghiệp Chương trình thường chú trọng vào các kỹ năng thủ lĩnh, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phân tích và ra quyết định
c) Theo đối tượng học viên:
Có các hình thức đào tạo mới và đào tạo lại
Đào tạo mới áp dụng đối với các những người lao động phổ thông, chưa có trình độ lành nghể mặc dù người lao động có thể mới lần đầu đi làm việc hoặc đã đi làm việc nhưng chưa có kỹ nãng để thực hiện công việc
Đào tạo lại áp dụng đối với những lao động đã có kỹ năng, trình độ lành nghề nhưng cần đổi nghề do yêu cầu của doanh nghiệp
2 Phân loại theo cách thức tổ chức đào tạo:
a) Theo cách thức tổ chức:
Có các hinh thức: đào tạo chính quy, đào tạo tại chức, lớp cạnh xí nghiệp, kèm cặp tại chỗ
• Trong đào tạo chính quy, học viên được thoát ly khỏi các công việc hàng ngày tại doanh nghiệp Do đó, thời gian đào tạo ngắn và chất lượng đào tạo thường cao hơn so với các hình thức đào tạo khác Tuy nhiên số lượng người có thể tham gia các khoá đào tạo như thế rất hạn chế
Trang 8• Đào tạo tại chức áp dụng đối với số cán bộ, nhân viên vừa đi làm vừa tham gia các khóa đào tạo Thời gian đào tạo có thể thực hiện ngoài giờ làm việc, kiểu các lớp buổi tối hoặc có thể thực hiện trong một phần thời gian làm việc,
ví dụ, mỗi tuần học một số buổi hoặc mỗi quý tập trung học một vài tuần, tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương hay doanh nghiệp
• Lớp cạnh xí nghiệp thường áp đụng để đào tạo nhân viên mới cho doanh nghiệp lớn Doanh nghiệp có cơ sở đào tạo riêng tuyển sinh đào tạo những nghề phổ biến, lựa chọn những sinh viên xuất sắc của khoá đào tạo, tuyển vào làm việc trong doanh nghiệp Học viên sẽ học lý thuyết tại lớp sau đó tham gia thực hành ngay tại các phân xưởng trong doanh nghiệp Các lớp đào tạo này thường rất hiệu quả, học viên vừa nắm vững lý thuyết, vừa làm quen với điều kiện làm việc, thực hành ngay tại doanh nghiệp, thời gian đào tạo ngắn, chi phí đào tạo thấp Tuy nhiên, chỉ có những doanh nghiệp lớn mới có khả năng tổ chức hình thức đào tạo kiểu các lớp cạnh xí nghiệp
• Kèm cặp tại chỗ là hình thức đào tạo theo kiểu vừa làm vừa học, người có trình độ lành nghề cao (người hướng dẫn) giúp người mới vào nghề hoặc người có trình độ lành nghề thấp (người học) Quá trình đào tạo diễn ra ngay tại nơi làm việc
b) Theo địa điểm hoặc nơi đào tạo:
Có đào tạo tại nơi làm việc và đào tạo ngoài nơi làm việc
Việc lựa chọn nội dung đào tạo nào để mang lại hiệu quả cao nhất phụ thuộc vào các yêu cầu về quy mô đào tạo, mức độ phức tạp, nội dung cần đào tạo và điều kiện trang
bị kỹ thuật, tài chính, phương pháp đào tạo có thể áp dụng, cụ thể trong từng doanh nghiệp
3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
Phương phập đào tạo là cách thức truyền tải nội dung đào tạo đến người học
nhằm đạt được mục tiêu đào tạo Nội dung đào tạo trả lời cho câu hỏi đào tạo cái gì, còn phương pháp đào tạo trả lời cho câu hỏi: “Đào tạo như thế nào”.
1 Phương pháp đào tạo phổ biến trên lớp học
a) Cách thức giảng viên giao tiếp với học viên
Theo Pesson (1966)8, cách, thức giảng viên giao tiếp với học viên gồm có: tiếp xúc
cá nhân, tiếp xúc nhóm hoặc thông qua phương tiện truyền thông
b) Các công cụ được sử dụng trong quá trình đào tạo
Trang 9Có rất nhiều phuơng pháp đào tạo khác nhau và việc chọn lựa phương pháp đào tạo hợp lý có ảnh hường rất lớn đến chất lượng đào tạo và việc tiếp thu của học viên
2 Các phương pháp đào tạo phổ biến tại nơi làm việc
Đào tạo tại chỗ (cầm tay chỉ việc)
Là phương pháp đào tạo chính thức hoặc không chính thức cho phép một nhân viên mới học cách thực hiện công việc của người có kinh nghiệm hoặc cấp dưới thực hiện công việc theo cách hướng dẫn của cấp trên Trong quá trình thực hiện công việc, học viên sẽ quan sát, ghi nhớ, học tập và thực hiện công việc theo cách người hướng dẫn đã chỉ dẫn Phương pháp thường được sử dụng nhất trong các tổ chức
Cố vấn/ tư vấn
Sử dụng cố vấn/tư vấn để được trao đổi, huấn luyện và bồi dưỡng để phát triển nghề nghiệp, sự phát triển con người hiệu quả Có thể tìm được người cố vấn/ tư vấn trong tổ chức hoặc từ bên ngoài, quan hệ đó có thể là chính thức hoặc là không chính thức Nguời cố vấn/ tư vấn thường thực hiện nhiều vai trò khác nhau:
• Đỡ đầu cho sự thăng tiến
• Giao các nhiệm vụ đặt ra thách thức
• Bảo vệ nhân viên khỏi những lực lượng thù địch
• Khuyến khích cách nhìn nhận tích cực về phía nhân viên
• Là người bạn của nhân viên
• Thực hiện hành vi mẫu cho nhân viên theo
Huấn luyện
Thường được coi là trách nhiệm của cấp trên trực tiếp nhằm giúp cấp dưới có năng lực cần thiết thực hiện công việc Trong nhiều trường hợp, cấp trên giữ vai trò như một người cố vấn đỡ đầu cho cấp dưới khi cấp dưới thể hiện có tiềm năng phát triển và
có quan hệ tốt với cấp ưên
Thực tập
Là phương thức đào tạo trong đó các sinh viên tốt nghiệp đến thực tập làm việc tại doanh nghiệp để hoàn tất đề tài tốt nghiệp Đây là cách rất tốt để sinh viên cố thề
Trang 10gằn lý thuyết với thực hành và giúp các sinh viên tiềm năng trở thành nhân viên chỉnh thức của công ty
Luân phiên thay đổi công việc
Học viên được luân phiên chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ phân xưởng này sang phân xưởng khác, được học cách thực hiện những công việc có thê hoàn toàn khác nhau về nội dung và phương pháp Khi đó, học viên sẽ nắm được nhiều
kỹ năng thực hiện các công việc khác nhau, hiểu được cách thức phối hợp thực hiện công việc của các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp Phương pháp này có thể áp dụng để đào tạo các quản trị gia lẫn công nhân kỹ thuật và các cán bộ chuyên môn Ưu điểm của luân phiên thay đổi công việc:
- Giúp cho học viên được đào tạo đa kĩ năng, tránh được tình trạng trì trệ, dễ dàng thích ứng với các công việc khác nhau Doanh nghiệp có thể phân công bố trí nhân viên linh hoạt hơn, phối hợp hoạt động của các phòng ban có hiệu quả cao hơn còn nhân viên có khả năng thăng tiến cao hơn
- Giúp học viên kiểm tra, phát hiện ra các điểm mạnh, điểm yếu của mình và có kế hoạch đầu tư phát triển nghề nghiệp phù hợp
3 PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐÀO TẠO
Đào tạo thường được sử dụng nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc cho nhân viên trong các tổ chức, doanh nghiệp Các nhà lãnh đạo nên lưu ý là các nguyên nhân dẫn đến năng suất và hiệu quả làm việc thấp rất đa dạng: năng lực của nhân viên kém; không có hệ thống kích thích nhân viên; cách thức tổ chức kém; nhân viên không biết các yêu cầu, tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc; v.v Nhu cầu đào tạo thường được đặt ra khi nhân viên không có đủ cảc kỹ năng cần thiết đề thực hiện công việc Để xác định chính xác nhu cầu đào tạo cần thực hiện các nghiên cứu:
Doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu ở mức độ như thế nào (phân tích doanh nghiệp)?
Đội ngũ lao động cần có những kỹ năng nào để thực hiện tốt các công việc (Phân tích tác nghiệp)?
Điểm mạnh và yếu của đội ngũ lao động trong doanh nghiệp là gì (Phân tích nhân viên)?
a) Phân tích doanh nghiệp
Phân tích doanh nghiệp cần đánh giá được chỉ số hiệu quả về mặt tổ chức, kế hoạch chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận, nhân viên và môi trường tổ chức
Phân tích tổ chức bao gồm việc phân tích các tiêu thức tổ chức như năng suất,