34 Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Cà phê 9 564 905 12 992 523 10 987 457 12 269 971 6 789 043 8 919 530 Ngô 16 903 445 13 771 622 12 457 990 18 817 339 23 567 800 21 884 644 Mía 67 935 1 151 3[.]
Trang 1Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 2019
Cà phê 9.564.905 12.992.523 10.987.457 12.269.971 6.789.043 8.919.530 Ngô 16.903.445 13.771.622 12.457.990 18.817.339 23.567.800 21.884.644 Mía 67.935 1.151.318 1.789.456 1.225.144 5.678 14.730.920 Gạo 456.248 7.888.190 1.900.756 2.281.117 7.532.223 2.246.657 Trái cây địa
Sắn và các
sản phẩm từ
sắn
6.890.458 10.525.796 4.567.895 8.421.844 3.457.895 5.886.478
Sản phẩm
khác 20.765.475 32.799.319 34.567.800 51.371.307 5.005.675 5.407.396
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp Lào,giai đoạn 2014-2019)
Nhìn vào bảng trên ta thấy:
- Cà phê năm 2014 đạt 9.564.905 USD, thì năm 2015 đạt 12.992.523, tăng 3.27.618USD, tăng 1.358 lần so với năm 2014 Nhưng năm 2016 lại giảm hơn 2 triệu USD so với năm 2014 Năm 2018,2019 đều giảm giá trị XK mặt hàng này Năm 2019 chỉ đạt 39,5% so với năm 2014
- Mặt hàng ngô tăng mạnh trong những năm gần đây: Năm 2014 chỉ đạt 16.903.445 USD thì năm 2019 đạt 21.884.644 USD, tăng 1,295 lần so với năm 2014 Năm 2018, giá trị ngô XK nhiều nhất trong 5 năm là 23.567.800USD
- Mặt hàng mía cũng có tốc độ tăng trưởng nhanh Năm 2014 chỉ đạt 67.935USD, thì năm 2015 đạt 1.151.318 USD Đến năm 2019 thì đạt 14.730.920USD, gấp 12,082 lần so với năm 2014
- Gạo là sản phẩm XK không ổn định của Lào sang Việt Nam Giai đoạn 2014-2015, trị giá XK đạt 8.344.438USD, nhưng đến giai đoạn 2016-2017 lại giảm xuống còn 4.181.873USD, đến năm 2018-2019 giá trị XK mặt hàng này lại tăng đột biến lên 9.778.880USD, trị giá gần gấp đôi 2 năm trước
- Trái cây có sự tăng trưởng nhanh, năm 2014 đạt 32.456 USD thì năm 2019 đạt 3.440.644 USD, gấp 106,009 lần so với năm 2014 Năm 2018 đạt 124.565USD,
Trang 2gấp hơn 8 lần so với năm 2017
- Sắn và các sản phẩm từ sắn có chiều hướng giảm nhẹ Năm 2014 đạt 6.890.458USD, thì năm 2017 giảm còn 4.567.895USD, và năm 2019 là 5.886.478USD
- Các sản phẩm khác cũng có trị giá XK tăng nhẹ Với kỳ vọng trong tương lai, trị giá XK các mặt hàng khác sẽ tăng mạnh, và hướng đến làm sản phẩm XK có tiềm năng
Nhìn chung, các mặt hàng trồng trọt của Lào XK sang Việt Nam có chiều hướng
đa dạng, và có giá trị ngày càng cao Các mặt hàng thế mạnh như cà phê, gạo, sắn, mía chiếm chủ yếu trong kim ngạch XK hàng trồng trọt Lào sang Việt Nam
Trang 3Bảng 2.3: Tỷ trọng các mặt hàng nông sản Lào giai đoạn 2014-2019
(Đơn vị tính: %)
Trái cây địa
Sắn và các sản
Sản phẩm khác 38,5 22,56 52,28 54,38 10,59 9,3
(Nguồn: Cục Hải quan Lào, giai đoạn 2014- 2019)
Từ bảng trên ta thấy:
Cà phê có xu hướng giảm từ năm 2014 đến năm 2017, và bắt đầu tăng trở lại năm 2018
Ngô là mặt hàng có nhiều biến động, từ năm 2014 đến năm 2016 sản lượng giảm, nhưng đến năm 2018 thì tăng đột biến, và giảm so với năm 2019
Mía là mặt hàng có triển vọng, với sảng lượng từ năm 2019 tăng
Trái cây địa phương cũng có xu hướng tăng Sắn và các sản phẩm khác đều có
xu hướng giảm
Nhìn chung các mặt hàng nông sản Lào biến động, và chưa có một chu kỳ nhất định