1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài sử dụng lý thuyết cầu để phân tích thị trường và dự báo và ước lượng cầu cho ngành hàng tiêu dùng

19 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Sử Dụng Lý Thuyết Cầu Để Phân Tích Thị Trường Và Dự Báo Và Ước Lượng Cầu Cho Ngành Hàng Tiêu Dùng
Tác giả Lê Chí Thọ
Người hướng dẫn TS. Đoàn Ngọc Phúc
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Kinh Tế Học Quản Lý
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Do hàng tiêu dùng rất đa dạng nên phạm vi báo cáo sẽ tập trung hai mảng thương mại hàng tiêu dùng nhanh và điện tử gia dụng trong đó nhóm KH nổi bật của ngành này là 02 nhóm: + Doanh n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

Môn: Kinh Tế Học Quản Lý Giảng viên: TS.Đoàn Ngọc Phúc

Sinh viên thực hiện: Lê Chí Thọ

Mã số sinh viên: 22000022

Lớp: 22MB01

Tháng 8/2022

Trang 2

Mục lục

MỞ ĐẦU 4

1 Định nghĩa ngành 5

1.1 Hàng tiêu dùng 5

1.2 Bán buôn 5

1.3 Bán lẻ 5

1.4 Siêu thị 5

1.5 Siêu thị mini 5

1.6 Cửa hàng tiện lợi 6

1.7 Thương mại hàng tiêu dùng 6

1.8 Thương mại bán lẻ hàng tiêu dùng 6

2 Tổng quan tình hình thương mại hàng tiêu dùng toàn cầu 6

2.1 Diễn biến chung 6

2.2 Xu hướng, triển vọng toàn cầu 7

2.2.1 Các xu hướng 7

2.2.2 Triển vọng 8

3 Thực trạng ngành thương mại hàng tiêu dùng Việt Nam 9

3.1 Quy mô ngành giai đoạn 2019-2021 9

3.1.1 Diễn biến chung 9

3.1.2 Quy mô ngành 9

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ co giãn nhu cầu của ngành hàng tiêu dùng 10

3.2.1 Quy mô dân số và cơ cấu dân số 10

3.2.2 Thu nhập và chi tiêu của người dân 10

3.2.3 Tốc độ đô thị hóa 11

3.2.4 Tăng trưởng thương mại điện tử 11

3.3 Xu hướng phát triển của ngành thương mại hàng tiêu dùng 11

3.3.1 Xu hướng thu hẹp mô hình đại siêu thị, siêu thị và gia tăng các mô hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini 11

3.3.2 Xu hướng chuyển từ cửa hàng mặt phố vào khu TTTM 12

3.3.3 Xu hướng chuyển dịch về khu vực nông thôn 13

3.3.4 Xu hướng tăng cường đầu tư công nghệ, mở rộng kênh bán hàng trực tuyến 13

Trang 3

3.3.5 Xu hướng chiếm lĩnh thị trường của các doanh nghiệp trong nước và xu

hướng M&A trong ngành 13

4 Đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp thương mại hàng tiêu dùng 14

4.1 Doanh thu và dòng tiền lớn, luân chuyển thường xuyên, liên tục 14

4.2 Doanh thu lớn nhưng biên lợi nhuận thường thấp 14

4.3 Mạng lưới phân phối rộng khắp 14

4.4 Hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn trong tài sản lưu động và ảnh hưởng lớn vòng quay vốn lưu động 15

5 Đánh giá rủi ro ngành 16

5.1.Rủi ro cạnh tranh 16

5.2 Rủi ro bão hòa ngành 16

5.3.Rủi ro dịch bệnh và kinh tế vĩ mô 16

5.4 Rủi ro pháp lý 16

6 Các khung pháp lý liên quan đến ngành 17

7 Đánh giá triển vọng nhu cầu ngành thương mại hàng tiêu dùng Việt Nam 17

7.1 Triển vọng của ngành thương mại hàng tiêu dùng nhanh 17

7.2 Triển vọng của ngành thương mại hàng điện tử gia dụng 17

Kết luận 18

Tài liệu tham khảo 19

Trang 4

MỞ ĐẦU

Thị trường bán lẻ của Việt Nam trong những năm vừa qua được đánh giá là một trong những thị trường năng động nhất thê giới Với tốc độ tăng trưởng kinh

tế từ 5-7% trong những năm qua, cơ cấu dân số trẻ, đang trong thời kỳ vàng của cơ cấu dân số, 70% thu nhập để chi tiêu, cơ hội mở ra cho các doanh nghiệp bán lẻ nói chung và của Việt Nam nói riêng là rất lớn.

Tuy nhiên cùng với sự mở của của nền kinh tế, ảnh hưởng của đại dịch Covid 19, cuộc xung đột ở Ukraine gần đây lại khiến các nước phát triển lâm vào cảnh khó khăn khi nguồn cung đứt gãy khiến các doanh nghiệp không chỉ trong nước mà cả nước ngoài trong lĩnh vực hàng tiêu dùng bắt buộc phải thay đổi liên tục để thích nghi với nhu cầu của tình hình nền kinh tế, thị hiếu người tiêu dùng.

Như vậy, dưới sự thay đổi chóng mặt của tình hình kinh tế chính trị thế giới, chúng ta đang chứng kiến những thay đổi theo từng giờ của thị trường hàng tiêu dùng Chuyển động đó đang diễn ra như thế nào? Các doanh nghiệp phân phối cần làm gì tiếp theo? Chúng ta cùng nhau đánh giá lại diễn biến thị trường hàng tiêu dùng trong thời gian vừa qua và dự đoán tình hình, xu hướng của ngành hàng này trong thời gian tới sẽ có những chuyến biên đáng chú ý nào Những cơ hội kèm theo rủi ro, thách thức đối với những doan nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực tại thị trường Việt Nam.

Đề tài “Sử dụng Lý thuyết cầu để phân tích thị trường và dự báo và ước lượng cầu cho ngành hàng tiêu dùng” sẽ phân tích tổng quan tình hình ngành

tiêu dùng trong thời gian qua, các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và dự đoán xu hướng diễn biến ngành hàng và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trong thời gian tới.

Trang 5

1 Định nghĩa ngành

1.1 Hàng tiêu dùng

Là các loại hình sản phẩm được sản xuất để phục vụ đa dạng các nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng Hàng tiêu dùng bao gồm nhiều nhóm các sản phẩm, phục vụ các mục đích tiêu dùng khác nhau như quần áo, giày dép, trang sức, thực phẩm, thuốc lá, rượu bia, đồ dùng gia đình…

Dựa vào cấu trúc ngành hàng, ngành hàng tiêu dùng sẽ được chia làm 2 nhóm chính:

- Hàng tiêu dùng nhanh (FMCG – Fast Moving Consumer Goods) là loại hàng

hóa có đặc điểm vòng đời rất ngắn (tính bằng ngày, tuần hoặc vài tháng đến một năm), được sử dụng nhiều, chu kì mua lại thường xuyên Hàng tiêu dùng nhanh cũng có thể coi

là hàng tiêu dùng thiết yếu Hàng tiêu dùng nhanh thường được chia thành các nhóm:

+ Thực phẩm (food): sữa và các sản phẩm từ sữa, thức uống dinh dưỡng, đồ

uống (có cồn và không có cồn), thực phẩm đã qua chế biến, thực phẩm đông lạnh, thực phẩm tươi (rau củ quả/thịt cá…)

+ Phi thực phẩm (non-food): bao gồm hóa mỹ phẩm (dầu gội, kem đánh răng,

sữa tắm, mỹ phẩm…), chất tẩy rửa (nước rửa bát, lau sàn, bột giặt, ), thuốc lá, dược phẩm không kê đơn,thực phẩm chức năng và các sản phẩm bổ dưỡng sức khỏe, đồ gia dụng (bát đũa, dụng cụ nhà bếp, tủ, bàn ghế, rèm cửa, )… và các sản phẩm khác phục vụ tiêu dùng hàng ngày

+ Hàng điện tử gia dụng có vòng đời tiêu dùng ngắn (Fast Moving Consumer

Electronics) như điện thoại, tai nghe, MP3…cũng được xếp vào nhóm hàng tiêu dùng nhanh do sự cải tiến, bùng nổ về công nghệ dẫn đến nhu cầu thay thế các sản phẩm mới hàng năm

- Hàng tiêu dùng “chậm” (SMCG - Slow Moving Consumer Goods) gồm các

sản phẩm mang đặc tính mua một lần, sử dụng lâu dài và thường có vòng đời sản phẩm lớn hơn một năm như xe máy, ô tô, hàng may mặc/giày dép, đồ điện tử gia dụng lớn (nồi cơm, lò nướng, điều hòa, ti vi, tủ lạnh…)

1.2 Bán buôn

Là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và thương nhân, tổ chức khác, không bao gồm hoạt động bán lẻ

1.3 Bán lẻ

Là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng

1.4 Siêu thị

Là loại hình cửa hàng hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh, có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh,

Trang 6

có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của KH

1.5 Siêu thị mini

Là cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2 và thuộc loại hình siêu thị tổng hợp theo quy định pháp luật

1.6 Cửa hàng tiện lợi

Là cơ sở bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng nhanh

1.7 Thương mại hàng tiêu dùng

Là hoạt động kinh doanh, mua bán, phân phối, hàng tiêu dùng

1.8 Thương mại bán lẻ hàng tiêu dùng

- Là hoạt động kinh doanh, phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng

- Do hàng tiêu dùng rất đa dạng nên phạm vi báo cáo sẽ tập trung hai mảng thương mại hàng tiêu dùng nhanh và điện tử gia dụng trong đó nhóm KH nổi bật của ngành này là 02 nhóm:

+ Doanh nghiệp phân phối, bán lẻ hàng tiêu dùng nhanh (siêu thị tổng hợp, chuỗi cửa hàng phân phối bách hóa tổng hợp…)

+ Doanh nghiệp kinh doanh chuỗi siêu thị điện máy

2 Tổng quan tình hình thương mại hàng tiêu dùng toàn cầu

2.1 Diễn biến chung

Năm 2020, với biến thể mới Delta, đại dịch COVID 19 tiếp tục gây thêm 01 năm sóng gió, áp lực cho nền kinh tế toàn cầu Với sự đóng cửa kéo dài của nhiều quốc gia,

sự đứt gãy chuỗi cung ứng,sự sụt giảm các hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu mua sắm tiêu dùng đã khiến ngành thương mại hàng tiêu dùng toàn cầu cũng như các ngành kinh tế khác tiếp tục một năm tổn thất.Theo số liệu của Statatics, thương mại bán

lẻ toàn cầu năm 2020 đã sụt giảm 5,7%, chỉ còn 23,4 nghìn tỉ USD

Đến năm 2021, do thị trường Trung Quốc, Mỹ, Châu Âu phục hồi mạnh mẽ sau Covid, nhu cầu chi tiêu tăng trở lại đã kéo doanh số thương mại bán lẻ toàn cầu tăng trưởng 7,2% ước đạt 25,1 nghìn tỉ USD, phục hồi cao hơn trước đại dịch Thị trường Trung Quốc chiếm 52%, thị trường Mỹ chiếm 26,3%, Châu Âu 6,6%

22.5

23.0

23.5

24.0

24.5

25.0

25.5

-8.00% -6.00% -4.00% -2.00% 0.00% 2.00% 4.00% 6.00% 8.00%

23.57414448669 2

24.8

23.3864

25.0702208

-5.70%

7.20%

Tăng trưởng doanh số bán lẻ toàn cầu giai đoạn 2019-2021

Doanh số bán lẻ Tăng trưởng

Trang 7

Nguồn: World Bank

Có sự diễn biến trái chiều trong 02 nhóm ngành, cụ thể:

- Thương mại hàng tiêu dùng nhanh: hàng tiêu dùng thiết yếu như thực phẩm,

sữa, giấy vệ sinh… lại có sự tăng trưởng trong đại dịch do tâm lý người dân đổ xô tích trữ thực phẩm, đồ dùng thiết yếu vì lo ngại các lệnh giãn cách xã hội và tình trạng khan hiếm cục bộ do đứt gãy chuỗi ung ứng làm gián đoạn sản xuất, phân phối hàng…Trong

đó, vào năm 2020, thị trường thực phẩm trên toàn thế giới đạt tổng doanh thu là 8.244 tỉ

USD, tăng trưởng 4,5% so với cùng kỳ (Nguồn:Stastictic).

- Thương mại hàng điện tử gia dụng:

Đại dịch Covid đã khiến các cơ quan, trường học đóng cửa cùng với đó là xu hướng làm việc và học tập tại nhà dẫn đến gia tăng nhu cầu các mặt hàng điện tử, đồ gia dụng Theo Strategy Analytics (Mỹ), doanh thu từ các sản phẩm điện tử năm 2020 tăng 7,6% lên mức 358,5 tỉ USD Doanh số bán laptop, máy tính bảng tăng 11% lên mức 396 triệu thiết bị, doanh thu cũng tăng 17% lên 199 tỉ USD

Đối với mặt điện tử gia dụng, doanh số năm 2020 đạt mức 308,11 tỉ USD giảm 1% so với 2019 và đạt ~331,57 tỉ USD vào năm 2021 Sự tăng trưởng tập trung ở mặt hàng thiết bị gia dụng nhỏ như đồ bếp, thiết bị thông minh do đại dịch và các lệnh giãn cách xã hội khiến nhu cầu nấu nướng, tự phục vụ tăng lên Trong đó Châu Á Thái Bình Dương là khu vực lớn nhất trong thị trường thiết bị gia dụng toàn cầu, chiếm 49% thị phần, tiếp đó là Tây Âu với 19% thị phần

2.2 Xu hướng, triển vọng toàn cầu

2.2.1 Các xu hướng

a) Xu hướng tăng trưởng thương mại điện tử toàn cầu

Tăng chi tiêu trên kênh mua sắm online và minimart là 1 trong những biểu hiện

rõ rệt nhất của nhu cầu hướng tới cuộc sống “số hóa” Một trong những xu hướng lớn nhất của ngành thương mại bán lẻ toàn cầu trong thời gian đại dịch là sự chuyển hướng kinh doanh từ kênh cửa hàng vật lý truyền thống sang kênh thương mại điện tử Khi các cửa hàng, siêu thị đóng cửa, các kênh bán hàng trực tuyến trên nhiều công cụ như sàn giao dịch điện tử, mạng xã hội, chatbox, livestream,… tăng mạnh Theo thống kê của eMarketer, doanh số thương mại điện tử toàn cầu năm 2021 dự kiến chạm mốc 4,92 nghìn tỉ USD chiếm khoảng 19,6% doanh số bán lẻ toàn cầu Trong 02 năm xảy ra đại dịch, doanh số thương mại điện tử toàn cầu đã tăng hơn 25% cao kỷ lục so với mức tăng trưởng 10% bình quân hàng năm trước đại dịch

.000

1.000

2.000

3.000

4.000

5.000

6.000

3.351

Doanh s th ng m i đi n t toàn c u (nghìn t USD)ố ươ ạ ệ ử ầ ỉ

Nguồn: eMarketer

Trang 8

Năm 2021, Trung Quốc là thị trường có doanh số thương mại điện tử lớn nhất toàn cầu với tổng doanh số mua hàng online ước tính lên đến 2,8 nghìn tỉ USD chiếm hơn 56,9% doanh số toàn cầu, tiếp đến là Mỹ với doanh số 0,8 nghìn tỉ USD chiếm 16,3% doanh số toàn cầu Dự báo năm 2022, xu hướng tăng trưởng thương mại điện tử

sẽ tiếp tục duy trì do đã hình thành thói quen mua sắm của người tiêu dùng qua các kênh trực tuyến và sự tiện ích mà mua sắm trực tuyến mang lại Như vậy, các thương hiệu cần chú trọng vào nâng cao chất lượng dịch vụ và các cách mới để người tiêu dùng có thể tương tác với nhãn hàng

b) Xu hướng sử dụng các sản phẩm xanh, thân thiện với môi trường và tiết kiệm điện năng, bảo vệ sức khỏe, tiện lợi

Tận dụng các kênh đang phát triển là siêu thị mini và trực tuyến với dịch vụ miễn phí vận chuyển (Free Ship) không chỉ ở thành phố lớn mà còn khu vực ngoại thành và nông thôn

Xu hướng sản phẩm xanh, thân thiện là xu hướng chính trong những năm gần đây và sẽ xuyên suốt về dài hạn đối với nhiều mặt hàng từ thực phẩm, đồ gia dụng… Với ý thức người tiêu dùng về bảo vệ môi trường ngày càng cao,cộng với các quy định, tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc sản xuất, bảo đảm tuân thủ quy định bảo vệ môi trường của các thị trường phát triển như Mỹ, Nhật, EU…đã khiến các nhà sản xuất phải đầu tư, nâng cao công nghệ tiên tiến, sử dụng các nguyên vật liệu thân thiện trong quá trình sản xuất để có thể gia nhập các thị trường và tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm

+ Đối với thực phẩm: xu hướng sử dụng các sản phẩm thuần chay, chiết xuất tự nhiên, không thử nghiệm trên động vật, các đồ uống không cồn, mang lại lợi ích cho sức khỏe đang trở thành xu hướng lớn

+ Đối với sản phẩm điện tử, gia dụng: xu hướng sử dụng đèn LED để giảm thiểu điện năng tiêu thụ so với bóng đèn CFL và bóng đèn sợi đốt Ngoài ra, xu hướng ứng dụng các thiết bị thông minh, kết nối điều khiển cảm ứng từ các ứng dụng của điện thoại thông minh, máy tính bảng… cũng là một xu hướng lớn trong những năm gần đây

c) Xu hướng sử dụng các sản phẩm nội địa: Do thời gian giãn cách xã hội, gián

đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu trong 02 năm đại dịch đã dẫn đến xu hướng người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm nội địa thay thế cho các thương hiệu quốc tế Đối với các nước đang phát triển, nếu các sản phẩm trong nước vẫn đảm bảo được chất lượng và đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng thì xu hướng này sẽ là cơ hội để thúc đẩy sản xuất trong nước

2.2.2 Triển vọng

Năm 2022 khi đại dịch dần được khống chế, thương mại bán lẻ toàn cầu dự báo đạt mức 26.7 nghìn tỉ USD, tăng trưởng 6,6% (nguồn: Statistic)

- Hàng tiêu dùng nhanh:được dự báo đạt 15 nghìn tỉ USD năm 2022 và có mức

tăng trưởng ~7% Trong đó, năm 2022 doanh thu từ thị trường thực phẩm dự kiến đạt khoảng 9 nghìn tỉ USD, tăng trưởng bình quân 5,29%

Triển vọng ngành thương mại hàng tiêu dùng nhanh (ngắn/dài hạn):

Rất Tích cực / Tích cực / Trung lập/Kém khả quan/Tiêu cực

Trang 9

Hàng điện tử gia dụng:Một số các mặt hàng thiết bị gia dụng lớn như như tủ

lạnh, máy giặt,… đang có xu hướng bão hòa, các thiết bị gia dụng nhỏ sẽ tiếp tục gia tăng nhưng tốc độ chậm hơn (bình quân 4,9%) do thắt chặt chi tiêu sau đại dịch

Triển vọng ngành thương mại hàng điện tử gia dụng (ngắn/dài hạn):

Rất Tích cực / Tích cực / Trung lập/Kém khả quan/Tiêu cực

3 Thực trạng ngành thương mại hàng tiêu dùng Việt Nam

3.1 Quy mô ngành giai đoạn 2019-2021

3.1.1 Diễn biến chung

Theo Tổng cục thống kê, giai đoạn 2015-2019, tổng mức bán lẻ hàng hóa luôn duy trì đà tăng trưởng bìnhquân 11,35%, cao hơn tăng trưởng GDP từ 1,5 - 2 lần Năm 2020-2021, do tác động của đại dịch Covid 19 đã khiến mức tăng trưởng bình quân của ngành thấp hơn so với giai đoạn trước đại dịch Tổng mức bán lẻ hàng hóa năm 2020 đạt 3.945 nghìn tỉ đồng, chỉ còn tăng 6,78% so với 2019 và năm 2021 đạt 3.951 nghìn tỉ đồng, chỉ tăng 0,15% so với năm 2020

-

500

1,000

1,500

2,000

2,500

3,000

3,500

4,000

4,500

0.00% 2.00% 4.00% 6.00% 8.00% 10.00% 12.00% 14.00%

2,649 2,967

3,308 3,695

3,945 3,951 10.20%

12.03% 11.48%

11.68%

6.78%

0.15%

Tăng trưởng bán lẻ giai đoạn 2016-2021

Tổng mức bán lẻ % Tăng trưởng

Nguồn: Tổng cục thống kê

Covid ảnh hưởng đến ngành thương mại hàng tiêu dùng theo 02 chiều trái ngươc nhau:

- Hàng tiêu dùng nhanh, thiết yếu: Thống kê tổng thể, nhu cầu tiêu dùng cho

hàng hóa thiết yếu chiếm 61% ngân sách chi tiêu của hộ gia đình Việt Nam Đại dịch Covid-19 và các biện pháp giãn cách xã hội đã khiến người tiêu dùng ở nhà nhiều hơn nhu cầu tiêu dùng hàng thiết yếu thậm chí còn tăng vọt tại một số thời điểm So với năm

2019, chi mua thực phẩm tăng từ 34% lên 42%, chi phí nhà ở tiện ích cũng tăng từ 7% lên 12% (khảo sát của Deloite) Chính vì thế, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại hàng tiêu dùng thiết yếu như các chuỗi siêu thị không bị ảnh hưởng nhiều do vẫn

mở cửa phục vụ trong thời gian giãn cách

- Hàng điện tử gia dụng: các doanh nghiệp phân phối điện máy thiết bị gia dụng

lớn tiếp tục gặp khó khăn khi nhu cầu sụt giảm mạnh Nhiều cửa hàng điện máy gia

Trang 10

dụng tiếp tục đóng cửa do thua lỗ Tính đến hết Quý 3/2021, mặt hàng tivi giảm 16,9%

về doanh số và 9,4% về giá trị, điều hòa giảm 10,4% về doanh số, 12,2% về giá trị; tủ lạnh giảm 9,1% về doanh số, 3,9% về giá trị; máy giặt giảm 8,3% về doanh số, 5,4% về giá trị so với năm 2020 Quý 4/2021, thị trường có khởi sắc hơn, nhưng sức mua vẫn rất thấp và ước tính cả năm ngành hàng này có tăng trưởng âm so với 2020 (Nguồn: JFK)

3.1.2 Quy mô ngành

Đến năm 2020, cả nước đã có 94 chợ đầu mối, 8.500 chợ truyền thống, 1.085 siêu thị và đại siêu thị,gần 5.000 cửa hàng tiện lợi, 240 TTTM Số lượng doanh nghiệp

và hộ kinh doanh cá thể tham gia vào thị trường là khoảng 2,2 triệu

Hệ thống hạ tầng thương mại ngày càng được đầu tư phát triển góp phần hình thành kênh phân phối thông suốt theo hướng văn minh hiện đại Đặc biệt, có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ hệ thống thương mại truyền thống (như chợ, cửa hàng tạp hóa truyền thống…) sang hệ thống hạ tầng thương mại hiện đại (siêu thị/chuỗi cửa hàng tiện ích, TTTM) Tuy nhiên, theo thống kê sơ bộ của Bộ Công thương, kênh thương mại bán lẻ hiện đại mới chiếm khoảng 30% thị phần

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ co giãn nhu cầu của ngành hàng tiêu dùng

3.2.1 Quy mô dân số và cơ cấu dân số

- Việt Nam là nước có quy mô dân số khá lớn, năm 2020 dân số đạt mức 97,34 triệu người, mức tăng trưởng bình quân là 1,15%/năm giai đoạn 2010-2020, được đánh giá là thị trường tiêu dùng tiềm năng của khu vực và thế giới Theo báo cáo của Mckinsay&Company, tầng lớp tiêu dùng (những người chi tiêu tối thiểu ≥ 11 USD/ngày) của Việt Nam ngày càng được mở rộng Năm 2000, chưa đầy 10% dân số Việt Nam nằm trong tầng lớp tiêu dùng, nhưng đến nay con số này đã tăng lên 40%

- Trong cơ cấu dân số, dân số trẻ dưới 24 tuổi chiếm 40% Đây là nhóm công dân thế hệ số với am hiểu sử dụng internet và ưa thích các trải nghiệm mới trên các thiết bị thông minh là yếu tố thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ nhu cầu mua sắm trực tuyến cũng như các sản phẩm tiêu dùng điện tử, công nghệ cao

- Ngoài ra, nhóm người cao tuổi chiếm tỉ trọng ngày càng lớn Số lượng người từ

60 tuổi trở lên dự kiến sẽ tăng lên 5 triệu người/năm Chi tiêu của người cao tuổi đã tăng gấp ba lần trong thập niên qua trong đó nhóm người cao tuổi khá giả gia tăng đang tác động đến một số lĩnh vực tiêu dùng trong đó là các sản phẩm liên quan đến sức khỏe

3.2.2 Thu nhập và chi tiêu của người dân

- Việt Nam hiện là nước có tốc độ tăng trưởng về tầng lớp trung lưu nhanh nhất khu vực Châu Á Thái Bình Dương với tỉ lệ hộ hộ gia đình có thu nhập hơn 10,000 USD/năm đã tăng từ 12% năm 2016 lên 17% năm 2021 (theo nghiên cứu của Economist Intelligent), đây là yếu tố ảnh hưởng đến mức tăng trưởng thương mại hàng tiêu dùng đặc biệt là hàng tiêu dùng cao cấp

- Chi tiêu hộ gia đình tăng trung bình 10,5%/năm trong giai đoạn 2015-2019 Nhóm người chi tối thiểu 30 USD/ngàyhiện đang gia tăng với tốc độ nhanh nhất, dự báo

sẽ chiếm 20% dân số Việt Nam ở năm 2030 Mặc dù năm 2020, do ảnh hưởng của Covid, thu nhập khả dụng hộ gia đình Việt Nam giảm còn 4.887 USD, chi tiêu của người Việt Nam chỉ tăng nhẹ 3,3% tuy nhiên kỳ vọng thu nhập của người dân sẽ tăng lên trên 5.000 USD sau đại dịch sẽ là động lực tăng trưởng chi tiêu cho hàng tiêu dùng

Ngày đăng: 16/04/2023, 05:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w