1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và phát hành ra công chúng

50 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và phát hành ra công chúng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và phát hành ra công chúng

Trang 1

CỔ PHẦN HOÁ DNNN VÀ PHÁT HÀNH RA CÔNG

CHÚNG

Trang 3

Số lượng CPH tăng mạnh và vững chắc

Trang 4

Tỷ lệ vốn nhà nước trong tổng số vốn điều lệ

Trang 5

1 Giai đoạn thí điểm

 Thực hiện cph theo quyết định 202/CT

ngày 08/06/1992 của Chủ tịch Hội đồng

Bộ trưởng và chỉ thị 84/TTg ngày

04/03/1993 của Thủ tướng Chính phủ.

 Thực hiện cph những DN có quy mô vừa

và nhỏ, mang tính chất tự nguyện, việc

bán cổ phần cũng mới chỉ giới hạn ở

những đối tượng là nhà đầu tư trong nước,

ưu tiên bán cổ phần cho lao động trong

DN.

Trang 6

2 Giai đoạn mở rộng

 Nghị định 28/NĐ-CP ngày

07/05/1996 và nghị định 44/NĐ-CP ngày 29/06/1998 thay thế NĐ trên

 Mở rộng bán cổ phần cho người VN định cư ở nước ngoài, người nước

ngoài cư trú lâu dài tại VN

 Ưu đãi cho người lao động 20% giá trị vốn nhà nước tại DN, giảm giá

bán cổ phần 30%

Trang 8

Giai đoạn từ 6/2002 đến

12/2004

(Áp dụng theo nghị định số 64 ban

hành ngày 19/6/2002)

Trang 9

I.Cơ chế,chính sách

(Những điểm mới cơ bản của NĐ 64)

 Danh mục phân loại DNNN do thủ tướng chính phủ quyết định trong từng thời kỳ.

 Bộ trưởng các bộ, chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố, chủ tịch HĐQT các TCT 91 là người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm chính về lựa chọn và tổ chức triển khai CPH đối với các DN thuộc phạm vi quản lý

Trang 10

 Mở rộng quyền được mua cổ phần của các nhà đầu tư (chỉ giới hạn nhà đầu tư nước ngoài

mua không quá 30% vốn điều lệ)

 Điều 4,5 quy định, các tổ chức kinh tế,xã hội,

cá nhân trong nước và nước ngoài đều có

quyền mua số lượng không hạn chế, nhưng

vẫn phải đảm bảo các quy định về số lượng cổ đông tối thiểu và cổ phần chi phối của nhà

nước

Trang 11

 Bắt đầu áp dụng biện pháp nhằm công khai,

minh bạch hoá quá trình CPH: cho phép thuê các tổ chức trung gian xác định giá trị DN;

 Trao quyền quyết định giá trị DN và phê duyệt phương án CPH cho bộ trưởng các bộ, chủ tịch UBND các tỉnh trừ trường hợp vốn nhà nước giảm trên 500 triệu đồng thì phải có ý kiến của

bộ tài chính

Trang 12

 Tiếp tục duy trì việc bán cổ phần giảm giá

30% cho người lao động, người lao động

nghèo còn được nhà nước cho hoãn trả trong 3 năm đầu và trả dần trong 7 năm tiếp theo tiền mua cổ phần ưu đãi

 Dành tối thiểu 30% số CP còn lại bán đấu giá công khai cho các đối tượng ngoài DN, trong

đó ưu tiên cho các nhà đầu tư có tiềm năng về

CN , thị trường, vốn và kinh nghiệm quản lý

Trang 13

Thực trạng CPH DNNN

giai đoạn 2002-2004

(kết quả của việc thực hiện

NĐ 64)

Trang 15

Cụ thể , trong năm 2003, có 537 DN

và bộ phận DN được CPH , đạt 80%

kế hoạch đề ra,trong đó:

 DN thuộc các tỉnh quản lý chiếm 74%

 DN thuộc các tổng công ty 90 và trực thuộc các bộ chiếm 20%

 DN thuộc các tổng công ty 91 chiếm 6%

 Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm 51%, thương mại chiếm 32%, còn lại là các lĩnh vực khác

Trang 16

Tuy nhiên, trong số các DNNN đã CPH tính đến cuối năm 2004 thì:

 Hầu hết đều có quy mô vừa và nhỏ, chưa tới 10% trong số đó có vốn trên 10 tỷ đồng

 Hầu hết đều là những DN hoạt động kém hiệu quả, máy móc lạc hậu, sản xuất kinh doanh

gặp khó khăn

 Việc tiến hành CPH diễn ra không đồng đều giữa các ngành và các địa phương

Trang 17

 Tỷ lệ vốn nhà nước trong tổng vốn điều lệ của các DNNN đã được CPH trong giai đoạn này tăng lên

so với giai đoạn trước , cụ thể

 Năm 2002: 30%; năm 2003 :55%, năm 2004 : 47%

 Điều này là do trong giai đoạn này chúng ta thực hiện CPH một số các doanh nghiệp có vốn lớn mà nhà nước có chủ trương nắm CP chi phối như:

VINAMILK( 1500 tỷ), Cty Mía đường Lam

Sơn(92 tỷ), Cty Đường Biên Hoà(81 tỷ), …

Trang 18

 Quá trình CPH trong giai đoạn này còn gặp nhiều vướng mắc như thủ tục còn rườm rà , phức tạp nhất là khi thực hiện CPH các

Tổng Cty và các DN có quy mô lớn, chưa phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan

 NĐ 64 bộc lộ những điểm yếu, có một số điều khoản không thống nhất,không phù

hợp khi áp dụng vào thực tiễn

Trang 19

Thực trạng niêm yết trong giai đoạn

này

 Tính đến cuối năm 2004 có 2307

DNNN được CPH với tổng vốn điều lệ đăng ký lên đến 22000 tỷ trong đó

có 1224 công ty đủ điều kiện tham

gia TTCK tuy nhiên đến cuối năm

2004 mới chỉ có 23 cổ phiếu được

niêm yết trên thị trường

Trang 20

CPH gắn với Niêm yết

Trang 21

Quá trình CPH ảnh hưởng đến giá

cổ phiếu

1. Việc định giá tài sản

2. Hiện tượng làm giá

3. Hình thức phát hành hoặc bán đấu

giá cổ phiếu lần đầu

Trang 22

Những động thái tích cực từ phía

chính phủ

1. Thực hiện công khai minh bạch

tiến trình CPH theo nguyên tắc thị

trường

2. Tạo điều kiện gắn kết tiến trình CPH

với phát triển thị trường vốn

3. Tổ chức thực hiện CPH gắn với niêm

yết hiệu quả

4. Hoàn thiện cơ chế chính sách hướng

Trang 24

 Trong đó có nhiều DN lớn đang kinh doanh

có hiệu quả như: mobifone, công ty kỹ

thuật dịch vụ dầu khí, công ty Sông Đà 9, công ty khoan dầu khí, xi măng Bỉm Sơn…

Trang 25

Về kết hợp CPH DNNN với niêm yết/đăng kí

giao dịch cổ phiếu tại các TTGDCK.

Quá trình gồm các bước:

yết/ đăng kí giao dịch tại TTGDCK

định giá trị doanh nghiệp

niêm yết/ giao dịch.

Trang 27

Thực trạng niêm yết của các DNNN

sau khi cổ phần hóa

Tuy NĐ2592 được ban hành và có hiệu

lực từ năm 2005 nhưng tính đến thời

điểm tháng 8/2006 mới chỉ có 44DN

trong số hơn 3000 DNNN đã cổ phần

hóa đã niêm yết trên TTCK

Mặc dù nhu cầu huy động vốn để đầu tư đổi mới kỹ thuật công nghệ,

nâng cao khả năng cạnh tranh của DN hậu CPH là rất lớn nhưng số công ty

tham gia niêm yết trên TTCK còn rất

Trang 28

Số công ty niêm yết đầu năm 2006 thấp?

 Nhiều DN vẫn còn e ngại sự xáo trộn trong công tác quản lý, e ngại việc

công bố thông tin sẽ ảnh hưởng đến lợi thế và khả năng cạnh tranh của

DN, sợ mất quyền lợi…nên cản trở

quá trình tham gia TTCK của DN

 Một số DN sau CPH chậm đổi mới cơ chế quản lý, ban lãnh đạo sợ mất

quyền lợi…

 Thiếu sự qua tâm của các cơ quan

Bộ, Ngành về chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, xử lí kịp thời…

 Một số cơ chế chính sách bất cập,

Trang 29

Tuy nhiên đến thời điểm 10/10/2006

đã có khoảng 60 DN tham gia niêm yết trên TTGDCK và đến cuối năm

2006 đã có khoảng 100 DNNN đã CPH được niêm yết trên TTCK

Trong năm 2007, theo kế hoạch của Chính phủ sẽ có thêm 100 DNNN

đã CPH được niêm yết

Trang 30

Nguyên nhân của sự gia tăng số lượng DNNN được niêm yết trong giai đoạn này:

 Do chính sách của NN

 Các DN đã có cái nhìn đúng đắn hơn đối với hoạt động niêm yết,thấy rõ được lợi ích của mình

 Là xu hướng phát triển chung của

các DN trong giai đoạn hội nhập

Trang 31

CPH ngân hàng quốc doanh và

Niêm yết trên TTCK

Trang 32

Vướng mắc khi CPH

1. Chưa có quy định về kiểm kê, phân

loại Tài sản và công nợ một cách cụ thể

2. Định giá ngân hàng rất phức tạp

3. Do chưa có tiền lệ rất khó

khăn

4. Tâm lí của chính các NHTMNN

Trang 33

 thực hiện theo nghị định số

187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004

 bổ sung thêm đối tượng CPH là

công ty nhà nước có quy mô lớn

không thuộc diện Nhà nước nắm giữ

100% vốn: tổng công ty nhà nước,

công ty nhà nước,NHTM nhà nước và

các tổ chức tài chính nhà nước.

 bổ sung các giải pháp để nâng cao

trách nhiệm của DNCPH và các cơ

quan trong xử lý nợ, tài sản tồn

đọng, lao động dôi dư, thành lập công

Cơ chế, chính sách về CPH DNNN

giai đoạn từ 12/2004 đến nay

Trang 34

 Bổ sung các quy định để nâng cao

tính khách quan minh bạch, tính

chuyên nghiệp trong quá trình CPH,

như : định giá qua các định chế trung gian; tính giá trị quyền sử dụng đất

vào giá trị DN, thực hiện bán cổ phần lần đầu thông qua đấu giá công khai, theo nguyên tắc thị trường; đấu giá tại các tổ chức trung gian tài chính đối với trường hợp có tổng mệnh giá của số cổ phần bán đấu giá trên 1 tỷ đồng đến

10 tỷ đồng và từ 10 tỷ đồng trở lên

Trang 35

Bổ sung quy định nhằm đảm bảo

quyền lợi cho người lao động; tạo điều kiện để DN thu hút nhà đầu tư chiến lược (giảm 20% giá bán cho nhà đầu

tư chiến lược) và gắn với thị trường

chứng khoán.

Điều chỉnh việc quản lý và sử dụng

nguồn thu từ cổ phần hóa; giảm thủ tục hành chính, tạo điều kiện đẩy

nhanh tiến trình CPH

Trang 36

Thực trạng CPH DNNN ở Việt Nam giai đoạn 10/12/2005 đến

nay

Trang 37

Thành tựu

Trang 38

Thành tựu

Trang 39

Thành tựu

Trang 40

 đối tượng CPH còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu tiếp tục đổi mới , đẩy mạnh công tác CPH theo tinh thần nghị quyết TW 9 khóa IX.

CPH chưa có hướng dẫn cụ thể trong các văn bản

hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là mức giá

áp dụng, trình tự thủ tục.

cổ đông chiến lược còn có sự cách biệt giữa nhà đầu

tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, chưa tạo

điều kiện để thu hút và gắn kết giữa hoạt động đầu

tư của nhà đầu tư chiến lược với sự phát triển của

DNCPH.

doanh nghiệp cổ phần có quy mô lớn như: nhà máy

xi măng, nhà máy điện Chưa có quy định cho phép

Hạn chế

Trang 41

 Chưa có cơ chế giám sát và tạo sự gắn kết giữa trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức trung gian với kết quả bán đấu giá cổ phần

 Chính sách hỗ trợ lao động dôi dư

theo nghị định 41 đã thúc đẩy nhanh

tiến trình CPH nhưng kể từ sau khi hết nguồn hỗ trợ, kết thúc ngày

31/12/2005, tốc độ CPH bị chững lại

Cơ chế hỗ trợ theo nghị định 41 chưa thống nhất với quy định của bộ luật lao động và Luật Ngân sách nên gây khó

Hạn chế

Trang 42

GIẢI PHÁP VÀ ĐỊNH HƯỚNG

Trang 43

để hình thành những DN có quy

mô lớn hơn, sau đó tiến hành CPH

nhà nước trong các

DN CPH

Trang 44

Xoá bỏ sự phân biệt giữa

các nhà đầu tư.

 Mở rộng quyền mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài ở những lĩnh vực nhà nước không cần nắm giữ

 Nhà đầu tư chiến lược được giảm giá 20% so với các nhà đầu tư khác là

không bình đẳng

Trang 45

Nâng cao tính công khai minh bạch, gắn

kết hơn nữa quá trình CPH với sự phát triển TTCK, tăng số lượng và chất lượng HH trên TTCK

 Nâng tỷ lệ cổ phần bán đấu giá công khai

từ 30% vốn điều lệ trở lên

 Tất cả các DNNN khi CPH đều bán cổ

phần thông qua đấu giá công khai DN có

quy mô vốn lớn và hiệu quả thực hiện CPH gắn với việc tham gia niêm yết giao dịch

 Giảm dần ưu đãi đối với DN CPH, tăng ưu đãi đối với các DN sau CPH mà tiến hành

niêm yết giao dịch trên TTGDCK trong một

Trang 46

 Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp

lý Vấn đề xử lý tài chính, xác định

giá trị DN Đặc biệt giá trị quyền sử dụng đất và giá trị lợi thế kinh doanh thương mại của DN

 Rút ngắn thời gian CPH một DN, đẩy mạnh CPH các NHTM nhà nước, các Cty tài chính, các Cty bảo hiểm

Trang 48

Từ nay đến hết năm 2010, sẽ cổ

phần hóa khoảng 1.500 doanh

nghiệp và đến cuối năm 2010 cả

nước có 554 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, trong đó 26 tập đoàn,

tổng công ty quy mô lớn; 178 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực an

ninh, quốc phòng, sản xuất, cung

ứng sản phẩm, dịch vụ thiết yếu;

200 nông, lâm trường; 150 doanh

nghiệp thành viên các tập đoàn, tổng công ty nhà nước

Trang 49

 Phiên họp ngày 30/1, các thành viên

Chính phủ tập trung xem xét, thảo luận:

Tờ trình về Dự thảo Nghị định sửa đổi

Nghị định số 187/2004/NĐ-CP những

điểm mới sau: Đối tượng cổ phần hóa

được mở rộng cả các Tập đoàn, các Tổng công ty nhà nước, công ty TNHH nhà

nước một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

 Tại phiên họp thường kỳ tháng 3 của

Chính phủ, Bộ Tài chính đã trình bày Đề

án phát triển thị trường vốn VN đến năm

2010 và định hướng tới 2020 Theo đó,

cổ phần hóa sẽ gắn với niêm yết trên thị

Trang 50

Theo Đề án trên, đến năm 2010 giá trị vốn hóa thị trường chứng khoán

sẽ bằng 50% GDP, huy động vốn cho đầu tư phát triển qua thị trường vốn đạt khoảng 16% GDP, tỷ lệ tương

ứng đến năm 2020 dự báo sẽ là 70%

và 30%

Ngày đăng: 22/01/2013, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w