TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN VẤN ĐỀ NHẬN THỨC LUẬN TRONG TRIẾT HỌC TÂY ÂU CẬN ĐẠI MỞ ĐẦU Vấn đề nhận thức luận được đặt ra từ rất sớm trong lịch sử triết học Con người có khả năng nhận thức được[.]
Trang 1TI U LU N Ể Ậ MÔN: TRI T H C MÁC- LÊNIN Ế Ọ VẤN ĐỀ NHẬN THỨC LUẬN TRONG TRIẾT HỌC TÂY ÂU CẬN ĐẠI
Trang 2MỞ ĐẦU
Vấn đề nhận thức luận được đặt ra từ rất sớm trong lịch sử triết học Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không ? Đó là câu hỏi được đặt ra trong suốt quá trình phát triển của lịch sử nhân loại Để lý giải câu hỏi đó, các nhà triết học, từ thời Cổ đại đến nay đang tìm câu trả lời, song do những điều kiện và tiền đề khác nhau, nên trong mỗi thời kỳ lịch sử cách luận chứng cũng khác nhau
Trong triết học Tây Âu thời kỳ Cận đại, vấn đề nhận thức luận cũng được các nhà triết học đặc biệt quan tâm Do ảnh hưởng mạnh mẽ của nền sản xuất công trường thủ công, sự phát triển của các ngành công nghiệp nhẹ, cùng với sự phát triển của khoa học thực nghiệm mà các nhà triết học thời kỳ này nhất là các nhà triết học Anh đều thiên về lập trường duy vật và duy cảm, đề cao vai trò của khoa học thực nghiệm và nhận thức cảm tính trong quá trình nhận thức của con người
Nghiên cứu vấn đề nhận thức luận trong triết học Tây Âu thời kỳ Cận đại có một ý nghĩa vô cùng quan trọng vì đến giai đoạn này, nhận thức luận không chỉ trở thành một trong những nội dung trọng yếu của triết học mà nó còn có những ảnh hưởng nhất định cho sự phát triển lý luận nhận thức tiếp theo trong lịch sử triết học, đặc biệt là nhận thức luận trong triết học Mác
Hơn nữa, trong thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, vấn đề con người với tư cách là chủ thể nhận thức và vai trò của tư duy lý luận luôn dành được sự quan tâm lớn, nhất là trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính vì vậy, nhằm góp phần nâng cao dân trí, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì việc tiếp tục nghiên cứu vấn đề nhận thức của con người vẫn là một yêu cầu cấp thiết
cả về lý luận và thực tiễn
Trang 3Xuất phát từ những lý do trên, học viên lựa chọn đề tài “Vấn đề nhận
thức luận trong triết học Tây Âu Cận đại” làm tiểu luận kết thúc môn triết
học của mình với hy vọng có thể đóng góp một phần nhỏ vào việc nhìn nhận những giá trị của triết học Tây Âu Cận đại đối với sự phát triển của lịch sử triết học thế giới
Trang 4NỘI DUNG Chương 1 HOÀN CẢNH RA ĐỜI VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC TÂY ÂU CẬN ĐẠI THẾ KỶ XVII-XVIII
1.1 Điều kiện kinh tế, chính trị-xã hội
Khác với thời Phục hưng, thời Cận đại (thế kỷ XVII - XVIII) ở các nước Tây Âu là thời kỳ giai cấp tư sản đã giành được thắng lợi về chính trị trước giai cấp phong kiến Ba cuộc cách mạng tư sản lớn đã nổ ra và thành công: cách mạng tư sản Hà Lan (cuối thế kỷ XVI), cách mạng tư sản Anh (1642 – 1648) và đặc biệt là cuộc cách mạng tư sản khá toàn diện và rất triệt
để ở Pháp (1789 – 1794) đã xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến, xác lập chế
độ cộng hòa tư sản Đây cũng là thời kỳ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập và trở thành phương thức sản xuất thống trị Tây Âu
1.2 Điều kiện khoa học kỹ thuật
Những tiền đề trên đã tạo ra những vận hội mới cho khoa học, kĩ thuật phát triển mà trước hết là khoa học tự nhiên, trong đó cơ học đã đạt được trình
độ là cơ sở cổ điển Khoa học tự nhiên thời kỳ này mang đặc trưng là khoa học tự nhiên - thực nghiệm Đặc trưng ấy tất yếu dẫn tới “thói quen” nhìn nhận đối tượng nhận thức trong sự trừu tượng, tách rời, không vận động, không phát triển, nếu có đề cập đến vận động thì là sự vận động cơ giới, máy móc Đó là nguyên nhân chủ yếu làm cho triết học duy vật thời kỳ này mang nặng tính máy móc, siêu hình Tuy nhiên việc khoa học đạt được nhiều thành tựu rực rỡ, đặc biệt là khoa học tự nhiên đã tạo tiền đề cho sự xem xét thế giới một cách biện chứng
Tất cả cái đó làm tiền đề cho sự phát triển rực rỡ của triết học Tây Âu, với khuynh hướng duy vật chiếm vai trò chủ đạo, phát triển trong mối liên minh với khoa học tự nhiên, đồng thời lý luận nhận thức cũng là một chủ
đề thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà triết học
Trang 51.3 Những đặc điểm cơ bản của triết học Tây Âu cận đại thế kỷ XVII-XVIII
Thứ nhất, trên bình diện thế giới quan, triết học thể hiện rõ thế giới
quan duy vật máy móc bên cạnh quan điểm tự nhiên thần luận của giai cấp tư sản Chủ nghĩa duy vật trở thành thế giới quan của giai cấp tư sản tiến bộ và
cách mạng, khoa học đã trở thành sức mạnh của họ trong cuộc đấu tranh chống lại giai cấp Phong kiến và Nhà thờ Mặc dù các thành tựu khoa học tự nhiên, đặc biệt là cơ học, được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn cuộc sống và trong nhận thức nhưng những niềm tin tôn giáo vẫn chưa bị đẩy lùi, những giá trị của Thượng đế được thừa nhận trước đây bây giờ được coi là những giá trị của Giới tự nhiên Giới tự nhiên được gán ép cho những tính siêu nhiên, thần thánh Do đó, màu sắc tự nhiên thần luận là một nét đặc sắc của chủ nghĩa duy vật máy móc lúc bấy giờ
Thứ hai, trên bình diện nhận thức – phương pháp luận, triết học chủ
yếu đi tìm phương pháp nhận thức mới để khắc phục triệt để phương pháp kinh viện giáo điều, nhằm xây dựng một triết học và một khoa học mới có sự liên hệ mật thiết với nhau, hướng đến xây dựng tri thức Tuy nhiên sự đối lập
giữa cảm tính và lý tính rất gay gắt kéo theo sự đối lập giữa phương pháp quy nạp và phương pháp diễn dịch, giữa tư duy tổng hợp và tư duy phân tích đã sản sinh ra sự đối lập của chủ nghĩa kinh nghiệm – duy giác và chủ nghĩa duy
lý – tự biện Sự đối lập này đã sản sinh ra hai phương pháp tư duy siêu hình trong nhận thức khoa học: phương pháp kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học tự nhiên thực nghiệm và phương pháp tư duy tư biện trong nghiên cứu khoa học tự nhiên lý thuyết Do khoa học thực nghiệm chiếm ưu thế nên phương pháp siêu hình kinh nghiệm được đề cao và do cơ học vươn lên vai trò hàng đầu trong các ngành khoa học tự nhiên nên chủ nghĩa cơ giới (máy móc) xuất hiện và xâm nhập trở lại vào các ngành khoa học đó Vì vậy, trào lưu triết học thống trị trong giai đoạn này là chủ nghĩa duy vật siêu hình – máy móc Tuy nhiên sau đó chủ nghĩa duy vật siêu hình – máy móc lại bộc lộ
Trang 6những nhược điểm yếu kém của mình trong quá trình tư duy lý luận vì vậy phép biện chứng duy tâm đã ra đời thay thế
Thứ ba, trên bình diện nhân sinh quan – ý thức hệ, nền triết học thời kỳ
này thể hiện rõ tinh thần khai sáng và chủ nghĩa nhân đạo tư sản Nó là ngọn
cờ lý luận của giai cấp tư sản để tập hợp, giác ngộ, hướng dẫn quần chúng thực hiện những hành động cách mạng nhằm cải tạo xã hội cũ và xây dựng
xã hội mới – chủ nghĩa tư bản Khát vọng giải phóng con người ra khỏi sự
thống trị của chế độ Phong kiến – giáo hội Nhà thờ, ra khỏi sự ngu dốt, ra khỏi chi phối âm thầm của các lực lượng tự nhiên nhằm hướng đến một cuộc sống tự do, hạnh phúc, công bằng, bác ái, sung túc cho con người trên trần gian được đặt ra Khát vọng này có sức cuốn hút mạnh mẽ quần chúng đi đến một hành động cách mạng cụ thể để giải phóng mình và giải phóng xã hội
Cuối thời cận đại, khi tiếp tục dào sâu nhân sinh quan nhân đạo tư sản,
khắc phục thế giới quan duy vật máy móc và phương pháp luận siêu hình của các trường phái triết học đầu thời cận đại đã xuất hiện Triết học cổ điển Đức -giai đoạn bản lề của triết học phương Tây nối thời kỳ cận đại và thời kỳ hiện đại
Trang 7Chương 2 QUAN ĐIỂM VỀ NHẬN THỨC LUẬN CỦA MỘT SỐ TRIẾT GIA
TIÊU BIỂU THỜI KỲ TÂY ÂU CẬN ĐẠI 2.1 Nhận thức luận của các nhà triết học duy vật Anh thế kỷ XVII
2.1.1 Phranxibêcơn (1561 -1626)
Phranxibêcơn (Francis Bacon) là nhà triết học vĩ đại thời Cận đại Theo
Mác, Bêcơn là ông tổ của chủ nghĩa duy vật Anh và khoa học thực nghiệm Bắt đầu từ Bêcơn, lịch sử triết học Tây Âu bước sang một giai đoạn mới với những màu sắc riêng
Đóng góp l n ớ c aủ Bêc n ơ v ề m t tri t h c chính là lý lu n nh nặ ế ọ ậ ậ
th c, ứ lý lu n nh n th c ậ ậ ứ c aủ ông nêu lên và gi i quy t ả ế nh ngữ v n ấ đề
d i đâyướ :
M t là, ộ Không có tri th c b m sinh, m i tri th c đ u b t đ u tứ ẩ ọ ứ ề ắ ầ ừ kinh nghi m và th c hi n s “ch bi n” nh ng kinh nghi m đó thànhệ ự ệ ự ế ế ữ ệ
m t h th ng, nh đó ta bi t ộ ệ ố ờ ế đ c b n ch t quy lu t c a s v t Trongượ ả ấ ậ ủ ự ậ
lu n đi m này Bêc n t rõ là nhà tri t h c duy v t ậ ể ơ ỏ ế ọ ậ có xu h ng bi nướ ệ
ch ng trong vi c gi i thích m i quan h gi a tr c quan c m tính và tứ ệ ả ố ệ ữ ự ả ư duy lý tính Ông ví các nhà kinh nghi m, khinh th ng lý lu nệ ườ ậ nh nh ngư ữ con ki n tha m i, ế ồ không bi t ế ch ế bi n, ế không hi uể gì c Ông coi nh ngả ữ tri th c ứ kinh nghi mệ khi ch a đ c khái quát thì ư ượ ch ỉnh nh ng s i r mư ữ ợ ơ
ch a ư k tế thành ch i.ổ Tuy nhiên, Bêc n ch a lý gi i đ c quan h bi nơ ư ả ượ ệ ệ
ch ng c a vi c phát tri n t nh n th c c m tính ứ ủ ệ ể ừ ậ ứ ả lên lý tính, cũng như phép bi n ch ng c a t duy lý tínhệ ứ ủ ư
Hai là, Đ ể nh n th c đ c gi i t nhiênậ ứ ượ ớ ự , b n ch t s v t ả ấ ự ậ m t cáchộ khoa h c, đúng đ nọ ắ thì ph i ch ra kh năng và gi i h n nh n th c c aả ỉ ả ớ ạ ậ ứ ủ con ng i M t trong nh ng nh h ng đ n quá trình nh n th c chân lý,ườ ộ ữ ả ưở ế ậ ứ theo Bêc n, đó là nh ng sai l m v n có trong t duy c a con ng i.ơ ữ ầ ố ư ủ ườ Do
v yậ , Bêc nơ cho r ng, ằ ph ng pháp nh n th c ươ ậ ứ t tố nh tấ là ph ng phápươ
Trang 8quy n p - đi t cái đ n ạ ừ ơ nh tấ đ n s khái quát, đ n khái ni m.ế ự ế ệ Đ ng ồ th iờ ,
ng i ta ph i t ườ ả ừ bỏ các o ả t ngưở đã th ng tr và đang ố ị th ng tr ố ị lâu nay
Bêc nơ ch raỉ có b n lo i o t ngố ạ ả ưở : oẢ t ng ưở ch ngủ t c; ộ ả t ngo ưở hành đ ng; ộ ả t ng công c ngo ưở ộ và o ả t ng r p hátưở ạ Công lao c a Bêc nủ ơ trong h c thuy t v o t ng là ọ ế ề ả ưở đã đ t ra v n đ c s ặ ấ ề ơ ở xã h i c a quáộ ủ trình nh n th c Song, ậ ứ ông ch a đ a ra đ c các bi n pháp kh c ph cư ư ượ ệ ắ ụ
o t ng
ả ưở Ông m i ch nh n th y khía c nh nh n th c lu n c a v n đêớ ỉ ậ ấ ạ ậ ứ ậ ủ ấ
mà ch a th y tính h n ch l ch s c a th i đ i và c s kinh t - ư ấ ạ ế ị ử ủ ờ ạ ơ ở ế xã h iộ cũng nh c ch quan h ư ơ ế ệ xã h i nh h ng quy t đ nh đ n quá trìnhộ ả ưở ế ị ế
nh n th c.ậ ứ
Tiếp theo học thuyết về ảo tưởng, phương pháp luận của Bêcơn bắt đầu triển khai từ việc liệt kê những phương pháp nhận thức cơ bản được sử dụng một cách phổ biến, để từ đó đưa ra một phương pháp nhận thức mới trên cơ
sở kế thừa những mặt hợp lý của chúng Với phương pháp luận thực nghiệm quy nạp Bêcơn đã khẳng định dứt khoát nguồn gốc, bản chất của tri thức là kinh nghiệm Nhưng kinh nghiệm mà Bêcơn nói đến không phải là kinh nghiệm ngẫu nhiên mà là kinh nghiệm được tổ chức một cách khoa học, hay nói cách khác đó là thực nghiệm khoa học Ông là ng i đ u tiên xây d ngườ ầ ự
ph ng pháp quy n p thành m t h th ng có giá tr trong nghiên c uươ ạ ộ ệ ố ị ứ khoa h c Ph ng pháp quy n p c a ông ọ ươ ạ ủ đ cượ trình bày trong tác ph mẩ
"Óocganôn mđi" Bêcơn chỉ ra ba bước của quá trình quy nạp:
Bước đầu: Thu thập dữ kiệu có trong tự nhiên, nắm sơ bộ những thuộc
tính chung nhất, đơn giản nhất của sự vật
Bước hai (bước phân tích, phân loại): Tiến hành quan sát tỉ mỉ, cẩn
trọng, ghi dấu, tìm ra những liên hệ giữa các sự vật, hiện thượng, xác lập ba bảng, tùy theo kết quả quan sát là bảng hiện diện, bảng khuyết diện, bảng mức
độ hiện diện
Trang 9Bước ba (bước xác lập, kiểm chứng, nhận định): Chỉ khi nào sự kiểm
chứng đã thực hiện xong, mới có thể yên tâm về kết quả đã đạt được Kết luận chung cuộc là kết quả của quá trình nghiên cứu nghiêm túc và thận trọng
Ba là, Trong lý lu n nh n th c, Bêc n đã không đ ng v ng trênậ ậ ứ ơ ứ ứ
l p tr ng ậ ườ vô th n, mà ầ th aừ nh n chân lý có tính hai m t: khoa h c vàậ ặ ọ
th n h c Theo ầ ọ ông khoa h c và ọ th nầ h c không ọ nên can thi p vào ệ công
vi c c a nhau,ệ ủ khoa h c nghiên c u cái mà th n h c không th có đ c,ọ ứ ầ ọ ể ượ còn th n h c ầ ọ l i ạ nghiên c u cái mà khoa h c không th v n t i.ứ ọ ể ươ ớ
2.1.2 Tômát Hốpx (1588 ơ -1679)
Là ng i ti p t c truy n th ng duy v t c a Bườ ế ụ ề ố ậ ủ êc n,ơ nh ng tri t đư ệ ể duy v t h n Bêc n ậ ơ ơ Hôpx là m t nhà tri t h c ơ ộ ế ọ n iổ ti ng, đ i bi u ế ạ ể c aủ
ch nghĩa duy v t Anh th k XVII.ủ ậ ế ỷ
H px k t h p kinh nghi m lu n c a Bêc n v i quan đi m duy lý,ố ơ ế ợ ệ ậ ủ ơ ớ ể máy móc Ông cho r ngằ , đ iố t ng nh n th c ượ ậ ứ là các v t th , các ậ ể đ iố
t ng v t ch t ượ ậ ấ cùng nh ngữ quan h s l ng c h c và toán h c ệ ố ượ ơ ọ ọ Ông cho r ngằ c mả giác, kinh nghi m c m tính là b cệ ả ướ đ uầ c a ủ nh n th c;ậ ứ ngu n ồ g c ố đ uầ tiên c aủ kinh nghi m ệ c mả tính, c m giác là ả ở th gi i v tế ớ ậ
ch t Theo ấ ông, phép quy n p có tính ch t kinh nghi m không th ápạ ấ ệ ể
d ng cho m i ngành khoa h c đ c; ụ ọ ọ ượ ở nh ngữ ngành tri th c mà chúng ứ ta
đi t nguyên ừ nhân đ n k t qu nh hình h c ế ế ả ư ọ thì phép quy n p có tínhạ
ch t duy lý là ph ng pháp lý ấ ươ t ngưở
H px th a nh n s ố ơ ừ ậ ự t nồ t i khách quan ạ c aủ th ế gi iớ v t ch t cóậ ấ
tr c con ng i Đ ng th i v nhi u m t, ông ti p t c quan đi m ướ ườ ồ ờ ề ề ặ ế ụ ể c aủ phái duy danh Theo ông, ch ỉnh nữ g v t th riêng l là có th t, còn "th cậ ể ẻ ậ ự
th ", "v t ch t" ể ậ ấ đ u chề ỉ là nh ng tên g i.ữ ọ T đó, theo ông “gi a các tênừ ữ
g i v i các s v t ch ng có s gi ng nhau nào c , và không th có m tọ ớ ự ậ ẳ ự ố ả ể ộ
s so sánh nào c ”, quan ni m này d n ông đ n g n v i ự ả ệ ẫ ế ầ ớ ch ủ nghĩa b tấ
kh tri.ả
Trang 10H pxố ơ đ ng ứ trên quan đi m siêu hình tách r i c m giác, kinhể ờ ả nghi m ệ v iớ t duy lý lu n, tách r i quy n p v i ư ậ ờ ạ ớ di nễ d ch ị Ông cho r ngằ , phép quy n p ạ c aủ Bêc n ơ ch c nỉ ầ thi t cho v t lý hế ậ ọc, còn đ i ố v iớ hình
h cọ và xã h i h cộ ọ thì ph ng pháp ươ di n ễ d ch duy lý chi m đ a v ị ế ị ị th ngố
tr ị
Trang 112.1.3 Giôn L cc (1632-1704) ố ơ
Giôn L ccố ơ là đ i bi u duy c m đi n hình ạ ể ả ể c aủ ch nghĩa duy v tủ ậ Anh Ông là ng i ti p t c phát tri n kinh nghi m lu n c a Ph Bêc n,ườ ế ụ ể ệ ậ ủ ơ
đ c bi t là trong lý lu n nh n th c Lý lu n nh n th c c a L cc baoặ ệ ậ ậ ứ ậ ậ ứ ủ ố ơ
g m các n i dung sau:ồ ộ
M t là, ộ đ ng trên quan đi m kinh nghi m lu n, ứ ể ệ ậ L cc phê phánố ơ các t t ng b m sinh c a ư ưở ẩ ủ Đêcáctơ, ông kh ngẳ đ nh ị r ngằ không có tư
t ng b m sinhưở ẩ và đ a ra nguyên lý ư tabula rasa (t m b ng s ch), ấ ả ạ r ngằ
"linh h nồ " c a con ng i khi m i sinh ra nh m t t gi y tr ng, nhủ ườ ớ ư ộ ờ ấ ắ ư
"t m g m c", trong trí tu con ng i không có cái gì mà tr c đó l iấ ỗ ộ ệ ườ ướ ạ không có trong kinh nghi m, trong c m giác.ệ ả Ông cho r ng toàn b các triằ ộ
th c, chân lý đ u là k t qu nh n th c c a con ng i ch không ph i làứ ề ế ả ậ ứ ủ ườ ứ ả
b m sinh.ẩ
Hai là, L cc ti p t c kinh nghi m lu n duy v t c a Bêc n, nh ngố ơ ế ụ ệ ậ ậ ủ ơ ư
có b sung ổ thêm N u Bê c n cho r ng, m i nh n th c ế ơ ằ ọ ậ ứ đ uề b t đâu tắ ừ kinh nghi m, thì L cc b sung thêm; m i kinh nghi m ệ ố ơ ổ ọ ệ đ uề b t ngu nắ ồ
t c m giác Nh ng khi l p lu n vê c m giác, ông không đ ng v ng trênừ ả ư ậ ậ ả ứ ữ
l p tr ng duy v t ậ ườ ậ Ông phân chia c m giác ra thành hai lo i: c m giácả ạ ả bên trong và cám giác bên ngoài Kinh nghi m bên trong là k t qu t pệ ế ả ậ
h p các c m giác bên trong con ng i hay nh ng ph n x , nh ng xúcợ ả ườ ữ ả ạ ữ
c m cá nhân không liên quan gì t i s v t khách quan Còn kinh nghi mả ớ ự ậ ệ bên ngoài là k t qu c a s t p h p các c m giác phát sinh do s tácế ả ủ ự ậ ợ ả ự
đ ng c a s v t khách quan lên c m giác c a con ng iộ ủ ự ậ ả ủ ườ
Ba là, L cố c ơ kh nẳ g đ nh, ị k t ế qu c a s t p h p nh ng kinhả ủ ự ậ ợ ữ nghi m sẽ làm ệ xu tấ hi n đ i s ng tâm lý, đ i ệ ờ ố ờ s ng t t ng c a ố ư ưở ủ con
ng i.ườ
B n là, ố L cc ố ơ phân chia các tính ch t c a s v t thành cácấ ủ ự ậ "ch t ấ có
tr c" và ướ các "ch tấ có sau" c a s v t ủ ự ậ Ch tấ có tr c c a s v t là nh ngướ ủ ự ậ ữ