Hãy phân tích nguyên tắc tuân thủ quy định trong các văn bản pháp lý về kế toán của tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp. Liên hệ với việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp. Vận dụng TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÀI THẢO LUẬN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐỀ TÀI Hãy phân tích nguyên tắc tuân thủ quy định trong các văn bản pháp lý về kế toán của tổ chức công tác kế.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Trang 2hệ thống văn bản pháp lý về kế toán và tất cả các đơn vị trong nền kinh tế phải tuân theo.Trong đó, luật kế toán quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán,người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý Nhà nước về kế toán và
tổ chức nghề nghiệp về kế toán Chuẩn mực kế toán đưa ra những nguyên tắc và phươngpháp kế toán cơ bản để ghi số kế toán và lập báo cáo tài chính Chế độ kế toán là nhữngquy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số hoạt động cụ thể Luật
kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động của
kế toán Khi tổ chức công tác kế toán, việc tuân thủ quy định theo các văn bản pháp lý về
kế toán do Nhà nước ban hành sẽ đảm bảo tính pháp lý của những tài liệu, số liệu do kếtoán cung cấp, phục vụ tốt nhất việc kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với các hoạtđộng kinh tế tại đơn vị
Việc ban hành chế độ, thể lệ kế toán của Nhà nước nhằm phục vụ mục đích quản lý thốngnhất công tác kế toán trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Vì vậy, tổ chức công tác kế toánphải dựa trên cơ sở chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, hệthống báo cáo tài chính mà Nhà nước quy định để vận dụng một cách phù hợp với chínhsách, chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước trong từng thời kỳ Có như vậy việc tổ chứccông tác kế toán mới không vi phạm những nguyên tắc, chế độ quy định chung của Nhànước, đảm bảo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán góp phần tăng cường quản
lý kinh tế tài chính của các cấp, các ngành, thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát của Nhànước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Thực trạng việc tuân thủ chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam
Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17) được ban hành theo Quyết định
số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được hướng dẫn theo Thông tư số 20/2006/TT-BTC về cơ bản đã làm thay đổi bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Việc thực thi và tuân thủ VAS 17 giúp cho báo cáo tài chính minh bạch và đầy đủ, hữu ích cho việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng cần sử dụng
Tuy nhiên, việc ban hành các chuẩn mực kế toán và thực thi cũng như tuân thủ thường gặp nhiều khó khăn, trở ngại nhất định (Dona L Street & cộng sự (2002) Bên cạnh đó,
Trang 3việc tồn tại song song giữa chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện nay sẽ phát sinh những xung khắc, vì mục đích, bản chất của chuẩn mực và chế độ kế toán có nhiều sự khác biệt (Nguyễn Công Phương, 2013) Vận dụng chuẩn mực kế toán nói chung và VAS
17 nói riêng vào thực tế sẽ gặp những khó khăn nhất định do bối cảnh kinh tế - xã hội khác nhau (Thanh Đoàn, 2009)
Nghiên cứu của ThS Nguyễn Thị Thu Hoàn chỉ ra có 5 nhân tố ảnh hưởng đến thực thi
và tuân thủ chuẩn mực kế toán tại các DN ở Việt Nam như sau:
- Tài liệu hướng dẫn thực hành đứng thứ nhất với 24,9%
- Trình độ học vấn của kế toán viên (Trình độ giáo dục) chiếm 23,3%
Đề xuất một số giải pháp để nâng cao việc tuân thủ chuẩn mực kế toán thuếthu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam
- Công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan thuế phải được thực hiện công bằng, công khai và minh bạch Mục đích của việc thanh tra, kiểm tra thuế là giúp cho DN nhận thức được tầm quan trọng của hành vi không tuân thủ chuẩn mực kế toán, quy định pháp luật thuế như hành vi trốn thuế, cố tình gian lận thuế, mặt khác giúp DN thể hiện được vai trò của mình đối với xã hội thông qua việc đóng thuế TNDN
Câu 2: Tại DN A hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ như sau: (Đơn vị tính: 1000đ)
1 Mua nguyên vật liệu M trị giá chưa thuế 80.000, thuế GTGT 10% Tiền mua
nguyên vật liệu đã trả bằng TGNH tại VCB(đã báo nợ) Số nguyên liệu đã nhập kho là 60.000, còn lại cuối tháng chưa về nhập kho.
*Cơ sở ghi chép: PNK, hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy báo nợ, hợp đồng kinh tế
Nợ TK 151 20.000
Nợ TK 152 60.000
Nợ TK 133 8.000
Trang 4Có TK 112 88.000
Chứng từ Bộ
phận Ngườilập Người kiểm tra 1 Người phê duyệtcấp 1 Người phêduyệt cấp
2Phiếu
nhập kho phậnBộ
kho
Nhân viên kho Trưởng bộ phận kho, Trưởng bộ
phận thu mua
Phó giám đốc sản xuất, phó giám đốc tài chính
Tổng giámđốc
2 Nhập kho nguyên liệu N mua từ tháng trước tổng giá thanh toán 33.000, thuế suất thuế GTGT 10% Khi kiểm nhận hàng phát hiện thiếu một số nguyên vật liệu trị giá chưa thuế là 2.000 chưa rõ nguyên nhân Đơn vị đã lập biên bản và nhập kho theo thực nhận.
*Cơ sở ghi chép: PNK, Biên bản kiểm kê
nhập kho phậnBộ
kho
Nhân viên kho Trưởng bộ phận kho, Trưởng bộ
phận thu mua
Phó giám đốc sản xuất, phó giám đốc tài chính
Tổng giámđốc
Biên bản
kiểm kê Nhân viên kho Trưởng bộ phận kho Phó giám đốc sản xuất, phó giám
đốc tài chính
Tổng giámđốc
3 Mua một tài sản cố định hữu hình theo phương thức trả góp của công ty Y, Giá mua trả góp bao gồm thuế GTGT: 850.000, giá mua trả tiền ngay theo giá chưa thuế: 660.000, thuế GTGT 10%, DN trả tiền lần đầu tiên là 120.000 bằng TGNH thuộc quĩ đầu
tư phát triển, số thuế còn lại trả dần trong 12 tháng, chi phí vận chuyển tài sản cho bằng TGNH 11.000 trong đó thuế GTGT 10% Lãi trả góp phân bổ vào chi phí trong kỳ
10.000; Tài sản đã đưa vào sử dụng ở bộ phận bán hàng.
*Cơ sở ghi chép:
Trang 5Giấy báo nợ, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế, Kế hoạch mua sắm TSCĐ, Biên bảngiao nhận tài sản, vận đơn
Chứng từ Bộ phận Người lập Người kiểm
tra 1 duyệt cấp 1Người phê duyệt cấp 2Người phê
Kế hoạch
mua sắm
TSCĐ
Bộ phậnkinhdoanh
Nhân viên phòng kinh doanh
Trưởng bộ phận kinh doanh
Trang 64 DN chuyển TGNH tại VCB 2.200.000 đầu tư vào công ty liên kết L, sau đó giao dịch này DN dành được 55% quyền biểu quyết trong công ty L, biết vốn đầu tư ban đầu vào công ty L có giá trị ghi sổ 1.500.000.
*Cơ sở ghi chép: Chứng nhận góp vốn, Giấy báo nợ, Hợp đồng góp vốn, Đăng ký kinh doanh
kho: phậnBộ
kho
Nhân viên kho Trưởng bộ phận kho, Trưởng bộ
phận thu mua
Phó giám đốc sản xuất, Phó giám đốc tài chính
Tổng giám đốc
Biên bản
kiểm nhận
CCDC
Nhân viên kho Trưởng bộ phận kho Phó giám đốc sản xuất Tổng giám đốc
6 Tính tiền lương phải trả người lao động ở các bộ phận DN:
- Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất: 28.000
- Tiền lương nhân viên ở bộ phận quản lý phân xưởng 32.000
Trang 7- Tiền lương nhân viên bộ phận bán hàng 10.000
- Tiền lương bộ phận quản lý DN 14.000
*Cơ sở ghi chép: Bảng lương, bảng chấm công, Hợp đồng lao động
7 Các khoản trích theo lương được trích theo tỷ lệ qui định.
*Cơ sở ghi chép: Bảng lương, bảng tính các khoản bảo hiểm phải nộp
Trang 8Thông báo bảo hiểm
8 DN xuất bán một lô sản phẩm A cho công ty X, trị giá xuất kho 600.000, giá bán chưa thuế 900.000, thuế GTGT 10% Công ty X nhận nợ.
*Cơ sở ghi chép: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận
Chứng từ Bộ phận Người lập Người kiểm
tra 1 duyệt cấp 1Người phê duyệt cấp 2Người phêHợp đồng
kinh tế bán hàngBộ phận Nhân viên bán hàng Trưởng bộ phận bán hàng Phó giám đốc sản xuất Tổng giám đốc Phiếu xuất
kho Bộ phậnkho Nhân viên kho Trưởng bộ phận kho
Trang 9Biên bản
giao nhận
Hóa đơn
GTGT Bộ phậnkế toán Nhân viên kế toán Kế toán trưởng Phó giám đốc tài chính Tổng giám đốc
9 Trích TGNH để tạm ứng lương kỳ 1 cho cán bộ công nhân viên trong DN 50.000.
*Cơ sở ghi chép: Giấy báo Nợ, Bảng thanh toán tiền lương
toán tiền lương Bộ phậnkế toán Nhân viên kế toán Kế toán trưởng Phó Giám đốc tài chính Tổng giám đốc
10 Nhượng bán một TSCĐ hữu hình: Nguyên giá 2.250.000, khấu hao lũy kế
250.000,giá bán chưa thuế 1.800.000, thuế GTGT 10% thu bằng TGNH tại VCB Chi phí môi giới khi bán theo hóa đơn đặc thù 13.200, thuế GTGT 10% bằng TGNH tại VCB.
Cơ sở ghi chép: Hợp đồng mua bán tài sản, Bảng tính khấu hao, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ, Biên bản bàn giao tài sản, Quyết định thanh lý, Biên bản đánh giá lại tàisản, Biên bản thành lập HĐ thanh lý TSCĐ
+Giảm trừ TSCĐ: hợp đồng nhượng bán TSCĐ, giấy báo có, HĐ GTGT,Giấy báo nợ
Trang 10Chứng từ Bộ phận Người lập Người kiểm
tra 1 duyệt cấp 1Người phê Người phêduyệt cấp
2Hợp đồng mua
bán tài sản bán hàngBộ phận Nhân viênbán hàng Trưởng bộ phận bán
hàng
Phó Giám đốc tài chính
Tổng Giámđốc
Bảng tính khấu
hao Bộ phậnkế toán Nhân viênkế toán Kế toán trưởng Phó Giám đốc tài
chính
Tổng Giámđốc
Hóa đơn GTGT Bộ phận
kế toán Nhân viênkế toán Trưởng bộ phận bán
hàng
Kế toán trưởng Tổng Giámđốc
Tổng giámđốc
Trang 11dùng loại phân bổ 1 lần 3.400 Dây chuyền đã sửa chữa xong và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa phân bổ trong 2 kỳ.
*Cơ sở ghi chép: Quyết định sửa chữa lớn TSCĐ, Bảng lương, bảng chấm công,
Phiếu xuất kho, Bảng tính và phân bổ chi phí trả trước
Phiếu xuất kho Bộ phận kho Nhân viên
kho Trưởng bộphận kho đốc sản xuất,Phó Giám
Phó Giámđốc tài chính
Tổng giámđốc
12 Mua thêm 200.000 cổ phiếu của công ty H, mệnh giá 10/CF, giá mua 14/CF
thanh toán bằng TGNH tại MB, biết rằng trước đây DN đã sở hữu một số lượng cổ phiếu thường có giá trị ghi sổ 600.000 tương đương với 15% quyền biểu quyết công ty nhận đầu tư Sau giao dịch này, tỷ lệ biểu quyết của Dn chiếm 28%.
*Cơ sở ghi chép: Hợp đồng góp vốn, Giấy báo Nợ
Trang 12Nợ 222 3.400.000
Có 112 2.800.000
Có 228 600.000
Trang 13Tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất 622 28.000
Tiền lương cho nhân viên ở bộ phận quản lý phân xưởng 627 32.000
Tiền lương nhân viên bộ phận bán hàng 641 10.000
Tiền lương nhân viên bộ phận quản lý DN 642 14.000
Các khoản trích theo lương KPCD, BHXH, BHTT, BHYT 622 6.580
627 7.520
Trang 15Số hiệu 152 SDĐK : - Chứng
Nhập kho NVL mua từ tháng trước 151 28.000
Xuất kho NVL sử dụng cho sửa chữa lớn 2413 5.500
Trang 16-SỔ CÁI
Số hiệu 131 SDĐK : - Chứng
Trang 17-SỔ CÁI
Số hiệu 211 SDĐK : - Chứn
Mua TSCD HH theo phương thức trả góp 331 660.000
Khấu hao lúy kế của TSCD HH nhượng bán 214 250.000Tình giá trị còn lại của TSCD HH nhượng bán 811 2.000.000
Trang 18-SỔ CÁI
Số hiệu 331 SDĐK : - Chứng
Lãi trả góp khi mua TSCD theo phương thức trả
Trang 19SỔ CÁI
Số hiệu 112 SDĐK : -
Trích tiền để tạm ứng lương kỳ 1 cho cán bộ
Chi phí môi giới khi nhượng bán TSCD HH 811 12.000Mua thêm cổ phiếu của công ty H 222 2.800.000Thu do nhượng bán TSCD HH 711 1.800.000
Thuế GTGT phải nộp từ nhượng bán TSCD
Trang 20Ghi Có tài khoản doanh
Trang 21NHẬT KÝ MUA HÀNG
Năm N Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản ghi Nợ Phải trả
người bán (ghi Có)
Trang 22NHẬT KÝ CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Năm N Chứng
từ
Diễn giải TK 112 Ghi Có
Tài khoản ghi Nợ
Chi phí môi giới khi
Thuế GTGT của hóa đơn
Mua 200.000 cổ phiếu
Cộng chuyển sang