TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ LUẬT BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Tên đề tài Sổ kế toán và các hình thức kế toán Giáo viên hướng dẫn thầy Đỗ Minh Thành Nhóm thực hiện Nhóm 10 Lớp họ.
Lý thuyết
SỔ KẾ TOÁN
1.1 Khái niệm sổ kế toán
Sổ kế toán là các tờ sổ được thiết kế khoa học và hợp lý, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế và tài chính phát sinh theo các phương pháp kế toán, dựa trên số liệu từ các chứng từ kế toán.
Nội dung: Thông thường, sổ sách kế toán cần phải có những nội dung sau:
- Số hiệu và ngày, tháng của chứng cứ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
- Số dư đầu kỳ, số tiền phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
1.2 Phân loại sổ kế toán
1.2.1 Phân loại theo mức độ khái quát hoặc cụ thể của thông tin trên sổ
Căn cứ vào mức độ tổng hợp hoặc chi tiết của thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính, cũng như các đối tượng kế toán được ghi nhận trên sổ, chúng ta tiến hành phân loại số.
Việc phân loại sổ theo tiêu thức này nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin và giám sát hoạt động kinh tế tài chính trong các đơn vị, cả ở góc độ tổng hợp lẫn chi tiết.
Sổ kế toán tổng hợp Sổ kế toán chi tiết Sổ kế toán tổng hợp kết hợp chi tiết
Khái niệm Là loại sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến đối
Là loại sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các đối tượng kế
Sổ kế toán là công cụ phản ánh tổng hợp và chi tiết các nghiệp vụ kế toán, đồng thời cung cấp cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động của đơn vị Nó cho phép quản lý theo dõi cụ thể các hoạt động kinh tế và sự vận động của các đối tượng kế toán.
Trên sổ kế toán tổng hợp, các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận với thông tin tổng quát và sử dụng thước đo tiền tệ.
Trên sổ chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, các đối tượng kế toán được ghi nhận với thông tin chi tiết và có thể áp dụng nhiều loại thước đo khác nhau.
Sổ kế toán này cung cấp số liệu chi tiết về tình hình hoạt động của đơn vị, hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản trị doanh nghiệp.
Sổ kế toán cung cấp thông tin tổng hợp và chi tiết về các nghiệp vụ kinh tế cũng như các đối tượng kế toán.
Thuộc loại sổ kế toán gồm
Sổ cái, sổ nhật ký chung, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
Sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tạm ứng, sổ chi tiết công nợ phải thu, …
Các sổ nhật ký chứng từ số 3, 4, 5, 9, 10 trong hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ, sổ cái kiểu nhiều cột.
1.2.2 Phân loại theo phương pháp ghi chép trên sổ
Căn cứ : vào phương pháp ghi chép các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Việc phân loại theo tiêu thức này hỗ trợ kế toán trong việc lựa chọn số liệu khi ghi chép các nghiệp vụ và theo dõi các đối tượng kế toán.
Sổ ghi theo hệ thống Sổ ghi theo thứ tự thời gian
Sổ ghi theo hệ thống kết hợp ghi theo thời gian là loại sổ kế toán tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến từng đối tượng kế toán riêng biệt Nó ghi chép các nghiệp vụ tài chính theo đúng trình tự thời gian phát sinh, đồng thời phân loại theo từng đối tượng kế toán.
Sổ kế toán ghi chép thông tin về các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đối tượng kế toán, với mỗi tài khoản kế toán được mở riêng biệt.
Trên sổ ghi chép, các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận theo thời gian phát sinh, với nguyên tắc ghi trước cho các nghiệp vụ phát sinh trước và ghi sau cho các nghiệp vụ phát sinh sau, không phân biệt đối tượng kế toán liên quan.
Ghi theo trình tự thời gian phát sinh của các nghiệp vụ có liên quan đến đối tượng kế toán được quy định phản ánh trên sổ kế toán
Thuộc loại kế toán gồm
Chứng từ ghi sổ Sổ Nhật ký chung, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái các tài khoản theo hình thức nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký sổ cái
1.2.3 Phân loại theo cấu trúc sổ
Căn cứ vào cấu trúc thiết kế mẫu số, bài viết phản ánh thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính và sự vận động của đối tượng kế toán nhằm phân loại số một cách hiệu quả.
Việc phân loại sổ theo hình thức tiêu thức này giúp kế toán lựa chọn các mẫu số có cấu trúc phù hợp, đáp ứng yêu cầu công tác kế toán trong đơn vị.
Với tiêu thức phân loại nảy, căn cứ phân loại theo cấu trúc số, sổ kế toán được phân loại thành các loại sổ sau:
Sổ kết cấu một bên là loại sổ kế toán có thiết kế một trang, trong đó một bên cung cấp thông tin chi tiết về nghiệp vụ, trong khi bên còn lại phản ánh quy mô và sự biến động của đối tượng kế toán, cụ thể là quan hệ đối ứng tài khoản.
HÌNH THỨC KẾ TOÁN
2.1 Khái niệm hình thức kế toán
Hình thức kế toán là cách tổ chức hệ thống kế toán, bao gồm số lượng và cấu trúc các loại sổ, mối quan hệ giữa chúng, cũng như trình tự và phương pháp ghi chép, tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tất cả phải tuân thủ đúng phương pháp kế toán dựa trên các quy định hợp lệ và hợp pháp.
Ý nghĩa của hình thức kế toán
- Cung cấp thông tin đầy đủ chính xác kịp thời
- Góp phần nâng cao trình độ và năng suất lao động của nhân viên kế toán
2.2 Các hình thức kế toán
2.2.1 Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái
- Sổ nhật ký sổ cái ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế.
- Sử dụng nhật ký sổ cái là sổ tổng hợp duy nhất để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Hằng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán dựa vào chứng từ đã lập để ghi vào sổ nhật ký và sổ cái, sau đó chuyển sang kế toán chi tiết Cuối kỳ, các số liệu từ sổ nhật ký, sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được tập hợp để lập báo cáo tài chính.
Áp dụng: Cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ ( vốn điều lệ dưới 10 tỷ, có dưới 300 lao động) có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu, sử dụng ít tài khoản kế toán, cần ít nhân viên
Nhược điểm: Khó phân công công việc, chỉ thích hợp với các đơn vị có quy mô hoạt động nhỏ, số lượng nghiệp vụ không nhiều.
2.2.2 Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ nhật ký theo trình tự thời gian và có phân tích theo tài khoản đối ứng.
- Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Hằng ngày, kế toán ghi sổ chung dựa trên các chứng từ đã được kiểm tra hợp lệ và hợp pháp Sau đó, họ sử dụng sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
Đối với các đối tượng phát sinh nhiều, cần quản lý riêng, căn cứ vào chứng từ ghi sổ nhật ký chuyên dụng, việc tổng hợp nhật ký chuyên dụng định kỳ hoặc vào cuối tháng là cần thiết để ghi sổ cái.
Trong quá trình ghi sổ nhật ký, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết sẽ được ghi vào các sổ chi tiết dựa trên chứng từ Cuối kỳ, cần lập bảng tổng hợp chi tiết từ sổ chi tiết và đối chiếu số liệu với sổ cái Dựa vào sổ cái, bảng cân đối số phát sinh sẽ được lập Cuối cùng, từ số liệu trên bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết, các báo cáo tài chính sẽ được xây dựng.
Hình thức kế toán này mang lại nhiều ưu điểm, bao gồm sự thuận tiện trong việc đối chiếu số liệu và kiểm tra, cũng như khả năng phân công lao động hiệu quả Ngoài ra, nó cũng dễ dàng áp dụng và đã được nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng.
Nhược điểm: Ghi sổ trùng lặp
Áp dụng: Là hình thức tương đối đơn giản, thích hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp và hình thức được áp dụng phổ biến nhất hiện nay
2.2.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Mọi nghiệp vụ kinh tế đều dựa vào chứng từ gốc để lập "Chứng từ ghi sổ", từ đó làm cơ sở cho việc ghi sổ tổng hợp Việc ghi chép này được thực hiện theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các hệ thống trên sổ cái của các tài khoản liên quan Để đảm bảo tính pháp lý, mỗi nghiệp vụ phải có chứng từ gốc đi kèm.
Các loại sổ kế toán:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Bảng cân đối số phát sinh tài khoản
- Thẻ kế toán chi tiết
Dựa vào các chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ gốc, kế toán thực hiện lập chứng từ ghi sổ Sau đó, dựa trên chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và cuối cùng là ghi vào sổ cái.
Đối với các đối tượng cần hạch toán chi tiết, kế toán ghi vào các sổ thẻ chi tiết dựa trên chứng từ gốc Cuối tháng, từ các sổ thẻ chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu với sổ cái Dựa vào sổ cái, kế toán lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết và các báo cáo kế toán.
Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, đối chiếu, kiểm tra, thuận tiện phân công công việc.
Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp, khối lượng công việc nhiều, việc kiểm tra dồn vào cuối tháng.
2.2.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khoản và phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo tài khoản đối ứng nợ là những yếu tố quan trọng trong việc quản lý tài chính Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các giao dịch kinh tế, đồng thời hỗ trợ việc ra quyết định hiệu quả hơn trong quản lý tài sản và nguồn lực.
- Kết hợp việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
Các loại sổ kế toán:
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Hằng ngày, kế toán ghi chép các chứng từ đã kiểm tra vào sổ nhật ký chứng từ Đối với các nghiệp vụ kinh tế cần theo dõi chi tiết, kế toán sử dụng bảng kê và sổ chi tiết dựa trên chứng từ Cuối tháng, số liệu được tổng hợp và ghi vào các sổ nhật ký chứng từ liên quan.
Để tính toán và phân bổ các khoản chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh, cần dựa vào chứng từ gốc để lập các bảng phân bổ Sau khi hoàn thành bảng phân bổ, các thông tin này sẽ được sử dụng để ghi vào bảng kê và nhật ký chứng từ.
Cuối tháng, cần thực hiện việc đối chiếu số liệu giữa các nhật ký chứng từ, cũng như giữa nhật ký chứng từ và bảng kê Sau đó, dựa vào nhật ký chứng từ ghi sổ cái, tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết.
Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái là bước quan trọng trong quy trình lập báo cáo tài chính Căn cứ vào sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, bảng kê và nhật ký chứng từ, việc này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin tài chính.
Ưu điểm: Tránh bị trùng lặp khi ghi sổ, giảm bớt khối lượng ghi chép, các việc đối chiếu số lượng tương đối chính xác.
Nhược điểm: Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi cán bộ kế toán phải có trình độ chuyên môn cao.
Áp dụng: Doanh nghiệp có quy mô lớn nhiều nghiệp vụ, nhân viên kế toán có trình độ cao.
2.2.5 Hình thức kế toán trên máy tính
- Đặc trưng cơ bản là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính
- Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên.
Phần mềm kế toán cần đảm bảo in ấn đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định, mặc dù không hiển thị toàn bộ quy trình ghi sổ kế toán.
Bài tập
ĐỀ BÀ
Tại đơn vị 2 sản xuất sản phẩm A, tính thuế GTGT theo phương pháp triết khấu trừ trong kỳ có các tài liệu sau ( Đơn vị: 1000đ)
A Số dư đầu kỳ các tài khoản kế toán:
B Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 01/2022 như sau
1 Ngày 02/01/2022, mua nguyên vật liệu, trị giá mua chưa có thuế GTGT 400.000, thuế GTGT 10% Tiền hàng đã thanh toán bằng TGNH 120.000 theo phiếu 001, số còn lại chưa thanh toán Nguyên vật liệu mua đã nhập kho đủ.
2 Xuất bản thành phẩm A, trị giá xuất kho 700.000 theo phiếu 002 ngày 07/01/2022, giá bán chưa có thuế GTGT 820.000, thuế GTGT 10% Tiền bán thành phẩm thu qua tài khoản tiền gửi ngân hàng 250.000 (đã có báo Có) theo phiếu số 003, còn lại người mua chưa thanh toán.
3 Bảng phân bổ về chi phí sản xuất, kinh doanh trong 01/2022 như sau:
- Trị giá vật liệu xuất dụng cho sản xuất sản phẩm: 800.000 theo phiếu số 004.
- Trị giá công cụ dụng cụ xuất phục vụ sản xuất sản phẩm: 20000 theo phiếu số 005.
- Trích khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất 24.000, bán hàng 18.000, QL, đơn vị 15.000 theo phiếu số 006.
- Tính lương phải trả công nhân sản xuất: 60.000, nhân viên quản lý phân xưởng 25.000, nhân viên bán hàng 20.000, quản lý đơn vị 4.000 chưa thuế 10% theo phiếu 007.
4 Cuối kỳ hoàn thành 500 sản phẩm A nhập kho theo phiếu số 008 ngày 24/01/2022, còn một số sản phẩm làm dở trị giá 30.000.
5 Cuối kỳ khấu trừ thuế GTGT, xác định số thuế phải nộp hoặc còn được khấu trừ theo phiếu số 009 ngày 27/01/2022.
6 Kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kế chuyển vụ tài khoản có liên quan Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành 20%.
Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Mở TK chữ T, ghi số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, tính số dư cuối kỳ cho các TK.
Mở sổ nhật ký chung.
BÀI LÀM
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Có TK 3331: 82.000 Đồng thời: Nợ TK 632: 700.000
- Trị giá vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm:
- Trị giá công cụ dụng cụ xuất phục vụ sản xuất sản phẩm:
- Trích khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất, bán hàng, quản lý đơn vị:
- Tính các khoản trích theo lương:
- Chi phí dịch vụ bên ngoài:
- Tổng giá thành sản phẩm:
- Giá thành đơn vị sản phẩm = 973.975 : 500 = 1947.95
Ta thấy, VAT đầu ra > VAT đầu vào
- Kết quả kinh doanh = Doanh thu – Chi phí
- Thuế thu nhập doanh nghiệp = 18.250 x 20% = 3.650
Mở TK chữ T, ghi số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, tính số dư cuối kỳ cho các TK:
Nợ TK 111 Có Nợ TK 112 Có Nợ TK 131 Có
Nợ TK 152 Có Nợ TK 153 Có Nợ TK 154 Có 900.000 120.000 30.000
Nợ TK 155 Có Nợ TK 133 Có Nợ TK 338 Có
Nợ TK 331 Có Nợ TK 334 Có Nợ TK 411 Có
Nợ TK 214 Có Nợ TK 333 Có
Nợ TK 632 Có Nợ TK 511 Có Nợ TK 621 Có
Nợ TK 627 Có Nợ TK 641 Có Nợ TK 642 Có 20.000 99.875 18.000 45.700 15.000 56.050 24.000 20.000 30.000
Nợ TK 622 Có Nợ TK 822 Có Nợ TK 911 Có 60.000 74.100 3.650 3.650 801.750 820.000 14.100 3.650
Mở sổ nhật ký chung: Đơn vị: Công ty TNHH Hana Địa chỉ: Số 25 Hồ Tùng Mậu – Hà Nội Mẫu số S03 – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/TT- BTC
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 1 năm 2022 Đơn vị: 1000 đồng
Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có
02/01/2022 001 02/01/2022 Mua nguyên vật liệu nhập kho x 1 152 400.000 x 2 133 40.000 x 3 112 120.000 x 4 331 320.000
003 Doanh thu xuất bán thành phẩm A x 7 112 250.000 x 8 131 652.000 x 9 511 820.000 x 10 3331 82.000
Xuất vật liệu dùng cho sản xuất x 11 621 800.000 x 12 152 800.000
Xuất công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất x 13 627 20.000 x 14 153 20.000
TSCĐ bộ phận sản xuất x 15 627 24.000 x 16 214 24.000
Khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng x 17 641 18.000 x 18 214 18.000
Khấu hao TSCĐ bộ phận quản lý x 19 642 15.000 x 20 214 15.000
01/2022 007 01/2022 Trích lương công nhân sản xuất x 21 622 60.000 x 22 334 60.000
Trích lương nhân viên quản lý phân xưởng x 23 627 25.000 x 24 334 25.000
Trích lương nhân viên quản lý đơn vị x 25 642 30.000 x 26 334 30.000
Trích lương x 27 641 20.000 nhân viên bán hàng x 28 334 20.000
Trích chi phí BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí nhân viên sản xuất x 29 622 14.100 x 30 338 14.100
Trích chi phí BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí nhân viên quản lý phân xưởng x 31 627 5.875 x 32 338 5.875
Trích chi phí BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí nhân viên bán hàng x 33 641 4.700 x 34 338 4.700
Trích chi phí BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí nhân viên quản lý đơn vị x 35 642 7.050 x 36 338 7.050
Chi phí dịch vụ mua ngoài bộ phận sản xuất x 37 627 25.000 x 39 331 27.500
Chi phí dịch vụ mua ngoài bộ phận bán hàng x 40 641 3.000 x 41 133 300 x 42 331 3.300
Chi phí dịch vụ mua ngoài bộ phận quản lý đơn vị x 43 642 4.000 x 44 133 400 x 45 331 4.400
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp x 46 154 800.000 x 47 621 800.000
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp x 48 154 74.100 x 49 622 74.100
Kết chuyển chi phí sản xuất chung x 50 154 99.875 x 51 627 99.875
Kết chuyển x 56 511 820.000 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ x 57 911 820.000
Kết chuyển giá vốn hàng bán x 58 911 700.000 x 59 632 700.000
Kết chuyển chi phí bán hàng x 60 911 45.700 x 61 641 45.700
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp x 62 911 56.050 x 63 642 56.050
Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào ngân sách
Kết chuyển chi phí thuế
Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
(Ký , họ tên và đóng dấu)