MA TRẬN Stt Dạng bài Kiến thức Số câu hỏi 1 Phonetics s ending 1 Vowel 1 2 Stress Two syllable word with verb 1 Three syllable word with noun 1 3 Grammar and vocabulary Tag question 1 Verb form (gerun[.]
Trang 1MA TRẬN
Three- syllable word with noun 1
3.
Grammar and vocabulary
Conjunction (clause of reason) 1
7.
Clozed reading text
8.
9.
Reading comprehension 2
10.
Error identification S- v agreementParallel structure 11
11.
Sentence transformation ComparisonReported speech with infinitive 11
Trang 2Đáp án
1-A 2-D 3-B 4-A 5-C 6-A 7-A 8-A 9-A 10-B
11-C 12-C 13-D 14-B 15-D 16-B 17-B 18-A 19-B 20-A
21-B 22-C 23-B 24-A 25-B 26-A 27-D 28-B 29-C 30-D
31-D 32-C 33-B 34-B 35-B 36-A 37-D 38-A 39-B 40-C
41-A 42-B 43-C 44-C 45-D 46-A 47-A 48-B 49-C 50-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Question 1: Đáp án A : serves
Kiến thức kiểm tra: Cách phát âm đuôi –s/-es
Giải thích chi tiết:
A serves /sɜːvz/
B hopes /həʊps/
C likes /laɪks/
D writes /raɪts/
Đáp án A vì đuôi -s ở phương án A được phát âm là /z/, và được phát âm là /s/ ở các phương án còn lại
Question 2: Đáp án D
Giải thích chi tiết:
A. exact /ɪɡˈzækt/
B. examine /ɪɡˈzæmɪn/
C. eleven /ɪˈlevn/
D. elephant /ˈelɪfənt/
Question 3: Đáp án B : enter
Kiến thức kiểm tra: Trọng âm từ có 2 âm tiết
Giải thích chi tiết:
A express /ɪk'spres/
B enter /'entə(r)/
C employ /ɪmˈplɔɪ/
D reduce /rɪ'dju:s/
Đáp án B vì trọng âm của B rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại trong âm đều rơi vào âm tiết thứ
1
Question 4: Đáp án A : preference
Kiến thức kiểm tra: Trọng âm từ có 2 âm tiết
Giải thích chi tiết:
A preference /'prefrəns/
B attraction / ə'træksn/
C advantage /ədˈvɑːntɪdʒ/
D importance /ɪmˈpɔːtns/
Đáp án A vì trong âm của A rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại trong âm đều rơi vào âm tiết thứ
2
Question 5: Đáp án C : does he ?
Kiến thức kiểm tra: Trọng âm từ có 3 âm tiết
Trang 3Giải thích chi tiết:
Do rarely (hiếm khi) là trạng từ mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải dùng trợ động từ khẳng định
Do vậy, phương án C là phù hợp nhất
Ý nghĩa của câu: Anh ấy hiểm khi đi câu cá, phải vậy không?
Kiến thức cần nhớ:
Một số từ mang nghĩa phủ định cần lưu ý trong mệnh đề chính của câu hỏi đuôi: seldom (ít khi), hardly, scarcely, barely (gần như không), never (không bao giờ), no, none, neither Các trường hợp này đều phải dùng trợ động từ khẳng định trong câu hỏi đuôi
Question 6: Đáp án A :going
Kiến thức kiểm tra: Danh động từ
Giải thích chi tiết: Cấu trúc: “consider doing something” – “cân nhắc làm gì”
Ý nghĩa của câu: Bạn đã bao giờ cân nhắc việc học ở nước ngoài chưa?
Question 7: Đáp án A
Kiến thức kiểm tra: Câu điều kiện loại 2
Công thức: If + S + V(quá khứ đơn) / to be: were + O, S + would/ could/ should + V(bare-infinitive)
Question 8: Đáp án A
Kiến thức kiểm tra: Mối liên hệ giữa thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn theo công thúc liên hệ:
Since + S + V(simple past) + O, S + have/ has + P.P
Question 9: Đáp án: A
Kiến thức kiểm tra: Liên từ nối 2 mệnh đề
Because: Nối hai mệnh đề chỉ nguyên nhân, kêt quả
Although: Nối 2 mênh đề mang nghĩa tương phản
Nghĩa: Họ chắc chắn đã biết được rằng nhiệm vụ của họ rát khó khăn vì hai nỗ lực trước đó đã thất bại
Question 10: Đáp án B
Kiến thức kiểm tra: sự kết hợp thì
As soon as + V(simple present/ simple perfect) + O, S + will + V (bare infinitive)
Question 11: Đáp án C : at
Kiến thức kiểm tra: Sự kết hợp từ
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “at risk from/of something” nghĩa là đang ở trong tình trạng nguy hiểm, bị đe dọa bởi cái gì
Ý nghĩa cả câu: Chỉ một số ít các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng mới được đưa vào danh sách và nhận
được sự bảo vệ về pháp lý
Question 12: Đáp án: C
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề quan hệ dạng giản lược: đối với bị động thì giữ lại động từ ở dạng phân từ
2
Nghĩa: Một người đàn ông chẳng mấy ai biết ngoài đất nước của anh ấy đã được dự đoán là sẽ trở thành tổng thống mới
Question 13: Đáp án D : confidence
Kiến thức kiểm tra: Từ loại
Giải thích chi tiết:
enough + danh từ, vì vậy đáp án là D – confidence (n): sự tự tin
Ý nghĩa cả câu: Một vài ứng cử viên trượt kỳ thi vấn đáp bởi vì họ không có đủ sự tự tin
A confide (v): giãi bày
B confident (adj): tự tin
C confidential (adj): bí mật = secret (adj)
Question 14: Đáp án: B
Kiến thức kiểm tra: cụm động từ
Trang 4Look after = take care of = care for = see to : quan tân, chăm sóc
Take after = resemble : trông giống
Look up: tra cứu
Nghĩa: Em bé mới đáng yêu làm sao ! Chắc hẳn là bé rất giống bố, phải không?
Question 15: Đáp án D : takes
Kiến thức kiểm tra: Sự kết hợp của động từ và danh từ
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “take the responsibility for doing something” nghĩa là chịu trách nhiệm cho việc gì
Ý nghĩa cả câu: Ở công ty tội, phó giám đốc thường chịu trách nhiệm tổ chức họp hành và hội thảo
Question 16: Đáp án B : post
Kiến thức kiểm tra: Sự lựa chọn từ đúng/ Danh từ
Giải thích chi tiết:
"Post” là viết tắt của “position” - vị trí công việc
Từ đồng nghĩa của từ “post” là “a job” Sự khác biệt giữa “job”, “work”, “employment” và “career”
là:
• job: ám chỉ một vị trí làm việc, nghề nghiệp cụ thể
• Work: nghĩa rộng và khái quát hơn job”, ám chỉ công việc cần hoàn thành để đạt tiêu nào đó (Có thể là mục tiêu trong công việc hoặc mục tiêu ngoài công việc) Trong cách sử dụng này, “work” là một danh
từ không đếm được
• employment: việc làm nói chung, trạng thái có công ăn việc làm
• career: sự nghiệp, ám chỉ cả quá trình thay đổi và phát triển về chuyên môn của một người Sự nghiệp
của một người có thể trải qua nhiều vị trí việc làm jobs) khác nhau
Đáp án A, C, D không đúng vì không thích hợp về nghĩa
Ý nghĩa cả câu: Anh ấy rất tự tin ứng tuyển vị trí giảng viên ở trường Đại học Bales
Question 17 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
catalogue (n): quyển danh mục (hàng hóa,…)
brochure (n): một quyển sách nhỏ chức hình ảnh và các thông tin quảng cáo
handbook (n): sổ tay hướng dẫn
list (n): danh sách
a travel brochure: tờ quảng cáo du lịch
Question 18: Đáp án A : World
Kiến thức kiểm tra: Sự lựa chọn từ đúng/ Danh từ
Giải thích chi tiết:
Thành ngữ a world of difference được dùng để nhấn mạnh sự khác nhau rõ rệt giữa hai đối tượng
Do vậy, phương án A là phù hợp nhất Các phương án còn lại không kết hợp với 'difference’
Ý nghĩa của câu: Có một sự khác biệt rất lớn giữa thích và yêu ai đó
Kiến thức cần nhớ:
Một số sự kết hợp từ với “difference” khác:
• make a/some difference (to somebody/something): có tác động đến ai/ cái gì, làm ai đó cảm thấy tốt
hơn, có ý nghĩa quan trọng
Ví dụ: - The rain did not make a difference to the game (Cơn mưa không ảnh hưởng gì nhiều đến trận
đấu)
- It makes no difference to me what you say (Điều anh nói chẳng quan trọng lắm với tôi)
• make a difference between A and B: phân biệt đối xử giữa A và B
Ví dụ: - She makes no difference between her two sons (Bà ta không phân biệt đối xử giữa hai con)
• with a difference: đặc biệt, khác thường
Ví dụ: - She is an opera singer with a difference; she can act well (Cô ấy là một ca sĩ opera khác thường:
cô ấy còn biết đóng kịch giỏi)
Trang 5Question 19: Đáp án: B
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Trước “aspect” ta dùng mạo từ không xác định, đây là danh từ chung bổ nghĩa cho chủ ngữ
Tạm dịch: Ngôn ngữ phi ngôn ngữ là một khía cạnh quan trọng của giao tiếp giữa các cá nhân
Chọn B
Question 20: Đáp án: A
Kiến thức kiểm tra: Subject- verb agreement
Most workers: Chủ ngữ số nhiều, nên seems → seem
Question 21: Đáp án B : to drink → drinking
Kiến thức kiểm tra: Tìm lỗi sai/ Cấu trúc đồng dạng
Giải thích chi tiết:
Theo nguyên tắc của cấu trúc đồng dạng, trước liên từ “and” là dạng nào, thì sau “and” cũng phải là dạng
ấy Trong câu này, trước liên từ “and” là các V-ing, thì sau “and” cũng phải là “V-ing”
Vì vậy, to drink → drinking
Question 22: Đáp án C : historical → historic
Kiến thức kiểm tra: Tìm lỗi sai/sự lựa chọn từ
Giải thích chi tiết:
• historic (adj): mang tầm vóc lịch sử, có ý nghĩa quan trọng trong lịch sử
Ví dụ:
a historic visit - một chuyến viếng thăm lịch sử (rất quan trọng)
a historic building - một tòa nhà có tầm vóc lịch sử
• historical (adj): liên quan đến lịch sử (quá khứ của cái gì), liên quan đến việc nghiên cứu lịch sử
Ví dụ: You must place these events in their historical context (Bạn phải để những sự kiện này trong bối
cảnh lịch sử của chúng)
Ý nghĩa cả câu: Đảng này đã giành được thắng lợi lịch sử trong cuộc bỏ phiếu
Question 23: Đáp án B: I can't agree with you more
Tình huống giao tiếp: Lời mời
Giải thích chi tiết:
Dịch nghĩa của tình huống giao tiếp:
Thanh: 'Lan là người hát hay nhất trong trường chúng ta’
Nadia: “Tớ hoàn toàn đồng ý với cậu”
Các phương án khác không hợp nghĩa:
A: Đúng rồi, hãy kể cho tôi nghe về điều đó!
C: Cái đó ổn đấy!
D: Vâng, rất vui lòng
Kiến thức mở rộng:
I can't agree with you more = You can say that again = I completely agree with you: Mình hoàn toàn
đồng ý
Question 24: Đáp án: A
Kiến thức kiểm tra: cách đáp lại lời cảm ơn
A: Tôi rất vui vì bạn thích nó
B: Tôi hoàn toàn đồng ý
C: Tôi thích đọc sách
D Cảm ơn vì đã tìm kiếm nó
Question 25: Đáp án B : However
Kiến thức kiểm tra: Liên từ
Trang 6Giải thích chi tiết:
Liên từ “however” dùng để nối 2 câu có ý nghĩa tương phản
Ngữ cảnh như sau: Từ thư viện có nguồn gốc từ từ “liber”, một từ trong tiếng Latin có nghĩa là sách Tuy
nhiên, thư viện thì bao gồm rất nhiều tài liệu khác nhau
Các phương án A, C, D sai vì nghĩa không đúng nghĩa
A Despite (giới từ): mặc dù
C Therefore (adv): vì vậy, do đó
D Instead (adv): thay vì
Question 26: Đáp án A : succeeding
Kiến thức kiểm tra: Sự lựa chọn từ đúng/ cụm danh từ
Giải thích chi tiết:
Vị trí cần điền là một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ “generations” Câu này ta phải phân biệt sự
khác nhau giữa 2 tính từ:
A succeeding (adj): kế tiếp, tiếp theo
C successeful (adj): thành công
Xét theo nghĩa ngữ cảnh, phải chọn A
Ý nghĩa cả câu: "In fulfilling this mission, libraries preserve a valuable record of culture that can be passed down to succeeding generations.” – Để hoàn thành được sứ mệnh này, các thư viện giữ gìn những
tài liệu văn hóa có giá trị mà có thể được truyền cho các thế hệ kế tiếp
B succeed (v): thành công
D success (n): sự thành công
Question 27: Đáp án D : that
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề danh từ với “that”
Giải thích chi tiết:
“ensure + that + S V O”: đảm bảo rằng
Trong trường hợp này, mệnh đề danh từ đứng sau động từ “ensure” và làm tân ngữ cho động từ này Question 28: Đáp án B : skills
Kiến thức kiểm tra: Từ vựng
Giải thích chi tiết:
skill (n): kỹ năng Từ này kết hợp được với động từ “learn” và giới từ “in”
→ learn skills in/at doing something: học các kỹ năng làm gì
Ý nghĩa cả câu: " to learn skills in locating sources of information, and to develop good reading and study habits ” - để học các kỹ năng về tìm tài liệu, và để phát triển kỹ năng đọc và thói quen học tập tốt
hơn
A abilitiies (n): khả năng Cấu trúc: “have the ability to do something”: có khả năng làm gì
C talents (n): tài năng Cấu trúc: “talent for (doing) something”: có tài làm gì
D capacities (n): khả năng, năng lực Cấu trúc: “capacity to do something”: có khả năng làm gì/
“capacity for (doing) something”: có khả năng cho việc gì
Question 29: Đáp án C : supplies
Kiến thức kiểm tra: Từ vựng
Giải thích chi tiết:
“supply something”: cung cấp cái gì
Ý nghĩa cả câu: "One of the most valued of all cultural institutions, the library supplies information and services that are essential to learning and progress." - Là một trong những tổ chức văn hóa có giá trị
nhất, thư viện cung cấp thông tin và dịch vụ thiết yếu cho quá trình học tập và tiến bộ
A relates (v): liên quan, liên hệ
B applies (v): áp dụng
D digests (v): tiêu hóa
Question 30: Đáp án D
Nội dung chính của đoạn văn là gì?
Trang 7A Sự hiểu nhầm trong giao tiếp
B Sự giải mã ý nghĩa các cử chỉ động tác trong các nền văn hóa khác nhau.
C Tầm quan trọng của các dấu hiệu phi lời ở nước Mỹ
D Giao tiếp phi lời qua các nền văn hóa
Dẫn chứng (đoạn 1): Body language is a vital form of communication In fact, it is believed that the
various forms of body language contribute about 70 percent to our comprehension It is important to note,
however, that body language varies in different cultures: Ngôn ngữ cơ thể là một loại hình giao tiếp quan
trọng Thực tế, người ta tin rằng các hình thức khác nhau của ngôn ngữ cơ thể chiếm khoảng 70% sự lĩnh hội của chúng ta Tuy nhiên cần chú ý rằng ngôn ngữ cơ thể cũng khác nhau ở các nền văn hóa khác nhau.
Ta thấy ngay đầu đoạn đầu tiên tác giả đã nhấn mạnh việc ngôn ngữ cơ thể có sự khác nhau ở các nền văn hóa khác nhau Các đoạn văn tiếp theo làm rõ hơn sự đa dạng này của ngôn ngữ cơ thể cũng như cử chỉ, động tác – các hình thức giao tiếp phi lời Vậy ở đây phương án phù hợp nhất là D
Question 31: Đáp án D
Từ “misinterpreted” trong đoạn văn 3 có nghĩa gần nhất với _
mispronounced: phát âm sai
misbehaved: cư xử sai phép tắc
misspelled: đánh vần sai
misunderstood: hiểu sai
Ta thấy: misinterprete (v): giải nghĩa sai, hiểu sai = misunderstand (v)
Vậy ta chọn đáp án đúng là D
Question 32: Đáp án C
Từ “it” trong đoạn 3 ý chỉ
the country: quốc gia
an example: một ví dụ
to stick out the tongue: thè lưỡi
to make a mistake: phạm một sai lầm
Dẫn chứng (đoạn 3): An example of a gesture that could be is sticking out the tongue In many cultures
it is a sign of making a mistake, but in some places it communicates ridicule: Một ví dụ của động tác (có
ý nghĩa khác nhau trong các nền văn hóa khác hau) là việc thè lưỡi Ở nhiều nền văn hóa, nó là một dấu hiệu của việc mắc lỗi sai nhưng ở một số nơi nó biểu thị sự giễu cợt.
Như vậy dựa vào dẫn chứng trên ta chọn đáp án đúng là C
Question 33: Đáp án B
Như được chỉ ra trong đoạn văn, để giao tiếp một cách hiệu quả với người đến từ một nền văn hóa khác thì một người được khuyên nên
A sử dụng ngôn ngữ cơ thể của người đến từ nền văn hóa đó
B học cả ngôn ngữ và những dấu hiệu phi lời của nền văn hóa đó
C chỉ học những dấu hiệu phi lời của nền văn hóa đó
D đi du lịch đến càng nhiều quốc gia càng tốt
Dẫn chứng (đoạn cuối): Obviously, it is not enough to learn the language of another culture You must
also learn its non-verbal signals if you want to communicate successfully: Rõ rang rằng, học ngôn ngữ
của một nền văn hóa khác là không đủ Bạn cũng cần phải học cả những dấu hiệu phi lời nếu muốn giao tiếp hiệu quả.
Vậy dựa vào dẫn chứng trên ta chọn đáp án đúng là B
Question 34: Đáp án B
Hình thức nào của ngôn ngữ cơ thể KHÔNG được nhắc tới trong đoạn văn?
distance: khoảng cách
posture: tư thế
gesture: cử chỉ động tác
eye movement: chuyển động mắt
Các hình thức của ngôn ngữ cơ thể xuất hiện trong đoạn văn là:
Trang 81 Take for example, eye movement In the USA a child is expected to look directly at a parent or teacher who is scolding him/her
2 Another form of body language that is used differently, depending on the culture, is distance
3 Gestures are often used to communicate
Như vậy chỉ có “posture” là không xuất hiện nên ta chọn đáp án đúng là B.
Question 35 : Đáp án B
Dịch nghĩa: Đoạn văn bàn luận về vấn đề gì?
A Ảnh hưởng về mặt kinh tế của ô nhiễm môi trường
B Yếu tố nào cấu thành nên chất gây ô nhiễm không khí
C Chất gây ô nhiễm không khí có thể gây hại như thế nào
D Ảnh hưởng của các hợp chất đến bầu khí quyển
Giải thích: Ý A không có trong bài, C và D chỉ là chi tiết rất nhỏ trong bài Ý B bao quát các đoạn hơn
cả
Question 36: Đáp án A
Dịch nghĩa: Từ “adversely” (tiêu cực) gần nghĩa nhất với
A tiêu cực B nhanh chóng C rõ ràng là, phải thừa nhận là D đáng kể
Question 37: Đáp án D
Dịch nghĩa: Từ “altered” (thay thế, thay đổi) gần nghĩa nhất với
Question 38 : Đáp án A
Dịch nghĩa: Những chất ô nhiễm tự nhiên có thể đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiễm
không khí vì sao?
A Chúng hoạt động như một phần của quá trình làm sạch.
B Chúng xuất hiện với số lượng lớn hơn rất nhiều so với các chất gây ô nhiễm khác
C Chúng ít có hại hơn đến những vật thể sống so với các chất ô nhiễm khác
D Chúng đã tồn tại từ khi Trái đất phát triển
Giải thích: Thông tin ở đoạn cuối “In this localized regions, human output may be dominant and may temporarily overload the natural purification scheme of the cycle."
Question 39 : Đáp án B
Dịch nghĩa: Theo như đoạn văn, trong số những câu sau, đâu là câu đúng khi nói về ô nhiễm không khí
do con người tạo ra ở những vùng địa phương?
A Nó có thể bị hạn chế những chất thải tự nhiên của chất gây ô nhiễm môi trường tại vùng địa
phương
B Nó có thể áp đảo hệ thống tự nhiên mà loại bỏ những chất gây ô nhiễm
C Nó sẽ làm hư hại những khu vực phía ngoài vùng địa phương
D Nó sẽ phản ứng gây hại cùng với những chất gây ô nhiễm tự nhiên khác
Giải thích: Thông tin ở "The concentrations at which the adverse effects appear will be greater than the concentrations that the pollutants would have in the absence of human activities"
Question 40 :Đáp án C
Dịch nghĩa: Theo như đoạn văn, sự tập trung cao độ của một chất chỉ có lợi khi
A các chất khác trong khu vực đều được biết đến
B nó ở một vùng riêng biệt
C tỉ lệ xuất hiện tự nhiên được biết đến
D nó có thể được tính toán nhanh chóng
Giải thích: Thông tin ở đoạn cuối “in fact the numerical value tells us little until we know how much
of an increase this represents over the concentration that would occur naturally in the area"
Question 41 : Đáp án A.
Dịch nghĩa: Trong số những câu sau, câu nào đúng nhất, theo đoạn văn?
Trang 9A Để có thể kiểm soát hiệu quả ô nhiễm, chính quyền địa phương cần thường xuyên xem xét lại luật về ô nhiễm không khí
B Một trong những bước quan trọng nhất để bảo tồn đất đai thiên nhiên là áp dụng tốt hơn luật lệ về ô nhiễm không khí
C Nên tham khảo các nhà khoa học để có thể đề ra giới hạn chung về chất gây ô nhiễm không khí
D Hoạt động của con người rất có hiệu quả trong việc giảm thiểu ô nhiễm không khí
Bài dịch
Một định nghĩa thường được sử dụng để nói về các chất gây ô nhiễm không khí đó là một hợp chất được con người trực tiếp hay gián tiếp đưa vào trong không khí mà ảnh hưởng của con người, thực vật, động vật hay những chất khác Ô nhiễm không khí đòi hỏi có một cái định nghĩa linh động cái mà cho phép sự thay đổi liên tục Khi lần đầu tiên, đạo luật về ô nhiễm không khí được đưa ra tại Anh vào thế kỉ thứ 14, các chất gây ô nhiễm không khí chỉ có trong một vài hợp chất mà có thể nhìn thấy hay ngửi thấy -định nghĩa này hoàn toàn khác so với danh sách các chất gây ô nhiễm được biết đến hiện nay Khi công nghệ phát triển, những hiểu biết về nhiều loại chất hóa học tăng lên, những chất gây ô nhiễm không khí được biết đến ngày càng nhiều hơn Trong tương lai, thậm chí hơi nước có thể cũng được xếp vào là một trong những yếu tố gây ô nhiễm không khí trong một số điều kiện nhất định
Có rất nhiều những chất gây ô nhiễm không khí mà chúng ta có thể biết được trong tự nhiên như SO2,
CO và CO2 Khi Trái đất bị khai thác, sự tập trung các nhân tố gây ô nhiễm không khí được thay đổi với rất nhiều các phản ứng hóa học khác nhau, chúng cấu thành trong chu trình của địa hóa sinh vật Chu trình thay đổi này được xem như là quá trình làm sạch bằng cách đưa các hợp chất gây ô nhiễm từ không khí vào nước hay đất, quá trình tự nhiên này lại bị giới hạn lại bởi các hoạt động của con người Tuy nhiên, hoạt động sản xuất của con người thường diễn ra ở các khu vực tập trung, ví dụ như ở thành phố Tại các khu vực tập trung này, các yếu tố đầu ra gây ô nhiễm của con người có thể vượt quá chu trình làm sạch lại không khí tự nhiên Điều này gây nên sự tích tụ các hóa chất độc hại trong không khí tăng lên Những ảnh hưởng tiêu cực bởi sự tích tụ các chất gây ô nhiễm này lớn hơn nhiều so với các chất gây
ô nhiễm gây ra khi không có các hoạt động của con người Sự tích tụ các chất gây ô nhiễm không cần lớn
để được coi là chất gây ô nhiễm Thực tế các con số chỉ cho chúng ta thấy một phần nhỏ cho tới khi chúng ta biết được sự tích tụ các chất gây ô nhiễm này vượt quá bao nhiều so với tỉ lệ trong tự nhiên Ví
dụ như, SO2, có ảnh hưởng tới sức khỏe mà chúng ta có thể biết được là khoảng 0.08 ppm, lớn hơn 400 lần so với mức bình thường Nhưng với khí CO trong tự nhiên, tỉ lệ thường là 0.1 ppm and nó chỉ coi là chất gây ô nhiễm khi tỉ lệ này đạt trên 15ppm
Question 42: Đáp án: B
Kiến thức kiểm tra: Từ vựng, từ đồng nghĩa
Giải thích:
wipe out: tàn phá, càn quét clean well: dọn sạch
change completely: thay đổi hoàn toàn removed quickly: loại bỏ nhanh chóng
destroy completely: phá huỷ hoàn toàn
=> wipe out = destroy completely
Nghĩa: Toàn bộ ngôi làng đã bị tàn phá trong vụ đánh bom.
Question 43: Đáp án: C
Kiến thức kiểm tra: Từ vựng, từ đồng nghĩa
Giải thích:
Defend: bảo vệ
Include: bao gồm
Exclude: loại trừ, đuổi
Object : phản đối, chống đối lại
Nghĩa: Nếu cầu thủ 5 lần phạm lỗi cá nhân, trọng tài sẽ đuổi cầu thủ đó ra khỏi sân
Question 44: Đáp án C : occupied
Kiến thức kiểm tra: Sự lựa chọn từ đúng/ Tính từ
Giải thích chi tiết:
Thành ngữ “at a loose end” có nghĩa là nhàn rỗi, không có kế hoạch gì Trái nghĩa với cụm này là tính từ 'occupied’, có nghĩa là “bận rộn”
Trang 10Như vậy, phương án C là phù hợp nhất
Ý nghĩa của câu: Nếu anh rảnh cuối tuần này, tôi sẽ dẫn anh đi tham quan thành phố
Các phương án còn lại không phù hợp về nghĩa
A free (adj): rảnh rỗi
B confident (adj): tự tin
D reluctant (adj): do dự, lưỡng lự
Question 45: Đáp án D : simple and easy to use
Kiến thức kiểm tra: Từ trái nghĩa/Tính từ
Giải thích chi tiết:
Từ “sophisticated” khi dùng với các danh từ chỉ các loại thiết bị, máy móc thì có nghĩa là “thông minh và phức tạp, tối tân” Từ này rõ ràng trái nghĩa với “simple and easy to use” nghĩa là “đơn giản và dễ sử
dụng”
Ý nghĩa cả câu: Quân đội Mỹ đang sử dụng những vũ khí tối tân hơn nhiều ở vùng Viễn Đông
Các phương án A, B, C không đúng vì không trái nghĩa với “sophisticated”
A expensive (adj): đắt
B complicated (adj): phức tạp
C difficult to operate (adj): khó vận hành
Question 46: Đáp án: A
Kiến thức kiểm tra: so sánh
- Câu đề ra: Họ hiểu nhiều hơn chúng tôi
A chúng tôi không hiểu nhiều bằng họ
B Họ thấu hiểu mọi thứ
C Chúng tôi không hiểu bất cứ điều gì
D Họ rất thông minh
Các lựa chọn B, C, D không phù hợp nghĩa so với câu đề ra
phát hành độc quyền cấm sao chép, buôn bán trái phép.
Question 47: Đáp án A : The teacher reminded the students to submit their assignments by
Thursday
Kiến thức kiểm tra: Viết lại câu/ Câu tường thuật
Giải thích chi tiết:
Câu trực tiếp:
"Don't forget to submit your assignments by Thursday," - said the teacher to the students
"Đừng quên nộp bài tập muộn nhất là thứ 5" - giáo viên nói với học sinh
Do cụm Don't forget to + V mang nghĩa nhắc nhở nên ta dùng động từ: “remind some body to do
something” – nhắc nhở ai làm gì” để tường thuật lại → đáp án A: “Giáo viên nhắc học sinh nộp bài
muộn nhất vào thứ 5.”
Các phương án khác sai về nghĩa:
B Giáo viên cho phép học sinh nộp bài muộn nhất vào thứ 5
C Giáo viên ra lệnh cho học sinh nộp bài muộn nhất vào thứ 5
D Giáo viên khuyến khích học sinh nộp bài muộn nhất vào thứ 5
Question 48: Đáp án: B
Kiến thức kiểm tra: Modal verbs
Câu đề ra sử dụng cụm từ is required to , mang nghĩa là: bắt buộc
Nên trong câu viết lại, ta sử dụng Must + V(bare infinitive)
Question 49: Đáp án: C
Kiến thức kiểm tra: Cho tình huống, viết lại bằng câu điều kiện
Dịch: Cô ấy đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều với dự án Chúng tôi đã không thể tiếp tục nếu không có cô ấy Câu này động từ 2 vế đều chia ở thì quá khứ : Helped, couldn’t , nê ta viết lại bằng câu điều kiện loại 3
A Viết lại bằng câu điều kiện loại 2 nên sai
B Sai cấu trúc câu điều kiện