1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sổ tay bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

68 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc
Trường học Sở Tư Pháp Tỉnh An Giang
Thể loại Sổ tay
Năm xuất bản 2021
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 893,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài li�u b�i dư�ng ki�n th�c pháp lu�t cho đ�ng bào dân t�c BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC UBND TỈNH AN GIANG SỞ TƯ PHÁP BAN DÂN TỘC TỈNH THÁNG 11 NĂM 2021 SỔ TAY Lời Nói Đầu Trong[.]

Trang 1

B ỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP

Trang 2

Trong quá trình xây d ựng và phát triển kinh tế - xã hội, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng chủ trương, chính sách về dân tộc như: Chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số; quản lý nguồn lực cho phát tri ển bền vững về kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số; chính sách xóa đói giảm nghèo cho vùng dân t ộc thiểu số… Đồng thời, chú trọng việc tuyên truyền, phổ

bi ến kiến thức pháp luật, đặc biệt là nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp

lu ật cho đồng bào dân tộc và nhân dân nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống

Trên cơ sở đó, Sở Tư pháp biên soạn Sổ tay “Bồi dưỡng kiến thức pháp

tình hu ống pháp luật, với 04 chuyên đề, gồm:

- Tín ngưỡng tôn giáo;

- Phòng, ch ống tác hại của rượu, bia;

- An toàn Giao thông;

- Ki ến thức pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm (dịch bệnh Covid-19)

Hy v ọng đây sẽ là tài liệu pháp luật thiết thực và hữu ích đối với đồng bào dân t ộc Trong quá trình biên soạn, dù cố gắng hết sức nhưng sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý b ạn đọc để hoàn chỉnh trong những lần phát hành tiếp theo

Xin trân tr ọng giới thiệu đến bạn đọc!

S Ở TƯ PHÁP

T ỈNH AN GIANG

Trang 3

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

CHUYÊN ĐỀ 1 TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO

I H ỎI - ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 18/11/2016, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, gồm có 09 Chương, 68 Điều

Câu hỏi 1: Tín ngưỡng là gì? Hoạt động tín ngưỡng gồm những hoạt động nào? Nơi nào được coi là cơ sở tín ngưỡng?

Đáp:

Theo khoản 1, 2, 4 Điều 2 Luật Tín ngưỡng tôn giáo quy định:

Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ

nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng

Hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thờ cúng tổ tiên, các biểu tượng linh

thiêng; tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng; các

lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội

Cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng

như đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác

Câu hỏi 2: Tôn giáo là gì? Hoạt động tôn giáo là những hoạt động nào? Tổ chức tôn giáo được quy định như thế nào?

Đáp:

Theo khoản 5, 11, 12 Điều 2 Luật Tín ngưỡng tôn giáo quy định:

Tôn giáo là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức

Hoạt động tôn giáo là hoạt động truyền bá tôn giáo, sinh hoạt tôn giáo và

quản lý tổ chức của tôn giáo

Tổ chức tôn giáo là tập hợp tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của

một tôn giáo được tổ chức theo một cơ cấu nhất định được Nhà nước công nhận nhằm thực hiện các hoạt động tôn giáo

Trang 4

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

Câu hỏi 3: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự

do tín ngưỡng, tôn giáo được quy định như thế nào?

Đáp:

Điều 3 Luật Tín ngưỡng tôn giáo quy định:

1 Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người; bảo đảm để các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật

2 Nhà nước tôn trọng, bảo vệ giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo, truyền thống thờ cúng tổ tiên, tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng đáp ứng nhu cầu tinh thần của Nhân dân

3 Nhà nước bảo hộ cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo và tài sản hợp pháp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo

Câu hỏi 4: Theo Luật Tín ngưỡng tôn giáo, các hành vi nào là bị nghiêm cấm?

Đáp:

Điều 5 Luật Tín ngưỡng tôn giáo quy định:

1 Phân biệt đối xử, kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo

2 Ép buộc, mua chuộc hoặc cản trở người khác theo hoặc không theo tín ngưỡng, tôn giáo

3 Xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo

4 Hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo:

a) Xâm phạm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường;

b) Xâm hại đạo đức xã hội; xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng, tài sản; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

c) Cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân;

d) Chia rẽ dân tộc; chia rẽ tôn giáo; chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau

5 Lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo để trục lợi

Trang 5

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

Câu hỏi 5: Như thế nào là quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người?

Đáp:

Điều 6 Luật Tín ngưỡng tôn giáo quy định:

1 Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào

2 Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo

3 Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo Người chưa thành niên khi vào tu tại

cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý

4 Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác

5 Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo

6 Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm thực hiện các quyền quy định tại khoản 5 Điều này

Câu hỏi 6: Điều kiện để tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được quy định như thế nào?

Đáp:

Điều 18 Luật Tín ngưỡng tôn giáo quy định:

Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1 Có giáo lý, giáo luật, lễ nghi;

Trang 6

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

2 Có tôn chỉ, mục đích, quy chế hoạt động không trái với quy định của pháp luật;

3 Tên của tổ chức không trùng với tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc;

4 Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có

án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về

tố tụng hình sự;

5 Có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở;

6 Nội dung hoạt động tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều

5 của Luật này

Câu hỏi 7: Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo được quy định như thế nào?

Đáp:

Điều 21 Luật Tín ngưỡng tôn giáo quy định:

Tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1 Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;

2 Có hiến chương theo quy định tại Điều 23 của Luật này;

3 Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có

án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về

tố tụng hình sự;

4 Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương;

5 Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

6 Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập

Trang 7

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

Câu h ỏi 8: Xử lý vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo được quy định như thế nào?

Đáp:

Điều 64 Luật Tín ngưỡng tôn giáo quy định:

1 Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo

hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất,

mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

2 Căn cứ quy định của Luật này và Luật xử lý vi phạm hành chính, Chính

phủ quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền

xử phạt, mức phạt cụ thể và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo

II TÌNH HU ỐNG PHÁP LUẬT VỀ TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO Tình hu ống 1 Vào ngày 15/4/2021, bà Nguyễn Thị A, ngụ phường 3, thành ph ố Vĩnh Long, sau khi giao dịch tại một ngân hàng B ở thành phố Vĩnh Long, tai đây bà A đã phát tán 7 quyển tài liệu giới thiệu về hoạt động Pháp Luân Công đến 7 người có mặt trong ngân hàng B Cho hỏi hành vi

c ủa bà A phát tán truyền tài tiệu về Pháp Luân Công có vi phạm pháp luật không?

Tr ả lời:

Tại Việt Nam, Pháp Luân Công không được xem là một tổ chức tín ngưỡng tôn giáo, không cấp đăng ký sinh hoạt tôn giáo cho các điểm nhóm Pháp Luân Công Do vậy, mọi hoạt động tuyên truyền, phát tán tài liệu hướng dẫn tham gia Pháp Luân Công sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật

Hành vi của bà A phát tán tài liệu giới thiệu về hoạt động Pháp Luân Công đã vi phạm tại khoản 2, Điều 27 Nghị định số 159/2013/NĐ-CP, ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản như sau:

Trang 8

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

“2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tàng tr ữ, phát hành xuất bản phẩm in, nhân bản lậu, in giả, in nối bản trái phép ho ặc xuất bản phẩm không có hóa đơn, chứng từ thể hiện nguồn gốc

h ợp pháp từ 50 bản đến dưới 100 bản;

b) T ổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm không có giấy phép hoặc

th ực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

c) Phát hành trái phép các s ản phẩm in không phải là xuất bản phẩm.”

Vì vậy, hành vi của bà A sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Đồng thời, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi hoặc tiêu

hủy xuất bản phẩm, sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm (khoản 7 Điều 27

của Nghị định số 159/2013/NĐ-CP);

Tình hu ống 2 Anh Tín là một người mộ đạo, nên cả tin và tham gia

t ổ chức của Hội thánh Đức Chúa trời Anh hoạt động truyền đạo trái pháp

lu ật, lôi kéo, dụ dỗ người khác theo Hội gây ảnh đến trật tự công cộng, làm hoang mang t ại khu vực nơi anh ở Cho hỏi, hành vi của anh Tín bị xử lý như thế nào?

Tr ả lời:

Căn cứ theo Điều 24 Hiến pháp năm 2013 quy định:

“1 Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo

m ột tôn giáo nào Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật

2 Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

3 Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật”

Điều 12 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 quy định như sau:

“1 Hoạt động tín ngưỡng của cơ sở tín ngưỡng phải được đăng ký, trừ cơ

sở tín ngưỡng là nhà thờ dòng họ

2 Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng chậm nhất

là 30 ngày trước ngày cơ sở tín ngưỡng bắt đầu hoạt động tín ngưỡng, trừ trường

hợp quy định tại Điều 14 của Luật này…”

Trang 9

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

Như vậy, Nhà nước bảo đảm và tạo điều kiện cho mọi sinh hoạt tôn giáo, nhưng các hoạt động tôn giáo này phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật

về quản lý tôn giáo

Những hoạt động tôn giáo không tuân thủ quy định của pháp luật về quản

lý tín ngưỡng, tôn giáo là hành vi bất hợp pháp và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật

Do đó, hành vi của anh Tín: Dùng Hội thánh Đức Chúa trời nhằm lôi kéo,

dụ dỗ người khác theo Hội gây ảnh hưởng đến trật tự công cộng, làm hong mang

tư tưởng, tác động xấu đến đoàn kết nhân dân và truyền thống văn hóa tốt đẹp

của dân tộc

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 thì tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm

mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

V ề mức xử phạt hành chính: Đối với hành vi gây rối trật tự công cộng,

tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy địnhxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn

xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình như sau:

“3 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong

V ề trách nhiệm hình sự:

Điều 331 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định như sau:

Trang 10

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

“Điều 331 Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

1 Người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm

ph ạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị

ph ạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

2 Ph ạm tội gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thì bị

ph ạt tù từ 02 năm đến 07 năm”

Như vậy, trong trường hợp trên của anh Tín, tùy vào mức độ và hành vi

mà anh Tín có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

Tình hu ống 3 Tại một xã B, ông Dương là một người lười lao động, không lo làm ăn, lợi dụng sự mê tín, dị đoan ông làm nghề thầy cúng, lên đồng, xem quẻ Một số người ở địa phương khác tới nhờ ông Dương làm phép, bói toán…gây xôn xao dư luận Cho hỏi hành vi của ông Dương sẽ bị

x ử lý như thế nào?

Tr ả lời:

Theo quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 15 Nghị định 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo thì vi phạm quy định về nếp sống văn hóa được quy định như sau:

“2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) L ợi dụng hoạt động lên đồng, xem bói, gọi hồn, xin xăm, xóc thẻ, yểm bùa, phù chú, truy ền bá sấm trạng và các hình thức tương tự khác để trục lợi;

4 Bi ện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.”

Trang 11

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

Như vậy, hành vi trên của ông Dương sử dụng mê tín dị đoan để trục lợi

sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và đồng thời nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi này

Tình hu ống 4 Ông Nguyễn Văn Bình đang sinh hoạt tại một tổ chức tôn giáo t ại địa phương và là người có uy tín tại địa phương Tuy nhiên, ông Bình thường tuyên truyền một số thông tin có nội dung xách động, chống phá chính sách, pháp lu ật của Đảng, Nhà nước Đến cuối năm 2018, chính quy ền địa phương tại nơi ông Bình cư trú phát hiện ra một số lượng không

nh ỏ sách báo, tài liệu tuyên truyền có nội dung chống phá chính quyền Việt Nam Trường hợp này, hành vi của ông Bình sẽ bị xử lý như thế nào?

Tr ả lời:

Trong trường hợp trên, hành vi của ông Bình là hành vi bị nghiêm cấm đối với những người có tín ngưỡng, tôn giáo theo khoản 4 Điều 5 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 Nội dung điều luật này như sau:

- Nghiêm cấm các hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo sau đây: + Xâm phạm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường;

+ Xâm hại đạo đức xã hội; xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng, tài sản; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

+ Cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân;

+ Chia rẽ dân tộc; chia rẽ tôn giáo; chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo

với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau

+ Lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo để trục lợi

Ngoài ra, hành vi của ông Bình còn có dấu hiệu phạm tội tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo khoản 1 Điều 117 Bộ luật Hình sự năm

2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 Điều luật này quy định như sau:

- Người nào có một trong những hành vi sau đây nhằm chống Nhà nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

Trang 12

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

+ Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm

có nội dung xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

+ Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm

có nội dung bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân;

+ Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm gây chiến tranh tâm lý

- Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm

- Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Tình hu ống 5 Chị Nguyễn Thị Hoàng và Anh Lê Văn Tân quen nhau

3 năm và chuẩn bị kết hôn vào cuối năm Tuy nhiên, một lần tình cờ, bà

Tr ần Thị Năm (mẹ của anh Tân) biết được chị Hoàng theo đạo Phật, nhưng gia đình anh Tân theo đạo Thiên chúa, vậy nên bà Năm yêu cầu chị Hoàng

ph ải từ bỏ đạo Phật, theo đạo Thiên chúa mới cho cả hai kết hôn với lý do hai người thuộc hai tôn giáo khác nhau thì không thể kết hôn với nhau được Trong trường hợp này, hành vi của bà Năm có vi phạm pháp luật hay không, n ếu có thì sẽ bị xử lý như thế nào?

Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là “Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa

dối kết hôn, cản trở kết hôn”

Hành vi của bà Năm có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 59 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh

vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân

sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Trang 13

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

Ngoài ra, bà Năm còn có thể phạm tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản

trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện theo Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) Nội dung Điều luật này như sau:

“Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ,

cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ

hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm”

Tình hu ống 6 Cứ vào ngày mùng một và ngày rằm mỗi tháng bà Thanh s ẽ thắp hương cúng khấn ông bà, tổ tiên, đồng thời cùng các đồng nghi ệp tại cơ quan rủ nhau đi lễ chùa Thấy vậy, ông Hùng (chồng bà Thanh) cho r ằng việc làm của bà là mê tín dị đoan và yêu cầu bà Thanh không làm nh ững điều đó nữa, nếu không ông Hùng sẽ không cho bà Thanh đi khỏi nhà và đe dọa sẽ giết chết bà nếu không nghe lời Trong trường hợp này, hành vi của ông Hùng có vi phạm pháp luật hay không,

n ếu có thì sẽ bị xử lý như thế nào?

Tr ả lời:

Hành vi của ông Hùng vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác theo khoản 1, 2 Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, cụ thể:

“Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn

giáo nào M ỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo

lu ật tôn giáo”

Ngoài ra, việc ông Hùng đe dọa sẽ giết vợ nếu không nghe lời có dấu hiệu

phạm tội đe dọa giết người theo khoản 1 Điều 133 Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 Nội dung Điều luật này như sau: “Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được

thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”

Trang 14

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

Tình hu ống 7 Tại xã B, người dân trong xã có hai tôn giáo khác nhau cùng t ồn tại Tuy theo tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau nhưng sinh sống rất thân ái, đoàn kết, cùng chung sức xây dựng và bảo vệ quê hương mình Tuy nhiên, th ời gian gần đây, có một vài người lại có ý kiến rằng các tôn giáo khác nhau thì s ẽ không thể cùng chung về quan điểm, lễ nghi và về quyền

l ợi nên không thể nào đoàn kết được Vì vậy, họ đã kích động gây chia rẽ đồng bào giữa hai tôn giáo đang ở tại xã B gây nên một số sự việc đáng tiếc

x ảy ra Trong trường hợp này, hành vi của những người trên có vi phạm pháp lu ật hay không, nếu có thì sẽ bị xử lý như thế nào?

Tr ả lời:

Hành vi của những người trên vi phạm vào những điều nghiêm cấm trong

hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo điểm d Khoản 4 Điều 5 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 Nội dung điều luật này như sau:

Nghiêm cấm hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo sau đây:

+ Xâm phạm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự, an toàn xã

hội, môi trường;

+ Xâm hại đạo đức xã hội; xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng, tài

sản; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

+ Cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân;

+ Chia rẽ dân tộc; chia rẽ tôn giáo; chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo

với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau

Ngoài ra, hành vi của những người trên còn có thể phạm tội phá hoại chính sách đoàn kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 116 Bộ luật Hình sự

2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 Cụ thể như sau:

- Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

+ Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa nhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với các tổ chức chính trị - xã hội;

+ Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

Trang 15

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

+ Gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với các tổ chức chính trị - xã hội;

+ Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế

- Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 02 năm đến

07 năm

- Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Trang 16

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

CHUYÊN ĐỀ 2 PHÒNG, CH ỐNG TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA

I H ỎI - ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA

Câu h ỏi 1: Rượu là gì? Bia là gì? Tác hại của rượu bia như thế nào? Đáp:

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 2 của Luật Phòng, chống tác

hại của rượu, bia năm 2019 (gọi tắt là Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia) quy định:

“1 Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men t ừ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ

c ốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm

2 Bia là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men

từ hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm mạch nha (malt), đại mạch,

n ấm men bia, hoa bia (hoa houblon), nước

5 Tác h ại của rượu, bia là ảnh hưởng, tác động có hại của rượu, bia đối với sức khỏe con người, gia đình, cộng đồng, an toàn giao thông, trật tự, an toàn xã h ội, kinh tế và các vấn đề xã hội khác.”

Câu h ỏi 2: Chính sách của Nhà nước trong công tác phòng, chống tác

h ại của rượu, bia như thế nào?

Đáp:

Để bảo đảm cho hoạt động quản lý nhà nước trong phòng, chống tác hại

của rượu, bia đạt hiệu quả, Điều 3 của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định về chính sách của Nhà nước như sau:

- Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia

- Ưu tiên hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông; giảm tính sẵn có, dễ

tiếp cận của rượu, bia; giảm tác hại của rượu, bia; tăng cường quản lý sản xuất rượu thủ công; thực hiện các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia đối

với trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai

Trang 17

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

- Bảo đảm nguồn lực cho công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia; chú

trọng các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia của y tế cơ sở và ở cộng đồng; huy động xã hội hóa các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia

- Khuyến khích nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới nhằm giảm tác hại của rượu, bia

- Khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong phòng, chống tác hại

của rượu, bia

Câu h ỏi 3: Pháp luật quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của

cá nhân, t ổ chức trong phòng, chống tác hại của rượu, bia?

Đáp:

Điều 4 của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định cá nhân, tổ

chức có quyền và nghĩa vụ như sau:

- Được sống trong môi trường không chịu ảnh hưởng bởi tác hại của rượu, bia

- Được cung cấp thông tin phù hợp, chính xác, khách quan, khoa học, đầy

đủ về rượu, bia, nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng và tác hại của rượu, bia

- Phản ánh, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia; tố cáo việc cơ quan, người có thẩm quyền không xử lý hành vi vi

phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia

- Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia

Câu h ỏi 4: Pháp luật quy định những hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng, ch ống tác hại của rượu, bia?

Đáp:

Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia, gồm:

- Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia

- Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia

- Bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi

- Sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc

sản xuất, mua bán rượu, bia

Trang 18

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ

chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập

- Điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng

độ cồn

- Quảng cáo rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên

- Cung cấp thông tin không chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe

- Khuyến mại trong hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên; sử dụng rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình

- Các hành vi bị nghiêm cấm khác liên quan đến rượu, bia do luật định

Câu h ỏi 5: Theo quy định Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia thì gia đình có vai trò như thế nào đối với công tácphòng, chống tác hại của rượu, bia?

Trang 19

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

2 Hướng dẫn các thành viên trong gia đình kỹ năng từ chối uống rượu, bia; kỹ năng nhận biết, ứng xử, xử trí khi gặp người say rượu, bia, người nghiện rượu, bia và thực hiện các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia

3 Tham gia với các cơ quan, tổ chức và cộng đồng thực hiện phòng,

chống tác hại của rượu, bia.”

Thực tế cho thấy, gia đình có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành nhân cách của mỗi thành viên trong gia đình, trong đó có văn hóa uống rượu, bia Vì vậy, để phát huy tối đa vai trò của gia đình trong phòng ngừa tác hại của rượu bia thì việc giáo dục, nhắc nhở, giám sát, xây dựng văn hóa ứng xử với rượu, bia cần được mỗi gia đình quan tâm

Câu h ỏi 6: Pháp luật quy định như thế nào về mục đích, yêu cầu của

vi ệc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia?

Đáp:

Điều 6 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia cần bảo đảm các mục đích, yêu cầu sau:

Về mục đích, hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm nâng cao

nhận thức, định hướng hành vi, thay đổi thói quen có hại để phòng, chống tác

hại của rượu, bia đối với sức khỏe con người, gia đình, cộng đồng, an toàn giao thông, trật tự, an toàn xã hội, kinh tế và các vấn đề xã hội khác

Việc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Chính xác, khách quan và khoa học;

- Thường xuyên; phù hợp, dễ tiếp cận và hiệu quả đối với từng đối tượng, trình độ, lứa tuổi, giới tính; phù hợp với truyền thống, văn hóa, bản sắc dân tộc, tôn giáo và phong tục tập quán; chú trọng đối với học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai và cá nhân, tổ chức, hộ gia đình sản xuất rượu thủ công

Câu h ỏi 7: Hãy cho biết nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, ch ống tác hại của rượu, bia?

Đáp:

Trang 20

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

Điều 7 Luật Phòng, chống tác hại của bia, rượu quy định nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia, gồm:

- Chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tác hại của rượu, bia; các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia; các

chế tài xử phạt và vận động cá nhân, tổ chức tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia

- Quyền, nghĩa vụ của cá nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cộng đồng trong phòng, chống tác hại của rượu, bia

- Tác hại của rượu, bia; tác hại của rượu, bia giả, không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; các mức độ nguy cơ khi uống rượu, bia; các biện pháp giảm tác hại của rượu, bia

- Bệnh, tình trạng sức khỏe, đối tượng không nên uống rượu, bia; độ tuổi không được uống rượu, bia

- Kỹ năng từ chối uống rượu, bia; kỹ năng nhận biết và ứng xử, xử trí khi

gặp người say rượu, bia, người nghiện rượu, bia

- Vận động hạn chế uống rượu, bia và không điều khiển phương tiện giao thông, vận hành máy móc sau khi uống rượu, bia

- Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công bảo đảm an toàn

thực phẩm theo quy định của pháp luật

- Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu

thủ công làm thủ tục cấp giấy phép sản xuất, đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp

xã việc bán rượu cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại, kê khai

việc sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh

II TÌNH HU ỐNG PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI

C ỦA RƯỢU, BIA

Tình hu ống 1 Anh Danh là chủ cơ sở sản xuất rượu Vừa qua, cháu

X (17 tu ổi) là con một người bạn đã mất của anh Danh có đến xin được làm

vi ệc tại cơ sở Cho hỏi, anh Danh có được nhận cháu X vào làm không?

Tr ả lời:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định như sau:

Trang 21

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

“ Điều 5 Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia

4 S ử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc

s ản xuất, mua bán rượu, bia

ch ối bán rượu của người bán hàng có đúng không?

Tr ả lời:

Việc người bán hàng từ chối bán rượu của người bán hàng cho con trai ông Hai là đúng

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia quy

định: “Nghiêm cấm hành vi bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người

chưa đủ 18 tuổi”

Tình hu ống 3 Trong công viên vui chơi, giải trí X dành cho trẻ em

Có m ột nhóm thanh niên trải chiếu ngồi uống bia, hình ảnh này không chỉ gây m ất mỹ quan mà còn ảnh hưởng đến nhận thức của trẻ nhỏ Xin hỏi, hành vi c ủa nhóm thanh niên này có vi phạm quy định của Luật Phòng,

ch ống tác hại của rượu, bia có cấm uống rượu, bia không?

Tr ả lời:

Căn cứ theo Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định các địa điểm không uống rượu, bia tại như sau:

- Cơ sở y tế

- Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc

- Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi

Trang 22

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

- Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác

- Cơ sở bảo trợ xã hội

- Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -

xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong

thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia

- Các địa điểm công cộng theo quy định của Chính phủ

Vì vậy, hành vi của nhóm thanh niên trên đã vị phạm quy định của pháp

luật về phòng,chống tác hại của rượu, bia

Tình hu ống 4 Vợ chồng anh Minh đang có kế hoạch nấu rượu bán

k ết hợp với chăn nuôi, nhưng anh Minh không biết điều kiện để được sản

xu ất rượu như thế nào Xin cho hỏi, anh Minh phải làm thủ tục gì để được

s ản xuất rượu?

Tr ả lời:

Rượu thuộc nhóm hàng hóa mà Nhà nước hạn chế sản xuất, kinh doanh,

sử dụng Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh rượu phải có giấy phép, trừ trường

hợp sản xuất rượu thủ công tự tiêu dùng Tùy theo nồng độ cồn của rượu sản

xuất mà cơ sở sản xuất phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia Đối với trường hợp của vợ

chồng anh Minh, pháp luật quy định như sau:

“2 Điều kiện cấp phép sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên

nh ằm mục đích kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, bao

g ồm:

a) Doanh nghi ệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) B ảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy ánh của pháp luật

3 Điều kiện đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công có độ

c ồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại bao g ồm:

a) Có h ợp đồng mua bán với cơ sở có giấy phép sản xuất rượu và có đăng

ký v ới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở sản xuất;

Trang 23

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

b) B ảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật”

Đối chiếu với các quy định trên và căn cứ mục đích sản xuất rượu của gia đình thì vợ chồng anh Minh phải làm các thủ tục cần thiết để xin cấp phép sản xuất rượu đúng theo quy định

Tình hu ống 5 Gia đình ông Châu Rin là trưởng họ nên thường xuyên

t ổ chức các buổi giỗ họ, cúng giỗ ông, bà tổ tiên, họp họ, gặp mặt con cháu

và đều tổ chức ăn uống liên hoan, có uống rượu Để tiết kiệm chi phí và tránh mua ph ải rượu giả, rượu kém chất lượng, gia đình ông Rin dự định

t ự nấu rượu để phục vụ các buổi ăn uống này Xin hỏi, việc nấu rượu của ông Rin có ph ải xin phép cơ quan chức năng không?

Tr ả lời:

Theo quy định tại điều 17 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia, việc

hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh (như để dùng trong gia đình, dòng họ, để tặng cho ) thì không phải xin phép cơ quan chức năng

Tuy nhiên, cá nhân, hộ gia đình đó phải tuân thủ theo quy định pháp luật như sau:

“1 Hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh ph ải có bản kê khai gửi Ủy ban nhân dân cấp xã về lượng rượu được sản xuất, phạm vi sử dụng, cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm và không bán rượu ra thị trường theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Việc

kê khai không ph ải nộp phí, lệ phí

2 Ủy ban nhân dân các cấp hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp lu ật về an toàn thực phẩm; báo cáo sản lượng và tình hình bảo đảm an toàn th ực phẩm đối với sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh trên địa bàn”

Tình hu ống 6 Thời gian vừa qua báo, đài đưa tin các cơ quan chức năng phát hiện nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh rượu, bia giả, nhập lậu không rõ ngu ồn gôc xuất xứ, không bảo đảm chất lượng Xin hỏi pháp luật

có quy định gì để phòng ngừa và xử lý các hành vi này?

Tr ả lời:

Trang 24

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

Để phòng ngừa và xử lý rượu, bia giả, không bảo đảm chất lượng, an toàn

thực phẩm; rượu, bia nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, Điều 20 Luật

Phòng, ch ống tác hại của rượu, bia quy định như sau:

“1 Rượu, bia giả, không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm và rượu, bia nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ đều bị tịch thu, xử lý theo quy định của pháp luật

2 T ổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp, tham gia với cơ quan có

th ẩm quyền trong phòng, chống rượu, bia giả, không bảo đảm chất lượng, an toàn th ực phẩm và rượu, bia nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ

3 B ộ Công Thương, Bộ Y tế, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, hướng dẫn việc bổ sung chất chỉ thị màu vào các sản phẩm cồn không dùng trong th ực phẩm để phân biệt với cồn thực phẩm và phòng ngừa pha chế rượu từ sản phẩm cồn không được phép dùng trong thực phẩm”

Tình hu ống 7 Gần đây, báo chí thường đưa tin các vụ tai nạn giao thông th ảm khốc do lái xe sử dụng rượu, bia Xin hỏi Luật Phòng, chống tác h ại của rượu, bia quy định như thế nào để phòng ngừa, hạn chế tai nạn giao thông liên quan đến sử dụng rượu, bia?

Tr ả lời:

Điều 21 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 quy định về phòng ngừa tai nạn giao thông liên quan đến sử dụng rượu, bia như sau:

“1 Người điều khiển phương tiện giao thông không uống rượu, bia trước

và trong khi tham gia giao thông

2 Người đứng đầu cơ sở kinh doanh vận tải, chủ phương tiện giao thông

v ận tải có trách nhiệm chủ động thực hiện biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn người điều khiển phương tiện vận tải uống rượu, bia ngay trước và trong khi tham gia giao thông

3 Cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra nồng độ cồn trong máu, hơi thở của người điều khiển phương tiện giao thông đang tham gia giao thông ho ặc gây ra tai nạn giao thông

4 B ộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng nội dung và tổ chức

vi ệc đào tạo về phòng, chống tác hại của rượu, bia trong chương trình đào tạo

Trang 25

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

c ấp bằng, chứng chỉ, giấy phép điều khiển phương tiện giao thông thuộc phạm

ng ừa, can thiệp và giảm tác hại của việc uống rượu, bia đối với sức khỏe?

Tr ả lời:

Theo khoản 1 Điều 22 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định:

“1 Các biện pháp phòng ngừa, can thiệp và giảm tác hại của việc uống rượu, bia đối với sức khỏe bao gồm:

a) Tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia cho người đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế;

b) Sàng lọc, phát hiện sớm yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe của người uống rượu, bia; người mắc bệnh, rối loạn chức năng do uống rượu, bia; người nghiện rượu, bia;

c) Can thiệp giảm tác hại cho người có yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe, phụ nữ mang thai có hội chứng hoặc nguy cơ ngộ độc rượu ở thai nhi; phòng, chống nghiện và tái nghiện rượu, bia;

d) Chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng cho người mắc bệnh, rối loạn chức năng có liên quan đến uống rượu, bia.”

Tình hu ống 9 Trong một buổi tuyên truyền tại xã A, anh Hữu là

Tr ưởng ấp và đồng thời là tuyên truyền viên của xã của xã, anh muốn biết các đối tượng nào cần được tập trung tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia để anh mời tham dự?

Tr ả lời:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia, các đối tượng cần được tập trung tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia được quy định gồm:

- Người thường xuyên uống rượu, bia

Trang 26

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

- Người nghiện rượu, bia

- Thành viên gia đình có người thường xuyên uống rượu, bia, người nghiện rượu, bia

- Trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai

- Người bị ảnh hưởng bởi tác hại của rượu, bia

Tình hu ống 10 Trong buổi tập huấn về công tác phòng, chống tác hại

c ủa rượu, bia, anh Tuấn muốn biết cụ thể về phòng ngừa tác hại của rượu, bia t ại cộng đồng để từ đó, anh truyền đạt lại cho địa phương mình Vậy cho h ỏi, theo quy định Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia thì các biện pháp đó là gì?

- Lồng ghép hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia vào các phong trào, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, xây dựng đời sống văn hóa và hoạt động khác tại cộng đồng

- Vận động, khuyến khích quy định trong hương ước, quy ước việc hạn

chế hoặc không uống rượu, bia tại đám cưới, đám tang, lễ hội trên địa bàn dân cư

- Vận động cá nhân, tổ chức không sử dụng sản phẩm rượu, bia không rõ nguồn gốc, xuất xứ, chưa được kiểm nghiệm an toàn thực phẩm

- Phát hiện, phản ánh người say rượu, bia, người nghiện rượu, bia để cảnh báo, phòng ngừa, xử lý hành vi gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội

Tình hu ống 11 Trong nhiều trường hợp, phụ nữ và trẻ em trở thành

n ạn nhân của rượu, bia Xin hỏi, Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia quy định các biện pháp chăm sóc, hỗ trợ, bảo vệ trẻ em, phụ nữ và các đối tượng yếu thế khác để phòng ngừa, giảm tác hại của rượu, bia như thế nào?

Tr ả lời:

Trang 27

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

Điều 25 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định 02 nhóm biện pháp chăm sóc, hỗ trợ, bảo vệ trẻ em, phụ nữ và các đối tượng yếu thế khác để phòng ngừa, giảm tác hại của rượu, bia bao gồm:

- Tư vấn cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú về tác hại của rượu, bia đối với thai nhi, trẻ em; cho người bị ảnh hưởng bởi tác hại của rượu, bia khi sử dụng dịch vụ tại cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp

xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình

- Can thiệp, hỗ trợ, áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc, bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình đối với trẻ em, phụ nữ

và các đối tượng yếu thế khác để không bị ảnh hưởng bởi tác hại của rượu, bia

Ngoài ra Điều luật còn quy định “các biện pháp ngăn chặn theo quy định

Vì vậy, hành vi của chị Tuyết bán rượu cho em Hậu dù biết em này chưa

đủ 18 tuổi sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 28 Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, cụ thể như sau:

“1 Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử

ph ạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì ph ải bồi thường theo quy định của pháp luật

Trang 28

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

2 Cơ quan, người có thẩm quyền được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thu ật nghiệp vụ để phát hiện, xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về phòng,

ch ống tác hại của rượu, bia

3 Chính ph ủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong phòng, chống tác h ại của rượu, bia.”

Tình hu ống 13 Anh H là công chức xã C thường xuyên có hành vi

u ống rượu, gây gổ đánh nhau với đồng nghiệp trong giờ làm việc Dù đơn vị

đã nhiều lần nhắc nhở nhưng anh H vẫn tái phạm vì cho rằng việc anh

u ống rượu cùng lắm chỉ bị kỷ luật mà không thể bị xử lý bằng các hình

th ức khác Quan điểm của anh H như vậy đúng hay sai?

Tr ả lời:

Theo Điều 28, Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, việc xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia được quy định như sau:

“1 Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác

h ại của rượu, bia thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử

ph ạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì ph ải bồi thường theo quy định của pháp luật

2 Cơ quan, người có thẩm quyền được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thu ật nghiệp vụ để phát hiện, xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về phòng,

ch ống tác hại của rượu, bia

3 Chính ph ủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong phòng, chống tác h ại của rượu, bia.”

Như vậy, trường hợp của anh H thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia, anh H có thể bị xử lý kỷ luật xử

phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

Tình hu ống 14 Tôi mua phải một chai rượu giả ở cửa hàng tạp hóa

g ần khu dân cư tôi đang sinh sống Xin hỏi cửa hàng đó có trách nhiệm

ph ải nhận lại chai rượu và hoàn tiền tiền cho tôi không?

Tr ả lời:

Trang 29

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

Căn cứ vào khoản 4 Điều 32 Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia thì

cơ sở kinh doanh rượu, bia có trách nhiệm: “Thu hồi và xử lý rượu, bia không

b ảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm do cơ sở mình sản xuất, mua bán theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm”

Trong trường hợp trên, cửa hàng tạp hóa phải có trách nhiệm thu hồi và

xử lý sản phẩm Thậm chí, nếu gây ra thiệt hại thì còn phải bồi thường hoặc bị

xử lý theo quy định của pháp luât

Trang 30

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

CHUYÊN ĐỀ 3 PHÁP LU ẬT VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG

I H ỎI – ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG

Câu h ỏi 1: Nguyên tắc hoạt động giao thông đường bộ được Luật Giao thông đường bộ quy định như thế nào?

2 Phát tri ển giao thông đường bộ theo quy hoạch, từng bước hiện đại và đồng bộ; gắn kết phương thức vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác

3 Qu ản lý hoạt động giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên

cơ sở phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn cụ thể, đồng thời có sự phối

h ợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp

4 B ảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, t ổ chức, cá nhân

5 Người tham gia giao thông phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành quy t ắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp

lu ật về việc bảo đảm an toàn của phương tiện tham gia giao thông đường bộ

6 M ọi hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật”

Câu h ỏi 2: Luật Giao thông đường bộ quy định những hành vi nào thì

b ị nghiêm cấm?

Đáp:

Trang 31

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

Theo Điều 8 Luật Giao thông đường bộ quy định các hành vi bị nghiêm

cấm sau đây:

“1 Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, đèn tín hiệu, cọc tiêu,

biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

2 Đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để chướng ngại vật trái phép trên đường; đặt, rải vật nhọn, đổ chất gây trơn trên đường; để trái phép vật liệu, phế

thải, thải rác ra đường; mở đường, đấu nối trái phép vào đường chính; lấn, chiếm hoặc sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; tự

ý tháo mở nắp cống, tháo dỡ, di chuyển trái phép hoặc làm sai lệch công trình đường bộ

3 Sử dụng lòng đường, lề đường, hè phố trái phép

4 Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn

kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ

5 Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của xe khi đi kiểm định

6 Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng

7 Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất

ma túy

8 Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu

hoặc hơi thở có nồng độ cồn

9 Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định

Điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có

chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc

chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng

10 Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện

để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ

11 Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu

Trang 32

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

12 Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ,

bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này

13 Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với

từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng

14 Vận chuyển hàng cấm lưu thông, vận chuyển trái phép hoặc không

thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang

15 Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách

sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác

nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định

16 Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định

17 Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm

18 Khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông

19 Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn

20 Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi

giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông

21 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp của bản thân hoặc người khác để vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ

22 Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

23 Hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, hành vi khác gây nguy

hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ”

Câu h ỏi 3: Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy được Luật quy định như thế nào?

Đáp:

Theo Điều 30 Luật Giao thông đường bộ quy định:

Trang 33

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

1 Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:

a) Chở người bệnh đi cấp cứu;

b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

c) Trẻ em dưới 14 tuổi

2 Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh,

xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách

3 Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Đi xe dàn hàng ngang;

b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng

kềnh;

đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông

4 Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Mang, vác vật cồng kềnh;

b) Sử dụng ô;

c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;

d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;

đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông

Câu h ỏi 4: Theo Luật Giao thông đường bộ, người dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ được quy định như thế nào?

Đáp:

Theo Điều 34 Luật Giao thông đường bộ quy định:

Trang 34

Tài li ệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc

Người dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ phải cho súc vật đi sát mép đường

và bảo đảm vệ sinh trên đường; trường hợp cần cho súc vật đi ngang qua đường thì phải quan sát và chỉ được đi qua đường khi có đủ điều kiện an toàn

Không được dẫn dắt súc vật đi vào phần đường dành cho xe cơ giới

Câu h ỏi 5: Theo quy định, khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện phải có giấy phép lái xe Vậy cho hỏi, giấy phép lái

xe quy định như thế nào?

Đáp:

Căn cứ theo Điều 59 Luật Giao thông đường bộ quy định giấy phép lái xe như sau:

“1 Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe

cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và

giấy phép lái xe có thời hạn

2 Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ

50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ

175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho

giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự

3 Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết

tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1

4 Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;

b) Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

c) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

d) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg

trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2;

Ngày đăng: 15/04/2023, 21:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w