1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn Thiết kế kho lạnh phân phối bảo quản Dứa lạnh đông, dung tích 220 tấn

45 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lớn Thiết kế kho lạnh phân phối bảo quản Dứa lạnh đông, dung tích 220 tấn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Bảo Quản Thực Phẩm
Thể loại Báo cáo luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔ NG QUAN NGUYÊN LI Ệ U D Ứ A (7)
    • 1.1 Nguồn gốc (7)
    • 1.2 Phân loại (7)
    • 1.3 Giá trị dinh dưỡng và lợi ích của dứa (8)
  • CHƯƠNG 2. CHẾ ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP B Ả O QU Ả N S Ả N PH Ẩ M (10)
    • 2.1 Chế độ bảo quản (10)
    • 2.2 Phương pháp làm lạnh (11)
    • 2.3 Quy trình xử lý sản phẩm (11)
    • 2.4 Phương pháp xếp dỡ (11)
  • CHƯƠNG 3. TÍNH DUNG TÍCH KHO LẠ NH VÀ THI Ế T K Ế M Ặ T B Ằ NG (12)
    • 3.1 Dung tích kho lạnh (12)
    • 3.2 Diện tích kho lạnh (12)
    • 3.3 Tải trọng của nền và của trần (13)
    • 3.4 Diện tích xây dựng thực tế từng buồng lạnh (13)
    • 3.5 Cấu trúc xây dựng kho lạnh lắp ghép (14)
    • 3.6 Chọn vật liệu và xác định số lượng buồng lạnh cần xây dựng (14)
    • 3.7 Dung tích th ự c t ế c ủ a kho b ả o qu ả n l ạnh đông (16)
    • 3.8 Bố trí mặt bằng kho lạnh (17)
    • 3.9 Cách thi công lắp ghép panel (17)
    • 3.10 Nền kho lạnh (18)
    • 3.11 Ki ểm tra đọng sương (19)
  • CHƯƠNG 4. TÍNH NHIỆ T KHO L Ạ NH (21)
    • 4.1 Dòng nhiệt tổn thất qua bao che (21)
    • 4.2 Nhiệt lượng do sản phẩm tỏa ra (22)
    • 4.3 Dòng nhiệt do thông gió buồng lạnh (23)
    • 4.4 Dòng nhiệt do vận hành (24)
    • 4.5 Công suất lạnh yêu cầu của máy nén (25)
  • CHƯƠNG 5. TÍNH CHỌ N MÁY NÉN VÀ CÁC THI Ế T B Ị CHÍNH (27)
    • 5.1 Tính chọn máy nén (27)
    • 5.2 Tính chọn thiết bị ngưng tụ cho hệ thống lạnh (32)
    • 5.3 Tính và chọn thiết bị bay hơi (35)
    • 5.4 Chọn van tiết lưu (36)
  • CHƯƠNG 6. CÁC THIẾ T B Ị KHÁC C Ủ A H Ệ TH Ố NG (38)
    • 6.1 Bình chứa cao áp (38)
    • 6.2 Tháp giải nhiệt (38)
    • 6.3 Bình tách dầu (39)
    • 6.4 Bình chứa dầu (41)
    • 6.5 Bình trung gian (42)
    • 6.6 Bình tách l ỏ ng (42)

Nội dung

Nguyễn Văn Hưng, chúng em xin làm đồ án với đề tài “Thiết kế kho lạnh bảo quản – phân phối Dứa lạnh đông với dung tích 220 tấn” được đặt tại Thanh Hóa.. Nhiệt độ và độ ẩm dùng để tính to

TỔ NG QUAN NGUYÊN LI Ệ U D Ứ A

Nguồn gốc

Dứa, hay còn gọi là Annas comusmin, là loại quả nhiệt đới có nguồn gốc từ Nam Mỹ và được đưa đến các đảo Caribe bởi thổ dân Carib Christopher Columbus lần đầu tiên phát hiện ra cây dứa tại Guadeloupe vào năm 1493 Hiện nay, dứa được trồng rộng rãi tại nhiều nơi như Hawaii, Philippines, Đông Nam Á, Florida và Cuba, trở thành một trong những loại trái cây phổ biến nhất thế giới Ở Việt Nam, dứa chủ yếu được trồng tại các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Thanh Hoá, Nghệ An, Tây Ninh và Kiên Giang.

Phân loại

Dứa có lá gai mọc thành cụm hình hoa thị, với lá dài, hình mũi mác và mép lá có răng cưa hoặc gai Hoa dứa xuất phát từ trung tâm cụm lá, mỗi hoa có đài hoa riêng Chúng tạo thành cụm hình đầu rắn chắc trên thân cây ngắn và mập Các đài hoa phát triển thành quả dứa (quả giả), mọc ở phía trên cụm lá hình hoa thị và chứa nhiều nước.

► Các giống dứa và vùng trồng ở Việt Nam

Dứa Victoria (dứa tây, dứa hoa) có các giống:

+ Dứa hoa Phú Thọ: thuộc nhóm Queen, trồng được nơi đất chua xấu Lá có nhiều gai và cứng, quả nhỏ, thịt quả vàng đậm, thơm, ít nước, giòn

+ Dứa Na hoa: lá ngắn và to, quả to hơn dứa hoa Phú Thọ, phẩm chất ngon, năng suất cao

Dứa Cayen có đặc điểm lá dài cong hình lòng máng với ít gai ở đầu mút, quả to có màu xanh đen khi chưa chín và chuyển sang màu da đồng khi chín Quả dứa này chứa nhiều nước, thịt vàng ngà, mắt dứa to và nông, vỏ mỏng, rất thích hợp cho việc đóng hộp.

Dứa ta thuộc nhóm Red Spanish: chịu bóng rợp, có thể trồng xen trong vườn quả, vườn cây lâm nghiệp Dứa Cayen trồng phổ biến ở Tam Điệp, Ninh Bình

Dứa ta (Ananas comosus var spanish hay Ananas comosus sousvar - red spanish) là loại cây có khả năng chịu bóng tốt, cho phép trồng dưới tán cây khác Mặc dù quả của nó lớn, nhưng vị lại không quá ngọt.

Dứa mật (Ananas comosus sousvar - Singapor spanish) có quả to, thơm, ngon, trồng nhiều ở Nghệ An và Thanh Hóa

Dứa tây hay dứa hoa (Ananas comosus queen) được du nhập từ 1931, trồng nhiều ở các đồi vùng Trung du Quả bé nhưng thơm, ngọt

Dứa không gai (Ananas comosus cayenne) được trồng ở Nghệ An, Quảng Trị, Lạng Sơn Cây không ưa bóng Quả to hơn các giống trên (khoahocchonhanong.com)

Giá trị dinh dưỡng và lợi ích của dứa

Trong 100g phần ăn được của dứa cung cấp:

Vitamin C trong dứa là một chất chống oxi hóa tan trong nước, giúp tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do Nhờ vào đặc tính này, dứa trở thành thực phẩm hữu ích trong việc phòng ngừa các bệnh lý như bệnh tim, xơ vữa động mạch và đau khớp.

Dứa là nguồn cung cấp mangan dồi dào, với gần 75% lượng mangan cần thiết cho cơ thể, giúp phát triển xương và mô liên kết Vì vậy, dứa là lựa chọn lý tưởng cho người lớn tuổi, những người có xương ngày càng giòn hơn.

Dứa không chỉ giàu chất xơ mà còn chứa bromelain, một enzym giúp phân hủy protein, từ đó thúc đẩy quá trình tiêu hóa hiệu quả.

Bromelain có đặc tính chống viêm, giúp giảm nguy cơ đau khớp và sưng tấy Viêm quá mức có thể dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm, bao gồm ung thư, và một số nhà dinh dưỡng học cho rằng bromelain có thể hỗ trợ phòng ngừa bệnh Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào xác nhận hiệu quả của bromelain trong dứa.

Bromelain trong dứa có khả năng ngăn ngừa hình thành máu đông, làm cho dứa trở thành thực phẩm lý tưởng cho những người có nguy cơ bị đông máu (Morton & Julia F, 2011).

CHẾ ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP B Ả O QU Ả N S Ả N PH Ẩ M

Chế độ bảo quản

- Sản phẩm: Dứa lạnh đông (đã cắt lát)

- Nhiệt độ kho bảo quản lạnh đông: -20 o C

- Môi chất sử dụng trong hệ thống: NH3 (R717)

- Địa điểm lắp đặt: Thanh Hóa (huyện Thọ Xuân)

- Nhiệt độ trung bình năm 24 - 25 o C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 14 o C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất lên tới 37 o C

- Lượng mưa trung bình hàng năm khá cao 1800 - 1900 mm nhưng phân bố không đều theo mùa, lượng mưa trung bình tháng 20 mm

- Độ ẩm không khí trung bình 86%

- Số giờ nắng hàng năm trung bình 1800 - 1900 giờ, tháng có nhiều ngày nắng nhất là tháng 7, tháng có ít ngày nắng là các tháng 2, 3

- Bão xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 10, trung bình hàng năm có 3- 4 cơn bão thường kèm theo mưa to, tốc độ gió cấp 7- 9, cao nhất lên đến cấp 11- 12 [1]

Thọ Xuân là huyện bán sơn địa, với địa hình đa dạng bao gồm cả núi và những vùng đất bằng phẳng rộng lớn, rất thích hợp cho việc phát triển các khu công nghiệp, nhà máy và kho bảo quản.

Theo Bảng 1-1 trong Giáo trình Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh của Nguyễn Đức Lợi, nhiệt độ trung bình và độ ẩm cần thiết để tính toán hệ thống lạnh của các địa phương được trình bày cụ thể Các thông số này bao gồm nhiệt độ trung bình (°C) và độ ẩm (%) của từng địa phương.

Mùa hè Mùa đông Mùa hè Mùa đông

Theo TCVN 4088 : 1985 về Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng: ttb max = 32,9 o C tmax = 42 o C

Phương pháp làm lạnh

Để bảo quản dứa, phương pháp làm lạnh và làm đông được áp dụng thông qua các dàn lạnh trực tiếp trong buồng lạnh Các quạt gió được lắp đặt trên dàn lạnh nhằm tăng cường hiệu quả trao đổi nhiệt giữa dứa và môi chất lạnh.

Phương pháp xếp dỡ

Kho có dung tích 220 tấn, không lớn, vì vậy có thể áp dụng phương pháp bốc xếp thủ công kết hợp với các máy nâng hạ công nghiệp cỡ nhỏ.

- Dứa sản phẩm được đóng vào bao bì tiêu chuẩn

Phân loại Làm đông Bảo quản lạnh đông Phân loại Xuất kho

TÍNH DUNG TÍCH KHO LẠ NH VÀ THI Ế T K Ế M Ặ T B Ằ NG

Dung tích kho lạnh

Dung tích kho tính ở đây là tổng thể tích không gian trong các buồng bảo quản và được xác định theo công thức:

• E: Dung tích kho lạnh (tấn)

Định mức của chất tải thể tích cho sản phẩm dứa được xác định là 0,45 tấn/m³, theo bảng 2 – 4 trong sách hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh.

Diện tích kho lạnh

Diện tích kho được tính là tổng diện tích lý thuyết của các buồng bảo quản, không bao gồm diện tích đường đi và các phòng chức năng đặc biệt, và được xác định theo công thức.

• F: Diện tích chất tải lạnh (m 2 )

• h: Chiều cao của chất tải (m)

Chọn kho lạnh một tầng cao 3,6m và chiều cao chất tải lạnh là h = 2m

Tải trọng của nền và của trần

Được tính toán theo định mức chất tải và chiều cao chất tải của nền và giá treo hoặc móc treo vào trần:

Với gF là định mức chất tải theo diện tích (t/m 2 )

→ Phụ tải nhỏ hơn phụ tải cho phép Giá trị thỏa mãn yêu cầu.

Diện tích xây dựng thực tế từng buồng lạnh

Diện tích kho thực tế được xác định sau khi đã tính đến không gian trống bên trong, do việc sắp xếp, bốc dỡ hàng hóa và vận chuyển hàng ra vào kho bảo quản.

Ta xác định được diện tích thực tế của kho theo công thức:

• F1: Diện tích lạnh cần xây dựng (m 2 )

Hệ số sử dụng diện tích các buồng chứa, ký hiệu là β F, được tính toán bao gồm cả diện tích đường đi và các khoảng trống giữa các lô hàng, cũng như giữa lô hàng và các cột, tường Ngoài ra, β F còn tính đến diện tích lắp đặt thiết bị như dàn bay hơi và quạt Hệ số này phụ thuộc vào diện tích của buồng và được xác định theo bảng quy định.

Bảng 3.1 Hệ số sử dụng diện tích theo buồng

STT Diện tích buồng lạnh, m 2 β F

Cấu trúc xây dựng kho lạnh lắp ghép

Kho lạnh lắp ghép ngày nay được ưa chuộng nhờ vào kết cấu đơn giản, khả năng lắp ráp nhanh chóng và tiện lợi trong việc di chuyển đến các địa điểm khác khi cần thiết.

Kho lạnh lắp ghép có nhiều ưu điểm

Tất cả các chi tiết của kho lạnh lắp ghép được sản xuất từ các panel tiêu chuẩn, giúp việc vận chuyển đến địa điểm lắp ráp trở nên dễ dàng và nhanh chóng.

- Kho lạnh lắp ráp có thể tháo lắp và di chuyển đến nơi mới khi cần thiết

- Có thể lắp đặt ngay trong phân xưởng có mái che

Tổ hợp lạnh có thể được lắp đặt ở vị trí thuận lợi mà không cần buồng máy, cho phép đặt máy lạnh trên nóc kho, treo cạnh sườn hoặc ở phía sau, đặc biệt là trong các nhà xưởng có mái cao.

- Không cần đến vật liệu xây dựng trừ nền con lươn đặt kho nên công việc xây dựng đơn giản hơn nhiều

- Cách nhiệt là polyurethane có hệ số dẫn nhiệt thấp

Nhược điểm cơ bản là giá thành cao hơn so với kho lạnh truyền thống

Sau khi phân tích ưu điểm và nhược điểm của kho lạnh lắp ghép, nhóm chúng em quyết định xây dựng kho lạnh lắp ghép để bảo quản dứa theo yêu cầu của đề tài.

Chọn vật liệu và xác định số lượng buồng lạnh cần xây dựng

Loại panel Panel PU Panel EPS

Kết cấu ● Là những tấm cách nhiệt với lõi cách nhiệt polyurethane dày từ 50 – 200 mm

● Hai mặt bọc tole mạ màu hoặc inox dày 0,45 – 0,5 mm

● Được cấu thành bởi lõi polystyrene

● Bao bọc bằng thép colorbond dày 0,6mm Ưu điểm ● Độ bền cao hơn panel EPS, cách âm, cách nhiệt tốt

● Lắp đặt nhanh, chắc chắn, dễ

● Chịu lực, chịu nhiệt tốt, cách âm, cách nhiệt tốt

● Lắp đặt nhanh, tiết kiệm thời

● Cách nhiệt cực tốt cho những công trình yêu cầu cao gian thi công

Giá thành thấp và chi phí bảo dưỡng không cao khiến sản phẩm này trở thành lựa chọn lý tưởng cho việc lắp đặt hầm cấp đông, kho lạnh, kho mát và các phòng sạch Nó đặc biệt phù hợp cho các nhà máy lắp ráp điện tử, chế biến thực phẩm và thủy hải sản.

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ làm kho lạnh và hầm đông cho ngành chế biến nông hải sản và thực phẩm Ngoài ra, chúng tôi cũng lắp đặt tấm trần trong hệ thống siêu thị, lắp nền cho các công trình xây dựng, cũng như lắp ráp nhà tạm và nhà nghỉ.

Do yêu cầu của kho phân phối thực phẩm rất cao cần vật liệu cách nhiệt rất tốt và bền nên ta chọn Panel PU

Chọn Panel PU cách nhiệt với kích thước 1,2m x 3,6m cho tường và 1,2m x 7,2m cho trần, có độ dày cách nhiệt 100mm, phù hợp cho phòng bảo quản lạnh với nhiệt độ -20°C.

STT Ứng dụng Nhiệt độ ( o C) Chiều dày (mm)

1 Điều hòa không khí trong công nghiệp 20 50

Tường ngăn kho lạnh sâu

Chiều dài tối đa của panel thường là 12m, vì vậy chúng ta lựa chọn hai loại panel với kích thước 7,2m và 3,6m Đối với chiều rộng, các panel thường được sản xuất theo bội số của 0,3m, bao gồm các kích thước như 0,3m, 0,9m, 1,2m, v.v Do đó, chúng ta quyết định chọn panel có chiều rộng 1,2m.

- Kích thước 1 tấm panel chiều dài 7,2m; chiều rộng 1,2m là: 1, 2.7, 2 8,64 (= m 2 )

- Kích thước 1 tấm panel chiều dài 3,6m; chiều rộng 1,2m là: 1, 2.3,6 4,32 = ( ) m 2

- Chọn kích thước buồng bảo quản tiêu chuẩn là 7,2m x 7,2m x 3,6m (dài × rộng × cao)

- Diện tích buồng bảo quản tiêu chuẩn là: f =7, 2.7, 2 51,84 = ( ) m 2

Xác định số buồng lạnh đông cần xây

Diện tích tiêu chuẩn cho một buồng bảo quản là 51,84 m² Dựa vào diện tích này, có thể xác định số lượng buồng bảo quản cần xây dựng dựa trên diện tích thực tế đã được tính toán.

► Số buồng bảo quản sản phẩm dứa lạnh đông

►Sơ đồ bố trí các buồng lạnh trong kho

► Diện tích thực tế kho lạnh

Ta thấy Ftt chênh lệch không quá lớn so với F1 nên ta có thể chọn cách bố trí như trên cho buồng bảo quản lạnh đông.

Dung tích th ự c t ế c ủ a kho b ả o qu ả n l ạnh đông

Bố trí mặt bằng kho lạnh

Kho bảo quản sản phẩm lạnh đông gồm 7 phòng 7,2m×7,2m×3,6m (dài×rộng×cao)

Kho lạnh được lắp ghép từ các tấm:

- Tấm trần: cần 42 tấm panel có kích thước 1,2m×7,2m

- Tấm tường: cần 90 tấm panel có kích thước 1,2m×3,6m

Cách thi công lắp ghép panel

Lắp panel và cốđịnh bằng vít

■ Cách lắp đặt tấm cách nhiệt

Tấm cách nhiệt kho lạnh được lắp đặt trên các con lươn thông gió, được đổ bê tông hoặc xây gạch thẻ với chiều cao từ 100-200mm để đảm bảo thông gió tốt và tránh đóng băng làm hỏng tấm cách nhiệt Bề mặt các con lươn dốc 2% về hai phía giúp ngăn ngừa đọng nước trên sàn tấm cách nhiệt Các tấm cách nhiệt được liên kết nhanh chóng và chắc chắn bằng Camlock gắn sẵn, trong khi tấm cách nhiệt trần được gối lên các tấm cách nhiệt tường đối diện Đối với kho có kích thước lớn, cần có khung treo để hỗ trợ tấm cách nhiệt, tránh tình trạng võng.

Sau khi lắp đặt, các khe hở giữa các tấm cách nhiệt được làm kín bằng sillicon để duy trì hiệu quả cách nhiệt Do sự biến động nhiệt độ, áp suất trong kho luôn thay đổi, vì vậy cần gắn van thông áp trên vách panel cách nhiệt để cân bằng áp suất bên trong và bên ngoài Nếu không có van này, việc mở cửa sẽ gặp khó khăn hoặc cửa có thể tự động mở khi áp suất lớn Để giảm tổn thất nhiệt khi mở cửa, lắp đặt quạt chắn gió tại cửa ra vào là cần thiết Ngoài ra, do thời gian xuất nhập hàng thường dài, nên thiết kế cửa nhỏ kích thước 600mm×600mm để vào và ra hàng, tránh sử dụng cửa lớn để giảm thiểu tổn thất nhiệt Tại cửa kho lạnh, cần trang bị bộ chốt cửa chống nhốt người bên trong, còi báo động và điện trở sấy để ngăn ngừa tình trạng đóng băng cửa.

Nền kho lạnh

Nền của kho được xây dựng bằng bê tông phía dưới có hầm rỗng Nền được xây với các lớp sau:

Vật liệu Chiều dày, mm Hệ số dẫn nhiệt

Hệ số truyền nhiệt tiêu chuẩn của nền là k n = 0,25 W/m 2 K

Hệ số dẫn nhiệt của mặt ngoài tường là 23,3 W/mK, hệ số dẫn nhiệt của mặt trong buồng lạnh là 9 W/mK

Hệ số truyền nhiệt thực tế là:

Khi nước trong đất bị đóng băng, thể tích của nước đá lớn hơn nước lỏng, dẫn đến hiện tượng phồng nền Để khắc phục tình trạng này, người ta thường làm lỗ thông gió dưới nền và lắp đặt kho lạnh trên các con lươn, những con lươn này thường được xây dựng bằng bê tông hoặc gạch thẻ với chiều cao nhất định.

200 mm và đảm bảo thông gió tốt, khoảng cách giữa các con lươn tối đa là 400mm.

Ki ểm tra đọng sương

Để ngăn ngừa hiện tượng đọng sương trên bề mặt tường bao hoặc panel, cần đảm bảo rằng nhiệt độ bề mặt tường bao cao hơn nhiệt độ đọng sương của môi trường Nếu không, ẩm sẽ dễ dàng xâm nhập và phá hủy lớp cách nhiệt.

Hệ số truyền nhiệt thực tế qua tường được xác định là k = 0,21 W/m²K Hệ số truyền nhiệt qua tường khi bề mặt ngoài đọng sương là ks, trong khi hệ số tỏa nhiệt bề mặt ngoài của bao che là α = 23,3 W/m² Nhiệt độ trong buồng được ký hiệu là tf, và nhiệt độ môi trường ngoài là tn.

Theo TCVN 4008-1995 về khí hậu Việt Nam, nhiệt độ trung bình tối đa là 32,9 °C và độ ẩm trung bình là tb% Do đó, các thông số nhiệt độ và độ ẩm tính toán cho hệ thống lạnh lắp đặt tại Thanh Hóa là t n = 32,9 °C, 42%, 37%, 45%.

20 ts: nhiệt độ đọng sương tra theo đồ thị I-d với t n 7,45 và % ta có ts4,27 0 C

Vậy không có hiện tượng đọng sương tại vách buồng lạnh

TÍNH NHIỆ T KHO L Ạ NH

Dòng nhiệt tổn thất qua bao che

Nhiệt tổn thất qua cơ cấu bao che bao gồm nhiệt lượng mất mát qua tường và trần, do sự chênh lệch nhiệt độ giữa bên ngoài và bên trong buồng lạnh, cùng với nhiệt lượng tổn thất do bức xạ mặt trời.

Do kho lạnh được xây dựng trong nhà máy với hệ thống tường bao xung quanh, giúp ngăn chặn bức xạ mặt trời Nhờ đó, nhiệt lượng tổn thất do bức xạ mặt trời được giảm thiểu đến mức tối đa, gần như bằng không.

Nhiệt lượng tổn thất qua tường, trần và bao bì do sự chênh lệch nhiệt độ giữa bên ngoài và bên trong phòng lạnh được tính toán bằng công thức cụ thể.

Q=Q +Q Trong đó: Q V : Nhiệt tổn thất qua vách và trần

Q N : Nhiệt tổn thất qua nền

(Do các buồng được đặt trong nhà xưởng nên bỏ qua nhiệt do bức xạ mặt trời)

Tổn thất qua vách và trần kho bảo quản lạnh đông

Q =k F t −t Trong đó: k 1 : Hệ số truyền nhiệt qua vách và trần t kk : Nhiệt độ ngoài trời

F 1 : Diện tích vách và trần t lđ : Nhiệt độ lạnh đông

- Vách và trần của kho lạnh được cấu tạo bởi các tấm Panel có độ dày 100 mm có k1 =0,21 W/m 2 K

Tổn thất qua nền kho bảo quản lạnh đông

Q =  k F t −t Trong đó: k n : Hệ số truyền nhiệt qua nền

F n : Diện tích nền t kk : Nhiệt độ ngoài trời t lđ : Nhiệt độ lạnh đông

- Nền được xây bằng bê tông có cách nhiệt, cách ẩm có hệ số truyền nhiệt: kn = 0,143 W/m 2 K

→ Vậy tổng nhiệt tổn thất qua bao che kho bảo quản lạnh đông là:

Nhiệt lượng do sản phẩm tỏa ra

Nhiệt lượng do sản phẩm tỏa ra bao gồm dòng nhiệt tỏa ra khi xử lí lạnh và dòng nhiệt tỏa ra từ bao bì

Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra khi xử lí lạnh

H1: Entanpy của sản phẩm trước khi xử lý lạnh (kJ/kg) H2: Entanpy của sản phẩm sau khi xử lý lạnh (kJ/kg) M: Công suất buồng gia lạnh (tấn/ngày đêm) Entanpy của sản phẩm trước và sau khi xử lý lạnh là yếu tố quan trọng trong quá trình bảo quản thực phẩm, ảnh hưởng đến chất lượng và độ tươi ngon Công suất buồng gia lạnh cũng đóng vai trò quyết định trong việc duy trì nhiệt độ ổn định, đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý lạnh sản phẩm.

Các thông số được tra theo bảng 4-2 trang 81, sách Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh – Nguyễn Đức Lợi:

- Chọn nhiệt độ của sản phẩm trước khi đưa vào buồng lạnh đông bằng với nhiệt độ môi trường vào mùa hè là t 1 = 37,45°C, vậy h 1 A1,82 kJ/kg

- Nhiệt độ sản phẩm sau khi đưa vào buồng lạnh là t 2 = -20°C, vậy h 2 =0 kJ/kg

Kho lạnh phân phối có khả năng xuất nhập hàng hóa lên đến 10% dung tích kho mỗi ngày Mỗi kho có thể bảo quản tối đa 220 tấn sản phẩm mỗi ngày.

Dòng nhiệt tỏa ra từ bao bì

Trong đó: C b : Nhiệt dung riêng của bao bì (kJ/kg)

M b : Khối lượng bao bì đưa vào cùng sản phẩm (tấn/24h) Bao bì thường: M b = (10-30)% ×M

- Nhiệt dung riêng của bao bì cát tông: Cb = 1,46 kJ/kg

- Khối lượng của bao bì:

 - Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra khi xử lý lạnh là:

Dòng nhiệt do thông gió buồng lạnh

Công thức tính nhiệt lượng là \$Q = M \times (h_1 - h_2)\$, trong đó \$h_1\$ là entanpy của sản phẩm ngoài buồng lạnh (kJ/kg), \$h_2\$ là entanpy của sản phẩm trong buồng lạnh (kJ/kg), và \$M\$ là lưu lượng không khí của quạt thông gió (kg/s).

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các yếu tố quan trọng trong việc tính toán thể tích buồng bảo quản cần thông gió Cụ thể, ký hiệu V đại diện cho thể tích buồng bảo quản (m³), a là bội số tuần hoàn không khí trong một ngày đêm (lần/24h), và ρ là khối lượng riêng của không khí trong buồng bảo quản (kg/m³) Những thông số này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả thông gió và bảo quản sản phẩm.

Theo sách “Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh” của Nguyễn Đức Lợi, dòng nhiệt tổn thất do thông gió chỉ áp dụng cho các buồng lạnh bảo quản rau quả và sản phẩm hô hấp có hệ thống thông gió Trong bài tập này, nguyên liệu cần bảo quản là dứa lạnh đông, không có sự hô hấp, do đó không cần thiết kế hệ thống thông gió, dẫn đến dòng nhiệt tổn thất do thông gió trong buồng lạnh Q3 = 0.

Dòng nhiệt do vận hành

Dòng nhiệt do vận hành chiếu sáng

Trong đó: F: Diện tích của buồng (m 2 )

A: Nhiệt lượng tỏa ra khi chiếu sáng 1m2 diện tích buồng

- Đối với buồng bảo quản, chọn A=1,2W/m 2

Dòng nhiệt do người tỏa ra

350: Nhiệt lượng do một người thải ra khi làm công việc nặng nhọc (W/người) n: Sốngười làm việc

- Do buồng có diện tích

Ngày đăng: 15/04/2023, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w