1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

3 DẠNG CẤU TRÚC CÂU TƯỜNG THUẬT (REPORTED SPEECH) THƯỜNG GẶP

23 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Reported speech
Trường học Thuongmai University
Chuyên ngành Vietnam English Grammar
Thể loại báo cáo
Thành phố Vietnam
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Reported speech is when we tell someone what another person said. (Câu tường thuật gián tiếp là câu được dùng khi chúng ta muốn thuật lại hay kế lại một câu mà người khác đã nói.) 4 STEPS (4 bước để chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp): • Chọn động từ tường thuật (told, said, asked, suggested…) • “Lùi thì” động từ • Đổi đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu • Đổi trạng từ thời gian nơi chốn

Trang 1

Thuongmai University, Vietnam

English Grammar

Reported Speech

Reported speech (câu tường thuật/ câu gián tiếp)

- Reported speech is when we tell someone what another person said

(Câu tường thuật/ gián tiếp là câu được dùng khi chúng ta muốn thuật lại hay kế lại một câu mà người khác đã nói.)

Chúng ta có 2 cách để kể lại với người khác rằng Lisa đã nói gì:

Lặp lại y nguyên lời Lisa: Lisa said, 'I'm tired.' = Lisa nói 'Mình mệt."

Hoặc thuật lại lời nói của Lisa: Lisa said that she was tired. = Lisa nói rằng cô

ấy mệt.

→ Đây được gọi là câu tường thuật.

4 STEPS (4 bước để   chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ) :

 Chọn động từ tường thuật (told, said, asked, suggested…)

 “Lùi thì” động từ

 Đổi đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu

 Đổi trạng từ thời gian/ nơi chốn

1 Statements (Câu phát biểu):

Chủ ngữ nói ở Hiện tại đơn -> không lùi thì

Tom says : “I am a student.” Tom says he is a student

My mom says: “I will go to Paris.” My mom says she will go to Paris

Chủ ngữ nói ở Quá khứ đơn -> lùi thì

S + said: “clause” S + told + sb (that) + clause (lùi thì)

S + said (that)/ said to sb that + clause (lùi thì)

Mary said , “I am watching TV.” Mary said (that)/ said to me that she was

watching TV

She said , ‘My brother is a doctor.’ She told me (that) her brother was a doctor

Cùng học 4 bước để chuyển một câu trực tiếp sang câu tường thuật như thế nào thông qua một ví dụ nhé!

Tom said, “ I want to see this movie with my girlfriend tomorrow ”

 

Trang 2

Bước 1: Chọn từ tường thuật

Ta thường dùng 2 động từ là said (quá khứ đơn của say, có nghĩa là nói) và told (quá khứ đơn của tell, có nghĩa là nói với ai đó):

- Tom told Kelly (that) (Từ told bắt buộc phải dùng khi chúng ta muốn thuật lại

rằng Tom nói với một người khác.)

- Tom said (that)/ said to Kelly that (Còn nếu không muốn nhắc đến người khác này, thì chúng ta dùng từ say Nếu muốn đề cập người được nói với chúng

ta dùng “to”

Ngoài said và told, chúng ta còn có thể sử dụng nhiều từ khác để miêu tả rõ tính chất

của lời nói hơn:

asked = yêu cầu

 Câu tường thuật tạm thời đến bước này là:

I want to see this movie with my girlfriend tomorrow.

→ Tom said that I want to see this movie with my girlfriend tomorrow

Bước 2: Lùi thì

Để diễn đạt rằng lời nói được thuật lại là ở trong quá khứ và có thể không đúng ở hiện tại, chúng ta cần phải đưa động từ về thì quá khứ Thao tác này thường được gọi là "lùithì" Chúng ta "lùi thì" một cách tổng quát như sau:

 Hiện tại → Quá khứ

 Tương lai → Tương lai trong quá khứ

 Quá khứ → Quá khứ hoàn thành

Present simple (Hiện tại đơn)

I like ice cream 

Past simple (Quá khứ đơn)

He said he liked ice cream

Present continous (Hiện tại tiếp

diễn)

I am living in London

Past continuous (Quá khứ tiếp diễn)

He said he was living in London

Present perfect (Hiện tại hoàn

thành)

I haven't seen Julie   

Past perfect (Quá khứ hoàn thành)

He said he hadn't seen Julie

Present perfect continuous (Hiện Past perfect continuous (Quá khứ hoàn thành

Trang 3

tại hoàn thành tiếp diễn)

Lan said, ‘I have been waiting for you

for 2 hours.’

tiếp diễn)Lan said (that) she had been waiting for me for 2 hours

Past simple (Quá khứ đơn)

I bought a car  

Past simple/ Past perfect

He said he had bought a car

Past continous

I was walking along the street   

Past perfect continous

He said he had been walking along the street

Past perfect

I had taken English lessons before   

Past perfect (không đổi vì không thể lùi thì được

nữa)

He said he had taken English lessons before

Past perfect continuous Past perfect continuous (không đổi vì không thể lùi thì được nữa)Future simple (Tương lai đơn)

My mother said, ‘I will visit Hue city’

Present conditional/ Future in the Past (Tương

lai đơn trong quá khứ)

My mother said (that) she would visit Hue city

Future continuous

He said, ‘I will be sitting at the café’

Present continuous conditional (Tương lai tiếp

diễn trong quá khứ)

He said (that) he would be sitting at the café’

Modal verbs (Động từ khuyết thiếu)

You may wait here

Might (khả năng)/ Could (sự cho phép)

He said he might be late  (khả năng)

He said we could wait there (sự cho phép)

Shall

I shall come later     Would She said (that) she would come later

Must

‘You must go back before 10.’

‘It must be wonderful to live there.’

Had to (sự bắt buộc)/ Must (chắc hẳn)

She said (that) I had to go back before 10

She said she it must be wonderful to live there

LƯU Ý: Should/ Ought to/ Could/ Might/ Would giữ nguyên trong lời nói gián tiếp Trong câu ví dụ, động từ want sẽ được đổi thành dạng quá khứ wanted

 Câu tường thuật tạm thời đến bước này là:

I want to see this movie with my girlfriend tomorrow.

→ Tom said that I wanted to see this movie with my girlfriend tomorrow Bước 3 : Đổi đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu

Khi Tom nói "Tôi muốn xem bộ phim đó với bạn gái của tôi ngày mai", "tôi" ở đây làđang ám chỉ đến Tom

Vì vậy, khi thuật lại câu nói của Tom, chúng ta không thể thuật lại là "tôi muốn xem bộphim" được => "tôi" phải chuyển đổi thành "anh ấy" cho tương ứng

Trang 4

Direct speech Reported speech

Subject pronouns

(Đại từ chủ ngữ)

Object pronouns

(Đại từ tân ngữ)

Possessive pronouns

(Đại từ sở hữu)

Như vậy, I sẽ được đổi thành he, còn my sẽ được đổi thành his

 Câu tường thuật tạm thời đến bước này là:

I want to see this movie with my girlfriend tomorrow.

→ Tom said that he  wanted to see this movie with his girlfriend tomorrow.

Bước 4: Đổi các từ chỉ nơi chốn và thời gian

Vì khi tường thuật lại câu nói của người khác, chúng ta thường không còn ở vị trí vàthời điểm khi người đó nói nữa

last (month) the previous month/ the month before

Trang 5

next (month) the month after/ the following month/ the next month

tomorrow the day after/ the next day/ the following day/

Như vậy, this đổi thành that, còn tomorrow đổi thành the following day

 Cuối cùng, chúng ta đã có câu tường thuật hoàn chỉnh:

I want to see this movie with my girlfriend tomorrow.

→ Tom said that he  wanted to see  that movie with his girlfriend the following day

2 Questions (Câu hỏi):

Yes/No questions (Câu hỏi Yes/ No):

Dùng từ tường thuật: asked, wondered, wanted to know, …(asked, wonderes,

wanted to know are common reporting verbs)

Thêm từ if hoặc whether trước câu hỏi (the verb is joined to the reported words

with IF/ WHETHER – nếu/ liệu mà)

 Đổi lại vị trí của chủ ngữ và động từ / trợ động từ

 [S1 + asked… + (O) + if/ whether + S2 + V (lùi thì)]

Eg: Lisa said to Ben "Did you see Tom this morning?"

Chọn từ tường thuật: vì Lisa hỏi Ben nên chúng ta dùng asked Ben

Lùi thì động từ: did see thành had seen

Đổi các đại từ và các tính từ sở hữu: đổi you thành he

Đổi các từ chỉ nơi chốn và thời gian: this morning -> that morning

→ Lisa asked Ben had he seen Tom that morning.

Bây giờ, ta làm thêm 2 bước nữa:

Thêm từ if hoặc whether trước câu hỏi: Lisa asked Ben if had he seen Tom that

morning

Hoán đổi vị trí của chủ ngữ và động từ / trợ động từ: had he seen thành he had seen

→ Lisa asked Ben if he had seen Tom that morning.

WH-questions (Câu hỏi có từ để hỏi - when/ what, how…)

 Giữ lại từ hỏi

 Đổi lại vị trí của chủ ngữ và động từ / trợ động từ

 Cũng có thể dùng cấu trúc To + Verb nếu chủ ngữ trong câu hỏi là I

Trang 6

 [S1 + asked +(O) + WH + S2 + V (lùi thì)].

Eg: Mary said: “Where can I find Lisa?”

Chọn từ tường thuật: vì đây là câu hỏi nên ta dùng từ asked (hỏi)

Lùi thì động từ: can -> could

Đổi các đại từ và các tính từ sở hữu: đổi I thành he

→ Tom asked where could he find Lisa.

Bây giờ, ta làm thêm 2 bước nữa:

Giữ lại từ hỏi: giữ lại từ where

Hoán đổi vị trí của chủ ngữ và động từ / trợ động từ: could he hoán đổi thành he could

→ Tom asked where he could find Lisa.

Ngoài ra, nếu chủ ngữ trong câu hỏi là I thì chúng ta có thể dùng To + Verb:

Câu hỏi: Where can I find Lisa?

Câu tường thuật 1: He asked where he could find Lisa.

Câu tường thuật 2: He asked where to find Lisa.

3 Commands (Câu mệnh lệnh)

*Khẳng định: Told sb to do st

Eg: “Please wait for me here, Mary.” Tom said (yêu cầu)

→ Tom told Mary to wait for him there.

*Phủ định: Told sb NOT to do st

Eg: “Don’t talk in class” the teacher said to us → The teacher told us not to talk in class.

4 MỘT SỐ DẠNG CÂU TƯỜNG THUẬT ĐẶC BIỆT

41 Dạng đặc biệt với To-Infinitive

Khi muốn thuật lại một yêu cầu:

Cấu trúc: Asked somebody (not) to do something

- Eg: “Please, don’t bring food in the car”, the driver said

 The driver asked me not to bring food in the car

 TH câu trực tiếp là dạng câu hỏi yêu cầu bắt đầu bằng Will/Would/Can/Could

-> cũng có thể áp dụng cấu trúc trên trong câu tường thuật

- Eg: “Will you clean the room?”, my mother said

 My mother asked me to clean the room

Khi muốn thuật lại một lời khuyên:

Cấu trúc: Advised somebody (not) to do something.

- Eg: “You should study hard for the exam”, my friend said

Trang 7

 My friend advised me to study hard for the exam.

 Trong trường hợp câu trực tiếp chứa các cấu trúc “You’d better” hay “If I were

you” thì bạn vẫn có thể áp dụng cấu trúc câu tường thuật đặc biệt trên.

- Eg: “ You’d better study now”, she said

 She advised me to study then

Khi muốn thuật lại một lời hứa:

Cấu trúc: Promised to do something

- Eg: “I will buy you a new car”, my husband said

 My husband promised to buy me a new car

Khi muốn thuật lại một lời đe dọa:

Cấu trúc: Threatened to do something

- Eg: “Give me all your money or I’ll kill you”, said the robber

 The robber threatened to kill me if I didn’t give him all my money

Khi muốn thuật lại một lời cảnh báo:

Cấu trúc: Warned somebody (not) to do something

- Eg: “Don’t move There’s a bomb”, he said

 He warned me not to move since there was a bomb

Khi muốn thuật lại một lời mời:

Cấu trúc: Invited somebody to do something

- Eg: “Do you want to come to the party?”, my boyfriend said

 My boyfriend invited me to come to the party

Khi muốn thuật lại một lời nhắc nhở:

Cấu trúc: Reminded somebody to do something

- Eg: “Don’t forget to close the window”, my father said

 My father reminded me to close the window

Khi muốn thuật lại một lời động viên:

Cấu trúc: Encouraged somebody to do something

- Eg: “Keep going! You can win the competition”, my teacher said

-> My teacher encouraged me to keep going

Khi muốn thuật lại một lời khẩn cầu:

Cấu trúc: Begged/implored somebody (not) to do something

 Ví dụ: “Please, Don’t leave me alone”, my friend said

 My friend begged me not to leave

Khi muốn thuật lại một sự tự nguyện:

Cấu trúc: Offered to do something

 Ví dụ: “Could I help you?”, the waiter said

 The waiter offered to help me

Khi muốn thuật lại một sự đồng ý:

Cấu trúc: Agreed to do something

 Ví dụ: “I will give you a second chance”, Tom said

 Tom agreed to give me a second chance

4.2 Dạng đặc biệt với V-ing (Gerund)

Khi muốn thuật lại một lời buộc tội:

Cấu trúc: Accused somebody of doing something

Trang 8

 Ví dụ: “You broke my phone, Joe”, Nancy said.

 Nancy accused Joe of breaking her phone

Khi muốn thuật lại một lời thừa nhận:

Cấu trúc: Admitted doing/having done something

 Ví dụ: “I didn’t go to school yesterday”, James said

 James admitted not going/having gone to school last day

Khi muốn thuật lại một lời phủ nhận:

Cấu trúc: Denied doing/having done something

 Ví dụ: “I don’t steal your money”, she said

 She denied stealing/having stolen my money

Khi muốn thuật lại một lời xin lỗi:

Cấu trúc: Apologized (to somebody) for doing something

 Ví dụ: “I’m sorry I broke your car”, Lisa said

 Lisa apologized for breaking my car

Khi muốn thuật lại một lời khen ngợi:

Cấu trúc: Congratulated somebody on doing something

 Ví dụ: “Congratulations! You achieved your target”, my friend said

 My friend congratulated me on achieving my target

Khi muốn thuật lại một sự quả quyết, khăng khăng:

Cấu trúc: Insisted on doing something

 Ví dụ: “I must invite her to my party”, Luke said

 Luke insisted on inviting her to his party

Khi muốn thuật lại một lời đề nghị, lời mời:

Cấu trúc: Offered (sb) to do st

- Ví dụ: Tom asked: 'Shall I bring you some food?'

-> Tom offered to bring me some food

Cấu trúc: Suggested (sb) doing something

- Ví dụ: “Let’s visit HCM city this summer”, Ken said

-> Ken suggested visiting HCM city that summer

- Khi câu trực tiếp có cụm từ “Why don’t you” với ý nghĩa đề nghị, gợi ý,

ta cũng có thể sử dụng cấu trúc trên để diễn đạt trong câu trần thuật

Ví dụ: “Why don’t you go to the cinema with us?”, She said

-> She suggested going to the cinema with them

Khi muốn thuật lại một lời cảm ơn:

Cấu trúc: Thanked somebody for doing something

 Ví dụ: “Thank you for your interesting answer”, the teacher said

 The teacher thanked me for answering her question

Khi muốn thuật lại một lời cảnh báo:

Cấu trúc: Warned somebody against doing something

 Ví dụ: “Don’t trust her”, my friend said

 My friend warned me against trusting her

Khi muốn thuật lại một sự đổ lỗi:

Cấu trúc: Blamed somebody for doing something

 Ví dụ: “You caused this mess!”, my girlfriend said

 My girlfriend blamed me for causing that mess

Khi muốn thuật lại một lời thú tội:

Trang 9

Cấu trúc: Confessed to doing something

 Ví dụ: “I copied your assignment”, Jane said

-> Jane confessed to copying my assignment.

4.3 Dạng đặc biệt khi câu trực tiếp có “Let”

Nếu từ “Let” trong câu trực tiếp có ý nghĩa ra lệnh thì trong câu tường thuật đặc

biệt cũng cần chứa các từ ngữ mang ý ra lệnh:

- Ví dụ: “The staff doesn’t let me take photos in the museum”, she said.-> The staff said she should not/was not to take photos in the museum

 Nếu từ “Let” trong câu trực tiếp có ý nghĩa đề nghị thì trong câu tường thuật đặc biệt, ta có thể dùng từ “Suggest” hoặc cụm “Say… Should”

- Ví dụ: “Let’s go to the swimming pool this summer”, Minh said.

-> Minh suggested going to the swimming pool that summer

Hoặc:

-> Minh said that we should go to the swimming pool that summer

 Nếu từ “Let” trong câu trực tiếp có ý nghĩa thờ ơ, không quan tâm:

- Ví dụ:

“He wants to have a game console”, the brother said

“Let him”, the mother answered

-> Reported Speech: The brother said that he wanted to have a game

console and the mother didn’t mind

4.4 Dạng đặc biệt khi câu đặc biệt là câu điều kiện

 Điều kiện loại 1 -> Điều kiện loại 2

- Ví dụ: Jim said, ‘If I catch the bus, I’ll be home by six.’

-> Jim said that if he caught the bus, he would be home by six

 Điều kiện loại 2 & 3 -> giữ nguyên cấu trúc và động từ (không cần lùi thì), chỉ cầnthay đổi chủ ngữ và tân ngữ

- Ví dụ: “If John hadn’t texted me, I would not have known the truth”, she said

-> She said that if John hadn’t texted her, she would not have known the truth

 Câu điều kiện có chứa câu hỏi: Mệnh đề if sử dụng cuối câu khi ta muốn chuyểncâu trực tiếp có chứa câu hỏi với mệnh đề if sang câu tường thuật

- E.g: He asked: “If I get there on time, where will we go?”

-> He asked where they would go if he got there on time

4.5 Dạng đặc biệt khi câu trực tiếp có “Needn’t”

 Khi câu trực tiếp chứa từ “Needn’t”, câu tường thuật đặc biệt sẽ được viết lại với cấu trúc “Didn’t have to”

 Ví dụ: “You needn’t spend a lot of money on a bike”, she said

-> She said that I didn’t have to spend a lot of money on a bike

Trang 10

4.6 Dạng đặc biệt khi câu trực tiếp là câu cảm thán

Câu cảm thán có dạng:

How + Adjective + S + To be!

What + A/An + Adjective + V!

Trong trường hợp này, có thể sử dụng từ “Exclaim” cho câu tường thuật đặc biệt:

Cấu trúc: S + exclaimed + that + S + V(lùi thì) + O

 Ví dụ: “How beautiful is she!”, my mom said

-> My mom exclaimed that she was so beautiful

4.7 Dạng đặc biệt với câu trực tiếp là lời chúc

 Trong trường hợp này, hãy dùng từ “Wish” cho câu tường thuật đặc biệt:

 Ví dụ: “Merry Christmas!”, he said

 He wished me a merry Christmas

NOTE: Một số trường hợp không thay đổi “thì” của Động từ!

 Động từ tường thuật ở:

- Hiện tại đơn (say/ says): Tom says, ‘I’m fine.’ -> Tom says he is fine

- Hiện tại tiếp diễn (is/ are saying)

- Hiện tại hoàn thành (have said/ has said)

- Tương lai đơn (will say)

Nói về chân lý, sự thật hiển nhiên.

He said, “The sun rises in the East” -> He said that the sun rises in the East

Lời nói trực tiếp là các câu điều kiện loại II và III

“If I were you, I would meet her” -> He said that if he were me, he would meether

Lời nói trực tiếp là cấu trúc “wish + past simple/ past perfect”.

‘I wish I lived in Dalt’ -> She said she wished she lived in Dalat

Cấu trúc: ‘It’s time/ about time sb did st’:

‘It’s time the children went to school.’ -> She said it was the time the childrenwent to school

 Lời nói trực tiếp có các động từ khuyết thiếu (could/ would/ should/ might/

ought to/ need/ had better…)

‘You should study hard’ -> She said I should study hard

EXERCISES

Exercise 1: Changing the following sentences into reported speech

1 “If the weather is fine, I will go on a picnic with my friends,” she said

2 “What would you do if you had three days off ?” I asked him

Ngày đăng: 15/04/2023, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w