ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỊA CHẤT LỊCH SỬ Địa chất lịch sử là một môn học nghiên cứu về hoàn cảnh và thời gian hình thành, quá trình tồn tại và biến đổi của đất đá ở vỏ Trái đất.. Nhiệm vụ của Đị
Trang 1CHƯƠNG 3.
ĐỊA CHẤT LỊCH SỬ VÀ ĐỊA MẠO
Trang 23.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỊA CHẤT LỊCH SỬ
Địa chất lịch sử là một môn học nghiên cứu về hoàn cảnh và thời gian hình thành, quá trình tồn tại và biến đổi của đất đá ở vỏ Trái đất.
Nhiệm vụ của Địa chất lịch sử:
- Xác định tuổi của đá
- Xác định hoàn cảnh tự nhiên
- Xác lập lại các giai đoạn phát triển của vỏ Trái đất, lịch sử và qui luật hình thành các dạng kiến trúc địa chất trên vỏ Trái đất
Hình thái mặt đất ngày nay - địa hình - là sản phẩm của các quá trình địa chất lâu dài và phức tạp, có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xây dựng Địa Mạo
là lĩnh vực nghiên cứu địa hình có xét đến nguyên nhân hình thành và xu thế phát triển.
Trang 33.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TUỔI ĐẤT ĐÁ
Tuổi của đất đá là khoảng thời gian từ khi đất đá được hình thành cho đến nay.
3.2.1.Phương pháp xác định tuổi tuyệt đối: Phương pháp đồng vị phóng xạ
Đối với các loại đá cổ, người ta sử dụng các nguyên
tố bán hủy dài như nguyên tố Th, U, còn đá trẻ là nguyên tố có chu kỳ bán hủy ngắn như carbon phóng xạ (C 14 ).
Tốc độ của quá trình phá hủy phóng xạ ở mỗi loại nguyên tố không thay đổi Chu kỳ bán hủy của mỗi
nguyên tố phóng xạ là thời gian mà một khối lượng nào đó của chất phóng xạ bị phá hủy đi một nửa để biến thành đồng vị bền vững.
Trang 43.2.1.Phương pháp xác định tuổi tuyệt đối:
Phương pháp đồng vị phóng xạ
9
208 206
10 4
,
7 38
,
U
Pb
Pb t
Đối với những đá trẻ có tuổi 50.000 năm hay trẻ hơn (trầm tích Đệ Tứ) thường sử dụng những nguyên tố có chu kỳ bán hủy ngắn hơn, ví dụ nguyên tố C 14
Trong đá macma thường chứa cả U và Th, đồng thời chì thường thấy có nguyên tử lượng là 207,2 là hỗn hợp của hai đồng vị nên ta thường tính tuổi theo công thức sau:
Trang 53.2.2.Phương pháp xác định tuổi tương đối
của đất đá
Là xác định thứ tự hình thành các lớp đá, tìm ra lớp
đá thành tạo trước, lớp đá thành tạo sau.
*Phương pháp địa tầng: dựa trên quan hệ thế nằm
của các tầng đá để xác định tuổi tương đối của chúng và các hiện tượng địa chất khác.
Trang 6*Phương pháp thạch học: xác lập một tầng đá chuẩn (có
những tính chất đặc biệt về thành phần, màu sắc, bề dày…) rồi so sánh với các tầng khác
So sánh và hợp nhất địa tầng các mặt cắt theo thành phần đá
5 4 3 2
1
1
2 3
4 5
Áp dụng phương pháp thạch học địa tầng để lập cột địa tầng trong vùng phát triển đá xâm nhập và đá trầm tích
Trang 7Cúc thạch là sinh vật đặc trƣng của
kỷ Trias
Hóa thạch lá cây kỷ Carbon
Phương pháp cổ sinh
Hóa thạch chuồn chuồn
kỷ Carbon
Trang 8Đá được hình thành cách nay 2 tỷ năm trong môi trường thiếu oxi
Sinh vật tiền Cambri
Phương pháp cổ sinh
Trang 9Phương pháp cổ sinh
Hóa thạch tiền Cambri
Hóa thạch cá kỷ Silur
Trang 103.2.3.Niên biểu địa chất
Theo niên biểu địa chất hiện tại thì lịch sử phát triển địa
chất của vỏ Trái đất được chia ra là 5 Đại (Era).
Trong mỗi đại lại chia ra các Kỷ (Period), trong kỷ chia
ra nhiều Thế (Epoch) Các tập đá được thành tạo tương ứng với các đại, kỷ, thế,… là các Giới, Hệ, Thống,…
được thể hiện theo bề dày của tập và đặc trưng về thạch học cùng các tính chất khác gọi là thang địa tầng
Trên bản đồ địa chất người ta thể hiện tuổi đất đá bằng màu và ký hiệu chữ Latinh
Trang 113.2.3.Niên biểu địa chất
Đệ tứ - Q: QIV (Holocene)
Neogen (N): N2 (Pliocene)
N1 (Miocene)
Paleogen (P)
Creta (K)
Jura (J)
Trias (T)
Permi (P)
Carbon (C)
Devon (D)
Silur (S)
Ordovic (O)
Cambri ( )
Trang 12 BÀI TẬP VỀ NẾP UỐN – ĐỨT GÃY – SỰ NÂNG LÊN
HẠ XUỐNG CỦA VỎ TRÁI ĐẤT
1/Xác định loại đứt gãy ở A và B
Trang 132/Xác định loại đứt gãy ở A và B
Trang 143/Xác định uốn nếp và đứt gãy Khi thành tạo các lớp đất
đá trên thì mặt đất nâng lên hay hạ xuống
Cát kết tuổi Creta (aK)
Sét kết tuổi Jura (amJ)
Đá vôi tuổi Paleogen (P)
Trang 154/Xác định uốn nếp và đứt gãy Khi thành tạo các lớp đất
đá trên thì mặt đất nâng lên hay hạ xuống
Cát kết tuổi Jura (aJ)
Sét kết tuổi Creta (amK)
Cuội kết tuổi Trias (T)