KHÓA VIP SINH 2021 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON VN – Học để khẳng định mình Câu 1 Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng? A Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội[.]
Trang 1KHÓA VIP SINH 2021 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – Học để khẳng định mình
Câu 1 Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên
B Trong cùng một khu vực địa lý vẫn có thể có sự hình thành loài mới bằng con đường địa lý
C Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn gắn liền với sự hình thành loài mới
D Trong quá trình hình thành loài bằng con đường sinh thái không cần đến sự cách li địa lý
Câu 2 Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá chủ yếu gặp ở các loài
A động vật bậc thấp B động vật có vú
C thực vật sinh sản vô tính D thực vật sinh sản hữu tính
Câu 3 Ví dụ nào sau đây không phải là hình thành loài mới bằng dị đa bội?
A Raphanus sativus(2n=18) x Brassica oleraceae (2n=18) → R.brassica(2n=36)
B Primula floribuda (2n=18) x P.verticillata (2n=18) → P.kewenis (2n=36)
C Musa acuminata (2n=22) x M.baisiana (2n=22) → Musa sp (2n= 33)
D Prunus spinosa (2n=32) x P.divaricata (2n=16)→P.dometica (2n=48)
Câu 4 Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau Lý do nào sau đây
có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?
I chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được
II nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ
III chúng có mùa sinh sản khác nhau
IV con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải
V chúng có tập tính giao phối khác nhau
VI chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau
Phương án đúng:
A I, II, III, IV, V, VI B I, II, V, VI
C I, II, III, V, VI D I, III, V, VI
Câu 5 Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây sai?
A Hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài
B Từ một loài ban đầu, quá trình phân li tính trạng sẽ hình thành các nòi rồi đến các loài mới
C Trong cùng một nhóm đối tượng, chọn lọc tự nhiên chỉ tích luỹ biến dị theo một hướng
D Sự phân li tính trạng là nguyên nhân chủ yếu hình thành các nhóm phân loại trên loài
Câu 6 Khi nói về sự hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây sai?
A Sự hình thành loài mới luôn dẫn tới hình thành các đặc điểm thích nghi mới
B Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá, con lai bị cách li sinh sản nên không cần sự tác động của chọn
lọc tự nhiên
C Có nhiều trường hợp, loài mới và loài cũ cùng sống trong một môi trường, ở cạnh nhau
GIAI ĐOẠN 1: ÔN KIẾN THỨC NỀN TẢNG
BÀI 9: BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
VÀ HÌNH THÀNH LOÀI MỚI
TS PHAN KHẮC NGHỆ HỌC SINH TỰ LUYỆN Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh
Trang 2KHÓA VIP SINH 2021 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – Học để khẳng định mình
D Sự hình thành loài mới luôn gắn liền với sự xuất hiện của các kiểu gen mới
Câu 7 Hai quần thể sống trong một khu vực địa lý nhưng các cá thể của quần thể này không giao phối với các
cá thể của quần thể kia vì khác nhau về cơ quan sinh sản Đây là dạng cách li nào?
A Cách li tập tính B Cách li sau hợp tử
C Cách li cơ học D Cách li thời gian
Câu 8 Hiện tượng nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?
A Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
B Cừu và dê giao phối với nhau, có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành cơ thể
C Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển
D Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau vì tập tính ve vãn khác nhau
Câu 9. Yếu tố nào trong số các yếu tố sau đây có thể không đóng góp vào quá trình hình thành loài khác khu vực
địa lý?
A Một quần thể bị cách ly địa lý với quần thể mẹ
B Dòng gen giữa hai quần thể là rất mạnh
C Các đột biến khác nhau bắt đấu phân hoá vốn gen của các quần thể cách ly
D Quần thể cách ly chịu áp lực chọn lọc khác với quần thể mẹ
Câu 10 Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Quần thể là đơn vị tiến hóa để hình thành loài mới
II Quần thể sẽ không tiến hóa nếu luôn đạt trạng thái cân bằng di truyền
III Khi một nhóm cá thể từ đất liền di cư ra đảo xác lập nên quần thể mới thì các yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố đầu tiên tác động đến quần thể mới này
IV Quá trình hình thành loài mới không nhất thiết dẫn đến hình thành quần thể thích nghi
V Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, cách li địa lí có vai trò ngăn ngừa sự giao phối tự do
A 3 B 2 C 5 D 4
Câu 11 Cơ chế hình thành loài nào có thể tạo ra loài mới có hàm lượng ADN ở trong nhân té bào cao hơn
nhiều so với hàm lượng ADN của loài gốc?
A Hình thành loài bằng cách li tập tính
B Hình thành loài bằng con đường sinh thái
C Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa
D Hình thành loài bằng con đường địa lý
Câu 12 Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài
- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?
A Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3
loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung
B Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với
nhau
C Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên
nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ
D Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng
loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau
Câu 13 Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
Trang 3KHÓA VIP SINH 2021 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – Học để khẳng định mình
I Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
II Cách li địa lí là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo một hướng xác định
III Cách li địa lí kéo dài có thể dẫn đến hình thành loài mới
IV Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau
V Cách li địa lí luôn dẫn tới cách li sinh sản
A 1 B 4 C 2 D 3
Câu 14 Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
I Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la Con la không có khả năng sinh sản
II Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
III Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển
IV Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau
A 2 B 1 C 4 D 3
Câu 15 Trong một hồ ở châu Phi, có hai loài cá được phát sinh từ một loài ban đầu, chúng rất giống nhau về
các đặc điểm hình thái, chỉ khác nhau về màu sắc, một loài có màu đỏ còn một loài có màu xám Mặc dù sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau Tuy nhiên, nếu được nuôi chung trong một bể, cùng sử dụng một loại thức ăn và được chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng giao phối với nhau và sinh con Ví dụ này là minh chứng cho sự hình thành loài mới bằng con đường
A cách li tập tính B cách li địa lí
C cách li sinh thái D lai xa kết hợp đa bội hoá
Câu 16 Trong các ví dụ sau, những ví dụ nào thuộc loại cách li trước hợp tử?
I Ếch và nhái cùng sống trong một môi trường nhưng do có tập tính giao phối khác nhau nên chúng không giao phối với nhau
II Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết
III Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la Con la không có khả năng sinh sản
IV Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho
hoa của loài cây kháC
A II, III B I, IV C III, IV D I, II
Câu 17 Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lý, phát biểu nào sau đây sai?
A Trong cùng một khu vực sống, từ một loài ban đầu có thể hình thành nhiều loài mới
B Thường dễ xảy ra đối với các loài hay di động xa
C Sự hình thành loài mới nhất thiết phải có sự cách li của các chướng ngại địa lý
D Sự hình thành loài mới chịu tác động của các nhân tố tiến hóa
Câu 18 Những ví dụ nào sau đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử?
I Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng Khi nuôi nhốt chung trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con
II Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi
III Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản
IV Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác
A II và III B I và IV C II và IV D III và IV
Câu 19 Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, điều kiện địa lí có vai trò
A là nhân tố gây ra những biến đổi trực tiếp trên cơ thể sinh vật
B là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi
C ngăn cản sự giao phối tự do giữa các quần thể
D tạo ra những kiểu gen thích nghi, hình thành quần thể thích nghi
Trang 4KHÓA VIP SINH 2021 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – Học để khẳng định mình
Câu 20 Hai loài động vật A và B cùng sống trong một môi trường có điều kiện tự nhiên thay đổi mạnh Sau
một thời gian dài, quần thể của loài A đã tiến hoá thành loài A' thích nghi hơn với môi trường còn quần thể loài
B thì có nguy cơ bị tuyệt diệt Điều giải thích nào sau đây về loài A là không hợp lí
A Quần thể của loài A có khả năng thích nghi cao hơn
B Quần thể của loài A có tốc độ phát sinh và tích luỹ gen đột biến nhanh hơn
C Loài A có tốc độ sinh sản chậm hơn và chu kì sống dài hơn
D Loài A có tốc độ sinh sản nhanh hơn và chu kì sống ngắn hơn
Câu 21 Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, chướng ngại địa lí (cách li địa lí) có vai trò
A ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể
B quy định chiều hướng của chọn lọc tự nhiên
C hính thành các đặc điểm thích nghi mới
D định hướng quá trình tiến hóa
Câu 22 Có bao nhiêu ví dụ sau đây minh họa cho cơ chế cách li sau hợp tử?
I Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
II Cừu và dê giao phối với nhau nhưng hợp tử bị chết
III Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển
IV Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau vì tập tính ve vãn khác nhau
A 2 B 1 C 3 D 4
Câu 23 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Để phân biệt 2 loài vi khuẩn người ta thường sử dụng đặc điểm về cách li sinh sản
II Cách li trước hợp tử có thể xuất hiện do sự sai khác về mùa sinh sản, về nơi ở, tập tính giao phối hoặc cơ quan sinh sản
III Con lai giữa 2 loài bị bất thụ do bộ NST không tạo được các cặp NST tương đồng
IV Thể song nhị bội cách li sinh sản với 2 loài gốc
A 2 B 3 C 4 D 1
Câu 24 Ba loài ếch – Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica – cùng giao phối trong một cái ao, song
chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng với các cá thể cùng loài vì các loài có tiếng kêu khác nhau Khi nói về ví dụ trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đây là ví dụ về hiện tượng cách li trước hợp tử
II Con lai của các loài trên đều bị bất thụ
III Hiện tượng cách li giữa 3 loài trên xảy ra do cách li cơ học
IV Ba loài trên có hiện tượng cách li tập tính giao phối
A 2 B 3 C 4 D 1
Câu 25 Có bao nhiêu ví dụ sau đây là cách li trước hợp tử?
I Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau nên không giao phối với nhau
II Một cây bụi Ceanothus sống trên đất axit, một cây khác sống trên đất kiềm nên không thụ phấn cho nhau
III Cây lai giữa hai loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết
IV Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng Khi nuôi nhốt chung trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con
V Hạt phấn của loài thuốc lá này không thể nảy mầm trên đầu nhụy của loài thuốc lá khác
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 26 Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa gồm biến dị di truyền và nguồn gen di nhập
II Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
III Cơ chế cách li cơ học làm cho con lai giữa 2 loài bị bất thụ
IV Cách li sau hợp tử là các trở ngại làm cho hợp tử bị chết, con non bị chết hoặc con lai không sinh sản được
Trang 5KHÓA VIP SINH 2021 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – Học để khẳng định mình
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 27 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Sự sống có nguồn gốc từ các chất vô cơ
II Trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy có oxi phân tử và các hợp chất chứa cacbon
III ADN là hợp chất có khả năng tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên
IV Những tổ chức sống đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy
A 4 B 3 C 2 D 1
Câu 28 Khi nói về cơ quan tương đồng, phát biểu nào sau đây sai?
A Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo
B Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc
C Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau
D Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng
Câu 29 Cơ quan tương tự là những cơ quan
A có cùng kiểu cấu tạo B có cấu trúc bên trong giống nhau
C có cùng nguồn gốc D có cùng chức năng
Câu 30 Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hoá theo hướng đồng quy tính trạng?
A Cánh chim và cánh bướm
B Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật
C Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
D Chân trước của mèo và cánh dơi
Câu 31 Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới?
A Bằng chứng địa lý sinh học
B Bằng chứng giải phẫu học so sánh
C Bằng chứng phôi sinh học
D Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
Câu 32 Tiến hoá nhỏ là quá trình
A biến đổi vốn gen của quần thể dẫn tới hình thành loài mới
B diễn ra trên phạm vi rộng, trong thời gian dài
C phân chia loài thành các nhóm phân loại nhỏ hơn
D hình thành các đơn vị phân loại trên loài
Câu 33 Những cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
I tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
II vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp
III gai xương rồng và lá cây lúa
IV cánh bướm và cánh chim
A I, II B I, II, IV C I, II, III D II, III, IV
Câu 34 Phát biểu nào sau đây sai?
A Cánh của chim và cánh của bướm là những cơ quan tương đồng
B Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá phân li
C Cơ quan thoái hoá là một trường hợp của cơ quan tương đồng
D Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy
Câu 35 Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
A Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
B Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
C Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy
D Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
Trang 6KHÓA VIP SINH 2021 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – Học để khẳng định mình
Câu 36 Các nghiên cứu về giải phẫu cho thấy có nhiều loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và thuộc các bậc
phân loại khác nhau nhưng do sống trong cùng một môi trường nên được chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị theo một hướng Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá của sinh vật theo xu hướng đó?
A Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
B Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
C Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy
D Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
Câu 37 Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên
nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
B Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được
gọi là cơ quan tương đồng
C Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có
các giai đoạn phát triển phôi giống nhau
D Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ
quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự
Câu 38 Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây sai?
A Dựa vào hoá thạch có thể biết được lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của các loài sinh vật
B Hoá thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất
C Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
D Có thể xác định tuổi của hoá thạch bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch Câu 39 Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta
nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người Kết quả thu được (tính theo tỉ
lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5% Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
A Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin
B Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin
C Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet
D Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut
Câu 40 Có bao nhiêu bằng chứng sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
I Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy
II Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng tuyết
III Cấu trúc xương của vây cá voi và tay người giống nhau
IV Xác sâu bọ sống trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phách
A 2 B 3 C 1 D 4