1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Hóa học lớp 11 bài 1: Sự điện li - Trường THPT Bình Chánh

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự điện li
Trường học Trường THPT Bình Chánh
Chuyên ngành Hóa học lớp 11
Thể loại Bài giảng
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hóa học lớp 11 bài 1: Sự điện li nhằm giúp các em học sinh nắm được hiện tượng điện li; Phân loại các chất điện li; Chất điện li mạnh và chất điện li yếu; Đồng thời cung cấp một số bài tập để các em luyện tập, củng cố kiến thức. Mời quý thầy cô cùng tham khảo bài giảng.

Trang 1

TRƯỜNG THPT

BÌNH CHÁNH

Tổ Hoá

Khối 11

Trang 2

TRƯỜNG THPT BÌNH

CHÁNH

Trang 3

Bài 1

SỰ ĐIỆN LI

2

-+

+

2

-+

+

+

-+

Trang 4

-Nguồn điện

Nước cất (H 2 O) Dd saccarozơ (C 6 H 12 O 6 ) Dd natriclorua (NaCl)

I – HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI

1 Thí nghiệm

Trang 5

Nhận xét:

• Dung dịch nước cất, dung dịch saccarozơ không dẫn điện, dung dịch NaCl dẫn điện.

• NaCl rắn, khan; NaOH rắn, khan; dung dịch ancol etylic; glixerol không dẫn điện.

• Các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn điện.

Trang 6

Điền các thông tin vào bảng:

Chất Điện li Không điện li

dd HCl

Nước cất

dd NaOH

dd NaCl

NaCl rắn

Trang 7

2 Nguyên nhân dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước.

O

H H 3,44

+

+

2,01

2

-O

H H

- -+ +- +

- -+ +

-+

-+

+

-+

-+

Trang 8

Tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là ion.

- Sự điện li: là quá trình phân li của các chất trong nước

ra ion.

- Chất điện li: là chất khi tan trong nước (hoặc khi nóng chảy) phân li ra các ion

Trang 9

Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li:

HCl → H + + Cl -NaOH → Na + + OH -NaCl → Na + + Cl

-Thí dụ:

Phương trình điện li → ion dương + ion âm

Trang 10

Nguồn điện

1 Thí nghiệm

II – PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI

→Trong dịch HCl có nồng độ ion cao hơn nồng độ ion trong dung dịch CH3COOH

Trang 11

2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu.

- -+ +- +

- -+ +

-+

-+

+

-+

-+

-a Chất điện li mạnh

- Chất điện li mạnh: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân

tử hoà tan đều phân li ra ion

Trang 12

HNO 3 → H + + NO 3

-H 2 SO 4 → 2H + + SO 4

2-KOH → K + + OH -Ba(OH) 2 → Ba 2+ + 2OH

-Thí dụ:

Trang 13

- -+ +- +

- -+ +

-+

-+

+

-+

-+

-2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu.

-+ -+ -+

-+ -+ -+ -+ -+ -+ -+

Chất điện li yếu: chất khi tan trong nước, chỉ có 1 phần số phân tử hoà tan

phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch

Trang 14

-CH 3 COOH H + + CH 3 COO

-Thí dụ:

Chú ý: sự điện li của chất điện

li yếu là quá trình thuận nghịch

Trang 15

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh,

chất điện li yếu: Ba(NO 3 ) 2 , Mg(OH) 2 , H 2 S,

SO 2 , H 2 SO 4 , C 2 H 5 OH, Cl 2 , KOH, H 2 CO 3

- Chất điện li mạnh: KOH, H2SO4 , Ba(NO3) 2

- Chất điện li yếu: Mg(OH) 2 , H2S, H2CO3

,

Trang 16

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 2: Tính nồng độ của ion Na+ và CO3 2- trong

dung dịch Na2 CO3 0,1M

Na 2 CO 3 → 2Na + + CO 3

2-0,1M 0,2M 2-0,1M

Vậy : [Na + ] = 0,2M ; [CO 3 2- ]= 0,1M

Trang 17

Vận dụng

1/ Viết phương trình điện li của các

chất sau:

Trang 18

Viết phương trình điện li của các chất sau:

-• Na 2 S  2Na + + S

-Vận dụng

Trang 19

BT tương tự

Câu 1: Viết phương trình điện li của những chất sau :

•H2SO4  ………

•Ba(OH)2………

Al(NO3)3 ………

•Fe2(SO4)3………

•CH3COONa………

Câu 2 : Tính nồng độ mol/lít của các ion có trong dung dịch

a dd Na2SO4 0,03 M

b dd Ba(NO3)2 0,1 M

Trang 20

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5 trong sách giáo khoa

trang 7

Ngày đăng: 15/04/2023, 19:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w