1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng quan tác động của việc thu hút fdi đến phát triển nguồn nhân lực tại việt nam (đầu tư quốc tế)

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của việc thu hút fdi đến phát triển nguồn nhân lực tại việt nam
Người hướng dẫn Thầy Đỗ Ngọc Kiên
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 55,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tác động của việc thu hút fdi đến phát triển nguồn nhân lực tại việt nam TỔNG QUAN LÝ THUYẾT Đầu tư quốc tế DTU308 Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam Thầy Đỗ Ngọc Kiên Giảng viên Viện kinh.

Trang 1

tác động của việc thu hút fdi đến phát triển nguồn nhân lực tại việt nam: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Đầu tư quốc tế DTU308

Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam

Thầy Đỗ Ngọc Kiên

Giảng viên Viện kinh tế và Kinh doanh quốc tế

Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam

Tóm tắt

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) luôn được xem là một trong những trụ cột của quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam FDI là một nguồn vốn quantrọng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; gópphần nâng cao năng lực quản lý, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường, tạothêm việc làm và nâng cao trình độ chuyên môn của lao động Tuy nhiên qua tìm hiểu, nhómtác giả nhận thấy các nghiên cứu về vấn đề này tuy nhiều và đa dạng nhưng còn lẻ tẻ, chỉ trênmột số khía cạnh nhất định mà chưa có sự tổng hợp, đồng thời các tác động của FDI cũngchồng lặp với nhau và chưa có sự phân định rõ ràng Vì vậy, nhóm quyết định thực hiệnnghiên cứu này nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về các tác động khác nhau của FDI tới pháttriển nguồn nhân lực tại Việt

Nam, đồng thời mở rộng sang một số quốc gia đang phát triển khác ở một số khía cạnh Bàiviết tổng hợp và chọn lọc thông tin từ hơn 50 bài báo/nghiên cứu khác nhau trong giai đoạn

1987 – 2022, kết quả cho thấy việc thu hút FDI phần lớn có tác động tích cực tới các khíacạnh số lượng nguồn nhân lực, dịch chuyển cơ cấu lao động, tiêu chuẩn lao động, năng lựcchuyên môn và sức khoẻ người lao động, mặc dù tác động tới năng lực sử dụng công nghệchưa có bằng chứng rõ ràng Các kết quả này hàm ý tác động của FDI đến phát triển nguồnnhân lực một quốc gia là phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà bản chất của nguồn vốnFDI và điều kiện nước nhận đầu tư là hai yếu tố quan trọng Cuối cùng, bài viết đề xuất cáchướng nghiên cứu khác về đánh giá tác động của thu hút FDI đến phát triển nguồn nhân lực

tại Việt Nam Từ khóa: thu hút FDI, FDI, nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, Việt Nam

THE IMPACTS OF FDI ATTRACTION ON HUMAN CAPITAL

DEVELOPMENT IN VIETNAM: A SYSTEMATIC LITERATURE REVIEW

1

Trang 2

Abstract

Vietnam is a country which has an attractive level of attracting foreign direct investment inthe region with many preferential policies for investors FDI attraction aims to help economicgrowth as well as promote human resources development However, through research, theauthors found that the studies on this issue are diverse, but still sporadic, only on certainaspects without any synthesis, and at the same time the effects of FDI also overlap and there is

no clear delineation Therefore, the team decided to carry out this study to give an overview ofthe different impacts of FDI on human resource development in Vietnam, while expanding tosome other developing countries in the region at some aspects The article synthesizes andselects information from more than 50 different articles/research, thereby showing that FDIattraction largely has a positive impact on aspects considered such as the number of humanresources, service changes in labor structure, labor standards, professional capacity andworkers' health, although the impact on the ability to use technology has not been clearlyevidenced These results imply that the impact of FDI on human resource development in acountry is complex, dependent on many factors, of which the nature of FDI capital and theconditions of the receiving country are two important factors Finally, the article proposesother research directions on assessing the impact of FDI attraction on human resourcedevelopment in Vietnam

Keywords: FDI attraction, FDI, human resources, human capital, human capital development,

Vietnam

1 Giới thiệu

Với mọi quốc gia, việc khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực luôn có ý nghĩa quyếtđịnh đối với tăng trưởng, phát triển, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Trong bối cảnhtoàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, ý nghĩa của đầu tư và thu hút vốn đầu tư nước ngoàilại càng quan trọng hơn

Đầu tư nước ngoài nói chung, hay đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nói riêng, là một xuthế của thời đại trong hoạt động kinh tế đối ngoại và luôn có vai trò vô cùng to lớn đối với sựphát triển kinh tế của mỗi quốc gia Sau hơn 35 năm đổi mới và thực hiện chính sách mở cửa,tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, khu vực có vốn FDI đã trở thành một bộ phận quantrọng trong phát triển kinh tế của Việt Nam Ngoài việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; góp phần nâng cao năng lực quản lý, thúc đẩy chuyểngiao công nghệ, mở rộng thị trường, FDI còn giữ vai trò quan trọng trong việc tạo thêm việclàm và nâng cao trình độ chuyên môn của lao động Chính vì vậy, việc hiểu rõ những tác động

2

Trang 3

của việc thu hút FDI đến phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam là vô cùng quan trọng, gópphần giúp các nhà hoạch định chính sách có thể đưa ra những quyết định đúng đắn hơn theođịnh hướng phát triển nhân lực Việt Nam trong thời kỳ số hóa và hội nhập quốc tế

Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi sẽ phân tích tổng quan tác động của thu hút FDI đến

phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam bằng cách trả lời 6 câu hỏi sau: (1) Tác động của thu hút FDI đến số lượng nguồn nhân lực (2) Tác động của thu hút FDI đến dịch chuyển cơ cấu lao động theo kinh tế (3) Tác động của thu hút FDI đến tiêu chuẩn lao động (4) Tác động của thu hút FDI đến năng lực sử dụng công nghệ của người lao động (5) Tác động của thu hút FDI đến nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng của người lao động và (6) Tác động của thu hút

FDI đến nâng cao sức khỏe người lao động Để trả lời được các câu hỏi đó, nhóm sẽ bàn luận

về các bằng chứng được thu thập từ các bài nghiên cứu và bài báo khác nhau về chủ đề này Bài nghiên cứu này sẽ đóng góp cho các nghiên cứu về tác động của FDI bằng cách đưa

ra một systematic review về những nghiên cứu trước đó, mà tổng hợp lại một cách toàn diện(về cả lý thuyết và thực nghiệm) về tác động tiềm năng của FDI đến phát triển nguồn nhân lựctại Việt Nam Bên cạnh đó, chúng tôi sẽ chỉ ra những hạn chế cùng phương hướng nghiên cứutrong tương lai

Bố cục bài nghiên cứu của chúng tôi như sau Phần 2 giới thiệu về phương pháp nghiêncứu domain-based systematic review với 1 quá trình nghiên cứu rõ ràng Phần 3 sẽ phân tíchnhững gì chúng tôi tìm được về tác động của FDI đển phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam.Phần 4 sẽ đưa ra những hạn chế và phương hướng nghiên cứu cho tương lai Phần 5 sẽ đưa rahàm ý chính sách

2 Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng phương pháp Systematic review để thực hiện bài nghiên cứu này.Những nguyên tắc cơ bản của phương pháp Systematic review bao gồm sự minh bạch, mạchlạc, tập trung, công bằng, dễ dàng tiếp cận và tổng hợp (Palmatier et al., 2018) Phương phápnày có thể được phân chia theo đặc điểm về lý thuyết (theory-based), theo lĩnh vực (domain-based) và theo phương pháp (method-based) (Paul & Criado, 2020) Bài nghiên cứu củachúng tôi tập trung vào phương pháp phân tích theo lĩnh vực, trong đó chúng tôi đọc, tổng hợp

và bàn luận về phạm vi của tác động của thu hút FDI

Phương pháp này có thể được chia thành các hạng mục nhỏ, với bài phân tích có cấu trúcchặt chẽ dựa trên những lý thuyết, phương pháp đã được tiến hành trước đó Khái niệm Pháttriển nguồn nhân lực được đề xuất bởi Swanson, 1995 bao gồm 4 yếu tố chính: phát triển tổchức, cải thiện sự nghiệp và quản lý nhân lực và cải thiện chất lượng trong khi Recently,

3

Trang 4

Arneson, Rothwell, and Naughton (2013) đưa ra 10 yếu tố như sau: cải thiện hiệu suất, thiết

kế có chỉ dẫn, đào tạo nhân viên, kiến thức về công nghệ, đánh giá tác động học tập, kiểm soátchất lượng học tập, phát triển tích hợp tài năng, huấn luyện, quản trị kiến thức và quản trị thayđổi Foster Curtis, E., & Dreachslin, J L (2008) lại chia các yếu tố như phân bố về độ tuổi,giới tính, sắc tộc, độ đa dạng trong tổ chức, độ đa văn hóa, năng lực quản trị, phát triển nănglực quản trị, phát triển nhân viên, phát triển lãnh đạo, giáo dục, đào tạo, hướng dẫn, hiệu quả,năng lực, năng suất, quản trị nhân lực khi nhắc đến yếu tố phát triển nguồn nhân lực

Tuy nhiên, nhóm tác giả tập trung đánh giá Tác động của việc thu hút FDI đến phát triểnnguồn nhân lực theo góc độ vĩ mô, bao gồm những tiêu chí sau:

• Tác động của thu hút FDI đến số lượng nguồn nhân lực

• Tác động của thu hút FDI đến dịch chuyển cơ cấu lao động theo kinh tế

• Tác động của thu hút FDI đến tiêu chuẩn lao động

• Tác động của thu hút FDI đến năng lực sử dụng công nghệ của người lao động

• Tác động của thu hút FDI đến nâng cao năng lực chuyên môn và các kỹ năng củangười lao động

• Tác động của thu hút FDI đến nâng cao sức khỏe người lao động

2.1 Lựa chọn tài liệu

Trong giai đoạn đầu tiên, chúng tôi đặt ra những tiêu chí để lựa chọn tài liệu như sau:

• Cơ sở dữ liệu: Science Direct, Google Scholar, Sage, UNCTAD Library,ResearchGate,

… là những cơ sở đã được chúng tôi sử dụng để tìm những nghiên cứu từ năm 1987đến 2022 Mục đích của nghiên cứu là cung cấp một cái nhìn toàn diện về tác độngcủa thu hút FDI đến phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu dựa trên việc tìm những từ khóa “FDI”, “thu hút FDI”, “nguồn nhân lực”,

“nhân lực”, “phát triển nguồn nhân lực”, trong đó chúng tôi tham khảo cả những tàiliệu tiếng Anh và tiếng Việt

• Chúng tôi lựa chọn cả những nghiên cứu định tính và định lượng Mục tiêu của chúngtôi là cung cấp một góc nhìn rộng về những nghiên cứu dựa trên tác động của FDI,chính vì vậy chúng tôi sử dụng những tài liệu với nhiều phương pháp nghiên cứu khácnhau

• Những tài liệu được chọn đều tập trung vào tác động của FDI đến phát triển nguồnnhân lựa theo nhiều khía cạnh khác nhau

4

Trang 5

2.2 Tìm kiếm dựa trên tiêu đề và từ khóa

Những tài liệu được tìm đã được chọn lọc dựa trên tiêu đề và từ khóa để lọc ra những tàiliệu không liên quan đến câu hỏi nghiên cứu: tác động của thu hút FDI đến phát triển nguồnnhân lực Khi tìm kiếm đã có rất nhiều tài liệu xuất hiện và một tác giả nghiên cứu và chọn lọc

ra những tài liệu liên quan dựa trên tiêu đề và từu khóa Sau đó, một tác giả khác nghiên cứuphần tóm tắt của những tài liệu đã bị loại để chắc chắn rằng chúng tôi không bỏ qua những tàiliệu hữu ích

2.3 Tìm kiếm dựa trên phần giới thiệu và tóm tắt

Trong bước này, các tác giả đọc chi tiết phần tóm tắt và giới thiệu của những tài liệu đãđược chọn lọc Một vài tài liệu ban đầu tuy có vẻ liên quan nhưng sau khi tiến hành nghiêncứu chi tiết thì đã không phù hợp đối với phương pháp Systematic review cho đề tài này Quátrình kết thúc với tổng cộng 54 tài liệu được chọn lựa, bao gồm 39 bài báo và 15 bài nghiêncứu

2.4 Chọn lựa cuối cùng

Bảng 1 Phân bổ các nghiên cứu theo từng năm

Trang 6

Bài phân tích kỹ lưỡng của 54 tài liệu được thực hiện qua việc đọc kỹ lưỡng và trích xuất

dữ liệu qua bảng tính Bảng tính bao gồm những cột sau: Thể loại tài liệu, Tác giả, Số Năm,Nhà xuất bản, Câu hỏi nghiên cứu, Khung lý thuyết, Thể loại nghiên cứu, Mô hình (nếu có),Biến số (nếu có), Mức độ nghiên cứu (vi mô, vĩ mô, tầm trung), Vùng, Khung thời gian (cho

dữ liệu trong nghiên cứu), Nguồn dữ liệu, Nội dung chính, Phương hướng nghiên cứu tươnglai Chúng tôi lập ra bảng tính dựa trên mục tiêu phân tích những ảnh hưởng của thu hút FDIđến phát triển nguồn nhân lực Việt Nam

Trong các tài liệu, chúng tôi tập trung vào ảnh hưởng cụ thể của thu hút FDI đến pháttriển nguồn nhân lực Việt Nam vì đó là mục đích nghiên cứu Chúng tôi đào sâu vào nhữngkhía cạnh như số lượng nguồn nhân lực, dịch chuyển cơ cấu lao động, dịch chuyển cơ cấutuổi, giới tính và dân tộc của lao động… Những câu hỏi nghiên cứu có liên quan sẽ được nhấnmạnh trong phần Nội dung chính ở trong bảng tính

Về các phương pháp nghiên cứu, chúng tôi sẽ giới thiệu ngắn gọn các cách tiếp cận chínhcủa các rác giả Tuy phương pháp nghiên cứu là một phần rất quan trọng nhưng vì sự phức tạpkhi phân tích ảnh hưởng đến nguồn nhân lực nên chúng tôi sẽ chỉ tóm tắt những phương phápđược sử dụng thường xuyên nhất theo các cách tiếp cận khác nhau

3 Nội dung nghiên cứu và thảo luận

3.1 Tác động của thu hút FDI đến số lượng nguồn nhân lực

Trong xu thế phát triển nền kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và mở rộng giao lưu quốc tế,nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng thể hiện vai trò quyếtđịnh Số lượng việc làm trực tiếp và gián tiếp đã được gia tăng đáng kể Số lượng lao độnglàm việc trong doanh nghiệp FDI đã tăng từ 330 nghìn vào năm 1995 lên khoảng 6,1 triệu laođộng vào năm 2019 Giai đoạn 2008 - 2018, lực lượng lao động khu vực FDI bình quân 12%/năm, cao gấp 5 lần mức tăng chung của cả nước Tuy nhiên, 80% lao động trong các doanhnghiệp FDI hiện không có bằng cấp/chứng chỉ đào tạo, nhìn chung thiếu kỹ thuật và các kỹnăng cốt lõi khác (Ánh và cộng sự, 2020)

6

Trang 7

Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều laođộng trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cungứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI

Tuy nhiên, dòng vốn FDI có thể làm giảm hoặc không làm thay đổi nhu cầu lao động ởnhững quốc gia đang phát triển Cụ thể, phân tích hồi quy mối quan hệ giữa FDI và số lượngviệc làm ở Thượng Hải của Ko và cộng sự (2020) chỉ ra rằng FDI sẽ làm giảm tổng số việclàm

Mặc dù một số lượng lớn nhân viên được thuê bởi các công ty nước ngoài nhưng vì những vịtrí & ngành nghề với năng suất cao sẽ thay thế những công việc kém hiệu quả trước đây, tạo

ra mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa FDI và số lượng việc làm tạo ra

Bài báo nghiên cứu của Jenkin (2006) điều tra tác động của FDI đối với việc làm ở ViệtNam trong giai đoạn 1995-1999 cũng cho thấy những tác động tiêu cực đến việc làm của FDI.Theo Jenkin, mặc dù các doanh nghiệp FDI đã mở rộng ở các ngành yêu cầu thâm dụng laođộng cao nhưng các tác động trực tiếp của việc làm được tạo ra vẫn bị hạn chế do năng suấtcao và tối thiểu giá trị gia tăng Trong khi tác động trực tiếp đến việc làm của FDI được đánhgiá ở mức thấp, thì tác động gián tiếp là khá lớn do hạn chế kết nối giữa các doanh nghiệpnước ngoài và trong nước; cạnh tranh hơn môi trường kinh doanh mà các doanh nghiệp nướcngoài tạo ra Các doanh nghiệp nước ngoài chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu thô để sản xuất đểthay thế các đối thủ cạnh tranh trong nước, tạo ra hiệu ứng áp đảo

Nguyễn Thái Quang (2020) đã nghiên cứu tác động của FDI đối với nhu cầu cho tổngviệc làm và lao động có kỹ năng ở Việt Nam giai đoạn 2011–2015 cũng cho thấy tác động tiêucực của dòng vốn FDI đến tổng việc làm và lao động có kỹ năng Xét về mức độ, ảnh hưởngđến số lượng kỹ năng lao động đáng kể hơn đáng kể so với lao động tổng hợp Các nhà đầu tưnước ngoài tận dụng nguồn lao động phổ thông ở các nước đang phát triển để mở rộng sảnxuất Trong khi đó, các vị trí yêu cầu tay nghề cao trong các công ty có vốn đầu tư nước ngoàithường do người của nước đầu tư đảm nhận Ngoài ra, các doanh nghiệp trong nước ưu tiêntuyển dụng lao động có kỹ năng thấp hơn với mức lương thấp hơn để cải thiện năng lực cạnhtranh, có tác động tiêu cực đến nhu cầu lao động có tay nghề

3.2 Tác động của thu hút FDI đến dịch chuyển cơ cấu lao động theo kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạngthái khác cho phù hợp với môi trường phát triển Ở đây không đơn thuần là sự thay đổi về vịtrí, mà là sự biến đổi cả về số lượng và chất lượng trong nội bộ cơ cấu Việc chuyển dịch cơcấu kinh tế phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện có, do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấukinh tế là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn

7

Trang 8

thiện và bổ sung cơ cấu cũ nhằm biến đổi cơ cấu cũ thành một cơ cấu mới hiện đại và phù hợphơn Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế về thực chất là sự điều chỉnh cơ cấu ngành, vùng,thành phần kinh tế đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đã đề ra trong chiến lược pháttriển kinh tế – xã hội của quốc gia

- Phân chia theo ngành

Nhìn chung, các nghiên cứu đều chỉ ra cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực có sự chuyển dịchngày càng phù hợp với xu thế công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Sự tham gia của dòng vốn FDI trong nhiều ngành, lĩnh vực, đặc biệt là sự tập trung vốnFDI trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và một số ngành công nghiệp khác, là nhân tốquan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại Việc chuyển dịch cơ cấulao động từ các ngành thâm dụng lao động thấp sang các ngành sử dụng nhiều lao động chấtlượng cao hơn góp phần xây dựng môi trường kinh tế năng động và gia tăng năng lực sản xuấtcác sản phẩm chứa hàm lượng chất xám cao trong nền kinh tế

Hiện nay, nguồn vốn FDI chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo(59,5%) và ngành dịch vụ kinh doanh bất động sản (30,3%) (Tổng cục Thống kê, lũy kế đến20/03/2022) FDI là nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển nhiều ngành công nghiệp và sảnphẩm mới, tạo ra trên 50% giá trị sản xuất công nghiệp, làm tăng năng lực sản xuất của nềnkinh tế quốc dân nhờ có cơ cấu kinh tế tiến bộ hơn

Ngoài ra, FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm, nâng caogiá trị hàng nông sản xuất khẩu

- Phân chia theo vùng lãnh thổ:

Nhìn chung, tất cả các tỉnh, thành phố của Việt Nam đều có dự án đầu tư FDI tuy nhiênvẫn còn có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng đồng bằng và miền núi, giữa các thành phốphát triển và địa phương khó khăn Cơ cấu vốn FDI tại Việt Nam phân bổ tập trung ở các tỉnh,thành phố kinh tế trọng điểm phía Nam như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương,

Bà Rịa - Vũng Tàu và ở phía Bắc như Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hải Phòng và QuảngNinh nhờ một số lợi thế như: (Nguyễn Thị Mai Phương và cộng sự, 2021)

(1) Cơ sở hạ tầng tốt, hỗ trợ hiệu quả quá trình sản xuất

(2) Vị trí địa lý thuận lợi, gần cảng biển, sân bay, … tiết kiệm chi phí vận chuyển, phânphố

(3) Mật độ dân cư đông nên có sẵn nguồn lao động dồi dào

(4) Chính quyền địa phương thực hiện nhiều cải cách mạnh mẽ về môi trường đầu tư vàkinh doanh

8

Trang 9

Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Mai Phương và cộng sự (2021) đã sử dụng dữ liệu về nhân sựcủa 63 tỉnh thành giai đoạn 2010 - 2019 dưới phương pháp OLS để chỉ ra, tác động đến việclàm ở 6 vùng kinh tế trọng điểm là khác nhau Miền Bắc và Miền Nam Duyên hải miềnTrung,

Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là nơi có nhiều dòng vốnFDI vào Việt Nam nhất FDI vào Việt Nam tập trung vào các ngành thâm dụng vốn làm hạnchế cơ hội tạo việc làm của các doanh nghiệp nước ngoài Hơn nữa, nguyên nguyên vật liệu

do các công ty con sử dụng được nhập khẩu nên thiếu các mối liên kết trong nước và các mốiliên kết này hình thành thế bao vây kinh tế địa phương Do đó, các khu vực này được cho là

có tác động tiêu cực tới nguồn nhân lực, đặc biệt là khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.Trong khi đó, Trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên có vị trí không thuận lợi trong thu hút dòngvốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài, do đó có hiệu quả trong việc tăng việc làm

Không thể phủ nhận rằng các dự án đầu tư FDI có nhiều đóng góp quan trọng cho sự pháttriển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho lao động tại các địa bàn đầu tư Những địa phương thuhút được nhiều dự án đầu tư FDI lớn như Bình Dương, Đồng Nai, Bắc Ninh, đều có nhữngbước chuyển mình tích cực, đặc biệt là chuyển đổi cơ cấu kinh tế Ví dụ, Bắc Ninh đứng thứ 7trong số những địa phương thu hút được nhiều FDI nhất tại Việt Nam đã thay đổi cơ cấu từnông nghiệp sang công nghiệp chỉ trong 05 năm Ngành nông nghiệp của Bắc Ninh hiện chỉcòn chiếm 8% trong cơ cấu kinh tế tỉnh, còn lại là công nghiệp và dịch vụ

Dự kiến, các tỉnh thành trong vùng kinh tế trọng điểm có cơ sở hạ tầng tốt hơn, công nhânlành nghề, thu nhập cao hơn sẽ có xu hướng thu hút nhiều vốn FDI hơn và tăng trưởng nhanhhơn

3.3 Tác động của thu hút FDI đến tiêu chuẩn lao động

Tiêu chuẩn lao động trung tâm theo định nghĩa của ILO bao gồm 8 công ước cơ bản baogồm các chủ đề được xem là nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động: tự do hiệp hội vàcông nhận hiệu quả quyền thương lượng tập thể; xóa bỏ các hình thức lao động cưỡng bứchoặc bắt buộc; xóa bỏ lao động trẻ em; chấm dứt phân biệt đối xử trong lao động và nghềnghiệp

(ILO, 1998)

Một trong những vấn đề đáng quan ngại khi nhắc đến sự toàn cầu hóa và đầu tư quốc tế

đó chính là nguy cơ của việc “race to the bottom” (cuộc đua xuống đáy) Thuật ngữ này đượcdùng để chỉ sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, các địa phương, các quốc gia làm giảm chất

9

Trang 10

lượng hoặc hy sinh lợi ích của người lao động nhằm giảm chi phí sản xuất và thu hút nguồnvốn đầu tư từ nước ngoài Cùng với sự cạnh tranh quốc tế, tầm quan trọng của FDI đối vớiphát triển kinh tế đã phát động cuộc đua giữa các quốc gia thu hút các nguồn vốn đầu tư này

về phía mình Một vài quốc gia đang phát triển cho rằng điều này tạo ra sự cạnh tranh khônglành mạnh bởi có một vài quốc gia đang phát triển giảm các quy định tối thiểu về lao độngnhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đồng nghĩa với việc yêu cầu các nước đồng loạt giảmthiểu các tiêu chuẩn về lao động và có thể tạo ra “Tình thế tiến thoái lưỡng nan của người tù”.Việc bảo vệ quyền lợi của người lao động kém hiệu quả, thay đổi trong các quy định về laođộng được chứng minh qua mô hình là có thể thu hút thêm nhiều vốn đầu tư từ nước ngoài,đặc biệt là đối với các nguồn vốn đầu tư lưu động, tuy nhiên nghiên cứu cũng chỉ ra rằng giữacác quốc gia không có sự cạnh tranh về hạ thấp tiêu chuẩn lao động để thu hút vốn đầu tưnước ngoài (Olney, 2013) Trong khi đó, một vài nghiên cứu cũng chỉ ra rằng đối với các quốcgia chủ nhà nằm trong khu vực Châu Âu, các tiêu chuẩn lao động chặt chẽ mới là nguyên tốthu hút đầu tư nước ngoài (Wood, Yin, Mazuouz and Cheah, 2016) Nguyên nhân là do mặc

dù chi phí lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến quyết định của nhà đầu

tư nước ngoài nhưng bên cạnh đó, vẫn còn có một vài yếu tố khác như giữ vị trí cạnh tranhvới công nghệ đầu ngành hay nguồn vốn con người cao, nguồn nhân lực có kỹ năng và việchoạch định đầu tư FDI theo nhóm ngành Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng dù các quốc gia nhằmthu hút vốn đầu tư FDI có hạ thấp tiêu chuẩn lao động để thu được nguồn vốn FDI trong ngắnhạn thì trong dài hạn điều này có thể dẫn đến những hệ lụy của công nghệ thấp, các ngànhcông nghiệp chỉ tập trung vào lao

động, lâu dần ảnh hưởng đến trình độ phát triển nguồn nhân lực trong dài hạn (Sarna, 2005) Các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng thường đi kèm và gắn liền với các hệđiều kiện xã hội dành cho nhà đầu tư Trong khi đó các thỏa thuận đầu tư quốc tế thường ít đikèm với các điều kiện này bởi chúng thường được nhắm đến mục tiêu tạo ra môi trường thuậnlợi dành cho đầu tư mà thay vào đó thường được các tổ chức tín dụng xuất khẩu hay các tổchức tài chính áp dụng đối với quá trình định giá, tuy nhiên thường các điều kiện này tậptrung nhiều hơn về vấn đề môi trường hơn là các điều kiện về lao động (Penfold, 2004) Nhìn chung, hiện tại các tiêu chuẩn lao động tại Việt Nam không chịu ảnh hưởng tiêu cựcbởi việc thu hút FDI, vẫn đang đi đúng với mục tiêu của mình thu hút nguồn vốn đầu tư nướcngoài chất lượng cao, sử dụng công nghệ tiên tiến Cùng với mục tiêu này, Việt Nam cũngcùng ILO thúc đẩy việc ký kết và thực hiện các tiêu chuẩn lao động quốc tế Đến thời điểmnày, Việt Nam đã gia nhập 25 công ước của ILO, bao gồm 7 trong tổng số 8 công ước cơ bảnliên quan đến các lĩnh vực thương lượng tập thể, phòng chống phân biệt đối xử, lao động trẻ

10

Trang 11

em và lao động cưỡng bức Theo Bản ghi nhớ, Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục nghiên cứu việcgia nhập thêm các công ước của ILO phù hợp với yêu cầu, điều kiện và thực tiễn kinh tế xãhội của Việt

Nam Những công ước này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tự do thương mại điđôi với quyền cơ bản trong lao động

3.4 Tác động của thu hút FDI đến năng lực sử dụng công nghệ của người lao động

Khả năng sử dụng công nghệ của nguồn nhân lực tại nước sở tại là một trong những yếu

tố quan trọng quyết định việc các tập đoàn có đầu tư vốn FDI tại quốc gia đó hay không Khảnăng sử dụng công nghệ được quyết định bởi khả năng tiếp thu và áp dụng các kiến thức vềcác công nghệ vào công việc, cũng như mức độ ổn định trong tay nghề của nguồn nhân lực tạinước sở tại Nhìn chung, đây là những yếu tố quyết định bởi đây là yếu tố góp phần giảmthiểu chi phí đào tạo nhân lực cũng như tỷ lệ thu hồi vốn nhanh, cùng với đó, hầu hết cácdoanh nghiệp cũng tập trung tại các khu vực có nhiều ngành công nghiệp hỗ trợ khác, việcnguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao nói chung sẽ đóng vai trò lớn đối với quá trình sảnxuất của doanh nghiệp Tuy nhiên, cũng cần chỉ ra rằng những yếu tố này cần đồng thời đượcnâng cao, bởi một trong số chúng là không đủ Như trường hợp của Thái Lan, nguồn vốn FDIchủ yếu tập trung ở ngành có trình độ công nghệ trung bình, nên việc đào tạo nguồn côngnghệ cao là điều không cần thiết (Michie, 2001) Ngoài ra, năng lực của người lao động khôngchỉ cần thiết cho việc chuyển giao và sử dụng công nghệ mà còn cần thiết đối với quá trìnhhọc hỏi công nghệ từ các nguồn nước ngoài (Bodman và Le, 2013) Hiệu ứng lan tỏa về kỹnăng của nguồn nhân lực cũng có thể bị giới hạn nếu công nghệ và các kiến thức mà cácTNCs đem lại cho một quốc gia được coi là “quá phức tạp” đối với thực trạng nguồn nhân lực

và nền kinh tế đó (UNCTAD, 2011)

Nguồn nhân lực tại Việt Nam trong những những năm qua được đánh giá là có năng suấtlao động kém hơn so với các nước trong khu vực như Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc,Malaysia và Thái Lan lần lượt là 15, 11, 10, 5 và 2.5 lần, điều này được chỉ ra một phần là docông nghệ lỗi thời và nhân công giá rẻ Nếu công nhân không nhận được sự đào tạo phù hợp,các kỹ năng của họ sẽ không đủ để đáp ứng được các yêu cầu về công nghệ cao Trong trườnghợp này, mặc dù có nhiều dòng vốn đầu tư chảy vào lĩnh vực công nghệ nhưng điều này sẽkhông dẫn tới sự phát triển trong các quốc gia đó (Nguyen, Luong và Bui, 2019) Theo sốliệu từ phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, đến đầu năm 2020, chỉ có khoảng 6%doanh nghiệp FDI sử dụng các công nghệ tiên tiến của Châu Âu và Hoa Kỳ, còn có đến 30%đến 45% doanh nghiệp

11

Trang 12

FDI đang sử dụng chủ yếu là công nghệ ra đời từ năm 2000 đến năm 2005 và đa phần chưađược cập nhật

Có một vài yếu tố quan trọng mà việc thu hút đầu tư FDI tác động lên trình độ, kỹ năngcủa nguồn nhân lực nói chung và trình độ sử dụng công nghệ của nguồn nhân lực nói riêng Một nghiên cứu của UNCTAD cũng đã đề cập đến tác động qua lại của FDI đến cải thiện,phát triển năng lực của nguồn nhân lực, trong đó nhấn mạnh có thu hút được nguồn vốn FDIchất lượng cao hay không, cụ thể là nguồn vốn FDI sử dụng công nghệ cao phụ thuộc vàonăng lực của nguồn lao động nhưng cũng từ năng lực học hỏi từ các công ty TNCs sử dụngnguồn vốn FDI đã và đang hoạt động tại nước sở tại, tạo ra một vòng lặp, tác động qua lại lẫnnhau Điều này có thể giải thích cho trường hợp tại Thái Lan ở trên, mục đích tiếp cận nguồnvốn FDI công nghệ cao thì đòi hỏi bản thân người lao động cần có kiến thức, kinh nghiệmcũng như khả năng học hỏi công nghệ tương ứng, nhằm tạo ra hiệu ứng lan tỏa của kỹ năngngười lao động

Đối với hệ thống giáo dục, trong trường hợp của Singapore, với định hướng thu hút vốnđầu tư nước ngoài, Singapore đã xây dựng hệ thống giáo dục phát triển về trình độ sử dụngcông nghệ của nguồn nhân lực cả trong ngắn hạn và dài hạn, đồng thời kết hợp chặt chẽ giữa

hệ thống quản lý và trường học (UNCTAD, 2011) Tại Việt Nam, nhằm nâng cao số lượngnguồn nhân lực có trình độ và có thể sử dụng công nghệ mới, cách tốt nhất chính là tác độngthông qua cải thiện hệ thống giáo dục Chính phủ cố gắng cải thiện thông qua việc củng cố hệthống giáo dục các trường kỹ thuật, tuy nhiên, Việt Nam vẫn đang đối mặt với tình trạng thiếunguồn nhân lực trong lĩnh vực kỹ thuật, đặc biệt là kỹ sư và quản lý cấp trung Vấn đề khôngnằm ở số lượng kỹ sư có bằng cấp, bằng cấp ở các trường kỹ thuật tại Việt Nam thường khôngđược đánh giá cao, thay vào đó, một vài tập đoàn có xu hướng tuyển dụng người mới ít kinhnghiệm để có thể đào tạo bài bản lại từ đầu Từ đó để thấy được sự cần thiết trong việc pháttriển chất lượng của các học viện, các trường đại học hơn là số lượng (Junichi Mori, 2005).Thực tế cho thấy, chương trình đào tạo kỹ thuật ở các cơ sở dạy nghề hiện nay vẫn còn nặng ở

lý thuyết, ít điều kiện thực hành, từ đó ít tạo ra cơ hội cho người lao động cũng như nhà quản

lý tiếp xúc với các công nghệ mới, công nghệ được chuyển giao trở nên khó vận hành, tiếpthu, không đáp ứng được các đòi hỏi tuyển dụng của nhà đầu tư nước ngoài công nghệ cao,lượng nhân công đáp ứng đủ điều kiện thì thiếu về số lượng để cung ứng cho các doanhnghiệp nước ngoài (Phan, 2018), từ đó lặp lại bài toán các nhà đầu tư sẽ không đầu tư cáccông nghệ mới mà thay vào đó cũng tập trung công nghệ chỉ mới hơn so với Việt Nam nhưngchỉ nằm ở mức độ trung bình Trong nỗ lực nâng cao trình độ công nghệ, vào tháng 4 năm

12

Trang 13

2021, Việt Nam cũng đã bắt đầu thí điểm dự án kết hợp với các trường đại học ở Úc cung cấpcác khóa học trực tuyến nước ngoài cho sinh viên Việt Nam

Ngoài ra các chính sách của chính phủ khi yêu cầu các doanh nghiệp đầu tư FDI nướcngoài sử dụng các nhà cung ứng địa phương, có thể tạo nên các sức ép lên các nhà cung ứngđịa phương phải áp dụng các công nghệ cao và đào tạo nguồn nhân lực Trong trường hợp củacác tập đoàn cùng lĩnh vực, các tập đoàn cũng có thể cộng tác cùng nhau để nâng cao kiếnthức về công nghệ, hoặc tăng tính cạnh tranh (UNCTAD, 2011) Việc tập trung vào thu hútvốn đầu tư nước ngoài cũng đồng nghĩa với việc các công ty nội địa cần cạnh tranh gắt gaohơn với các tập đoàn đa quốc gia nhằm tồn tại trên thị trường Đối với các trường hợp nàyhiệu ứng lan tỏa về công nghệ sẽ càng lớn đối với các nước có nhiều lao động chất lượng cao(Yokota và Tomohara, 2007) Các công ty nội địa qua đó tăng cường áp dụng các công nghệhiện đại, nâng cao năng lực sử dụng công nghệ của người lao động để không bị loại bỏ khỏithị trường trước khi tận dụng được các lợi thế mà nguồn vốn FDI mang lại Việc nâng cao khảnăng sử dụng công nghệ của nguồn nhân lực tại Việt Nam ở quy mô doanh nghiệp có thểđược thực hiện qua chiến lược cải tổ lại quá trình đào tạo nhân sự Việt Nam, phù hợp với cáctiêu chuẩn hiện nay, đồng thời cũng cần áp dụng các công nghệ mới trong quá trình sản xuất Việc chuyển giao công nghệ từ các nhà đầu tư FDI nước ngoài cũng tạo ra tác động lớnđối với khả năng sử dụng và tiếp nhận công nghệ của nguồn nhân lực Các công ty nước ngoàinhằm tận dụng tài nguyên, nguyên liệu thô và các hàng hóa trung gian tại nước sở tại, cáccông ty đa quốc gia sẽ chuyển giao công nghệ dành cho nước sở tại hoặc cung cấp sự hỗ trợ

về công nghê thông tin nhằm cải thiện chất lượng của sản phẩm và nhà cung ứng Cũng trongbối cảnh đó, điều này cũng có nghĩa các công ty đa quốc gia cũng đang cùng lúc giúp đỡ chocác doanh nghiệp địa phương tận dụng được tối ưu nguồn cung tại nước sở tại Ngoài ra cáccông ty đầu tư nước ngoài cũng ngày càng chuyển giao nhiều công nghệ hơn nhằm mục đíchduy trì thị phần và sự ổn định lâu dài (Mohamed, Liu and Mie, 2021) Cùng với sự chuyểndịch về công nghệ từ các công ty nước ngoài sang các công ty nội địa, nguồn nhân lực của cácquốc gia sở tại cũng có cơ hội được học hỏi và tiếp cận các công nghệ mới, nâng cao năng lực

sử dụng công nghệ trong doanh nghiệp nói chung và tiếp tục tạo ra hiệu ứng lan tỏa như đãnhắc đến ở trên Ngoài ra khi các doanh nghiệp quyết định đầu tư vào nguồn vốn nhân lực tạinước sở tại, các TNCs cũng đưa ra các gói học bổng các quỹ cho các khóa học và cơ hội tiếpcận đối với công nghệ mới và tiên tiến Thêm vào đó, nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn cũng

sẽ góp phần thúc đẩy các sinh viên tích cực chọn các khóa học chuyên sâu, nghiên cứu và duhọc nước ngoài

13

Trang 14

Các TNCs cũng không đủ để nhận được hết các sinh viên tốt nghiệp vào doanh nghiệp của mình vào làm, và nguồn vốn nhân lực này sẽ trở nên dư thừa, có thể chảy ngược lại vào các công ty tại nước sở tại hoặc phát triển các công ty riêng của mình (Berger and Diez, 2007)

3.5 Tác động của thu hút FDI đến nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng của người lao động

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra việc thu hút FDI có tác động đáng kể tới chất lượng nguồnnhân lực nước sở tại, trong đó năng lực chuyên môn và các kỹ năng của người lao động là mộttrong những khía cạnh chịu ảnh hưởng lớn nhất (Slaughter, 2002; Ritchie, 2002; Subbarao,2008)

Nhìn chung, có thể xếp các nghiên cứu trên vào hai nhóm là tác động thông qua phía cung và thông qua phía cầu đối với nguồn nhân lực có tay nghề cao (Slaughter, 2002) Ở phía cung,

các công ty FDI mà điển hình là công ty đa quốc gia (MNEs) và xuyên quốc gia (TNCs), cóthể tăng nguồn cung lao động chuyên môn cao ở cả cấp độ vi mô thông qua hoạt động đào tạonội bộ hoặc hỗ trợ các tổ chức giáo dục ở nước sở tại, và cấp độ vĩ mô thông qua cung cấpnguồn vốn nước ngoài ổn định và trả thuế Ở phía cầu, nguồn vốn FDI giúp thúc đẩy nhu cầuđối với nguồn nhân lực tay nghề cao thông qua chuyển giao công nghệ, hiệu ứng lan tỏa vàđầu tư vào các tài sản vật lý liên quan đến công nghệ mới (Slaughter, 2002)

 Tác động của thu hút FDI đến nâng cao năng lực chuyên môn và các kỹ năng của người lao động thông qua phía cầu

Đa số các bài nghiên cứu trước đây về tác động của FDI đến trình độ chuyên môn và kỹnăng của người lao động thông qua phía cầu chủ yếu tập trung vào kênh hiệu ứng lan tỏa Cụthể, hiệu ứng lan tỏa phát huy tác dụng thông qua 8 kênh truyền dẫn Trong đó có: Sáu kênhtruyền dẫn theo chiều ngang là: (1) tạo sức ép cạnh tranh, (2) tạo hiệu ứng bắt chước, (3)chuyển giao công nghệ và các hoạt động R&D, (4) luân chuyển lao động nội ngành, (5) liênkết doanh nghiệp nội ngành, (6) lan toả các kỹ năng quản lý Hai kênh truyền dẫn theo chiềudọc là: (1) thông qua các mối liên kết ngược và (2) thông qua các mối liên kết xuôi (Đào VănThanh, 2014) Kết quả của các nghiên cứu này là phức tạp, bao gồm cả tác động tích cực, tiêucực và trung lập (Alalshiekh, 2018; Cook, 2008)

Các nghiên cứu về sự chuyển giao kinh nghiệm và kỹ năng nhờ hiệu ứng lan toả bao gồm

cả nghiên cứu định lượng, định tính và kết hợp (Poole, 2013; Bruhn et al., 2015; Jaguli,Malek, and Palil, 2014; Edrak et al., 2014) Các nghiên cứu định lượng chủ yếu sử dụng dữliệu thứ cấp như dữ liệu bảng, một số thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát bảng hỏi(Alalshiekh, 2018) Kỹ thuật phân tích dữ liệu ở nghiên cứu định lượng bao gồm các kỹ thuật

14

Ngày đăng: 15/04/2023, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân bổ các nghiên cứu theo từng năm - Tổng quan tác động của việc thu hút fdi đến phát triển nguồn nhân lực tại việt nam (đầu tư quốc tế)
Bảng 1. Phân bổ các nghiên cứu theo từng năm (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w