1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Về Phương Trình Pillai Suy Rộng Dạng ±Ra X ± Sb Y = C.pdf

46 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Về Phương Trình Pillai Suy Rộng Dạng ±ráx ± sby = c
Tác giả Đinh Việt Anh
Người hướng dẫn TS. Trần Xuân Quý, TS. Đỗ Thị Phương Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Khoa Học - Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 301,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  ĐINH VIỆT ANH Chuyên ngành Phương pháp Toán sơ cấp Mã số 8 46 01 13 LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC TẬP THỂ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1 TS Trần Xuân Quý 2 TS Đỗ Thị[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

- -

ĐINH VIỆT ANH

Trang 2

Mục lục

1.1 Phương trình Diophantine mũ và một số kiến thức bổ trợ 3

1.1.1 Một số ví dụ về phương trình Diophantine mũ 3

1.1.2 Một số kiến thức bổ trợ 5

1.2 Về phương trình Pillai 9

Chương 2 Số nghiệm của phương trình Pillai suy rộng dạng ±rax ± sby= c 15 2.1 Về phương trình Pillai suy rộng 15

2.2 Số nghiệm của phương trình Pillai suy rộng dạng ±rax± sby= c 17

Trang 4

Mở đầu

Theo tìm hiểu của chúng tôi, lớp phương trình Diophantine bậc nhất (tuyến tính) và bậc hai đã

có phương pháp giải và cũng được nhiều tài liệu giáo trình viết, thậm chí cũng đã có nhiều luậnvăn khai thác chủ đề này Tuy nhiên đối với lớp phương trình bậc cao hơn thì không có phươngpháp chung để giải (Khẳng định bởi nhà Toán học Nga M Yuri năm 1970) Như vậy đối với lớpphương trình Diophantine bậc hớn hai thì chỉ có thể tìm cách giải cho từng phương trình cụ thể.Các phương pháp quen thuộc thường được sử dụng ở bậc phổ thông là sử dụng các tính chất chiahết để thu hẹp tập nghiệm có thể, sử dụng ước lượng về độ lớn của nghiệm để thu hẹp tập hợpcác nghiệm có thể Ngày nay, với sự hỗ trợ mạnh mẽ của máy tính, khi xác định được cận trêncủa nghiệm (nếu tồn tại) thì việc chỉ ra nghiệm của phương trình không khó khăn Vài thập kỷgần đây Scott và cộng sự đã có nhiều kết quả về lớp Phương trình Pillai, các tác giả tìm cách mở

còn gọi là phương trình Pillai)

Các kết quả nghiên cứu của Pillai phần lớn liên quan tới Diophantine Ví dụ, có những kếtnối sâu sắc với các bài toán Diophantine trong các công trình của ông về vấn đề Waring Pillai

đề cập tới Diophantine sớm nhất là vào năm 1930 [7]

Trong khuôn khổ luận văn, chúng tôi chủ yếu thảo luận về các câu hỏi liên quan đến các kếtquả về phương trình Pillai và một số mở rộng

Chính vì vậy, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Trần Xuân Quý và TS Đỗ Thị Phương

văn thạc sĩ của mình Mục đích của luận văn này là trình bày một nghiên cứu tổng hợp các kếtquả về số nghiệm của phương trình Pillai theo thứ tự lịch sử và trình bày kết quả của Scott vàStyer trong [18] cho phương trình Pillai tổng quát

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 2 chương, cụ thể:

Chương 1 Về phương trình Pillai

Trình bày được lời giải cho một số ví dụ cụ thể cho phương trinh Diophantine Pillai sử dụngtính chất chia hết, tính chất đồng dư Trình bày về dạng tuyến tính loga, đây là công cụ để xácđịnh cận trên của nghiệm phương trình Pillai

Trang 5

Trình bày một khảo sát về lịch sử phát triển của phương trình Pillai, phương trình Pillai suyrộng Trình bày hai kết quả chính trong bài báo [18] xuất bản năm 2013 của Scott và cộng sự về

lý 2.2.20 và Định lý 2.2.21

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới - TS Trần Xuân Quý và TS Đỗ Thị PhươngQuỳnh, người đã định hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy cô Khoa Toán - Tin, thầy cô đã giảng dạy emtrong thời gian em theo học chương trình đào tạo cao học tại trường Đại học Khoa học, PhòngĐào tạo đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, người thân đã luôn động viên, cổ

vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 7 năm 2021

Tác giả

Đinh Việt Anh

Trang 6

Chương 1

Về phương trình Pillai

Trong chương này chúng tôi sẽ đưa ra một số ví dụ về phương trình Diophantine mũ (phươngtrình Pillai là trường hợp đặc biệt), các khái niệm cơ bản về số học sẽ không trình bày lại trongluận văn (tài liệu [1,2]) Chúng tôi trình bày một số công cụ trong nghiên cứu phương trình Pillai

và dạng Pillai đó là dạng tuyến tính loga để xác định cận trên của nghiệm phương trình Pillai.Tổng quan về lịch sử phương trình Pillai và một số kết quả về phương trình Pillai các kết quả nàyđược trình bày lại từ tài liệu [19] năm 2009

1.1 Phương trình Diophantine mũ và một số kiến thức bổ trợ

1.1.1 Một số ví dụ về phương trình Diophantine mũ

Trong mục này chúng tôi đưa ra một số vận dụng của lý thuyết đồng dư, các tính chất số học

để giải một số phương trình Diophantine mũ, các ví dụ này chính là các trường hợp đặc biệt của

1.2 và dạng suy rộng ở chương 2 Các kiến thức cơ bản về lý thuyết chia hết, lý thuyết đồng dư,

được tham khảo trong các tài liệu [1] và [2]

Ví dụ 1.1.1 Tìm nghiệm nguyên của phương trình sau

5x− 8y= 1

LỜI GIẢI. Giả sử tồn tại x,y thỏa mãn 5x− 8y= 1, khi đó 5x− 8y≡ 1 (mod 21) Ta có

Trang 7

Ví dụ 1.1.2 Tìm nghiệm nguyên của phương trình

3x− 7y= 2

LỜI GIẢI.

(TH1) Xét x,y ⩽ 2, khi đó ta thấy (x,y) = (1,0) và (x,y) = (2,1) thỏa mãn phương trình

(TH2) Xét x,y ⩾ 3, khi phương trình được viết lại như sau

hay

(1.1) được viết lại như sau

cho 13 hay

Trang 8

mặt khác, vì ord13(7) = 12 nên ta có y − 1 = 12l, l ∈ N Như vậy vế trái của phương trình(1.1) được viết lại như sau

cho 19 hay

trình (1.1) được viết lại như sau

cho 37 hay

(1.1) được viết lại như sau

Mặt khác

Từ (1.2) và (1.3) suy ra phương trinh (1.1) không có nghiệm x,y ⩾ 3

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm (x,y) = (1,0) và (x,y) = (2,1) và có đúng một nghiệmdương là (x,y) = (2,1)

b1logα1+ b2logα2+ ··· + bnlogαntrong đó α1, α2, , αn là các số đại số và b1, b2, , bn là các số nguyên Kết quả này đã khởiđầu tác động tới việc giải các phương trình Diophantine Kết quả suy rộng của định lý Gelfond-Schneider khởi đầu của một hướng mới và rất thú vị trong lý thuyết số được gọi là lý thuyết số,được gọi là lý thuyết Baker

Trang 9

Định nghĩa 1.1.3 (a) Xét α1, α2, , αn là các số thực hoặc phức Ta nói α1, α2, , αn phụthuộc tuyến tính trên tập các số hữu tỉ (nguyên) nếu tồn tại các số hữu tỉ (nguyên) r1, r2, , rn

không đồng thời bằng không thỏa mãn

r1α1+ r2α2+ + rnαn̸= 0

(b) Dạng tuyến tính loga của số đại số là biểu thức có dạng

Λ = b0+ b1logα1+ b2logα2+ ··· + bnlogαn

Năm 1966, Baker đã tổng quát hóa định lý Gelfond-Schneider Năm 1970 ông đã nhận đượcHuy chương Field về các cống hiến của mình trong lý thuyết số, đặc biệt là về số siêu việt và hìnhhọc Diophantine Một trong các kết quả đó là các định lý sau

log a1, log a2, , log an, 2πi là độc lập tuyến tính trên tập các số thực thì ta có

b0+ b1logα1+ b2logα2+ ··· + bnlogαn̸= 0

Ví dụ 1.1.7 (1) Độ cao loga tuyệt đối h của số hữu tỉ p/q là

Trang 10

(2) Xét α =√2 Độ cao loga tuyệt đối củaα là

1

5

,0

o

1

,0o

Ngày đăng: 15/04/2023, 16:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đặng Hùng Thắng, Nguyễn Văn Ngọc và Vũ Kim Thủy (1994), Bài giảng Số học - Dùng cho học sinh chuyên Toán cấp II –III, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Số học - Dùngcho học sinh chuyên Toán cấp II –III
Tác giả: Đặng Hùng Thắng, Nguyễn Văn Ngọc và Vũ Kim Thủy
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
[2] Hà Huy Khoái (2004), Số học - Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Trung học phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số học - Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Trung học phổ thông
Tác giả: Hà Huy Khoái
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[3] Thăng Duy Lập (2020), Về phương trình Diophantine Pillai và một số mở rộng, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học, ĐHTN.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phương trình Diophantine Pillai và một số mở rộng
Tác giả: Thăng Duy Lập
Năm: 2020
[4] M. Bennett (2001), “On some exponential equations of S.S. Pillai”, Canad. J. Math., 53 (5), pp. 897–922 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On some exponential equations of S.S. Pillai”, "Canad. J. Math
Tác giả: M. Bennett
Năm: 2001
[5] M. Le (1992), “A note on the diophantine equation ax m − by n = k”, Indag. Math. (N.S.), 3, pp. 185–191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A note on the diophantine equationaxm−byn=k”,"Indag. Math. (N.S.)
Tác giả: M. Le
Năm: 1992
[6] E.M. Matveev (2000), “An explicit lower bound for a homogeneous rational linear form in logarithms of algebraic numbers”, Izv. Math., 64, pp. 1217–1269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An explicit lower bound for a homogeneous rational linear form inlogarithms of algebraic numbers”,"Izv. Math
Tác giả: E.M. Matveev
Năm: 2000
[7] S. S. Pillai (1930), “On some Diophantine equations“, Journal Indian M. S., 18 , pp. 291–295 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On some Diophantine equations“,"Journal Indian M. S
Tác giả: S. S. Pillai
Năm: 1930
[9] S. S. Pillai (1932), “On the indeterminate equation x y − y x = a”, Journal Annamalai Uni- versity 1, pp. 59–61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the indeterminate equation xy−yx=a”, "Journal Annamalai Uni-versity
Tác giả: S. S. Pillai
Năm: 1932
[10] S. S. Pillai (1936), “On a x − b y = c”, J. Indian Math. Soc. (N.S.), 2, pp.119–122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Onax−by=c”,"J. Indian Math. Soc. (N.S.)
Tác giả: S. S. Pillai
Năm: 1936
[11] S. S. Pillai (1944), “On a X − b Y = b y ± a x ”, J. Indian Math. Soc. (N.S.), 8, pp. 10–13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: OnaX−bY =by±ax”,"J. Indian Math. Soc. (N.S.)
Tác giả: S. S. Pillai
Năm: 1944
[12] S. S. Pillai (1945), “On the equation 2 x − 3 y = 2 X + 3 Y ”, Bull. Calcutta Math. Soc., 37, pp.18–20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the equation2x−3y=2X+3Y”,"Bull. Calcutta Math. Soc
Tác giả: S. S. Pillai
Năm: 1945
[13] R. Scott (1993), “On the equations p x − b y = c and a x +b y = c z ”, Journal of Number Theory, 44 (2), pp. 153–165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the equationspx−by=candax+by=cz”,"Journal of Number Theory
Tác giả: R. Scott
Năm: 1993
[14] R. Scott, R. Styer (2004), “On p x − q y = c and related term exponential Diophantine equa- tions with prime bases”, Journal of Number Theory, 105 (2), pp. 212–234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On px−qy=cand related term exponential Diophantine equa-tions with prime bases”,"Journal of Number Theory
Tác giả: R. Scott, R. Styer
Năm: 2004
[15] R. Scott, R. Styer (2006), “On the generalized Pillai equation ± a x ± b y = c”, Journal of Number Theory, 118, pp. 236–265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the generalized Pillai equation ±ax±by=c”, "Journal ofNumber Theory
Tác giả: R. Scott, R. Styer
Năm: 2006
[16] R. Scott, R. Styer (2011), “The generalized Pillai equation ± ra x ± sb y = c”, Journal of Number Theory, 131, pp. 1037–1047 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The generalized Pillai equation ±rax±sby =c”, "Journal ofNumber Theory
Tác giả: R. Scott, R. Styer
Năm: 2011
[17] R. Scott, R. Styer (2011), “Handling a large bound for a problem on the generalized Pillai equation ± ra x ± sb y = c”, arxiv.org/abs/1112.4547 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handling a large bound for a problem on the generalized Pillaiequation±rax±sby=c
Tác giả: R. Scott, R. Styer
Năm: 2011
[18] R. Scott, R. Styer (2013), “The number of solutions to the generalized Pillai equation± ra x ± sb y = c”, Journal de Théorie des Nombres de Bordeaux, 25, pp. 179–210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The number of solutions to the generalized Pillai equation±rax±sby=c”,"Journal de Théorie des Nombres de Bordeaux
Tác giả: R. Scott, R. Styer
Năm: 2013
[19] M. Waldschmidt (2009), “Perfect Powers: Pillai’s works and their developments”, https://hal.archives-ouvertes.fr/hal-00405119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perfect Powers: Pillai’s works and their developments
Tác giả: M. Waldschmidt
Năm: 2009
[20] M. Mignotte (1998), “A corollary to a theorem of Laurent-Mignotte-Nesterenko”, Acta Arith, 86, pp. 101–111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A corollary to a theorem of Laurent-Mignotte-Nesterenko”, "ActaArith
Tác giả: M. Mignotte
Năm: 1998
[21] Yann Bugeaud (2018), Linear Forms in Logarithms and Applications, European Mathemat- ical Society Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linear Forms in Logarithms and Applications
Tác giả: Yann Bugeaud
Năm: 2018

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w