1 Quá trình lựa chọn công nghệ tốt nhất hiện có KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI Lý Thị Thu Hà Bộ môn Công nghệ môi trường Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nội dung và ý nghĩa của môn học 1 N[.]
Trang 1KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Lý Thị Thu Hà
Bộ môn Công nghệ môi trường
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 2Nội dung và ý nghĩa của môn học
1 Nội dung
- Chương 1 Công nghệ lý học trong xử lý nước thải
- Chương 2 Công nghệ hóa lý trong xử lý nước thải
- Chương 3 Công nghệ hóa học trong xử lý nước thải
- Chương 4 Công nghệ sinh học trong xử lý nước thải
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trịnh Xuân Lai, - Tập 2 – Xử lý nước thải công nghiệp, Nhà xuất bản
Khoa học và Kỹ thuật
2 Hoàng Văn Huệ, PGS.TS Trần Đức Hạ, Thoát nước - tập 2- Xử lý
nước thải, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
3 Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, Giáo trình Công nghệ xử lý nước thải,
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
4 Ronald L.Droste, Theory and practice of water and wastewater
treatment.
5 Nichonas P Chelemisinoff, Handbook of Water and Wastewatrer
Treatment Technologies, Butterworth-Heinemann, 2002
6 Sun Dar Lin, Water and wastewater culculations manual, McGraw-Hill
Companies, 2007
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 41 Quá trình lựa chọn công nghệ tốt nhất hiện có
1.A Các đặc trưng chung của
1.C Lựa chọn sơ bộ 1.D Lựa chọn cuối cùng:
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 51 Quá trình lựa chọn công nghệ tốt nhất hiện có
1.A Các đặc trưng chung của dòng thải công nghiệp
• Mức tiêu thụ và thải nước thải của quá trình sản xuất
• Đặc tính hữu cơ dễ phân huỷ, khó phân huỷ
• Các chất vô cơ, tập trung chú ý KLN
• pH
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 6Sự có mặt của KL nặng trong dòng thải của các ngành công nghiệp
Trang 151 Quá trình lựa chọn công nghệ tốt nhất hiện có
1.B Kiểm tra kỹ các thông số
• Phân tích các thông số
• Nếu nhà máy chưa hoạt động thì có thể tham quan 2,3 cơ sở sản
xuất tương tự nhằm thu thập thông tin phục vụ cho bước lựa
chọn công nghệ sơ bộ
• Sắp xếp các chất ô nhiễm chính vào các nhóm thông số
• Thí nghiệm pilot nhằm xác định khả năng xử lý hoặc tham quan
các cơ sở xử lý tương tự
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 161 Quá trình lựa chọn công nghệ tốt nhất hiện có
Trang 171 Quá trình lựa chọn công nghệ tốt nhất có thể
1.C Lựa chọn sơ bộ
LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
Việc lựa chọn công nghệ hiệu quả nhất cần dựa trên các yếu tố sau:
Các đặc tính của nước thải
Dòng thải Liên tục hay theo mẻ, tần suất, thể tích, tốc độ
Thành phần hoá học Nồng độ, chất rắn lơ lửng và chất rắn …
Các giới hạn xử lý
Các tiêu chuẩn ngành Các tiêu chuẩn xử lý theo ngành (giấy và bột giấy, lọc
dầu…)Các quy định tại địa phương Các quy định cho các cơ sở trong cùng một KCN
Các yếu tố có thể gây cản trở
Không gian Quỹ đất cho cơ sở xử lý
Tác động môi trường Tình trạng ở gần các khu dân cư
Nhân lực Có đủ trình độ kỹ thuật để vận hành hệ thống XL khôngViệc mở rộng trong tương lai Dự đoán trước nhu cầu mở rộng cơ sở XL trong tương laiVốn và chi phí vận hành
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 18Các quá trình ứng dụng để xử lý nước thải công nghiệp
Nguồn: Tiền xử lý chất thải công nghiệp, Sổ tay Thực hành FD-3, WEF, trang
34, bảng 3.1
Chất ô nhiễm Các quá trình
Chất hữu cơ phân huỷ sinh học (BOD) Xử lý sinh học hiếu khí:
-Bùn hoạt tính, mương oxy hoá-Hồ hiếu khí
-Lọc nhỏ giọt-Đĩa sinh học quay (RBC)-Hồ ổn định
-Thiết bị phản ứng kiểu đệm
Xử lý sinh học yếm khí-Hồ yếm khí
-Lọc yếm khí-Tiếp xúc yếm khí-Thiết bị phản ứng tầng sôi
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 19Các quá trình ứng dụng để xử lý nước thải công nghiệp
Nguồn: Tiền xử lý chất thải công nghiệp, Sổ tay Thực hành FD-3, WEF, trang
34, bảng 3.1
Chất ô nhiễm Các quá trình
-Hấp phụ bằng cacbonCác hợp chất hữu cơ bay hơi -Sục khí, oxy hoá hoá học
-Hấp phụ, xử lý sinh học
Tổng chất rắn lơ lửng Có hoặc không có keo tụ/đông tụ:
-Lắng-Tuyển nổi-Lọc
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 20Các quá trình ứng dụng để xử lý nước thải công nghiệp
Nguồn: Tiền xử lý chất thải công nghiệp, Sổ tay Thực hành FD-3, WEF, trang
-Trao đổi ion-Lọc màngChất rắn vô cơ hoà tan -Trao đổi ion
-Thẩm thấu ngược-Thấm tách bằng điện
-Siêu lọcKhoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 211 Quá trình lựa chọn công nghệ tốt nhất hiện có
1.C Lựa chọn cuối cùng
• Nghiên cứu kỹ các công nghệ đã được lựa chọn sơ bộ
• Xem xét kỹ các yếu tố lựa chọn
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 22CÁC YẾU TỐ Nhận xét
1 Khả năng áp dụng Khả năng áp dụng của một quy trình có thể được đánh giá
dựa trên kinh nghiệm quá khứ, tài liệu xuất bản, tài liệu của nhà máy và nghiên cứu pilot Trong những trường hợp mới hay không bình thường chưa gặp bao giờ thì cần có nghiên cứu thí điểm
2 Lưu lượng phù hợp
3 Mức dao động của lưu lượng
nước thải dự kiến
-Công nghệ xử lý được chọn phải đáp ứng được lưu lượng
dự kiến Ví dụ, hồ ổn định sẽ không phù hợp với lưu lượng nước thải cực lớn
-Thiết bị và quy trình xử lý được chọn phải đáp ứng được mức dao động lớn trong lưu lượng Hầu hết các công nghệ chỉ làm việc tốt nhất ở một mức lưu lượng ổn định nào đó
Nếu mức dao động là quá lớn thì cần có bước điều hòa lưu lượng
4 Các đặc tính nước thải đầu
-Có những thành phần nào có thể cản trở quá trình xử lý?
Thành phần nào không chịu tác động trong quá trình xử lý?
Các yếu tố quan trọng cần xem xét khi đánh giá và lựa chọn thiết bị và quy trình xử lý
Nguồn: Kỹ thuật xử lý nước thải–Xử lý, Thải và Tái sử dụng, tái bản lần 3, Metcalf & Eddy, Inc.
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 23-Kích cỡ thiết bị phản ứng phải dựa vào động học phản ứng Dữ liệu động học có thể lấy từ kinh nghiệm, tài liệu xuất bản, kết quả nghiên cứu điểnhình
8 Vận hành
11 Các yêu cầu về môi trường
-Việc vận hành thường được đánh giá thông qua chất lượng dòng ra, phù hợp với các quy định thải
- Các yếu tố môi trường như loại gió chủ đạo, hướng gió, khoảng cách đến khu dân cư có thể hạn chế hoặc ảnh hưởng đến việc sử dụng một số quá trình, đặc biệt khi có thể phát sinh mùi Tiếng ồn và giao thông có thể ảnh hưởng đến việc chọn địa điểm Môi trường nước tiếp nhận có thể
có những giới hạn đặc biệt, đòi hỏi phải loại bỏ một số thành phần đặc biệt như dinh dưỡng khỏi nước thải
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 24CÁC YẾU TỐ Nhận xét
9 Xử lý các chất tồn đọng - Loại hình và số lượng các chất tồn đọng dạng rắn, lỏng
và khí cần được xác định hay ước lượng Thông thường nghiên cứu thí điểm để xác dịnh và định lượng các chất tồn đọng
10 Xử lý bùn - Có hay không yếu tố nào đó làm việc xử lý và tiêu huỷ
bùn trở nên không khả thi hoặc quá tốn kém? Việc tuần hoàn chất thải từ quá trình xử lý bùn ảnh hưởng gì đến bộ phận xử lý nước? Việc chọn lựa hệ thống xử lý bùn cần đi đôi với việc chọn lựa hệ thống xử lý nước
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 25CÁC YẾU TỐ Nhận xét
12 Các yêu cầu về hoá chất
13 Các yêu cầu về năng lượng
-Nguồn và lượng hoá chất nào cần phải sẵn có trong một
khoảng thời gian dài nhằm đảm bảo vận hành hệ thống có hiệu quả? Việc bổ sung hoá chất có gì ảnh hưởng đến các đặc tính của chất tồn đọng sau xử lý và chi phí xử lý?
-Nếu mục đích là thiết kế một hệ thống xử lý có hiệu quả về kinh tế thì cần phải biết được các yêu cầu về năng lượng
và chi phí cho năng lượng trong tương lai
15 Các yêu cầu về nhân sự
-Mức độ phức tạp của việc vận hành hệ thống trong trường
hợp thông thường và trường hợp khẩn cấp? Người vận hành cần được đào tạo những gì?
-Các yêu cầu đặc biệt về vận hành và bảo dưỡng? Cần những phụ tùng thay thế nào, nguồn ở đâu và chi phí ra sao?
18 Tính tin cậy -Mức độ tin cậy của hệ thống nếu xét trong một thời gian
dài? Hệ thống có dễ bị trục trặc không, có chịu được sốc định kỳ về lưu lượng không? Nếu có thì chất lượng của nước thải sau xử lý bị ảnh hưởng như thế nào?
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 26CÁC YẾU TỐ Nhận xét
20 Tính tương thích
21 Quỹ đất
-Với cơ sở vật chất hiện có thì hệ thống mới có vận hành
bình thường được không? Việc mở rộng nhà máy có thể thực hiện dễ dàng không?
-Quỹ đất có cho phép xây dựng không chỉ hệ thống xử lý
đang xem xét mà còn cả mở rộng trong tương lai không? Cần một vùng đệm rộng bao nhiêu để đảm bảo mỹ quan và loại bỏ các tác động xấu?
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 271 Quá trình lựa chọn công nghệ tốt nhất
1.D Lựa chọn cuối cùng
Dây chuyền xử lý tương thích cho các ngành công nghiệp
Nguồn:Tiền xử lý chất thải công nghiệp, Sổ tay Thực hành FD-3, WEF, trang 193, b
Tiền xử lý Điều hòa Sơ cấp Thứ cấp Bậc 3
Xử lý sinh học Oxy hoá hoá
học
trung hoà, oxy hoá
Đông keo tụ, lắng trọng lực, tuyển nổi
Trang 28Dây chuyền xử lý tương thích cho các ngành công nghiệp
Nguồn:Tiền xử lý chất thải công nghiệp, Sổ tay Thực hành FD-3, WEF, trang 193, b
Tiền xử lý Điều hòa Sơ cấp Thứ cấp Bậc 3
học Xử lý sinh học
trung hoà Đông keo tụ, hấp phụ Xử lý sinh học Siêu lọcThuộc, hoàn
thiện da Sàng Trung hoà Đông keo tụ, tách trọng lực
Trang 29Các tiêu chuẩn lựa chọn một quy trình xử lý hiếu khí hoặc yếm khí
Nguồn: Tiền xử lý chất thải công nghiệp, Sổ tay Thực hành FD-3, WEF, trang 209, bảng 9.6
THÔNG SỐ XỬ LÝ HIẾU KHÍ XỬ LÝ YẾM KHÍ
phản ứng pH 6,5 đến 8,5> 2,0 mg/L DO pH 6,5 đến 7,5Không có yêu cầu về ôxy
1 Quá trình lựa chọn công nghệ tốt nhất
1.D Lựa chọn cuối cùng
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 30Các tiêu chuẩn lựa chọn một quy trình xử lý hiếu khí hoặc yếm khí
Nguồn: Tiền xử lý chất thải công nghiệp, Sổ tay Thực hành FD-3, WEF, trang 209,
bảng 9.6
THÔNG SỐ XỬ LÝ HIẾU KHÍ XỬ LÝ YẾM KHÍ
Tạo bùn 0,6-1,1 kg TSS/kg BOD được
Ưu điểm Chịu được dao động lớn hơn,
hồi phục nhanh, ít diện tích, không yêu cầu về kiềm
Cần ít năng lượng và dinh dưỡng, tạo
ít bùn, năng lượng sinh ra có thể được sử dụng
Nhược
điểm Nhiều bọt, không thu hồi được khí tạo ra, tạo nhiều bùn, tốn
năng lượng, khó tách nước khỏi bùn hơn
Nguy cơ ăn mòn cao, nhiều mùi, tốn thời gian để thích nghi với khí hậu
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 322 Phân loại các quá trình và phương pháp xử lý
2.1 Phương pháp cơ học
2.1.1 Song chắn hoặc lưới chắn
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 34Phân loại song chắn rác
1 Phân loại theo khe hở của song chắn rác, có 3 kích cỡ
2 Theo phương thức lấy rác: loại thủ công và loại cơ giới.
3 Theo cấu tạo của song chắn rác: loại cố định và loại di động
4 Theo hình dạng thanh
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 352 Phân loại theo phương thức lấy rác
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 363 Phân loại theo cấu tạo của SCR
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 374 Phân loại theo hình dáng của SCR
Trang 40Tổn thất cột nước
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 41Độ tổn thất cột nước
•
Trong đó:
• h 1 : độ cao mực nước trước song chắn m
• h 2 : độ cao mực nước sau song chắn m
• h s độ chênh lệch mực nước trước và sau song chắn m
• V: vận tốc nước qua song chắn m/s
• v: Vận tốc nước trước song chắn m/s
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 43 B: chiều rộng của buồng đặt song chắn
b: chiều rộng khe hở giữa các thanh chắn
w: chiều rộng của thanh chắn
Trang 44 Lượng rác giữ lại
W = a.N/365.1000 (m3/ngđ)
N = BBOD5 / BOD5
Trang 45Các giá trị thông dụng để thiết kế song chắn rác:
công Cào rác cơ giới
Kích thước của các thanh
- Bề rộng (mm):
Khoảng cách giữa các thanh (mm) 25 - 50 15-75
Độ nghiêng song chắn theo trục thẳng đứng
Nguồn: Wastewater Engineering: treatment, reuse, disposal, 1991
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 472.1.2 Bể điều hoà
Vai trò
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 48Vai trò của bể điều hòa
- Bể điều lưu làm tăng hiệu quả của hệ thống sinh học do nó hạn chế hiện tượng "shock" của hệ thống do hoạt động quá tải hoặc dưới tải về lưu
lượng cũng như hàm lượng các chất hữu cơ.
- Giảm được diện tích xây dựng các bể sinh học (do tính toán chính xác)
- Các chất ức chế quá trình xử lý sinh học sẽ được pha loãng hoặc trung hòa
ở mức độ thích hợp cho các hoạt động của vi sinh vật.
- Chất lượng của nước thải sau xử lý và việc cô đặc bùn ở đáy bể lắng thứ cấp được cải thiện do lưu lượng nạp các chất rắn ổn định.
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 492.1.2 Bể điều hoà
Vị trí và phân loại
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 502.1.2 Bể điều hoà
Điều hoà trên dòng thải
Điều hoà ngoài dòng thải
Trang 51- Bể điều hòa lưu lượng: nên đặt gần nơi thải nước.
- Bể điều hòa lưu lượng và nồng độ chất thải (pH, CHC) + đặt sau bể lắng cát nếu nước thải chứa lượng lớn các chất vô cơ không tan.
+ đặt sau SCR và trước bể lắng sơ cấp nếu nước thải chứa nhiều chất hữu cơ không tan (không cần bể lắng cát).
+ đặt trước bể trộn hóa chất
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 52 Thời gian lưu nước?
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 53Xáo trộn và lượng khí yêu cầu:
Bể lắng cát nên đặt trước bể điều hòa để hạn chế cặn nặng lắng xuống đáy,
giảm nhu cầu năng lượng khuấy;
Cần xáo trộn và thổi khí cho toàn bộ khối tích để tránh lắng cặn; tránh
nước thải lên men kị khí và gây mùi
Để tạo điều kiện hiếu khí, tốc độ thổi khí 10-15 lit khí/phút.m3 Nhu cầu
trộn cho NT SH có SS khoảng 200 mg/L = 4 – 8 W/m3
Việc thổi khí có thể thay bằng khuấy trộn nếu phía sau có bể lắng I (HRT
khoảng 2 giờ) và bể sinh học.
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 54Bước 1: Đo lưu lượng nước thải từng giờ từ 0 giờ ngày hôm trước đến 0 giờ ngày hôm
sau (có thể thông qua việc đo lưu lượng nước sử dụng trừ đi lượng nước giữ lại trong các sản phẩm)
Bước 2: Tính toán tổng lượng nước thải ra môi trường theo từng giờ
Ví dụ lưu lượng nước thải ở 0 - 1 giờ là 10 m3/h, lưu lượng nước thải ở 1 - 2 giờ là 20
m3/h, lưu lượng nước thải ở 2 - 3 giờ là 20 m3/h , Tổng lượng nước thải thải ra môi trường ở 0 giờ là 0 m3, 1 giờ là 10 m3, 2 giờ là 30 m3
Vẽ đồ thị biểu diễn tổng lượng nước thải ra môi trường theo từng giờ và tổng lượng nước thải theo lưu lượng trung bình thải ra môi trường theo từng giờ
Bước 3: Xác định điểm bụng của đồ thị, vẽ đường tiếp tuyến với đồ thị tại điểm bụng,
hiệu số khoảng cách thẳng đứng chiếu từ điểm bụng của đường biểu diễn tổng lượng nước thải ra môi trường theo từng giờ đến đường biểu diễn tổng lượng nước thải theo lưu lượng trung bình thải ra môi trường theo từng giờ là thể tích cần thiết của bể điều hòa
Xác định thể tích bể điều hoà
PP đồ thị trên cơ sở thực nghiệm
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 55Giờ Q vào (m 3 ) Tích lũy (m 3 ) Trung bình (m 3 )
Trang 56Thời gian V_vào (Qt) (m 3 ) V_tích luỹ (m 3 ) Q_bơm ra (m 3 ) Q_ tb Q_thay đổi (m 3 )
Trang 582.1.2 Điều hoà
• Chọn bể điều hoà khuấy trộn bằng không khí nén để điều hoà nồng độ chất thải khi nước thải có nồng độ chất lơ lửng dưới 500 mg/l với độ thuỷ
lực 10mm/s Hệ thống sục khí như sau:
• Thiết bị sục khí là các ống có lỗ khoan đường kính lỗ d=5mm cách nhau
3-6cm nằm ở mặt dưới ống, ống phải đặt tuyệt đối theo phương ngang, dọc theo tường của bể trên các giá đỡ để ở độ cao 6-10cm so với đáy
• Nếu đặt thiết bị sục khí chỉ ở 1 phía và sát thành bể thì khoảng cách từ
thiết bị tới thành đối diện lấy bằng 1 đến 1,5H
• Đuờng kính của thiết bị sục khí lấy bằng 50mm nếu cường độ sục khí nhỏ
hơn 8m 3 /h cho 1m dài và bằng 75mm nếu cường độ sục khí lớn hơn
• Chọn bể điều hoà khấy trộn cơ khí khi nước thải có nồng độ chất lơ
lửng >500 mg/l với chế độ nước vào bể bất kỳ Thể tích được tính toán
tương tự
• Phải có hố tập trung cặn và thiết bị xả cặn
Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam