PowerPoint Presentation HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA MÔI TRƯỜNG TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI “NƯỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM” GVHH THS Nguyễn Ngọc Tú Nhóm 07 DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 07 STT MSV HỌ TÊN LỚP 1 583[.]
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
TIỂU LUẬN:
ĐỀ TÀI: “NƯỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM”
GVHH: THS Nguyễn Ngọc Tú Nhóm : 07
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM : 07
Trang 3Nội dung
• I Tính cấp thiết.
• II Tổng quan
• III Quy trình sản xuất.
• IV Đặc trưng nguồn thải.
• V Công nghệ đang được áp dụng.
• Vl Tính toán một số modum.
• VII Kết luận.
Trang 4I Tính cấp thiết của để tài
- Trong những nằm gần đây, nhờ chính sách đổi mới mở cửa ở Việt Nam,đã có 72 doanh nghiệp nhà nước, 40 doanh nghiệp tư nhân,
40 dự án liên doanh và 100% vốn đầu tư nước ngoàicùng rất nhiều các tổ hợp đang hoạt động trong lĩnh vực sợi, dệt , nhuộm.
- Bên cạnh những thành tựu to lớn đó con người đã dần hủy hoại môi trường sống của mình do chất thải thải ra từ các công đoạn
mà ko qua xử lý hoặc xử lý không triệt để.
- Xuất phát từ những khó khăn trên, nhóm chúng em tìm hiểu và
thực hiện đề tài: “ Tổng quan các công nghệ đang được áp dụng
để xử lý nước thải ngành dệt nhuộm và đề xuất hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm”.
Trang 5II Tổng quan
Ngành dệt nhuộm là một trong những ngành sản xuất quan trọng
trong chiến lược phát triển của xã hội tại Việt Nam Các nhà máy dệt nhuộmtập trung chủ yếu ở các thành phố lớn như hà nội, Thành phố Hồ Chí
Minh, Huế, Đà nẵng… song ngành dệt nhuộm lại chính là nguồn ngànhcông nghiệp có dây chuyền công nghệ phức tạp và sử dụng nhiều nghuyênliệu cũng như các hóa chất khác nhau gồm nguyên liệu, nguyên liệu làmsạch Kéo sợi, đánh ống, hồ sợi dọc bằng hồ tinh bột biến tính hoặc
poluvinyl alcohol đối với sợi vải tổng hợp, tẩy vải, nhuộm vả bằng các loạithuốc khác nhau, làm bền màu và giặt, sấy khô, in hoa và hoàn thiện sảnphẩm Trong đó, các công đoạn tạo ra nước thải của công nghệ dệt nhuộmbao gồm hồ sợi, rũ hồ, nấu vải, tẩy nhuộm, làm bền màu và giặt vải Đángchú ý nhất là công đoạn tẩy trắng và nhuộm màu
Trang 61 Nguyên liệu đầu vào
- Nguyên liệu dệt
• Sợi cotton: được kéo từ bông vải, có đặc tính hút ẩm cao, xốp, bền trong môi
trường kiềm, phân hủy trong môi trường axit, cần phải xử lí kĩ trước khi loại bỏ tạp chất.
• Sợi pha peco( polyester vsf cotton): là sợi hóa học dạng phân tử cao được tạo thành
từ quá trình tổng hợp hữu có, hút ẩm kém, cứng, bền ở trạng thái uớt sơ, sợi bền với axit nhưng kém bền với kiềm.
• Sợi cotton 100%, PE, sợi pha 65%PE VÀ 35% cotton
- Nguyên liệu nhuộm:
• Thuốc nhuộm là tên chung của các hợp chất hữu cơ có màu, rất đa dạng về màu sắc
và chủng loại Chúng có khả năng nhuộm màu bằng cách bắt màu hay gắn màu trực tiếp lên vải Tùy theo tính chất và phạm vi của chúng người ta chia ra như sau:
• Pigment: là một số thuốc nhuộm hữu cơ không hòa tan và một số chất vô cơ có màu như các booxit vsf muối kim loại Thông thường Pigment được dùng trong in hoa.
• Thuốc nhuộm Azơ: loại thuốc nhuộm này hiện đang được sản xuất rất nhiều, chiếm trên 50% lượng thuốc nhuộm Đây là loại thuốc nhuộm có chứa một hay nhiều
nhóm Azơ: : -N=N- như thuốc nhuộm phân tán, thuốc nhuộm hoàn nguyên, thuốc nhuộm bazo, thuốc nhuộm acid,
III Quy trình sản xuất
Trang 7III Quy trình sản xuất
2 Sơ đồ công nghệ ngành dệt nhuộm
Trang 8Nấu tẩy NaOH, chất sáp và dầu mỡ, tro, soda,
silicat natri và xơ sợi vụn.
Độ kiềm cao, màu tối, BOD cao( tổng 30% BOD)
Tẩy trắng Hypoclorit, hợp chất chứa clo, NaOH, AOX, axit… Độ kiềm cao, chiếm 5% BOD
Làm bóng NaOH, tạp chất…. Độ kiềm cao, BOD thấp ( dưới 1%
tổng BOD)
Nhuộm Các loại thuốc nhuộm, axit axetic và các
muối kim loại.
Độ màu cao, BOD khá cao ( 6% tổng BOD), TS cao.
In Chất màu, tinh bột màu, đât sét, muối kim
loại, axit… Độ màu cao, BOD cao và dầu mỡ
Hoàn
thiện Viết tinh bột, mỡ động vật, muối. Kiềm nhẹ, BOD thấp.
III Quy trình sản xuất
Bảng chất ô nhiễm và đặc tính của nước thải từng công đoạn:
Trang 9IV Đặc trưng nguồn thải
Sử dụng nhiều nước và hóa chất khoảng 50 - 300 m³ nước/1 tấn hàng dệt
• Thay đổi theo mùa, theo mặt hàng sản xuất và chất lượng sản phẩm
• Các phẩm nhuộm thải trực tiếp ra môi trường, lượng nước thừa lớn làm giatăng chất hữu cơ và độ màu
• Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào loại và lượng hoá chất sử dụng, vào kết cấumặt hàng sản xuất, vào loại hình công nghệ sản xuất,
• Nước thải tẩy giặt có: pH từ 9 đến 12, COD lên tới 1000 - 3000 mg/l, độ màu lên tới 10.000 Pt-Co, SS đạt giá trị 2000 mg/l
• Nước thải nhuộm có độ màu rất cao lên đến 50.000 Pt-Co, COD từ 80 đến 18.000 mg/l
• Chất thải rắn chủ yếu: vải vụn, bao bì, chai lọ thuỷ tinh đựng hoá chất, cặn dầu, Crom VI, kim loại nặng, các polime tổng hợp…
Trang 10Bảng1 : nồng độ các chất trong nước thải đệt nhuộm.
Trang 11V Các công nghệ đang được áp dụng.
• Trên thế giới
Sơ đồ: Công nghệ tuyển nổi áp lực (Dissolved air flotation - DAF)
Trang 12V Các công nghệ đang được áp dụng.
❖ Ưu điểm:
➢ Chất lượng nước sau xử lý đáp ứng được các tiêu chuẩn cao để cấp cho sinh hoạt, ăn, uống Khắc phục nhược điểm của các công nghệ truyền thống
➢ Hiệu quả trong việc loại bỏ các cặn bẩn hữu cơ, sét, mùn có kích thước nhỏ gây nên độ đục, độ màu, độ mùi của nước, rong, tảo, các chất vô cơ
và kim loại, cho phép loại bỏ được cả trứng giun sán, vi khuẩn
➢ Hiệu suất cao, diện tích chiếm đất, suất đầu tư thấp, chi phí vận hành giảm, khả năng kiểm soát quá trình và tự động hóa cao…
❖ Nhược điểm: Các hạt bám dính không chắc chắn dễ bị rơi trở lại.
Trang 13V Các công nghệ đang được áp dụng.
• Việt Nam
Trang 14V Các công nghệ đang được áp dụng.
❖ Ưu điểm:
➢ Kết hợp được cả phương pháp hóa lý và sinh học
➢ Hiệu quả xử lý cao
➢ Ít tốn diện tích thích hợp với công suất thải của nhà máy
➢ Quy trình công nghệ đơn giản, dễ vận hành
Trang 15Đề xuất hệ thống xử lý.
HỆ THỐNG 1
tháp giải nhiệt sục khí hóa chất chỉnh pH
sục khí hóa chất keo tụ
Nước thải
Bể thu gom
Bể điều hòa
Bể trung gian
Bể kỵ thí (UASB)
Bể hiếu khí (Aerotank)
Bể lắng I
Bể keo tụ- tạo bông
Bể lắng II
Thiết bị lọc áp lực
Nước thải ra QCVN cột A QCVN 40:2011
Bể chứa bùn
Bể nén bùn Công ty xử lý bùn thải
Trang 16Đề xuất hệ thống xử lý
HỆ THỐNG 2
tháp giải nhiệt sục khí hóa chất keo tụ
sục khí bồn áp lực sục khí
hóa chất keo tụ
sục khí bồn áp lực
hóa chất khử trùng
Nước thải
Bể điều hòa
Bể keo tụ tạo bông
Bể tuyển nổi siêu nông
Bể sinh học hiếu khí Aerotank
Bể lắng
Bể keo tụ tạo bông
Bể tuyển nổi siêu nông
Bể khử trùng
Nước thải đầu ra Cột A QCVN 13:2008
Công ty xử lý bùn thải
Bể nén bùn
Bể chứa bùn
Trang 17Đề xuất hệ thống xử lý.
HỆ THỐNG 3
tháp sinh nhiệt hóa chất keo tụ
sục khí sục khí
hóa chất khử trùng
Nước thải
Bể điều hòa
Bể keo tụ tạo bông
Bể tuyển nổi
Bế hiếu khí Aerotank
Bể chưa bùn
Bể nén bùn
Công ty xử lý bùn thải
Trang 18Dẫn tới chi phí cho hệ thống cao, chiếm nhiều diện tích
Sử dụng nhiều modun
Bố trí nhiều hệ thống hệ thống sục khí, sử dụng bể đông keo tụ ngay đầu hệ thống làm tăng lượng hóa chất.
Sử dụng ít modun vận hành đơn giản
Hiệu quả công nghệ Cụm xử lý sinh học đa
dạng, làm tăng hiệu quả
xử lý COD, BOD Nước thải sau xử lý đạt được các chỉ tiêu ở cột A QCVN 40: 2011
Hệ thống có 2 cụm xử lý hóa lý, tăng hiệu quả xử lý các vật chất
lơ lửng và độ màu Hiệu quả xử lý COD chưa cao Nước thải sau xử lý đạt được các chỉ tiêu ở cột A QCVN 13:2008
Nước thải sau xử
lý đạt được các chỉ tiêu ở cột A QCVN 13:2008 Hiệu quả xử lý COD chưa cao
Hóa chất sử dụng Hóa chất keo tụ PAC: có
nhiều ưu điểm, hiệu quả gấp 4-5 lần so với
Al2(SO4)3Hóa chất chỉnh pH: HCl
Hóa chất keo tụ Al2(SO4)3 đồng thời có thể làm giảm độ pH của nước, đạt hiệu quả không cao khi độ màu cao
Hóa chất khử trùng NaOCl
Hóa chất keo tụ
là Al2(SO4)3 Hóa chất khử trùng là NaOCl
Trang 19VI Tính toán thiết kế một số modum
• Hệ thống xử lý nước thải hoạt động 24/ 24 h/ ngày nên lượng nước thải đổ
ra liên tục ta có
• 𝑄𝑡𝑏 = 1200𝑚3/ ngđ =50 𝑚3/h = 0,014𝑚3/ s = 14l/ s
• Lưu lượng lớn nhất :Chọn hệ số không điều hoà giờ cao điểm : kmax= 2,5
• ( theo TCVN 7957 – 2008 : Tiêu chuẩn thoát nước – Mạng lưới và công
trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế)
Qmax = 50 x 2,5= 125 𝑚3/ h= 0,035 𝑚3/ s
Trang 20a Mương dẫn nước thải.
Gọi v là vận tốc nước chảy trong mương
Song chắn đặt nghiêng góc 600 so với mặt phẳng ngang để thuận lợi khi vớt rác và đặt vuông góc với hướng nước chảy theo mặt bằng
Thanh chắn rác có thể dùng loại tiết diện tròn, chữ nhật, bầu dục
Trang 21l ls l2
Trang 22Sơ đồ cấu tạo song chắn rác có tiết diện hỗn hợp giữa hình trong và hình chữ nhật
Tính toán
Số khe hở của song chắn rác 𝑛 = 𝑄𝑚𝑎𝑥
𝑏×ℎ×𝑉 × 𝑘0Trong đó:
n: số khe hở
Qmax : lưu lượng lớn nhất của nước thải (m/s)
vs: tốc độ của nước qua song chắn rác, chọn vs = 0,7(m/s)
kz: hệ số tính đến sự thu hẹp dòng chảy do song chắn rác, chọn kz= 1,05
b: khoảng cách giữa các thanh, chọn b= 15mm
h1: chiều sâu của lớp nước ở song chắn rác = độ dày tính toán của mương dẫn ứng với lưu lượng lớn nhất,
Trang 23Chiều dài của đoạn mở rộng:(chọn góc mở của buồng đặt song chắn rác bằng 20 0 )
L1= ( Bs – Bk)/2tg =( 0,6 – 0,3)/2tg20 0 = 0,41m Chiều dài đoạn thu hẹp sau song chắn rác:
L2= 0,5*L1= 0,5*0,41= 0,205m Chiều dài xây dựng của mương đặt song chắn rác:
L= L1 + L2 + LsTrong đó Ls chiều dài buồng đặt song chắn rác, chọn
Ls= 1,5m L= 0,41+0,205+ 1,5= 2,115m Tổn thất áp lực qua song chắn rác:( thanh được đặt 1 góc nghiêng α= 60 0 )
hs= * v 2 *p * kz/2g Trong đó
p: hệ số tính đến sự cản trở nước do rác chắn trên song, p 3
: hệ số tính đén sự cản trở nước do hình dạng thanh
= β (s/b) 4/3 * sinα= 2,42 ( 0,007/0,015) 4/3 * sin60 0 = 0,76 β: hệ số phụ thuộc song chắn rác, β= 2,42
hs= 0,76* 0,7 2 *3*1,05/(2*9,81)= 0,0598m Chiều cao xây dựng của mương đặt song chắn rác ( chiều cao bảo vệ : hbv= 0,3m)
H =h + hs + hbv= 0,15 +0,0598 +0,3 = 0,5098m
Chọn H= 0,5m
Trang 24Kết quả thông số thiết kế mương dẫn nước và song chắn rác:
Trang 25c Bể tiếp nhận:
Thể tích của bể V= Qmaxh* t .Trong đó Qmaxh: lưu lượng tính toánlớn nhất, Qmaxh = 125 m3/h , t: thời gian lưu nước trong bể, chọn t= 15 phút
V= 125*15/60= 31,25m3Chọn chiều sâu của bể:H= hi +h +hbv Trong đó hi: chiều cao hữu ích của bể,
hi=2,5m
h: chiều cao mực nước, h=1m
hbv: chiều cao bảo vệ, hbv= 0,5mH=2,5+1+0,5=4m
Chọn bể tiếp nhận có tiết diện ngang là hình vuông, tiết diện bể tiếp nhận:F = V/hi= 31,25/2,5= 12,5m2
Kích thước của bể: a 3.54m Chọn a= 4m
Thể tích thực của bể:Vt = a2*H= 42* 4 = 64 m3
Trang 26Kết quả:
Trang 27d Bể điều hòa:
Nhiệm vụ: Điều hoà lưu lượng và nồng độ, tránh cặn lắng và làmthoáng sơ bộ Qua đó oxy một phần chất hữu cơ, giảm kích thước các côngtrình xử lý phía sau quả xử lý của hệ thống
Trang 29• Bể điều hòa đặt sau hố thu gom, nhận nước thải trực tiếp từ hố gom, đặt nửa chìm nửa nổi trên mặt đất Tại mỗi bể điều hòa, chúng ta có thể dùng cánh khuấy hoặc sục khí để điều hòa nồng độ các chất trong nước thải Ở đây, ta lựa chọn phương pháp khuấy trộn là sục khí bằng máy nén Phương pháp này sử dụng điện năng không lớn và còn có tác dụng tăng lượng oxy hòa tan trong nước giúp cho các quá trình oxy hóa được tốt hơn Nước thải sau khi điều hòa có hàm lượng oxy hòa tan cao.
Trang 30Chiều cao bể xây dựng 𝐻𝑥𝑑 = 𝐻 + 𝐻𝑏𝑣 = 2,5 + 0,5 = 3 𝑚
Trong đó: H: chiều cao hữu ích của bể( m)
hbv: chiều cao bảo vệ hbv=0.5m
Kích thước của bể điều hoà LxBxH = 12m x 8m x 3m
Thể tích thực của bể:𝑉𝑡 = 𝐿 × 𝐵 × 𝐻 = 12 × 8 × 3 = 288 𝑚3Kết quả:
1 Lưu lượng giờ lớn nhất, Qmaxh m 3 /h 125
2 Thời gian lưu nước, t h 2
Trang 31VII Kết luận
• Ngành dệt nhuộm là ngành công nghiệp chiếm được vị trí quan trọng trongnền kinh tế quốc dân, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế nhà nước và lànguồn giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động
• Tuy nhiên để phát triển bền vững cần phải quan tâm đến bảo vệ môitrường cụ thể đối với ngành dệt nhuộm và xử lý nước thải Xử lý nước thảiphải đảm bảo chất lượng và hiệu quả, nước thải sau xử lý luôn đạt tiêuchuẩn xả ra nguồn tiếp nhận
• Tùy theo đặc trưng nước thải mà lựa chọn công nghệ xử lý cho phùhợp đạt hiệu quả cao nhất
Trang 32Cảm ơn thầy và các bạn đã
lắng nghe!