1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Kỹ Thuật Xử Lý Nước Thải - Đề Tài - Nước Thải Ngành Dệt Nhuộm

32 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nước Thải Ngành Dệt Nhuộm
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Ngọc Tú
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xử Lý Nước Thải
Thể loại Tiểu Luận
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 648,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 | P a g e HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA MÔI TRƯỜNG TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI “NƯỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM” GVHH THS Nguyễn Ngọc Tú 2 | P a g e I Tính cấp thiết của đề tài 3 II Tổng quan về ngành nhuộm 4 1[.]

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: “NƯỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM”

GVHH: THS Nguyễn Ngọc Tú

Trang 2

I Tính cấp thiết của đề tài 3

II Tổng quan về ngành nhuộm: 4

1 Tốc độ phát triển,hiện trạng, tình hình hoạt động 4

2 Đặc trưng công nghệ 4

III Quy trình sản xuất 5

1 Nguyên liệu đầu vào 5

1.1 Nguyên liệu dệt 5

1.2 Nguyên liệu nhuộm 5

2 Sơ đồ công nghệ ngành dệt nhuộm 7

3 Nước thải 9

IV Đặc trưng nguồn thải 10

V Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm 12

1 Trên thế giới: 12

2 Tại Việt Nam: 15

1.1 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học: 15

1.2 Nhóm phương pháp xử lý bằng hệ thống quy trình kết hợp 17

VI Tính toán thiết kế một số modum 26

1 Mương dẫn nước thải 26

2 Song chắn rác: 26

3 Bể tiếp nhận: 29

4 Bể điều hòa: 30

VII Kết luận 32

Trang 3

Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay với sự phát triền của thế giới về mọi mặt, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp đã tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Bên cạnh những thành tựu to lớn đó con người đã dần hủy hoại môi trường sống của mình do chất thải thải ra từ các công đoạn mà ko qua xử lý hoặc

xử lý không triệt để Để giải quyết vấn đề đó Chúng ta cần phải tập trung nhiều hơn cho phát triển cong nghệ xử lý môi trường hơn nữa

Hiện nay có ba lĩnh vực môi trường cần quan tâm là khí thải, nước thải và chất thải rắn Ba lĩnh vực này có liên quan trực tiếp đến con người Trong đó nước thải đóng vai trò đáng kể và nước thải dệt nhuộm đống vai trò to lớn trong đó Trong quá trình hoạt động sản xuất, các cơ sở dệt nhuộm đã tạo ra lượng lớn chất thải có mức độ ô nhiễm cao Nước thải sinh ra từ ngành dệt nhuộm thường

có nhiệt độ cao, độ pH lớn, chứa nhiều loại hóa chất, thuốc nhuộm khó phân hủy,

độ màu cao Nếu không được xử lý tốt, nước thải do dệt nhuộm sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm Bởi vậy, bên cạnh việc đầu tư để thúc đẩy sự phát triển ngành dệt-nhuộm thì các

cơ sở dệt- nhuộm cần có chiến lược phát triển bền vững, để giảm tốc độ gia tăng

ô nhiễm, giảm tác động của nước thải đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, nâng cao chất lượng môi trường sống Nhưng trong thực tế, vấn đề này vẫn là một trong những khó khăn của doanh nghiệp, khiến cho các hoạt động nhằm bảo

vệ và xử lý môi trường chưa đạt được kết quả như mong đợi

Xuất phát từ những vấn đề trên , nhóm chúng em tìm hiểu và thực hiện đề tài: “

Nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm”

Trang 4

I Tổng quan về ngành nhuộm:

1 Tốc độ phát triển,hiện trạng, tình hình hoạt động

Ngành dệt nhuộm đã phát triển từ rất lâu trên thế giới , nhưng nó chỉ mới hình thành

và phát triển hơn 100 năm nay ở nước ta Trong những nằm gần đây, nhờ chính sách đổi mới mở cửa ở Việt Nam,đã có 72 doanh nghiệp nhà nước, 40 doanh nghiệp tư nhân, 40 dự án liên doanh và 100% vốn đầu tư nước ngoài cùng rất nhiều các tổ hợp đang hoạt động trong lĩnh vực sợi, dệt , nhuộm Ngành dệt nhuộm là một trong những ngành sản xuất đóng góp kim ngạch xuất khẩu rất lớn, lại thu hút nhiều lao động nên được chú trọng nhiều ở Việt Nam như một ngành xuất khẩu quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Với mục tiêu phấn đấu đạt chỉ tiêu 2 tỷ mét vải trong năm 2010 cho thấy qui mô và định hướng phát triển lớn mạnh của ngành công nghiệp này Tuy nhiên, hầu hết các nhà máy xí nghiệp dệt nhuộm ở nước ta đều chưa có hệ thống xử

lí nước thải mà đang xả trực tiếp ra sông suối ao hồ; loại nước thải này có độ kiềm cao, độ màu lớn, nhiều hoá chất độc hại đối với các loài thủy sinh

2 Đặc trưng công nghệ

Nghành dệt nhuộm là nghành công nghiệp có dây chuyền công nghệ phức tạp, áp dụng nhiều loại hình công nghệ khác nhau Đồng thời trong quá trình sản xuất sử dụng các nguồn nguyên liệu, hóa chất khác nhau và cũng sản xuất ra nhiều mặt hàng

có mẫu mã, màu sắc, chủng loại khác nhau

Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết các nhà máy đều nhập thiết bị, hoá chất từ nhiều

– Thiết bị : Mỹ, Đức, Nhật, Ba Lan, Ấn Độ, Đài Loan, …

– Hóa chất cơ bản : Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Việt Nam, …

Nguyên liệu chủ yếu là xơ bông, xơ nhân tạo để sản xuất các loại vải cotton và vải pha Ngoài ra còn sử dụng các nguyên liệu như lông thú, đay gai, tơ tằm để sản xuất các mặt hàng tương ứng

Thông thường công nghệ dệt nhuộm gồm 3 quá trình cơ bản: kéo sợi, dệt vải và xử

lý (nấu tẩy), nhuộm và hoàn thiện vải Trong đó được chia thành các công đoạn sau:

• Làm sạch nguyên liệu

• Chải

Trang 5

• Kéo sợi, đánh ống, mắc sợi

• Nhuộm vải và hoàn thiện

c, đặc điểm của ngành công nghiệp dệt nhuộm

công nghệ sản xuất gồm nhiều công đoạn, thay đổi theo mặt hàng nên việc xác định thành phần tính chất lưu lượng

1 Nguyên liệu đầu vào

1.1 Nguyên liệu dệt

Nguyên liệu trực tiếp là các loại sợi Hầu hết các loại vải được dệt từ 3 loại sợi sau: Sợi cotton: được kéo từ bông vải, có đặc tính hút ẩm cao, xốp, bền trong môi trường kiềm, phân hủy trong môi trường axit, cần phải xử lí kĩ trước khi loại bỏ tạp chất Sợi pha peco( polyester vsf cotton): là sợi hóa học dạng phân tử cao được tạo thành

từ quá trình tổng hợp hữu có, hút ẩm kém, cứng, bền ở trạng thái uớt sơ, sợi bền với axit nhưng kém bền với kiềm

Sợi cotton 100%, PE, sợi pha 65%PE VÀ 35% cotton

1.2 Nguyên liệu nhuộm

Thuốc nhuộm là tên chung của các hợp chất hữu cơ có màu, rất đa dạng về màu sắc

và chủng loại Chúng có khả năng nhuộm màu bằng cách bắt màu hay gắn màu trực tiếp lên vải Tùy theo tính chất và phạm vi của chúng người ta chia ra như sau:

Trang 6

- Pigment: là một số thuốc nhuộm hữu cơ không hòa tan và một số chất vô cơ

có màu như các booxit vsf muối kim loại Thông thường Pigment được dùng trong in hoa

- Thuốc nhuộm Azơ: loại thuốc nhuộm này hiện đang được sản xuất rất nhiều, chieemsw trên 50% lượng thuốc nhuộm Đây là loại thuốc nhuộm có chứa một hay nhiều nhóm Azơ: : -N=N-, nó có các loại sau:

✓ Thuốc nhuộm phân tán: là những hợp chất màu không tan trong nước nên thường nhuộm cho loại sợi tổng hợp ghét nước

✓ Thuốc nhuộm hoàn nguyên: là những hợp chất màu hữu cơ không tan trong nước, có dạng R=C=O Khi bị khử sẽ tan mạnh trong kiềm và hấp phụ mạnh vào sợi, các loại thuốc nhuộm này cũng dễ bị thủy phân

và oxy hóa về dạng không tan ban đầu

✓ Thuốc nhuộm bazo: là những hợp chất màu có cấu tạo khác nhau, hầu hết là các muối clorua, oxalate hoặc muối kép của các bazo hữu cơ Khi axit hòa tan, chúng phân li thành các cation mang màu và anion không mang màu

✓ Thuốc nhuộm axit: khi hòa tan trong nước, bắt màu vào sợi trong môi truongf axit Thuốc này thường để nhuộm len và tơ tằm

✓ Thuốc nhuộm trực tiếp: là những hợp chất màu hòa tan trong nước,

có khả năng tự bắt màu và xơ xenlulozo nhờ hấp phụ trong môi trường trung tính hoặc kiềm

✓ Thuốc nhuộm hoạt tính: là những hợp chất màu mà trong phân tử có chauws các nhóm nguyên tử có thể thực hiện các mối liên kết hóa trị với xơ

✓ Thuốc nhuộm lưu huỳnh: là những hợp chất màu không tan trong nước và một số dung môi hữu cơ nhưng tan trong môi trường kiềm Chúng được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dệt nhuộm vải từ xenlulozo, không nhượm được len và tơ tằm vì dung dịch nhuộm có tính kiềm mạnh

✓ Chất tăng quang học: là những hợp chất hữu cơ trung tính, không màu hoặc có màu vàng nhạt Đặc điểm của chúng là khi nằm trên xơ sợi chúng có khả năng hấp phụ một số tia trong miền tử ngoại của quang phổ và phản xạ tia xanh lam và xanh tím

Trang 7

2 Sơ đồ công nghệ ngành dệt nhuộm

Thông thường, công nghệ dệt nhuộm thường gồm 3 quá trình cơ bản: kéo sợi, dệt vải và xử lý (nấu tẩy), nhuộm và hoàn thiện vải Trong đó được chia thành các công đoạn sau:

Trang 8

Làm sạch nguyên liệu: Nguyên liệu là bông, xơ nhân tạo,len, tơ tằm được

đóng thành kiện chứa các sợi có kích thước khác nhau bị đánh tung, làm sạch và trộn đều nhằm loại bỏ tuyến xơ, cặn bẩn

Chải, kéo sợi, đánh ống, mắc sợi: Các sợi bông được chải song song và tạo

thành các sợi thô và được kéo để giảm kích thước sợi, tăng độ bền và quấn sợi thành các ống thích hợp cho việc dệt vải Các ống sợi sẽ được máy mắc mắc thành những trục sợi và được rẽ thành những sợi với số lượng sợi và chiều dài theo yêu cầu của từng mặt hàng

Công đoạn hồ: Sợi được hồ hoá bằng hồ tinh bột và tinh bột biến tính để tạo

màng hồ xung quanh sợi nhằm tăng thêm cơ tính cho sợi, đảm bảo cho quy trình dệt được thuận lợi Ngoài ra còn dùng các loại hồ nhân tạo như polyvinylalcol PVA, polyacrylat, keo động vật (casein và zelatin), chất làm mềm, thảo mộc, chất béo, chất giữ ẩm CaCl2, glyxerin, chất chống mốc (phenol) Sau khi dệt thành tấm, vải được đem tẩy tinh bột rồi mới thực hiện các công đoạn khác (như nấu, nhuộm…)

Dệt vải: Các trục dệt đã tẩm hồ sẽ được đem sang các máy dệt để thực hiện công

đoạn dệt nên sản phẩm, dệt vải là qúa trình kết hợp sợi ngang với sợi dọc đã mắc để hình thành tấm vải mộc

Giũ hồ: Vải mộc đã kiểm tra được đốt lông và giũ nhằm loại bỏ lông xù và các

thành phần của hồ bám trên vải bằng phương pháp enzim ( 1% enzim, muối và các chất ngấm) hoặc axit ( dung dịch H2SO4 0,5 %)

Nấu vải: Vải sau khi giũ hồ được giặt bằng nước, xà phòng, xút, chất ngấm rồi

đưa sang nấu tẩy để loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ xợi như dầu mỡ, sáp… Sau khi nấu, vải có khả năng thấm ướt cao, hấp thụ hoá chất, thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và trắng đẹp hơn Sau đó vải được giặt lại nhiều lần

Tẩy trắng: Tẩy trắng nhằm mục đích tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các

vết bẩn làm cho vải có độ trắng đúng yêu cầu chất lượng Các chất tẩy thường dùng

là Natri cloxit ( NaClO2), Natri hypoclorit (NaOCl) hoặc Hyđro peroxide (H2O2) cùng các chất phụ trợ Sau đó vải được giặt lại nhiều lần

Làm bóng: Vải sau khi tẩy trắng được làm bóng nhằm làm cho sợi cotton

trương nở, làm tăng kích thước các mao quản giữa các mạch phân tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấm nước, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm Làm bóng vải bông thường bằng dung dịch kiềm NaOH Sau đó vải được giặt nhiều lần.( Đối với vải nhân tạo không cần làm bóng )

Trang 9

In hoa, nhuộm vải: được tiến hành sau khi hoàn tất các công đoạn chuẩn bị

nhuộm Trong giai đoạn này ta sử dụng các hóa chất như: NaOH hay Axit (chất tạo môi trường kiềm hay axit), phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất khử, H2O2, chất điện ly

Đối với các mặt hàng vải khác nhau đòi hỏi các phẩm nhuộm và môi trường nhuộm khác nhau Để tăng hiệu quả của quá trình nhuộm, sử dụng các hóa chất như: axit (H2SO4, CH3COOH) , các muối (Na2SO4, muối amon), các chất cầm màu như Syntephix, tinofix

Tẩy giặt: Sau nhuộm và in, vải được giặt nóng, giặt lạnh nhiều lần nhằm làm

sạch vải, loại bỏ các tạp chất, màu thuốc nhuộm thừa quy trình tẩy giặt bao gồm

xà phòng hay hóa chất giặt tẩy tổng hợp ở nhiệt độ khoảng 80oC, sau đó xả lạnh với các chất tẩy giặt thông dụng là: xà phòng 1g/l, xô đa 1g/l Phần thuốc nhuộm không gắn vào vải và các hoá chất sẽ đi vào nước thải

Hoàn tất: là công đoạn cuối cùng tạo ra vải có chất lượng tốt và theo đúng yêu

cầu như: chống mốc, chống cháy, mềm, chống nhàu hoặc trở về trạng thái tự nhiên sau quá trình căng kéo, co rút ở các khâu trước hay thẳng nếp ngay ngắn, sử dụng một số hoá chất chống nhàu, chất làm mềm và hoá chất như metylic, axit axetic, tomaldehit Quy trình công nghệ ở giai đoạn này tùy thuộc vào sản phẩm vải nhuộm

cụ thể có thể bao gồm các bước khác nhau, nhưng nhìn chung bao gồm hai công đoạn sau:

- Xử lý cơ học: chữa sợi ngang, căng bóng, chỉnh khổ, ủi

- Xử lý hóa học: đưa vào vải một số hóa chất để tăng chất lượng vải hoàn tất Nhìn chung công nghệ dệt nhuộm cũng tương đối đa dạng và còn phụ thuộc vào loại sản phẩm, loại vải nguyên liệu, loại thuốc nhuộm

3 Nước thải

Công nghệ dệt nhuộm sử dụng lượng nước khá lớn: từ 12-65 lít nước cho 1 mét vải

và thải ra từ 10-40 lít nước

Nước dùng trong nhà máy dệt được phân bố như sau:

 Sản xuất hơi nước: 5,3%

 Làm mát thiết bị: 6,4%

 Phùn mù và khử bụi trong các phân xưởng: 7,8%

Trang 10

 Nước dùng trong các công đoạn công nghệ: 72,3%

 Nước vệ sinh & sinh hoạt: 7,6%

 Nước dùng cho các việc khác: 0,6%

Bảng chất ô nhiễm và đặc tính của nước thải từng công đoạn

Hồ sợi, giũ hồ

Tinh bột, glucose, carboxy metyl xenlulo, polyvinyl alcol, nhựa, chất béo và sáp

BOD cao (34 – 50 % tổng BOD)

Nấu tẩy NaOH, chất sáp và dầu mỡ, tro,

soda, silicat natri và xơ sợi vụn

Độ kiềm cao, màu tối, BOD cao( tổng 30% BOD)

Tẩy trắng Hypoclorit, hợp chất chứa clo,

NaOH, AOX, axit…

Độ kiềm cao, chiếm 5% BOD

dưới 1% tổng BOD)

các muối kim loại

Độ màu cao, BOD khá cao ( 6% tổng BOD), TS cao

muối kim loại, axit…

Độ màu cao, BOD cao và dầu mỡ

Hoàn thiện Viết tinh bột, mỡ động vật, muối Kiềm nhẹ, BOD thấp

III Đặc trưng nguồn thải

• Sử dụng nhiều nước và hóa chất nên tạo ra lượng nước thải với mức độ ô nhiễm cao

Trang 11

• Sự dao động lớn cả về lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm, nó thay đổi theo mùa, theo mặt hàng xuất và chất lượng sản phẩm.

• Lượng nước thải thường lớn (khoảng 50 đến 300 m3 nước cho 1 tấn hàng dệt) chủ yếu từ công đoạn dệt nhuộm và nấu tẩy

• Nước thải chứa hỗn hợp phức tạp các hoá chất dư thừa (phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất ngậm, chất tạo môi trường, men, chất oxy hoá) dưới dạng các ion, các kim loại nặng và các tạp chất tách ra từ xơ sợi: nước thải tảy giặt có pH dao động từ 9 đến 12, hàm lượng chất hữu cơ cao (COD có thể lên tới 1000 - 3000 mg/l)

• Ðộ màu của nước thải khá lớn ở những giai đoạn tẩy ban đầu và có thể lên tới 10.000 Pt-Co, hàm lượng cặn lơ lửng đạt giá trị 2000 mg/l

• Nước thải nhuộm thường không ổn định và đa dạng (hiệu quả hấp thụ thuốc nhuộm của vải chỉ đạt 60 - 70%, 30 - 40% các phẩm nhuộm thừa ở dạng nguyên thuỷ hoặc bị phân huỷ ở một dạng khác, do đó nước có độ mầu rất cao đôi khi lên đến 50.000 Pt-Co, COD thay đổi từ 80 đến 18.000 mg/l

• Các phẩm nhuộm hoạt tính, hoàn nguyên, thường thải trực tiếp ra môi trường, lượng phẩm nhuộm thừa lớn dẫn đến gia tăng chất hữu cơ và độ màu

• Mức độ ô nhiễm của nước thải dệt nhuộm phụ thuộc rất lớn vào loại và lượng hoá chất sử dụng, vào kết cấu mặt hàng sản xuất (tẩy trắng, nhuộm, in hoa ), vào tỷ lệ sử dụng sợi tổng hợp, vào loại hình công nghệ sản xuất (gián đoạn, liên tục hay bán liên tục), vào đặc tính máy móc thiết bị sử dụng

• Các chất rắn trong nước thải dệt nhuộm: Chất thải rắn chủ yếu của Nhà máy Dệt - Nhuộm bao gồm các chất thải kém hiệu quả khi xử lý sinh học như: vải vụn, bụi bông, bao bì, chai lọ thuỷ tinh đựng hoá chất, giấy vụn, két nhựa, xỉ than, cặn dầu, bụi cặn xử lý nước Crom

VI, kim loại nặng, các polime tổng hợp, sơ sợi, các muối trung tính, chất hoạt động bề mặt

• Trong nước thải có cả những chất dễ phân giải vi sinh như bột sắn dùng hồ sợi dọc, những chất khó phân giải vi sinh như polyvinyl axetat, thuốc nhộm phân tán, thuốc nhuộm hoạt tính và các chất dùng tẩy trắng vải Có những chất chỉ có thể oxy hóa bằng phương pháp hóa học, không thể phân giải bằng vi

Trang 12

sinh Càng sử dụng nhiều xơ sợi tổng hợp như polyeste thì càng phải dùng nhiều thuốc nhộm và các chất hỗ trợ khó hoặc không phân giải vi sinh, dẫn tới giá trị COD trong nước thải càng cao, quá trình xử lí càng phức tạp, tốn kém hơn rất nhiều

Bảng 1 : Nồng độ các chất trong nước thải đệt nhuộm

1 Trên thế giới:

Trên thế giới, công nghệ tuyển nổi áp lực (Dissolved air flotation - DAF) đã được

áp dụng tại các trạm xử lý nước cấp và nước thải, xử lý bùn cặn ở nhiều nước, nhằm mục đích nâng cao chất lượng nước sau xử lý và giảm chi phí sản xuất nước cấp, ổn định và làm khô bùn cặn, giảm lượng bùn phải xử lý, vận chuyển, chôn lấp và giảm đáng kể hoá chất tiêu thụ cũng như kích thước các công trình xử lý bùn cặn như sân phơi bùn

Hệ thống DAF lần đầu tiên được sử dụng để xử lý các bể trong công nghiệp, nơi

mà hiện tượng nổi xảy ra Tốc độ dòng chảy của nước khoảng 2-3 m/giờ (không lớn hơn 5 m/giờ) Hệ thống DAF lần thứ hai được giới thiệu vào năm 1960 và được sử

Trang 13

dụng rộng rãi đến ngày nay Thiết kế của hệ thống DAF này là điển hình của hệ thống trước đó, với tốc độ tải trọng bề mặt dưới 5-7 m/giờ và thời gian keo tụ kéo dài gần 45 phút Một trong các quá trình của bộ lọc DAF đã được phát triển vào cuối năm 1960, nơi mà tuyển nổi xảy ra trực tiếp trên bộ lọc

Sơ đồ: Công nghệ tuyển nổi áp lực (Dissolved air flotation - DAF)

Chú thích:

Feed water: nước cấp

Flocculants: chất tạo bông

Trang 14

- Ưu điểm :

+ Tuyển nổi áp lực so với công nghệ truyền thống là chất lượng nước sau xử lý đáp ứng được các tiêu chuẩn cao để cấp cho sinh hoạt, ăn, uống, khắc phục được những nhược điểm không thể vượt qua của công nghệ truyền thống keo tụ - lắng - lọc

+ Tuyển nổi áp lực đặt biệt có hiệu quả trong việc loại bỏ các cặn bẩn hữu cơ, sét, mùn có kích thước nhỏ gây nên độ đục, độ màu, độ mùi của nước, rong, tảo, các chất

vô cơ và kim loại, công nghệ này còn cho phép loại bỏ được cả trứng giun sán, vi khuẩn và cả một số vi sinh vật đơn bào nguy hiểm không bị tiêu diệt bởi Clo như Giardia, Cryptosporidium…(có nhiều trong nước rửa lọc tuần hoàn)

Trang 15

+ Hiệu suất cao, diện tích chiếm đất ít hơn nhiều so với công nghệ lắng truyền thống, suất đầu tư thấp, chi phí vận hành giảm (nhờ giảm chi phí rửa lọc, chi phí xử lý bùn, hóa chất xử lý bùn cặn), khả năng kiểm soát quá trình và tự động hóa cao… là những

ưu thế làm cho công nghệ này ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong thực tế

- Nhược điểm : các hạt bám dính không chắc chắn dễ bị rơi trở lại

2 Tại Việt Nam:

1.1 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp hóa lý

kết hợp sinh học:

Hình: Quy trình công nghệ xử lý nước thải nhà máy dệt nhuộm

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Nước thải thu gom đến song chắn rác sẽ được loại bỏ những tạp chất khô (vải, nilong ), sau đó nước thải tự chảy qua bể điều hòa và nhờ quá trình khuấy trộn kết hợp với thổi khí sơ bộ, nước thải được điều hòa về lưu lượng cùng với nồng độ các chất ô nhiễm như: BOD, COD, SS, Ở ngay trên bể điều hòa ta dùng bơm định

Trang 16

lượng bơm dung dịch H2SO4 để điều chỉnh pH về trung tính, thuận lợi cho các công trình xử lý sau

Tiếp theo nước thải từ bể điều hòa được bơm chìm lên bể phản ứng có khuấy trộn

để thực hiện quá trình keo tụ các hạt cặn lơ lửng sau đó được bơm qua bể lắng I để loại bỏ các loại cặn thô, nặng có thể gây trở ngại cho các công đoạn xử lý sau Nước thải từ bể lắng I tự chảy tràn qua bể Aerotank có xáo trộn.Tại bể Aerotank quá trình sinh học hiếu khí xảy ra và được duy trì nhờ không khí cấp khí từ máy thổi khí, các

vi sinh vật hiếu khí (trên bùn hoạt tính) sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản Hiệu xuất xử lý của Aerotank đạt khoảng 90 – 95%

Tiếp đến nước thải được dẫn sang bể lắng II và diễn ra lắng cặn hoạt tính, bùn sẽ lắng xuống đáy bể, nước thải phía trên được chảy tràn qua bể tiếp xúc khử trùng bằng dung dịch Clo, nhằm tiêu diệt vi khuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Bùn từ bể lắng II một phần sẽ được tuần hoàn về bể Aerotank nhằm duy trì lượng

vi sinh vật có trong bể Một phần cùng với lượng bùn sinh ra từ bể lắng I sẽ được chuyển vào bể chứa bùn để tách nước, trong giai đoạn này polymer được châm vào nhằm tăng hiệu quả tách nước ra khỏi bùn Nước tách bùn sẽ được tuần hoàn trở lại

bể điều hòa Lượng bùn từ bể chứa bùn sẽ được chuyển sang máy nén bùn sau đó sẽ được chở đi chôn lấp

- Ưu điểm:

Ø Kết hợp được cả phương pháp hóa lý và sinh học

Ø Hiệu quả xử lý cao

Ø Ít tốn diện tích thích hợp với công suất thải của nhà máy

Ø Quy trình công nghệ đơn giản, dễ vận hành

Ø Chi phí thấp

- Nhược điểm:

Ngày đăng: 15/04/2023, 12:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w