1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC

88 497 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19
Tác giả Lê Thị Thanh Nhàn
Người hướng dẫn TH.S. Nguyễn Thu Thủy
Trường học Khoa QTKD
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

fLỜI MỞ ĐẦU Để phát triển, mỗi doanh nghiệp phải dựa vào ba yếu tố cơ bản: yếu tố nhân lực, yếu tố tài chính, yếu tố công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật. Trong đó nguồn nhân lực (hay ngu

Trang 1

fLỜI MỞ ĐẦU

Để phát triển, mỗi doanh nghiệp phải dựa vào ba yếu tố cơ bản: yếu tố nhânlực, yếu tố tài chính, yếu tố công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật Trong đó nguồnnhân lực (hay nguồn lực con người) luôn luôn là nguồn lực cơ bản và chủ yếu nhấtcho sự phát triển Vì vậy, việc quản lý nguồn nhân lực doanh nghiệp có vị trí trungtâm và có tầm quan trọng hàng đầu trong hệ thống tổ chức và quản lý nhằm pháthuy mọi tiềm năng của lao động doanh nghiệp cho phát triển Trong quản trị nhânlực, tiền lương và công tác trả lương hiện nay đang là vấn đề quan trọng, được xãhội rất quan tâm Thực tiễn có nhiều vấn đề nảy sinh và đang cần phải nghiên cứu

để đưa ra những kết luận có cơ sở khoa học cho lĩnh vực này

Trong cơ chế thị trường với sự hoạt động của thị trường sức lao động còn gọi

là thị trường lao động, sức lao động trở thành hàng hóa, loại hàng hóa đặc biệt Giá

cả sức lao động chính là tiền lương, tiền công Đó là khoản tiền mà người chủ sửdụng sức lao động phải chi trả cho người lao động sau quá trình làm việc Đối vớingười lao động làm công ăn lương, tiền lương luôn là mối quan hệ đặc biệt hàngngày đối với họ Bởi vì tiền lương là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì và nângcao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động và gia đình họ Sự phân phốicông bằng, hợp lý hay không sẽ quyết định đến sự tận tâm, tận lực của người laođộng đó đối với sự phát triển kinh tế- xã hội Ở mức độ nhất định, tiền lương có thểđược xem là bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị, uy tín của người lao động trong xãhội

Nhận thức được vai trò của tiền lương trong doanh nghiệp nên em quyết định

chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty Cổ phần May 19” Đề tài

này sẽ giúp em tìm hiểu thực tế về công tác trả lương tại công ty đồng thời mongcùng công ty nghiên cứu, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác trả lương tạidoanh nghiệp

Trang 2

Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần:

- Chương 1: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần May 19

- Chương 2: Thực trạng công tác trả lương tại công ty Cổ phần May 19

- Chương 3: Giải pháp hòan thiện công tác trả lương tại công ty Cổ phần May 19

Em xin chân thành cảm ơn TH.S Nguyễn Thu Thủy cùng toàn thể ban lãnh đạo,cán bộ công nhân viên công ty Cổ phần May 19 đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ

em hoàn thành bản chuyên đề thực tập này Do còn nhiều thiết sót về mặt kiến thứccũng như là kinh nghiệm, kính mong sự đóng góp của quý thầy cô

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1 Thông tin chung về công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần may 19

Tên giao dịch quốc tế: 19 garment joint stock company

Loại hình DN: Công ty cổ phần

Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp

Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: may mặc

Trụ sở chính: 311 đường trường Chinh – Thanh Xuân – Hà Nội

Tài khoản số 05122.630.0 Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội

Mã số thuế: 0100385836

Mã đăng ký kinh doanh: 0103009102

Điện thoại:04 8531153 – 04.8537502 – 04.2851404 Fax:04 8530154Chi nhánh phía Nam: số 99 Cộng Hòa, Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08.8114801 Fax: 08.8454001

Website: www.19garment vn

Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ Phạm Duy TânVốn điều lệ: 13.500.000.000 đồng Việt Nam

Thành viên: BQP trực tiếp quản lý phần vốn góp và 931 thành viên khác

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

* Giai đoạn trước năm 2005

Công ty cổ phần may 19 là một Công ty cổ phần trong quân đội, hạch toánkinh tế độc lập, được phép sản xuất kinh doanh các mặt hàng về may mặc trên thịtrường trong nước và quốc tế

Tiền thân của công ty cổ phần may 19 ngày nay là trạm may đo phòng khôngphục vụ nội bộ quân chủng phòng không được thành lập vào ngày 01/04/1983 theoquyết định của quân chủng phòng không Nhiệm vụ của trạm may đo lúc đó là maytrang phục K82 cho sĩ quan cấp tá của quân chủng phòng không và từng bước xâydựng trạm vững mạnh toàn diện Thành lập và hoạt động trong cơ chế quan liêu baocấp nên trạm gặp không ít khó khăn Toàn bộ kinh phí hoạt động của trạm đều do

Trang 4

Ngân sách quân đội cấp Biên chế tổ chức ban đầu gồm 12 cán bộ, QNCN,CNVQP.Trong những ngày đầu mới thành lập trạm mới chỉ có 45 cán bộ công nhân viên,trang thiết bị còn nghèo nàn lạc hậu( 45 máy khâu đạp chân của Sài Gòn, TrungQuốc), trình độ cán bộ, công nhân còn thấp, quy mô sản xuất nhỏ hẹp nên họat độngsản xuất kinh doanh còn nhiều hạn chế Tuy nhiên, trạm cũng đã cố gắng hoànthành nhiệm vụ được giao và ngày càng cải thiện tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh hơn như: Từ năm 1983 đến năm 1991, trạm vừa thực hiện nhiệm vụ vừa bồidưỡng tay nghề cho cán bộ, nhân viên, vừa chủ động đề nghị cấp trên đầu tư, muasắm đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô sảnxuất.

Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ cơ chế quản lý tập trung quanliêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Ngày20/5/1991 Bộ Quốc Phòng quyết định nâng cấp trạm may và thành lập xí nghiệpMay 19 nhằm phục vụ may đo quân phục cho cán bộ trong quân chủng phòngkhông và một phần các đơn vị thuộc thuộc khu vực phía Bắc Ngoài ra, xí nghiệpcòn được phép kinh doanh tất cả các mặt hàng thuộc các lĩnh vực may đo nhằmtăng doanh thu cho xí nghiệp cũng như tăng các khoản phải thu của nhà nước mà xínghiệp phải nộp

Thực hiện Nghị Định 388 của Chính Phủ, từ ngày 22/7/1993 xí nghiệp chínhthức là doanh nghiệp của nhà nước, thực hiện hoạch toán kinh tế độc lập Từ đó xínghiệp được Nhà Nước giao vốn có nhiệm vụ tự bảo quản và phát triển vốn

Sau năm năm thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường

có sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế khác Là một doanh nghiệpkinh tế quốc phòng nhưng tỉ lệ hàng quốc phòng mà cấp trên giao cho công ty rất ít(khoảng 15%) chủ yếu là hàng kinh tế Do đó, công ty phải tự đổi mới tổ chức đàotạo tay nghề, đầu tư mua sắm trang thiết bị, tìm kiếm khách hàng, tự khẳng định uytín của mình đối với khách hàng, và đã thực sự đứng vững trong cơ chế thị trường.Đến tháng 10/1996, theo Quyết Định 1619/QĐQP của Bộ Quốc Phòng, trên

cơ sở sắp xếp lại các đơn vị trong quân đội, xí nghiệp may X19 được sát nhập với 3đơn vị khác của quân chủng phòng không thành công ty 247 - Bộ Quốc Phòng và

Trang 5

lấy xí nghiệp may X19 làm trụ sở chính là trung tâm điều hành mọi hoạt động củacông ty.

Việt Nam ngày càng tham gia nhiều hơn vào quá trình hội nhập với nền kinh

tế khu vực và thế giới thì những đòi hỏi của thị trường về những sản phẩm đạt tiêuchuẩn chất lượng, giá cả hợp lý lại càng trở nên bức thiết Xuất phát từ nhu cầu đó,năm 2000 công ty 247 quyết định thành lập một dự án nâng cao chất lượng toàndiện của cả hệ thống để xin cấp chứng chỉ ISO Dưới sự lãnh đạo của bộ tư lênhquân chủng, các cấp lãnh đạo và sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viêntrong toàn công ty thì đến năm 2001, công ty đã được tổ chức QUACERT cấpchứng chỉ ISO 9001:2000

* Giai đoạn từ 2005 đến nay

Công ty cổ phần may 19 được thành lập theo QĐ số 1917/QĐ – BQP ngày9/9/2003 của bộ trưởng Bộ Quốc Phòng Thực hiện Quyết Định số 890/QĐ-BQPngày 16/5/2005 của Bộ Quốc Phòng về việc phê duyệt phương án và chuyển công

ty 247 thành công ty cổ phần May 19 Giấy phép kinh doanh công ty cổ phần số

0103009102 do cơ sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 5/9/2005.Ngày 11/11/2005: Công ty đã kiện toàn lại mô hình công ty cổ phần, thành lậpvăn phòng công ty, nâng ban tổ chức lao động tiền lương lên cấp phòng, các xưởnglên cấp xí nghiệp, bổ nhiệm chức danh mới cho cán bộ công ty

Ngày 9/12/2005: Tổ chức lễ bàn giao tài sản, tiền vốn và lao động của công ty

247 cho công ty Cổ phần May 19 tại thời điểm 31/08/2005 dưới sự chủ trì của tưlệnh quân chủng Phòng Không- Không Quân và cơ quan giám sát là cục tài chính,cục kinh tế Bộ Quốc Phòng

Năm 2005, được sự giúp đỡ của bộ tư lệnh và các cơ quan chức năng quânchủng, công ty đã thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, chủđộng tìm các biện pháp đổi mới công nghệ, đầu tư chiều sâu nhằm tăng cường năngsuất, chất lượng sản phẩm, khẳng định được vị thế và uy tín đối với khách hàngtrong và ngoài nước Trong năm 2005, công ty vừa tổ chức sản xuất kinh doanh vừatriển khai công tác cổ phần hóa, tình hình lao động có sự biến động lớn (250 ngườichuyển công tác) nhưng công ty vẫn hoàn thành tốt mọi nghiệp vụ và vượt lên tất cảcác chỉ tiêu được giao, giữ vững đơn vị ổn định, an toàn tuyệt đối

Trang 6

Trong quá trình họat động sản xuất kinh doanh của mình, công ty đã có nhữngthành tích sau:

Được Nhà Nước tặng thưởng 2 Huân chương lao động hạng II( năm 1998 vànăm 2002)

Được Bộ Tư Lệnh Quân chủng PK-KQ tặng thưởng: 02 cờ luân lưu” Đơn vịsản xuất kinh doanh khá nhất” (năm 1997,1998),02 cờ đơn vị điển hình tiên tiếnxuất sắc( năm 1997, 1999, 2003), 02 cờ đơn vị dẫn đầu thi đua khối Công ty xínghiệp quốc phòng( năm 1999, 2000), 01 cờ đơn vị điển hình tiên tiến trong phongtrào thi đua ngành hậu cần làm theo lời Bác dạy( năm 2000) và nhiều bằng khenkhác 6 năm liền( từ năm 1999- nay) Công ty luôn đạt tiêu chuẩn “ Đơn vị quyếtthắng” được Tư Lệnh Quân Chủng tặng bằng khen

Được Hội Đồng xét thưởng Quốc Gia tặng: 17 Huy chương vàng, 8 huychương bạc về những sản phẩm chất lượng cao công ty tham gia Hội chợ triển lãmquốc tế hàng Công nghiệp Việt Nam( từ năm 1997- năm 2002)

2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

2.1 Bộ máy quản lý của công ty

2.2 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban

Công ty may cổ phần X19 là một công ty hạch toán độc lập, tổ chức quản lýtheo kiểu trực tuyến, chức năng

* Hội đồng quản trị: Là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu của công ty, là

cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty

*Ban kiểm soát: Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai

phạm gây thiệt hại cho công ty trong khi thực hiện nhiệm vụ

Trang 7

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức công ty cổ phần May 19

PHÒNG

KẾ HOẠCH ĐIỀU ĐỘ

PHÒNG

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

PHÒNG TC-LĐ-TL

PHÒNG

KẾ TOÁN

CHI NHÁNH

- PX cắt may đo

- PX cắt XK

Xí nghiệp may cao cấp

- 4 chuyền may

- 1 hoàn thiện

Xí nghiệp may 3

- 7 chuyền may

- 1 hoàn thiện

Xí nghiệp may 5

- 4 chuyền may

- 1 hoàn thiện

Xí nghiệp may 247

- 1 tổ cắt

- 3 PX may

- 1 hoàn thiện

- 1 kho VT-SP

Trang 8

- Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách nhiệmvới cấp trên và pháp luật về điều hành hoạt động của doanh nghiệp Tổng giám đốc

có quyền điều hành cao nhất trong doanh nghiệp

- Tổng giám đốc ký nhận vốn, đất đại, tài sản và các nguồn lực khác để quản

lý sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao và giao các nguồn lực đã nhậncho các xí nghiệp thành viên

- Xây dựng các chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm củadoanh nghiệp, dự án đầu tư, phương án liên doanh liên kết, đề án tổ chức quản lýdoanh nghiệp, quy hoạch đào tạo lao động phương án phối hợp kinh doanh của các

- Kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện các định mức, tiêu chuẩn đơn giásản phẩm quy định trong nội bộ doanh nghiệp

- Sử dụng và bảo toàn được vốn của doanh nghiệp được HĐQT giao

- Tổ chức điều hành hoạt động của Công ty theo đúng điều lệ Công ty cổ phần

và quy chế quản lý hoạt động SXKD đã được Đại hội cổ đông thông qua quyếtnghị

* Phó Tổng giám đốc:

- Các phó tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành doanhnghiệp theo phân công và uỷ quyền của Tổng giám đốc Các phó tổng giám đốcchịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nhiệm vụ được Tổng giám đốc phâncông và uỷ quyền

+ Phó tổng giám đốc nội chính: Phụ trách công việc nội bộ trong công ty Chịutrách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về công việc được giao

+ Phó tổng giám đốc sản xuất: Phụ trách công việc tổ chức sản xuất trong công

ty Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về công việc được giao

Nhiệm vụ của các trưởng phòng, ban Công ty :

Trang 9

* Chánh Văn phòng:

- Tham mưu và giúp Tổng giám đốc chỉ đạo các hoạt động công tác Đảng,công tác chính trị trong đơn vị, quản lý xây dựng đơn vị vững mạnh về chính trị tưtưởng và tổ chức Theo định kỳ: quý, 6 tháng, 9 tháng, năm tổng hợp tình hình vàthực hiện chế độ báo cáo lên CCT Quân chủng theo quy định

- Theo dõi và tổ chức thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với người laođộng

- Chỉ đạo các tổ chức quần chúng (như Công đoàn, Đoàn TN, Hội PN) thamgia tích cực vào phong trào thi đua lao động sản xuất, xây dựng đơn vị VMTD

- Chỉ đạo văn phòng giúp TGĐ Soạn thảo các văn bản liên quan đến Côngtác quản lý điều hành của TGĐ

- Chỉ đạo TL Hành chính duy trì và thực hiện các công việc về hành chính,quản trị:

+ Duy trì thời gian nề nếp chế độ, kỷ luật ở cơ quan và các đơn vị theo quychế, kiểm tra giám sát việc thực hiện nội dung và các quy định trong đơn vị, chịutrách nhiệm về duy trì công tác bảo vệ 24/24 h đảm bảo an toàn trong phạm vi Côngty

+ Nắm, đề xuất các phương án trang bị, các phương tiện làm việc của cácphòng, ban, Xí nghiệp Đảm bảo hệ thống nước phục vụ đơn vị Đề xuất cácphương án và tổ chức cho quân y chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên

+ Chỉ đạo bếp ăn, thực hiện các công việc về lễ tân, cơm nước phục vụ cholãnh đạo Công ty tiếp khách

+ Đôn đốc vệ sinh chung, kiểm tra chăm sóc bảo vệ cảnh quan môi trường vàgiải quyết các công việc sự vụ khác trong đơn vị

+ Đảm bảo xe ô tô, phương tiện vận tải phục vụ các nhiệm vụ của Đơn vị

- Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị trong Công ty đểthực hiện các công việc chung khác khi cần thiết

- Soạn thảo và thực hiện các văn bản liên quan đến chức năng của phòngtrong hệ thống quản lý chất lượng

* Trưởng phòng kinh doanh:

- Chịu trách nhiệm khai thác, mở rộng thị trường cả trong nước và ngoài nước

- Giao dịch với khách hàng, làm văn bản báo giá, văn bản hợp đồng trình

Trang 10

Tổng giám đốc, phối hợp với các phòng, ban, Xí nghiệp thực hiện tốt các hợp đồng

đã ký

- Thực hiện việc tiếp thị quảng cáo

- Theo dõi sự biến động của thị trường, khai thác nguồn hàng, dự báo khảnăng tiêu thụ

- Phối hợp với các phòng chức năng thực hiện tốt các cam kết trong hợpđồng với khách hàng, chủ động báo cáo Tổng giám đốc để giải quyết các khiếu nạicủa khách hàng

- Làm thủ tục với Hải quan khi xuất hàng xuất khẩu cho khách

- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế thông qua Tổng giám đốc (hoặc phó Tổnggiám đốc khi được uỷ quyền) ký, chịu trách nhiệm giải quyết những phát sinh tranhchấp trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế

- Soạn thảo và duy trì thực hiện các văn bản liên quan đến chức năng củaphòng trong hệ thống quản lý chất lượng

* Trưởng phòng Kế hoạch - Điều độ:

- Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn

và các kế hoạch bổ sung đột xuất khác trình Tổng giám đốc phê duyệt

- Đôn đốc và giám sát việc thực hiện tiến độ kế hoạch ở các phòng ban, Xínghiệp SX

- Nắm và tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch báo cáo Tổng giám đốc và cáccấp có thẩm quyền

- Cân đối vật tư, có kế hoạch cấp phát đảm bảo vật tư cho sản xuất, giảiquyết mọi vướng mắc về vật tư trong cả quá trình sản xuất Kiểm soát hàng ở kho

Trang 11

- Giám sát kiểm tra mọi hoạt động kế toán tài chính trong đơn vị, giúp Tổnggiám đốc thực hiện tốt chế độ quản lý về tài chính.

- Có nhiệm vụ thanh lý các hợp đồng kinh tế, đòi nợ và thanh toán nợ vớikhách hàng theo các hợp đồng

- Làm báo cáo tài chính nộp cấp trên theo quy định của Quân chủng, chịutrách nhiệm trước Đảng uỷ, Tổng giám đốc về tình hình hoạt động công tác tàichính và các số liệu tổng hợp báo cáo

- Tổ chức thực hiện các văn bản liên quan đến chức năng của P.KT-TC trong

- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về toàn bộ công tác kỹ thuật, quản

lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, định mức lao động, chất lượng của từng loạisản phẩm Nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ để đảm bảo sản xuất có năngsuất cao

- Phối hợp với các bộ phận giải quyết những khiếu nại của khách hàng vềchất lượng sản phẩm

- Soạn thảo và duy trì thực hiện các văn bản liên quan đến chức năng củaphòng trong hệ thống quản lý chất lượng

* Trưởng ban cơ điện:

- Theo dõi quản lý tình trạng kỹ thuật, tổ chức sửa chữa và bảo dưỡng định

kỳ, tất cả các trang thiết bị máy móc, hệ thống điện, nước trong Công ty đảm bảophục vụ tốt nhiệm vụ SXKD

- Soạn thảo và duy trì thực hiện các văn bản liên quan đến chức năng củaphòng trong hệ thống quản lý chất lượng

Nhiệm vụ của Giám đốc các Xí nghiệp:

- Triển khai tổ chức thực hiện các kế hoạch SX Công ty giao, đảm bảo năngsuất theo định mức, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng

Trang 12

- Phải kiểm soát được chất lượng sản phẩm của Xí nghiệp mình sản xuất theoquy trình hướng dẫn của hệ thống chất lượng.

- Theo dõi, giám sát và duy trì thực hiện nghiêm các nội quy về an toàn và vệsinh lao động, kỷ luật lao động, sử dụng và an toàn thiết bị, quản lý tốt hàng hoá,thực hiện phòng chống cháy nổ

- Soạn thảo các văn bản liên quan và thực hiện duy trì hệ thống chất lượngtheo ISO 9001

Đại diện lãnh đạo về chất lượng

- Đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lượng được thiếtlập, thực hiện và duy trì

- Báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động của hệ thống quản lýchất lượng và mọi nhu cầu cải tiến

- Đảm bảo thúc đẩy toàn bộ tổ chức nhận thức được các yêu cầu của kháchhàng

- Là đại diện của công ty để liên hệ với Trung tâm năng suất để tư vấn về cácvấn đề liên quan đến hệ thống chất lượng

- Có quyền tạm đình chỉ những công việc không phù hợp với yêu cầu của hệthống chất lượng xem xét để xử lý Phối hợp với các bộ phận trong công ty để giảiquyết các vấn đề liên quan đến chất lượng

Thường trực và thư kí chương trình ISO 9001

- Thu thập các ý kiến về sửa đổi văn bản, tài liệu về hệ thống chất lượng trìnhđại diện lãnh đạo

- Giúp lãnh đạo công ty về các vấn đề chất lượng trong hệ thống và xử lý cáccông việc còn kém chất lượng

- In ấn tài liệu đã soát xét, trình duyệt tài liệu và tiến hành phân phối tài liệutheo đúng trình tự

2.3 Sơ đồ sản xuất kinh doanh

Sơ đồ kinh doanh mô tả các quá trình chính tham gia vào việc sản xuất, tạosản phẩm của công ty Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động kinh doanh chính còn cócác hoạt động hỗ trợ khác như:

- Hoạt động đào tạo nhân lực do phòng kĩ thuật thực hiện

Sơ đồ1.2: Sơ đồ sản xuất kinh doanh công ty Cổ phần May 19

Trang 13

( Nguồn: Phòng Tổ chức lao động tiền lương)

- Tài liệu kĩ thuật, hướng dẫn kĩ thuật, kiểm soát kĩ thuật do phòng kĩ thuậtthực hiện

- Tiếp nhận và kiểm tra, bảo quản tài sản do khách hàng cung cấp do phòngkinh doanh, cửa hàng và ban CBSX thực hiện

- Các hoạt động kiểm tra, xác nhận sự phù hợp của sản phẩm do các xí nghiệpthực hiện

- Và các hoạt động hỗ trợ khác: đánh giá nội bộ, hành động khắc phục, phòngngừa, thông tin nội bộ, xem xét của lãnh đạo…

- Bất cứ hoạt động nào trong công ty đều được kiểm soát theo nguyên tắc tiếpcận quá trình thông qua kiểm soát đầu vào, đầu ra và các yếu tố tác động đến chúng:con người, máy móc thiết bị, phương pháp làm việc…

- Công ty đảm bảo các công việc đều tuân thủ theo nguyên tắc PDCA, thôngqua việc lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, cải tiến/ tiêu chuẩn hóa nhằm cải tiếnkhông ngừng các họat động

3 Các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

TỔNG GIÁM ĐỐC

KHÁCH

HÀNG

PHÒNG KINH DOANH

NHÀ

CUNG

CẤP

PHÒNG KẾ HOẠCH -ĐIỀU ĐỘ

KHO SẢN PHẨM

PHÒNG

KĨ THUẬT

BAN CBSX

XÍ NGHIỆP CẮT

3 XÍ NGHIỆP MAY

Trang 14

Bảng 1.1: Tình hình doanh thu, lợi nhuận và các khỏan nộp ngân sách

xuất kinh doanh 25.327.898 26.597.898 35.400.532 38.979.360 40.885.432

( Nguồn: Phòng Kế toán công ty)

Nhìn vào bảng tổng kết có thể thấy rằng doanh thu của công ty liên tục tăngqua các năm Điều này đạt được là do công ty đã liên tục đổi mới máy móc thiết bị,

áp dụng các phương pháp sản xuất mới hiện đại vào thực tế sản xuất nên sản phẩmkinh doanh ngày càng tăng Ngoài ra còn do thị trường ngày càng mở rộng, nhu cầuthị trường tăng và công tác xúc tiến bán hàng ra thị trường quốc tế được thực hiệntốt hơn Biểu đồ doanh thu qua các năm cho thấy rõ hơn về sự nỗ lực của công tytrong việc phát triển sản xuất kinh doanh: Nhìn vào biểu đồ ta thấy doanh thu đềutăng qua các năm nhưng tốc độ tăng doanh thu không đều giữa các năm

Mặc dù doanh thu tăng đều qua các năm nhưng nếu nhìn vào biểu đồ lợinhuận ta có thể thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quảnhất vào năm 2004 với tổng lợi nhuận đạt 2.669.806 ngàn đồng Năm tiếp sau đó,năm 2005 công ty cổ phần hóa dẫn tới nhiều thay đổi trong cơ cấu tổ chức làm ảnhhưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận của công ty sụt giảm xuốngcòn 2.027.383 ngàn đồng Sau cổ phần hóa tình hình sản xuất kinh doanh của công

ty dần đi vào ổn định khiến mức lợi nhuận của các năm sau đó tăng Tuy nhiên, lợinhuận vẫn chưa đạt được và vượt mức đỉnh cao ở năm 2004 Đây là một vấn đềcông ty cần quan tâm tìm ra nguyên nhân biện pháp khắc phục và giải quyết đảmnhằm đảm bảo cho sự phát triển của công ty trong tương lai

Biểu đồ 1.1: Biểu đồ tình hình doanh thu qua các năm

Trang 15

Biểu đồ 1.2: Biểu đồ tình hình lợi nhuận qua các năm

Năm 2006 doanh thu tăng 5.890.840 ngàn đồng so với năm 2005 tương ứngvới 115,4% Trong khi đó chi phí tăng 5.173.501 ngàn đồng (114,24%) so với năm

2004 Như vậy mức tăng doanh thu lớn hơn mức tăng chi phí nên lợi nhuận củacông ty tăng 229.868 ngàn đồng (111,34%)

Năm 2007 doanh thu tăng 8.316.946 ngàn đồng so với năm 2004 tương ứngvới 118,8% Chi phí tăng 8.572.448 ngàn đồng (120,7%) so với năm 2005 Như vậymức tăng chi phí lớn hơn mức tăng doanh thu nên xét về mức tăng tương đối thìnăm này công ty hoạt động không hiệu quả

Bảng 1.2: Bảng tỉ suất lợi nhuận của công ty

Biểu đồ tình hình doanh thu qua các năm

525577864424084038350000

Trang 16

ra được 4,7 đồng lợi nhuận trong khi tỉ lệ này năm 2004 là 100 đồng doanh thu tạo

ra được 7,7 đồng lợi nhuận Tỉ suất lợi nhuận/ vốn có tăng lại trong vài năm trở lạiđây Tuy nhiên tỉ lệ tăng này không đáng kể và chưa đạt được như mức năm 2003.Công ty cần có chính sách thích hợp để khắc phục hiện tượng trên

Về tình hình nộp ngân sách, công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ với Nhà Nước

về nghĩa vụ của mình Hàng năm, công ty vẫn nộp đủ các loại thuế về Bộ QuốcPhòng và kho bạc Nhà Nước như thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, tiền thuê đất, các loại bảo hiểm như BHXH,BHYT và kinh phí công đoàn

Tình hình quản lý và sử dụng vốn: Vốn của công ty có từ nhiều nguồn khác

nhau: vốn ngân sách, vốn tự có, vốn vay và vốn huy động khác Do nguồn kháchhàng chính của công ty là khách hàng đồng phục các ngành nên chủ yếu được chitrả bằng nguồn do ngân sách cấp nên công ty thuận lợi trong việc chiếm dụng nguồnvốn khách hàng Vốn ngân sách, vốn tự có và vốn huy động khác đều tăng chứng tỏcông ty đang cố gắng nỗ lực hơn trong việc tự chủ về mặt tài chính, giảm thiểu rủi

ro do các khoản vốn vay đem lại Đồng thời, công ty cũng được Nhà Nước quantâm và tin tưởng hơn về năng lực hoạt động kinh doanh

Tổng vốn của công ty có xu hướng tăng dần, đặc biệt có sự tăng mạnh vàonăm 2005 Điều này hoàn toàn hợp lý do năm 2005 là năm công ty cổ phần hóa, huyđộng được lượng lớn vốn từ các cổ đông Tổng vốn tăng chứng tỏ công ty có sự mởrộng kinh doanh sản xuất qua các năm Về số tuyệt đối, cả vốn lưu động và vốn cốđịnh đều tăng đẩy nhanh mức tăng chung của tổng vốn

Trang 17

Bảng 1.3: Tình hình vốn của công ty qua các năm

SXKD

25.327.898 26.597.898 35.400.532 38.979.360 40.885.432

Trong đó

Vốn ngân sách 5.123.007 5.623.007 7.544.878 6.069.000 6.885.000Vốn tự có 3.826.078 2.170.083 5.267.231 5.831.000 6.615.000

4.1 Các yếu tố thuộc về công ty

4.1.1 Đặc điểm về ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty hoạt động trong lĩnh vực may mặc Đây là một ngành giải quyếtđược rất nhiều công ăn việc làm cho người lao động, tuy nhiên ngành may cũng làngành có tỷ suất lợi nhuận tương đối thấp Chính điều này đã chi phối rất lớn tớivấn đề trả lương, trả thưởng cho nguời công nhân Hơn nữa, lao động trực tiếp trongngành này chủ yếu là lao động có trình độ tay nghề thấp Ngay cả những lao độngphổ thông chưa biết nghề đều được tuyển vào làm sau đó sẽ được đào tạo thànhnghề Một lao động nếu học chăm chỉ thì chỉ sau 3 tháng là có thể làm việc được.Lao động ngành dệt may hiện nay chủ yếu tự học, đào tạo theo phương thức kèmcặp trong các nhà máy, xí nghiệp là chính Toàn bộ ngành chỉ có 4 trường đào tạovới "công suất" mỗi năm khoảng 2.000 công nhân, không thể đáp ứng được yêu cầucủa các doanh nghiệp, thậm chí khi về doanh nghiệp phải chấp nhận tự đào tạo lại.Chính vì thế, các nhà máy, công ty may vẫn lựa chọn phương thức tự đào tạo tạiđơn vị.Vì đào tạo không có bài bản nên số lao động thay thế hàng năm chất lượngkhông cao, năng suất lao động thấp Do đó, để hoàn thành các đơn hàng bắt buộcdoanh nghiệp phải tuyển dụng nhiều lao động, thực hiện làm 3 ca, 4 kíp Đây lànguyên nhân khiến tiền lương của lao động mới làm việc thấp

Trang 18

4.1.2 Đặc điểm về sản phẩm

Sản phẩm của công ty là các sản phẩm may mặc như đồng phục đông, hè chocác ngành như kiểm lâm, quản lý thị trường, viện kiểm soát, thi hành án, tòa án,điện lực, viễn thông, đường sắt, công an, vận tải hành khách xe buýt và các sảnphẩm theo đơn đặt hàng… Đây là các sản phẩm truyền thống đã được công ty thiết

kế và sản xuất từ nhiều năm nay Ngoài ra công ty còn sản xuất cả áo măngtô,jacket, complê và áo sơ mi nam phục vụ cho xuất khẩu Chủng loại mặt hàngtruyền thống của công ty đa dạng, ngoài ra lại có thêm những đơn đặt hàng nhỏ lẻdẫn đến việc kiểm tra theo dõi thời gian làm việc, tình hình thực hiện công việc củacông nhân trực tiếp sản xuất tương đối phức tạp Do đó gây khó khăn rất nhiều choviệc xây dựng tiền lương của công nhân trực tiếp

Bảng 1.4:Bảng danh mục các sản phẩm chủ yếu năm 2007

Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là hàng gia công, việc thiết kế kiểu dáng,may các khâu chính đã được đối tác thực hiện Sau khi hoàn thiện, sản phẩm đượcxuất đi và lấy nhãn hiệu là tên của đối tác Chính vì vậy, đối với mỗi một đơn vị sảnphẩm gia công, lợi nhuận thu về rất ít Đây cũng là một trong những nhân tố khiếncho lương của người lao động không cao

Trang 19

Hàng may đo trong nước dàn trải không đều, thường dồn về cuối năm, hàngxuất khẩu theo thời vụ, thời gian ngắn, yêu cầu xuất hàng gấp Điều này khiến choviệc công nhân phải tăng ca, làm thêm giờ nhiều vào những lúc cao điểm nên lươngcủa họ vào những thời điểm này cũng cao hơn so với bình thường Những cán bộchuyên trách về lương của công ty thời gian này cũng phải làm việc cao độ nhằmtheo dõi được chính xác số lượng sản phẩm được làm ra để tính toán tiền lương kịpthời, tránh gây sai sót nhầm lẫn.

4.1.3 Đặc điểm về quy trình sản xuất sản phẩm

Công ty cổ phần may X19 tổ chức sản xuất theo quy trình sản xuất phức tạpkiểu chế biến liên tuc Sản phẩm sản xuất ra trải qua 2 giai đoạn sản xuất liên tiếpnhau theo dây truyền công nghệ khép kín cắt – may Trong giai đoạn may, các bộphận, chi tiết sản phẩm lại được sản xuất độc lập song song và cuối cùng được lắpráp, ghép nối thành phẩm là sản phẩm hoàn thiện

Quy trình sản xuất của công ty được mô tả như sau Khi vải được xuất khoxuống phân xưởng cắt theo phiếu xuất kho, phân xưởng cắt thực hiện công nghệ cắt

và pha thành các bán thành phẩm Bán thành phẩm hoàn thiện được chuyển xuốngcác phân xưởng may Tại mỗi phân xưởng đều bố trí các nhân viên kiểm tra chấtlượng Mỗi công nhân may phải thực hiện may hoàn chỉnh sản phẩm, có nhân viênkiểm tra chất lượng sản phẩm Bộ phận hoàn thiện thực hiện những công việc hoànthiện cuối cùng, đóng và chuyển xuống kho thành phẩm để xuất trả khách hàng.Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ:

Sơ đồ 1 3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 20

( Nguồn: Phòng Kế Hoạch công ty CP May 19)

Công ty tổ chức sản xuất kinh doanh theo 4 phân xưởng, mỗi phân xưởng cóchức năng, nhiệm vụ sản xuất khác nhau Nhiệm vụ chính của từng phân xưởng nhưsau:

Phân xưởng cắt: Nhận nguyên phụ liệu từ kho vật tư theo lệnh sản xuất củaPKH

- Đối với hàng đo may: nhận và kiểm tra lại khổ vải, số lượng, chủng loạinguyên liệu, phụ liệu, phân loại và cấp tới từng bàn cắt

- Đối với hàng xuất khẩu: nhận và kiểm tra lại khổ vải, số lượng, chủng loạinguyên liệu Nếu thấy không có sự phù hợp giữa bản vẽ, sơ đồ, bảng mẫu và khổvải thực nhận, báo ngay về PKH và PKT bằng văn bản Nếu vật tư thiếu trong cuộnhoặc đo chưa cấp đủ báo lại ban CBSX bằng văn bản để xử lý

Nếu nguyên vật liệu đủ điều kiện thì tiếp tục sản xuất Căn cứ vào LSX, mức

độ khó của từng yêu cầu sản phẩm, GĐXN/PGĐXN giao đầu phiếu theo năng lựccắt của từng người Có hai bộ phận cắt: bộ phận cắt may đo và bộ phận cắt mayxuất khẩu Sau khi cắt xong, bán thành phẩm sẽ được ép keo theo quy định của PKTcung cấp

Nguyên vật liệu

Phân xưởng cắt

Phân xưởng may 3

Kho thành phẩm

Xuất trả khách hàng

Trang 21

Bán thành phẩm sau khi đã hoàn tất các công đoạn từ cắt, đánh số, bốc phụ, épkeo, nhân viên KCS có trách nhiệm kiểm tra bán thành phẩm, được phân biệt bằngbảng nhận biết như sau:

Màu vàng: sản phẩm chờ kiểm tra

Màu đỏ: bán thành phẩm đã kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu, lập biên bản

và vào sổ theo dõi sản phẩm không phù hợp

Màu xanh: sản phẩm đã qua kiểm tra và đạt yêu cầu

Sản phẩm đã qua kiểm tra và đạt yêu cầu tiến hành cấp phát tới từng xí nghiệpmay

Phân xưởng may 3, may 5: Thực hiện công nghệ may và hoàn thiện các loạisản phẩm may mặc, trang phục

Phân xưởng may cao cấp: Thực hiện công nghệ may như phân xưởng may 3,may 5 Ngoài ra, phân xưởng còn chuyên may những mặt hàng cao cấp đòi hỏi độchính xác cao, kiểu cách phức tạp như quần áo complê, áo măng tô, áo gilê…

Như vậy công việc của mỗi công nhân khá đơn giản, họ chỉ cần đảm nhiệmmột công đoạn nhỏ trong dây chuyền công nghệ Điều này khuyến khích công nhân

có thể tăng năng suất lao động nhưng cũng tạo ra sự nhàm chán trong công việc.Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty được chia thành các công đoạn vàcác bước công việc cụ thể Điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định các hìnhthức trả lương cho người lao động làm việc trong từng công đoạn của quá trình sảnxuất sản phẩm Mặt khác, việc chia quy trình sản xuất thành từng công đoạn khôngchỉ tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân công hiệp tác trong sản xuất, bố trí sảnxuất phù hợp mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra và nghiệm thusản phẩm Do đó, có thể nói việc xác định các công đoạn cụ thể đã tạo điều kiệnthuận lợi cho việc xác định các hình thức trả lương phù hợp cho từng đối tượng laođộng trong công ty

4.1.4 Quan điểm triết lý của công ty trong trả lương

Ở đây, công ty Cổ phần May 19 đã áp dụng mức lương hiện hành nghĩa làmức lương mà đại đa số công ty đang áp dụng nhằm đảm bảo cuộc sống cho ngườilao động mà vẫn giảm thiểu được chi phí sản xuất kinh doanh khiến cho giá thànhsản phẩm sẽ cạnh tranh hơn thị trường Tuy nhiên, khi áp dụng mức lương này thìcông ty khó có thể thu hút nhân tài Để có thể thu hút những lao động giỏi về công

ty mình thì công ty nên có những chính sách đãi ngộ đặc biệt cũng như mức lương,

Trang 22

thưởng xứng đáng ở những vị trí chủ chốt hoặc đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật cao Có nhưvậy công ty mới có thể vừa đảm bảo về mặt chi phí lại vừa có một đội ngũ cán bộ,công nhân giỏi để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty về lâu dài, đưacông ty phát triển vững chắc.

4.1.5 Đặc điểm về công nghệ, trang thiết bị cơ sở vật chất

Hiện tại, công ty có diện tích đất sử dụng là 9711,13 m2 , diện tích nhà xưởng

là 14.206 m2, 711 chiếc máy may một kim và 233 chiếc may chuyên dùng, máy épmex, bàn là các loại Phần lớn máy móc của công ty đã lỗi thời và được sử dụng từkhá lâu Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả sản xuất sản phẩm Chính vìvậy, hàng năm, công ty đều cố gắng nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh củamình, mua sắm thêm các trang bị máy móc vừa để thay thế dần dần những máy móc

đã lỗi thời lạc hậu, vừa để bổ sung thêm thiết bị hiện đại như máy may 1 kim và cácmáy móc chuyên dùng khác Cụ thể như sau:

Bảng 1.5: Bảng số lượng máy móc của công ty

BGĐ cũng chỉ thị cho ban cơ điện thực hiện nghiêm ngặt việc bảo dưỡng, sửachữa máy móc thiết bị định kì nhằm nâng cao chất lượng và kéo dài tuổi thọ củamáy móc thiết bị để việc sản xuất được liên tục không bị gián đoạn ảnh hưởng đến

kế hoạch trả hàng cho khách hàng và năng suất lao động của công nhân Trưởngban lập danh mục thiết bị được bảo dưỡng Trên cơ sở, tính chất và mức độ ảnhhưởng của từng loại máy, trưởng BCĐ xác định chu kì bảo dưỡng và lập kế hoạchbảo dưỡng sửa chữa định kì BCĐ có trách nhiệm thực hiện việc bảo dưỡng sửachữa theo đúng kế hoạch đã được duyệt Sau khi hoàn thành việc bảo dưỡng định

kì, trưởng BCĐ cập nhật vào lí lịch máy

Bảng1.6: Bảng số lượng máy móc các loại của công ty năm 2007

Trang 23

STT TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG

Do là một doanh nghiệp may mặc nên tỉ lệ lao động nữ chiếm khá đông trongtổng số lao động của công ty 70% và đa số là lao động trẻ Chính vì vậy, công táctuyển dụng và đào tạo được công ty rất quan tâm Nguồn tuyển dụng của công ty lànhững người lao động đã biết nghề, những học sinh từ những trường trung cấp, cáctrung tâm dạy nghề chuyên ngành may như trường Đại học Công nghiệp, trườngđào tạo may 17,18,20 của BQP, hay trường trung cấp may thời trang Hà Nội ởThuận Thành- Bắc Ninh… Ngoài ra, công ty tuyển dụng cả những lao động phổthông chưa biết nghề sau đó đào tạo nghề Còn những lao động đã có tay nghề thìsau khi được phỏng vấn và tuyển dụng vào công ty sẽ được thử tay nghề để xácđịnh trình độ và hệ số lương Sau đó, sẽ được phân về các xưởng Tất cả công nhântuyển vào làm việc đều phải được đào tạo theo quy định của công ty như: giới thiệu

về chính sách mục tiêu chất lượng, giới thiệu về hệ thống chất lượng công ty đang

áp dụng và thực hiện, trách nhiệm quyền hạn và lợi ích của người lao động khi thựchiện các công việc trong công ty… Sau mỗi đợt (khóa) đào tạo đều được đánh giákết quả đào tạo thông qua các hình thức: phiếu điểm, bằng, chứng chỉ… đều đượcghi vào hồ sơ đào tạo của từng người Hàng năm việc tổ chức các lớp, các đợt huấn

Trang 24

luyện đào tạo đều được nằm trong kế hoạch, có phân công tổ chức chặt chẽ và kếtthúc mỗi đợt đều có kiểm tra để đánh giá kết quả Mỗi khi có sự thay đổi về côngnghệ , thay đổi mã hàng, sản phẩm công nhân đều được hướng dẫn và đào tạo tạichỗ Hàng năm, công ty cũng tổ chức thi nâng cao tay nghề, thi bậc thợ và thi thợgiỏi cho công nhân để đánh giá phân loại trình độ tay nghề của công nhân nhằm có

kế hoạch đào tạo bồi dưỡng và sử dụng lao động cho phù hợp

Tỷ lệ thuyên chuyển công tác hay xin thôi việc sau một thời gian làm việcthường xuyên diễn ra (phần vì lương thấp, phần vì công ty có nhiều lao động nữ lại

là lao động trẻ nên sau một vài năm làm việc, họ về quê lập gia đình) khiến cho việcquản lý lao động và đảm bảo năng suất chất lượng sản xuất còn gặp nhiều khó khăn.Điều này cũng khiến công ty mất một khoản chi phí để tuyển dụng và đào tạo lạicông nhân Công ty cũng luôn quan tâm tới điều kiện, môi trường lao động chocông nhân và giải quyết các chế độ thai sản, nghỉ ốm, trợ cấp, bảo hộ lao động vàđóng góp các khỏan BHXH, BHYT cho công nhân Lao động nữ trong công tychiếm tỷ lệ lớn khiến công ty phải thực hiện đầy đủ chế độ đối với lao động nữ.Công tác thai sản ốm đau, nuôi con… chiếm khoảng 10% tổng quỹ thời gian sảnxuất cho nên hàng tháng, hàng quý công ty đã phải trích một lượng tiền không nhỏ

từ doanh thu để lập quỹ dự phòng đảm bảo có thể chi trả ngay cho người lao độngkhi ốm đau, thai sản, lễ tết, thi đua…

Lao động gián tiếp: chiếm khoảng 8% trên tổng số lao động toàn công ty Đểtrở thành một đơn vị vững mạnh toàn diện, hàng năm công ty đều sắp xếp, kiện toànđội ngũ cán bộ, đánh giá năng lực làm việc của các bộ phận trong công ty để từ đó

có thể phân công công việc cho hợp lý Công ty cũng thường xuyên tổ chức các lớphuấn luyện nghiệp vụ và bổ sung kiến thức cho các cán bộ, nhân viên văn phòng,các quản đốc phân xưởng và nâng cao tay nghề cho công nhân

Bảng 1.7: Tình hính lao động qua các năm

Trang 25

+ Trình độ ĐH 34/900 40/1170 47/1185 43/ 1180 45/1180+ Thợ bậc cao( 4/6

trở lên) 290/900 310/1170 340/1185 345/1180 360/1180+ Bình quân bậc thợ

( Nguồn tổ chức Lao động- Tiền Lương)

Qua bảng thống kê tình hình lao động qua các năm ta có thể thấy, tỉ lệ laođộng theo biên chế Nhà Nước giảm dần kể từ năm 2005 là năm doanh nghiệp cổphần hóa, xu hướng này hoàn toàn phù hợp với xu hướng phát triển của công ty.Tuy nhiên, trình độ lao động của công ty chưa cao, tỷ lệ lao động có trình độ đạihọc và tỷ lệ thợ bậc cao rất thấp so với lao động của toàn công ty Điều này sẽ ảnhhưởng không nhỏ tới năng suất cũng như khả năng phát triển của công ty trongtương lai Chính vì vậy, công ty cần có những chính sách đặc biệt là chế độ lươngthưởng hợp lý để tuyển dụng đựợc những lao động có trình độ cao cũng như giữchân được những công nhân lành nghề

4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

4.2.1 Đặc điểm về thị trường lao động

Công ty đóng trên địa bàn Hà Nội, điều này tạo ra rất nhiều thuận lợi nhưngcũng tạo ra không ít những khó khăn cho hoạt động của công ty nói chung và côngtác trả lương, trả thưởng nói riêng

- Thuận lợi: Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn thứ hai củanước ta Chính vì vậy hàng năm có một lượng lớn lao động từ ngoại tỉnh đổ vào HàNội Hơn nữa rất nhiều trường đại học, cao đẳng, trung cấp dạy nghề tập trung tạiđây nên công ty có một nguồn cung lao động tương đối dồi dào, thuận lợi cho việcthu hút những lao động giỏi có trình độ tay nghề

- Khó khăn: Ngành may là một trong những ngành phát triển mũi nhọn củanước ta nên số lượng các doanh nghiệp trong ngành may càng ngày càng tăng lên.Chỉ tính riêng trên địa bàn Hà Nội đã xuất hiện rất nhiều tên tuổi lớn như công tyMay 10, Công ty May Thăng Long, công ty Hanosimex…Ngoài ra còn rất nhiềucông ty nhỏ mới hoạt động Chính việc tăng lên về số lượng đã khiến cho sự cạnhtranh giữa các công ty tăng lên Không chỉ về mặt thị trường, khách hàng mà còn về

cả việc thu hút lao động có trình độ tay nghề Nếu công ty không trả lương thỏa đángcũng như tạo môi trường làm việc tốt cho người lao động thì họ sẽ bỏ sang làm chocác công ty khác trong ngành với mức lương cao hơn Điều này tạo ra một thách thứckhông nhỏ cho công ty trong công tác trả lương, trả thưởng để giữ chân người lao

Trang 26

động Nếu không có chính sách trả lương hợp lý thì công ty sẽ tự đánh mất nhữngngười lao động hiện thời, thêm vào đó lại mất thêm một khoản chi phí khác để tuyểndụng và đào tạo lại người lao động mà năng suất làm việc vẫn không bằng.

Hơn nữa, Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO, hoạt động sản xuất của

cả nền kinh tế nước ta được mở rộng Cho nên, công ty không chỉ gặp sự cạnh tranh

về vấn đề lao động ở những công ty trong ngành mà còn cả các công ty ngoàingành Rất nhiều khu công nghiệp mọc lên, nhiều việc làm hơn cho người lao độnglựa chọn Họ có thể tìm đến những ngành nghề có doanh thu, lợi nhuận cao hơnngành may và nếu không chú ý tới vấn đề này thì rất dễ xảy ra tình trạng thiếu nhânlực ở các doanh nghiệp dệt may Khi thị trường lao động có nhiều biến động thìcông tác tiền lương là nhân tố quyết định tới sự gắn bó của ngừoi lao động với công

ty Trả lương cao không những thu hút được lực lượng lao động mới có tay nghềtốt, mà còn tạo được động lực cho người lao động Nhưng ngược lại, trả lương thấpchậm, người lao động sẽ không còn nhiệt tình với công việc nữa làm giảm năng suấtlao động từ đó dẫn đến chậm tiến độ sản xuất, gia tăng chi phí, làm giảm hiệu quảhoạt động kinh doanh

Là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập thì công ty phải quan tâm đến lợinhuận Nhưng với tư cách là một tế bào của xã hội, công ty lại phải quan tâm đếnnhững vấn đề của xã hội đang xảy ra bên ngoài doanh nghiệp Do đó, khi nghiêncứu về định mức tiền lương, công ty còn phải quan tâm đến các vấn đề lương bổngtrên thị trường, chi phí sinh hoạt, các tổ chức công đoàn, xã hội, nền kinh tế và cảđến hệ thống pháp luật v.v Chỉ riêng về yếu tố luật pháp, chính sách lương bổngcũng phải tuân theo luật lệ của nhà nước

4.2.2 Luật pháp và các quy định của Chính Phủ

Công ty là một công ty cổ phần có số vốn góp chi phối của binh chủngPhòng Không- Không Quân nên mọi chế độ lương, thưởng trong công ty đều phảiđảm bảo theo hướng dẫn của Nhà Nước và của binh chủng, từ đó vận dụng hệ thốngnày để xây dựng hệ thống tiền công cho công ty Hiện nay, Nhà nước ta đang ápdụng trả lương theo hệ thống thang lương, bảng lương Hệ thống này sẽ được sửdụng làm cơ sở để trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động vàlàm cơ sở để xác định giá trị đầu vào của sản phẩm Do đặc điểm của công ty, laođộng nữ chiếm đa số nên các chế độ chính sách với lao động nữ lại càng cần đượcthực hiện nghiêm túc như chế độ thai sản, trợ cấp hàng tháng, nghỉ ốm… bảo đảmquyền làm việc bình đẳng về mọi mặt đối với nam giới Khi sinh con người phụ nữđược quyền nghỉ từ 4-6 tháng và hưởng quyền lợi nghỉ thai sản Đây là một khó

Trang 27

khăn đối với công tác trả lương khi công ty sử dụng lao động nữ là chủ yếu.

Cách tính lương của công ty dựa vào thang bảng lương của Nhà nước sẽ tạo

ra sự thống nhất, đơn giản dễ hiểu khiến cho công tác trả lương của người quản lýtrở nên dễ dàng hơn và người lao động cũng có thể tự tính ra tiền lương tháng màmình được hưởng

Tuy vậy, nó còn bộc lộ nhiều bất cập: Có rất ít sự chủ động trong cách tínhlương của công ty, phụ thuộc nhiều vào các quy định của Nhà nước Trong nhữngnăm gân đây, Nhà nước liên tục tăng mức lương tối thiểu nhằm đảm bảo cho cuộcsống của người lao động từ 450.000 VNĐ năm 2007 lên tới 540.000 VNĐ rồi620.000 VNĐ đầu năm 2008 Tuy nhiên, mức tăng này đã không có ý nghĩa trongđiều kiện lạm phát như hiện nay

4.2.3 Tình trạng của nền kinh tế

Sau khi trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO thì ViệtNam tăng trưởng khá mạnh với tốc độ tăng trưởng đạt 8.5% Việt Nam đang trảiqua giai đoạn bùng nổ kinh tế do dòng chảy ngoại tệ vào cộng thêm với đầu tưmạnh mẽ và lạm phát hàng hoá Mức lạm phát này cũng đạt ở mức kỉ lục, cuốitháng 12 năm 2007 tỷ lệ lạm phát khoảng trên 12% Chính điều này đã ảnh hưởngkhông nhỏ tới công tác trả lương của công ty Công ty cần chi trả một lượng lớnhơn cho công nhân của mình nhằm đảm bảo cho cuộc sống của người lao động.Việt Nam mở cửa với thị trường quốc tế cũng khiến cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty được mở rộng, công ty có thêm nhiều khách hàng với nhiều đơnhàng mới Cầu về lao động của công ty tăng lên, công ty cần tuyển thêm nhiều laođộng có trình độ tay nghề phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suấtlao động nhằm đáp ứng các đơn hàng Do đó, công ty cũng phải trả lương cao hơnnhằm thu hút lao động đến với công ty và giữ chân được những lao động lành nghề

ở lại công ty

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN MAY 19

1 Căn cứ và cách thức tổ chức xây dựng công tác trả lương

1.1 Căn cứ để trả lương

Trang 28

- Căn cứ vào nghị định số 204/ NĐ- CP, 205/ NĐ-CP ngày 14/12/2004 củaChính Phủ về việc chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lựclượng vũ trang, quy định thang bảng lương trong các công ty Nhà nước.

- Căn cứ công văn số 195/KT-LĐ ngày 1/03/2007 của Cục Kinh tế Bộ QuốcPhòng và công văn số 361/LĐTBXH-TL ngày29/01/2007 của Bộ Lao ĐộngThương Binh Xã Hội về việc triển khai và xây dựng đơn giá tiền lương năm 2007trong các công ty Nhà nước

- Căn cứ công văn số 51/CV-KT ngày 14/3/2007 của Phòng Kinh Tế về việcxây dựng đơn giá tiền lương năm 2007

- Căn cứ vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty đã thực hiện công tác trả lương theo đúng quy định của Nhà nước,quân đội, theo năng lực, tay nghề và mức độ hoàn thành công việc của người laođộng Mục đích để đảm bảo các nguyên tắc: phân phối theo lao động, kết hợpnguyên tắc phân phối theo lao động với các vấn đề xã hội khác và nguyên tắc thùlao lao động mang tính cạnh tranh Khiến cho thù lao thực sự trở thành động lựcthúc đẩy hiệu quả sản xuất, khuyến khích người có tài năng, có trình độ chuyên môn

kĩ thuật đóng góp nhiều cho công ty

1.2 Cách thức tổ chức xây dựng

Từ ngày mùng 5 đến mùng 10 hàng tháng công ty tiến hành thanh toán lương

cho người lao động Tất cả các cán bộ, công nhân viên trong công ty khi thanh toántiền lương được căn cứ vào các yếu tố sau:

- Căn cứ vào bậc lương, hệ số lương đã được xác định

- Căn cứ vào hệ số chức vụ chuyên môn

- Căn cứ vào ngày công làm việc thực tế

- Căn cứ vào bản chất công việc

- Căn cứ vào điều kiện môi trường và ngành nghề làm việc

- Căn cứ vào các quy định của Nhà nước về mức lương tối thiểu, thang bảnglương và chế độ trợ cấp lương trong các công ty Nhà nước, thang bảng lươngcủa công ty đã được sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội phê duyệt

- Quy định về tiền lương và trả lương cho người lao động được thực hiện trên

cơ sở hợp đồng lao động do giám đốc ký với người lao động

Để bắt đầu kì trả lương hàng tháng của công ty, phòng tổ chức lao động tiềnlương phải gửi bảng kiểm tra lương xuống các xí nghiệp Yêu cầu các giám đốc xí

Trang 29

nghiệp cho từng công nhân trong xí nghiệp xem và xác nhận đã kiểm tra( nếu thấyđúng) Nếu phát hiện có sai sót về tiền lương hoặc phân loại lao động không chínhxác cần ghi lại để gửi ngay về bộ phận làm lương để kịp thời bổ sung vào bảnglương chính thức trước khi hoàn thành.

Sau khi đã kiểm tra lương xong, phòng tổ chức lao động tiền lương chính thức inbảng thanh toán lương trình giám đốc phê duyệt rồi mới phát lương

* Công tác tổ chức việc xây dựng quy chế trả lương :

Thành lập hội đồng xây dựng quy chế trả lương do Tổng giám đốc công tylàm chủ tịch, các thành viên của hội đồng bao gồm: Giám đốc các xí nghiệp, bộphận làm công tác lao động tiền lương là ủy viên thường trực, đại diện Đảng Ủy,đại diện Công đoàn và đại diện các phòng ban

Hội đồng dự thảo quy chế và tổ chức lấy ý kiến tại đại hội công nhân viênchức hay đại diện các bộ phận công ty sau đó quyết định công bố chính thức

Sau khi ban hành quy chế, bộ phận lao động tiền lương sẽ phối hợp với tổchức công đòan và các bộ phận chuyên môn khác có liên quan giúp Tổng giám đốc

và các giám đốc xí nghiệp triển khai đến từng bộ phận người lao động

Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc

+ Thành viên Hội đồng quản trị có quyền được thanh toán các chi phí ăn, ở, đilại và chi phí hợp lý khác theo quy chế chung của Công ty khi thực hiện nhiệm vụđược giao;

Trang 30

+ Giám đốc được trả lương và tiền thưởng Tiền lương và tiền thưởng củaGiám đốc do Hội đồng quản trị quyết định.

+ Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị, tiền lương của Giám đốc vàNgười quản lý khác được thực hiện theo các quy định của Pháp luật

2 Thực trạng công tác trả lương

2.1 Xác định quỹ lương

2.1.1 Xây dựng quỹ lương kế hoạch

Tổng quỹ lương = QLxk + QL nđ+ Ql tg,l,p + QL hđqt,bks + QL tgđ

Phần 1: Xây dựng quỹ tiền lương của phó giám đốc, kế toán trưởng và của cán bộ

công nhân viên

Bước 1: Xác định tiền lương điều chỉnh tối đa, tối thiểu và hợp lý

TL min: tiền lương điều chỉnh tối thiểu do chính phủ quy định

TL max: mức tiền lương tối đa

TL max = TL min x ( 1+ K đ/c)

Trong đó: K đ/c = K1+ K2

K1: hệ số điều chỉnh theo vùng

K2: hệ số điều chỉnh theo ngành

Bước 2: Xác định hệ số lương cấp bậc của từng công việc ( Hcb)

∑ t/g công nghệ x hệ số cấp bậc công việc từng công đoạn

Hcb =

∑ t/g công nghệ

Bước 3: Xác định mức thời gian tổng hợp

( Tính cho công nhân lao động trực tiếp và cán bộ quản lý)

Số công nhân lao động trực tiếp

Bước 4: Xác định lương giờ của các nhóm lao động

H cb x TL min dn

a VgCn =

26 x 8

K x lương cấp bậc bq

Trang 31

b Vbt.ql =

26 x 8

Trong đó: VgCn: lương giờ công nhân

Vbt.ql: lương giờ của lao động bổ trợ, quản lý

Hệ số K được tính bằng cách lấy tổng hệ số cấp bậc của cán bộ công nhân viên toàn

công ty chia cho tổng số cán bộ công nhân viên

Bước 5: Xác định đơn giá tiền lương tổng hợp 1 sản phẩm

Bước 6: Xây dựng quỹ lương kế hoạch

Diễn giải:

* Xây dựng quỹ lương kế hoạch sản xuất sản phẩm xuất khẩu( QLxk)

- Xác định đơn giá tiền lương dựa trên doanh thu cho 1 sản phẩm

∑ Vth

Vđg = x 100 đ

∑DT

Trong đó: Vđg: đơn giá tiền lương

∑ Vth : chi phí gia công 1 sản phẩm xuất khẩu

∑DT : doanh thu 1 sản phẩm xuất khẩu

- Xây dựng quỹ tiền lương

+ ĐG cnsx = tổng quỹ lương đơn giá x 80%

+ ĐGbt,ql = tổng quỹ lương đơn giá x 20%

VđgCNSX = ĐG cnsx x Số sản phẩm xuất khẩu

Vđg BT,QL = ĐGbt,ql x Số sản phẩm xuất khẩu

QLxk = VđgCNSX + Vđg BT,QL

Trong đó: ĐG cnsx: Đơn giá lương công nhân sản xuất

ĐGbt,ql: Đơn giá lương bổ trợ, quản lý

VđgCNSX: Quỹ lương công nhân sản xuất

Vđg BT,QL: Quỹ lương bổ trợ, quản lý

* Xây dựng quỹ lương sản phẩm tiêu thụ nội địa ( QL nđ)

- Xác định đơn giá tiền lương sản xuất sản phẩm gia công nội địa

Trang 32

Quỹ lương công nhân = Đgcnsx x Số sản phẩm sản xuất theo kế hoạch

Quỹ lương bổ trợ, quản lý = Đgbt,ql x Số sản phẩm sản xuất theo kế hoạch

* Quỹ lương thêm giờ lễ phép

- Quỹ lương ngày lễ = Số CB,CNV x 9 ngày x 32.000 đồng

- Quỹ lương ngày phép = 194.467.960 đồng

Qtg,l,p = Quỹ lương ngày lễ + Quỹ lương ngày phép

Phần 2: Xây dựng tiền lương và chế độ trả lương của Hội đồng quản trị,

ban kiểm soát, tổng giám đốc

* Quỹ lương hội đồng quản trị, ban kiểm soát

+ Quỹ lương của chủ tịch hội đồng quản trị

Vi: quỹ lương kế hoạch Vi được trích theo phần trăm hàng năm theo tỷ lệ từ lợi

nhuận của công ty Tỷ lệ này tùy thuộc vào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhhàng năm

* Quỹ lương tổng giám đốc

+ Quỹ lương kế hoạch

Vkh = [ Lql x ( Hcv + Hpc) + ( Lkct + Hpctn)] x TL mindn x 12

Trong đó:

Lql: số thành viên là giám đốc XN, XN thuộc công ty

Hcv: Hệ số lương bình quân, tính theo hệ số lương cấp bậc

Hpc: Hệ số phụ cấp lương bình quân

Lkct: Số thành viên không chuyên trách HĐQT

Hpctn: Hệ số phụ cấp trách nhiệm

TL mindn: mức lương tối thiểu mà công ty lựa chọn

+ Quỹ tiền lương kế hoạch điều chỉnh

Vkhđc = Vkh x ( 1+ Kđc)

Trang 33

Trong đó: Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch

Kđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm quỹ lương kế hoạch 1.0

2.1.2 Lấy ví dụ năm 2007

Quỹ lương kế hoạch

= 13.355.785.800đ + 2.747.459.840đ+537.187.960đ + 53.534.400đ+ 65.520.000đ

= 16.759.488.000 đ

Phần 1: xây dựng quỹ tiền lương của phó giám đốc, kế toán trưởng và của cán bộ

công nhân viên

TL min dn: Trong khoảng từ 450.000đ đến 1.035.000đ/ người/ tháng

Lựa chọn TL min dn = 450.000 đồng căn cứ:

- Hệ số cấp bậc từng công việc của doanh nghiệp

- Số giờ LĐBQ của 1 công nhân trong tháng:

26 ngày x 8 giờ/ ngày = 208 giờ

- Mức lương giờ bình quân của 01 công nhân trực tiếp sản xuất đạt từ 2.600 đ/ giờ của nhân viên bổ trợ quản lý từ 4.100-4.300đ/ giờ

2.500-* Việc lựa chọn TL min dn này đảm bảo:

- Không làm giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trước

- Không làm giảm các khỏan nộp ngân sách so với năm trước

- Không làm giảm khối lượng sản phẩm Quốc Phòng được BQP giao theo đơnđặt hàng và giá sản phẩm Quốc Phòng năm kế hoạch không vượt quá giá thực hiệncủa năm trước

Bước 2:

∑ t/g để 1 công nhân sản xuất chính sản xuất được 1 ca sản phẩm là 9,6 giờ

Bảng 2.1: Bảng thời gian sản xuất của 1 công nhân trong 1 ca sản phẩm

Trang 34

2 Doanh thu sản phẩm may xuất khẩu: 22.370.482.318 đ

3 Giá gia công sản phẩm xuất khẩu: 54.250 đ

Bảng 2.2: Bảng giá thành sản xuất 1 sản phẩm áo Jacket năm 2007

Đơn vị: đồng

Trang 35

3 Chi phí khấu hao TSCĐ 6.309

B Xây dựng quỹ lương kế hoạch sản xuất sản phẩm áo chít gấu( tiêu thụ nội địa)

1 Sản phẩm sản xuất tiêu thụ nội địa: 325.760 SP

2 Doanh thu SX sản phẩm trong nước: 25.409.322.682 đ

3 Giá thành sản xuất sản phẩm gia công: 14.562 đ

Trang 36

Bảng 2.3: Bảng giá thành sản xuất 1 sản phẩm áo chít gấu năm 2007

Đơn vị: đồng

( Nguồn: Phòng kế toán)

4 Quỹ lương sản xuất 1 sản phẩm gia công: 8.434đ

* Xác định đơn giá tiền lương sản xuất sản phẩm gia công nội địa:

C Xây dựng quỹ lương làm thêm giờ, lễ, phép

+ Quỹ lương ngày lễ = 1.190 người x 9 ngày x 32.000đ = 342.720.000đ

+ Quỹ lương ngày phép = 194.467.960 đ

Qtg,l,p = 342.720.000đ + 194.467.960đ = 537.187.960 đ

Phần 2: Xây dựng tiền lương và chế độ trả lương của Hội đồng quản trị, ban kiểm

soát, tổng giám đốc

A Xây dựng tiền lương và chế độ trả lương của Hội đồng quản trị, ban kiểm soát

+ Quỹ lương của chủ tịch hội đồng quản trị

1.174.000đ x 60% x 1 người x 12 tháng = 8.452.800đ

+ Quỹ lương của Phó chủ tịch, ủy viên Hội đồng quản trị

1.174.000đ x 40% x 1 người x 12 tháng = 8.452.800đ

Trang 37

+ Quỹ lương trưởng ban kiểm soát

 Quỹ lương Hội đồng quản trị, ban kiểm soát là: 53.534.400đ

B Xây dựng quỹ lương Tổng giám đốc

+ Tình hình thực hiện quỹ lương của công ty giai đoạn 2003-2007

Bảng 2.4: Tình hình thực hiện quỹ lương của công ty giai đoạn 2003-2007

( Nguồn: phòng tổ chức lao động tiền lương)

Quỹ lương của công ty liên tục tăng qua các năm Trong khi đó thu nhậpbình quân/ người/ tháng của công ty cũng tăng Điều đó chứng tỏ công ty đã quantâm tới cuộc sống của người lao động đặc biệt trong điều kiện kinh tế nước ta hiệnnay, lạm phát ở mức cao Chính vì vậy vấn đề tiền lương cho người lao động đảm

Trang 38

bảo cuộc sống của mình rất quan trọng Có như vậy, họ mới yên tâm tham gia sảnxuất đóng góp vào sự phát triển của công ty.

Cụ thể:

- Năm 2004/2003: tổng quỹ lương tăng 1.031.760 nghìn đồng tương ứng với109%

- Năm 2005/2004: tổng quỹ lương tăng1.252.800 nghìn đồng ứng với 110%

- Năm 2006/2005: tổng quỹ lương tăng 2.076.410 nghìn đồng ứng với 115%

- Năm 2007/2006: tổng quỹ lương tăng 2.610.670 nghìn đồng ứng với116,5%

Nhược điểm:

Có thể thấy rằng việc xác định quỹ lương của công ty khá phức tạp và phảitrải qua nhiều bước Nguyên nhân của việc này do công ty có khá nhiều mã hàng,các chi phí cấu thành nên doanh thu của từng đơn vị sản phẩm lại biến động thườngxuyên Điều này đòi hỏi cán bộ chuyên trách xây dựng đơn giá tiền lương và quỹlương phải rất cẩn trọng nhằm tránh xảy ra những sai sót nhầm lẫn trong quá trìnhtính toán

2.2 Định mức lao động

Định mức lao động là cơ sở để xác định các loại đơn giá tổng hợp tiền lương

và nguồn hình thành quỹ lương cho doanh nghiệp Căn cứ vào định mức lao động

để tổ chức các hình thức trả lương cho nhân viên hợp lý Định mức lao động chínhxác mới có thể trả lương hợp lý cho người lao động, có thể gắn tiền lương củangười lao động nhận được với sản phẩm mà họ làm ra một cách chính xác Công tyxác định mức lao động bằng việc thực hiện bấm giờ với các công đoạn để giao địnhmức khoán sản phẩm, khoán thu nhập đến từng xưởng, từng xưởng giao định mứcđến người lao động

Ban giám đốc đưa ra yêu cầu đối với những bộ phận chuyên trách xác địnhmức lao động phải đảm bảo:

- Đảm bảo tính trung bình tiên tiến

- Quy định cả lượng và chất

- Phải tương ứng với các điều kiện tổ chức, kinh tế, kĩ thuật cụ thể của công ty

Đồng thời các bộ phận chuyên trách cũng phải thường xuyên kiểm tra, điềuchỉnh mức sai, mức lạc hậu của mức lao động nhằm xác định lại khi cần thiết.Chính điều này đã đảm bảo cho mức lao động của công ty luôn được cập nhập vàphù hợp với đặc điểm hiện tại của tình hình sản xuất

Trang 39

May mẫu để bấm giờ do các nhân viên phòng kĩ thuật thực hiện Quy trình thựchiện như sau:

B1: Giai đoạn chuẩn bị

 Xác định mục đích bấm giờ

 Chọn đối tượng quan sát

 Nghiên cứu tình hình tổ chức phục vụ nơi làm việc

 Phân chia thao tác hợp thành của công việc

B2: Tiến hành bấm giờ

 Xác định số lần bấm giờ

 Tiến hành bấm giờ xác định hao phí

B3: Phân tích kết quả bấm giờ

 Xác lập các dãy số bấm giờ

 Kiểm tra độ ổn định các dãy số

 Tính thời hạn hao phí bình quân các lần bấm giờ

 Tính thời hạn bình quân thực hiện công việc

 Phân tích kết quả

Những người được chọn làm đối tượng quan sát là những nhân viên phòng kĩthuật- những người có trình độ chuyên môn tay nghề cao nên khi xác định kết quảđịnh mức lao động cho người công nhân phải tính tới cả yếu tố bậc thợ Định mứclao động sẽ được áp dụng cho từng bậc thợ của công nhân nhằm tránh tình trạngnhững lao động mới vào hoặc những lao động có tay nghề kém sẽ không hoàn thànhđược định mức lao động Chính bởi vậy, việc không hoàn thành định mức lao độngrất ít khi xảy ra ở công ty trừ trường hợp người công nhân có sức khỏe không tốtphải bỏ ca làm việc hoặc có việc đột xuất

Công ty đã áp dụng định mức lao động tổng hợp- mức hao phí của tất cả các

bộ phận có liên quan để tạo ra một sản phẩm hoặc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất

kinh doanh.( Tsp)

Trang 40

Bảng 2.5: Định mức lao động tổng hợp của đơn vị sản phẩm

( áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất)

vị tính

Định mức LĐ( giờ)

( Nguồn: phòng tổ chức lao động tiền lương)

Để định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm công ty tiến hành quanhững bước sau:

B1: Phân loại lao động: Căn cứ vào tính chất ngành nghề, tổ chức sản xuất, tổ

chức lao động, công ty phân theo các tiêu thức như sau:

- Lao động công nghệ là những lao động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuấttheo quy trình công nghệ nhằm làm biến đổi đối tượng lao động( vải, bán thànhphẩm ) để sản xuất sản phẩm: công nhân may, công nhân giặt, công nhân là, côngnhân ép mex hay công nhân đóng gói sản phẩm…

- Lao động phụ trợ, phục vụ là những lao động không trực tiếp thực hiệnnhiệm vụ của quá trình công nghệ nhưng có nhiệm vụ phụcvụ cho lao động côngnghệ hoàn thành quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm Lao động phụ trợ, phục vụđược xác định căn cứ vào các chức năng, nhiệm vụ phục vụ như: tổ chức côngnghệ, phụ trợ công nghệ, bảo dưỡng thiết bị, sản xuất; bảo dưỡng dụng cụ, trang bị,công nghệ, kiểm tra kĩ thuật, vận tải xếp dỡ, kĩ thuật an toàn vệ sinh công nghiệp

Ví dụ: công nhân ban cơ điện, công nhân vệ sinh công nghiệp…

- Lao động quản lý: gồm

Ngày đăng: 22/01/2013, 13:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS. TS Nguyễn Thành Độ- TS Nguyễn Ngọc Huyền, “giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp”, NXB Lao Động- Xã Hội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp
Nhà XB: NXB Lao Động- Xã Hội
2. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, TH.S Nguyễn Văn Điểm, “giáo trình quản trị nhân lực”, NXB Lao Động- Xã Hội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình quản trị nhân lực
Nhà XB: NXB Lao Động- Xã Hội
3. Nguyễn Văn Thanh, Hệ thống văn bản pháp luật về chế độ tiền lương mới trong doanh nghiệp, NXB Lao Động- Hà Nội, 2005 Khác
4. Vũ Văn Khang, Hoàn thiện cơ chế trả lương cho các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may Việt Nam, LATS 415 Khác
6. Công ty cổ phần May 19, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2003, 2004, 2005, 2006, 2007 Khác
7. Công ty cổ phần May 19, Hồ sơ trình phê duyệt đơn giá tiền lương năm 2007 8. Công ty cổ phần May 19, Quy chế trả lương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:  Mô hình tổ chức công ty cổ phần May 19 - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức công ty cổ phần May 19 (Trang 7)
2.3. Sơ đồ sản xuất kinh doanh - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
2.3. Sơ đồ sản xuất kinh doanh (Trang 12)
Bảng 1.2: Bảng tỉ suất lợi nhuận của công ty - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Bảng 1.2 Bảng tỉ suất lợi nhuận của công ty (Trang 15)
Bảng 1.3: Tình hình vốn của công ty qua các năm - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Bảng 1.3 Tình hình vốn của công ty qua các năm (Trang 17)
Bảng 1.4:Bảng danh mục các sản phẩm chủ yếu năm 2007 - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Bảng 1.4 Bảng danh mục các sản phẩm chủ yếu năm 2007 (Trang 18)
Bảng 1.7: Tình hính lao động qua các năm - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Bảng 1.7 Tình hính lao động qua các năm (Trang 24)
Bảng 2.1: Bảng thời gian sản xuất của 1 công nhân trong 1 ca sản phẩm - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Bảng 2.1 Bảng thời gian sản xuất của 1 công nhân trong 1 ca sản phẩm (Trang 33)
Bảng 2.2: Bảng giá thành sản xuất 1 sản phẩm áo Jacket năm 2007 - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Bảng 2.2 Bảng giá thành sản xuất 1 sản phẩm áo Jacket năm 2007 (Trang 34)
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện quỹ lương của công ty giai đoạn 2003-2007 - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện quỹ lương của công ty giai đoạn 2003-2007 (Trang 37)
Bảng 2.5: Định mức lao động tổng hợp của đơn vị sản phẩm ( áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất) - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Bảng 2.5 Định mức lao động tổng hợp của đơn vị sản phẩm ( áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất) (Trang 40)
Bảng 2.7: Bảng phụ cấp chức vụ tháng - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Bảng 2.7 Bảng phụ cấp chức vụ tháng (Trang 44)
Bảng 2.9: Bảng lương nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Bảng 2.9 Bảng lương nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ (Trang 46)
Bảng 2.11: Bảng lương nhân viên khối hành chính tháng 12 năm 2007 - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Bảng 2.11 Bảng lương nhân viên khối hành chính tháng 12 năm 2007 (Trang 47)
Bảng 2.13: Đơn giá thưởng lũy tiến tra tay áo - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Bảng 2.13 Đơn giá thưởng lũy tiến tra tay áo (Trang 52)
Bảng 2.17: Bảng năng suất lao động bình quân toàn công ty ( tính theo doanh thu) - CD- hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần may 19- CQ461987- Lê Thị Thanh Nhàn.DOC
Bảng 2.17 Bảng năng suất lao động bình quân toàn công ty ( tính theo doanh thu) (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w