Những ngành học liên quan đến Vi sinh vật học Vi sinh ứng dụng Vi sinh y học và miễn dịch học Vi sinh nông nghiệp Vi sinh công nghiệp Vi sinh nước và biển... Đặc tính• Tính thích nghi
Trang 1Giới thiệu về
Vi sinh vật học
Trang 3Vi sinh vật là gì?
Không thể nhìn thấy bằng mắt thường
Nhỏ hơn 0.1 mm
Trang 4 Động vật nguyên sinh (protozoa)
Vi tảo (microscopic algae)
Trang 7 Nhân giả
Thành có chứa
peptidoglycan
Nhị phân
Nguồn năng lượng:
chất hữu cơ, vô cơ
hay tự quang hợp
Vi khuẩn
Trang 8sinh methan, chịu
nhiệt, chịu mặn, chịu
acid
Cổ khuẩn
Trang 9 Nhân thật
Thành chitin
Sử dụng chất hữu cơ
làm nguồn năng lượng
Nấm mốc: đa bào, có sợi nấm
Nấm men: đơn bào
Vi nấm
Trang 12Trong nông nghiệp
Chuyển hóa C, N, S thành dạng cây trồng
có thể sử dụng được
Lên men thức ăn gia súc
Lợi ích
Trang 13Lợi ích
Trong thực phẩm
Lên men: cheese, bia, rượu
Phụ gia: bột ngọt, citric acid, men
Trang 14Môi trường/năng lượng
Năng lượng sinh học
Cải thiện môi trường
Công nghiệp mỏ
Lợi ích
Trang 16Có hại
Gây bệnh
Chẩn đoán bệnh, vaccine ngừa bệnh
Gây ngộ độc thực phẩm
Trang 182 Lịch sử phát triển
2 mốc quan trọng
Tranh cãi về thuyết tự sinh
Phát minh ra kính hiển vi
Trang 20Những người tiên phong
Trang 21Những người tiên phong
Antoni van Leeuwenhoek, DE (1673)
Người đầu tiên quan sát được vi sinh vật sống
Trang 22Những người tiên phong
Louis Pasteur (1822-1895)
Lên men (1857)
Thanh trùng: Đun chất lỏng đủ để tiêu diệt vi khuẩn có hại (1864)
Phát triển vaccine dại
Đưa ra giả thuyết vi sinh vật gây bệnh
Đưa ra kỹ thuật tiệt trùng (aseptic techniques): ngừa nhiễm bệnh từ các vi sinh vật không
mong muốn
Thành lập viện Pasteur, Paris (1894)
Trang 26Những người tiên phong
Trang 27Những người tiên phong
1910: Paul Ehrlich phát triển thuốc từ
arsenic, salvarsan, điều trị giang mai
Trang 28Những ngành học liên quan
đến Vi sinh vật học
Vi sinh ứng dụng
Vi sinh y học và miễn dịch học
Vi sinh nông nghiệp
Vi sinh công nghiệp
Vi sinh nước và biển
Trang 303 Đặc tính
• Tính thích nghi
• Khả năng sinh sản
• Trao đổi chất và sinh tổng hợp
• Tham gia chu trình chuyển hóa vật chất
Trang 31Tính thích nghi
• Năng lực thích ứng vượt rất xa so với động vật và thực vật
• Vi sinh vật tự tạo những cơ chế điều hoà
trao đổi chất để thích ứng được với những điều kiện sống rất bất lợi
Số lượng enzyme thích ứng chiếm tới
10% protein trong tế bào
Trang 32• Một số vi sinh vật có thể thích nghi với
nồng độ 32% NaCl (muối ăn)
• Thiobacillus thioxidans có thể sinh trưởng
ở pH = 0,5
Trang 33Tính thích nghi
• Thiobacillus denitrificans có thể sinh trưởng
ở pH = 10,7
• Micrococus radiodurans có thể chịu được
cường độ bức xạ tới 750.000 rad
• Vsv hiện diện nơi sâu nhất trong đại dương (11034 m) nơi có áp lực tới 1103.4 atm
• Vsv rất dễ phát sinh biến dị (10-5 – 10-10) đột biến gene thay đổi về hình thái, cấu tạo, kiểu trao đổi chất, sản phẩm trao đổi
chất, tính đề kháng
Trang 34Khả năng sinh sản
• Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh
• Escherichia coli trong điều kiện thích hợp
cứ 12 - 20 phút lại phân chia một lần
• Thời gian thế hệ của nấm men
Saccharomyces cerevisiae là 120 phút (tốc
độ sinh tổng hợp cao hơn của bò 100K lần
• Thời gian thế hệ của tảo Chlorella là 7 giờ, của vi khuẩn lam Nostoc là 23 giờ
Trang 35Trao đổi chất và sinh tổng hợp
• Hấp thu nhiều, chuyển hoá nhanh
• Lactobacillus trong 1 giờ có thể phân giải
một lượng đường lactose nặng hơn 1000 –
10000 lần khối lượng của chúng
• QO2 (lượng O2 mà mỗi mg chất khô của cơ thể sinh vật tiêu hao trong 1 giờ) của
Azotobacter là 2000; Pseudomonas: 1200;
nấm men: 110 trong khi ở mô lá hoặc mô
rễ thực vật là 0.5 – 4, ở gan và thận là 10 - 20
Trang 36Trao đổi chất và sinh tổng hợp
• Năng lực chuyển hoá sinh hoá mạnh mẽ tác dụng hết sức lớn lao trong thiên nhiên cũng như trong hoạt động sống của con
người
Trang 37Tham gia chu trình chuyển hóa vật chất
Trang 404 Ứng dụng của vi sinh vật
Trang 44Trong thực phẩm
Lên men rượu
• VSV chuyển các đường đơn thành cồn (ethanol) và carbon dioxide (CO2)
• Ở quy mô sản xuất thương mại có thể dùng nhiều loại giống khác nhau cho ra những sản phẩm rượu khác nhau
Trang 47Trong công nghiệp
• Sản xuất nhiều sản phẩm ở quy mô lớn
* Các sản phẩm bậc 1: sinh ra trong quá trình vsv tăng trưởng, cần cho vsv sinh sản hay là sản phẩm phụ của chuyển hóa
* Sản phẩm bậc 2: sinh ra khi vsv đã vào pha ổn định, không tối cần thiết cho sinh trưởng
Trang 49Trong công nghiệp
• Sản xuất những chất hóa học hữu dụng: acid hữu cơ, thuốc nhuộm, vitamin, amino acid
• Nhiên liệu thay thế: sản xuất ra các loại
đường hay chuyển biomass thành nhiên liệu
Trang 50Trong công nghiệp
• Dược phẩm: kháng sinh, hormone, chất
điều hòa sinh trưởng
• Thuốc trừ sâu và sản phẩm nông nghiệp
• Chất cảm biến sinh học: sản phẩm của vsv kết hợp với thiết bị đo lường điện tử
Trang 51Trong xử lý môi trường
• Xử lý nước sinh hoạt và nước thải
• Dọn dẹp rác thải sinh học
• Xử lý hầm mỏ
Trang 52Trong xử lý môi trường
• Xử lý nước sinh hoạt và nước thải
• Dọn dẹp rác thải sinh học
• Xử lý hầm mỏ
Trang 58Trị liệu sinh học (Bioremediation)
• Sử dụng vsv dọn dẹp các chất độc, chất khó chuyển hóa bằng các phân hủy chúng thành chất vô hại
• Phổ biến nhất: sử dụng vk xử lý dầu tràn
• 2 loại trị liệu
* Tự nhiên: bổ sung chất dinh dưỡng để
“khuyến khích” vsv phân hủy chất độc trong đất, nước
* Nhân tạo: dùng GMM để phân hủy những chất ô nhiễm nhất định
Trang 59Nước thải acid từ các mỏ
• Nước đi qua các quặng kim loại phản
ứng của kim loại với oxy và vsv
• Hậu quả là sông suối bị ô nhiễm giảm pH
chết cá, thực vật và các sinh vật khác
cũng như người không thể sử dụng
• Tạo điều kiện cho vsv ưa acid sinh sôi
Trang 61Vai trò của vsv trong chu trình hóa địa
* Thối rữa: chuyển đổi chất hữu cơ từ sv chết thành chất vô cơ
Trang 62Vai trò của vsv trong chu trình hóa địa
sinh
• Chu trình phosphour: P chuyển từ dạng
không tan sang dạng tan sv có thể sử
dụng P hữu cơ thành vô cơ (quá trình
này tùy thuộc pH)
• Chu trình kim loại: vsv có thể sử dụng ion kim loại làm nguồn dinh dưỡng chuyển
kim loại từ dạng không tan sang dạng tan cho phép theo dõi kim loại mà các sv sử
dụng