1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

VẬT LÝ CHẤT RẮN Chương 16 sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất

32 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 849,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÖÔNG 17 Chương 12 SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT 1 KHÁI QUÁT VỀ LỊCH TRÌNH TIẾN HOÁ Tuổi của trái đất 4,5 – 5 tỷ năm Cách đây 3,5–3 tỷ năm khí quyển không có oxy → Sinh vật đầu tiê[.]

Trang 1

Chương 12

SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ

SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Trang 2

1 KHÁI QUÁT VỀ LỊCH TRÌNH TIẾN HOÁ

Trang 3

- Tuổi của trái đất: 4,5 – 5 tỷ năm

- Cách đây 3,5–3 tỷ năm: khí quyển không có oxy

→ Sinh vật đầu tiên là sinh vật yếm khí

→ Sử dụng các chất hữu cơ sẵn có làm nguồn dinh dưỡng

Trang 4

- Cách đây 2,5 – 2 tỷ năm

+ Vi khuẩn quang hợp yếm khí xuất hiện  sử

dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ

+ Vi khuẩn quang hợp và vi khuẩn lam phát triển mạnh

 Sử dụng hiệu quả năng lượng mặt trời, thải oxy

tự do vào khí quyển

Trang 5

- Cách đây 2,0 – 1,5 tỷ năm: tích tụ oxy

- Cách đây 1,5 tỷ năm: xuất hiện Eukaryote đơn bào

- Cách đây 1,5 – 1 tỷ năm: Eukaryote đơn bào phát triển

- Cách đây 1 – 0,5 tỷ năm: sinh vật đa bào hình thành

- Sự hình thành và phát triển của các sinh vật bậc cao

Trang 6

2 NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

Trang 7

2.1 Sự hình thành trái đất và khí quyển

Thuyết vũ trụ:

- Tất cả các vật chất hiện có ngày nay phân bố trong

vũ trụ trong hàng triệu dãy ngân hà (mỗi dãy có 1 tỷ vì sao sơ khai) tụ lại thành một khối sơ khai khổng lồ

- Cách đây khoảng 13 tỷ năm, khối sơ khai nổ và phân tán thành một lượng lớn đám mây bụi khổng lồ và khí với nhiệt độ rất cao

Trang 8

- Cách đây khoảng 4 – 5 tỷ năm, mặt trời và các hành tinh hình thành từ các đám mây bụi và khí vũ trụ

+ Phần lớn vật chất cô đặc lại thành mặt trời

+ Phần còn lại tạo thành các hành tinh

- Trái đất nguội dần

+ Sức ép của trọng lực + Sự phân hủy phóng xạ

→ nhiệt lượng lớn trong lòng quả đất

 các khí thoát ra ngoài (núi lửa)

 khí quyển

 SỰ SỐNG

Trang 9

2.2 Sự hình thành các chất hữu cơ

Hình thành từ chất vô cơ, theo phương thức hoá học:

Chất vô cơ → Hợp chất hữu cơ đơn giản → Phân tử hữu cơ phức tạp hơn → Đại phân tử → Hệ đại phân tử

Trang 10

- Nguyên liệu (khí quyển nguyên thủy):

+ CH4

+ NH3+ C2N2+ CO2+ Hơi nước + Chưa có O2 và N2

- Nguồn năng lượng:

+ Bức xạ nhiệt mặt trời+ Tia tử ngoại

+ Sự phóng điện trong khí quyển+ Hoạt động của núi lửa

+ Sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ…

Trang 11

Chất vô cơ

Hợp chất hữu cơ đơn giản (carbur hydro C-H)

Hợp chất chứa C, H, O (saccharide, lipid)

Hợp chất chứa C, H, O, N (amino acid, nucleotide)

+ Amino acid  protein đơn giản  protein phức tạp + Nucleotide  acid nucleic

THÍ NGHIỆM CỦA MILLER (1953)

Trang 12

Các hợp chất hữu cơ càng càng phức tạp, càng nặng  theo mưa rơi xuống biển  nước biển nguyên thuỷ chứa đầy các loại chất hữu cơ hoà tan

Trang 13

2.3 Sự hình thành mầm mống cơ thể sinh vật đầu tiên

2.3.1 Sự tạo thành các giọt coaserva:

- Các chất hữu cơ cao phân tử hoà tan trong nước → dung dịch keo

- Hai dung dịch keo khác nhau đông tụ thành những giọt rất nhỏ: giọt coaserva

- Coaserva hấp thu các chất hữu cơ trong dung dịch

 lớn lên dần  cấu trúc nội tại biến đổi  phân chia → những giọt mới

Trang 14

Giọt coaserva

Giọt coaserva hoàn thiện hơn (cấu trúc, hoạt động….)

Giọt coaserva với những dấu hiệu sơ khai của các đặc tính:

- Trao đổi chất

- Sinh trưởng

- Sinh sản

Chọn lọc tự nhiên

Trang 16

3 NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI

Trang 17

3.1 Những điểm giống nhau giữa người và động vật

- Thành phần bộ xương

- Cách sắp xếp các cơ quan nội tạng

- Lông mao

- Tuyến sữa, đẻ con và nuôi con bằng sữa

- Bộ răng phân hoá

- Vết tích của thú trên cơ thể người:

+ Ruột thừa: ruột tịt ở động vật ăn cỏ

+ Nếp thịt nhỏ ở khoé mắt: mi mắt thứ ba ở bò sát

và chim + Mấu lồi ở mép vành tai phía trên: đầu nhọn

vành tai thú

Trang 18

- Sự phát triển của phôi người:

+ Phôi 18 – 20 ngày tuổi: dấu vết khe mang ở cổ + Phôi 2 tháng: có đuôi khá dài

+ Phôi 3 tháng: ngón chân cái đối diện với các ngón khác

+ Phôi 6 tháng: trên toàn bộ bề mặt của phôi có lông mịn (trừ môi, lòng bàn tay, chân)

+ Phôi người có vài đôi vú

Trang 19

- Bộ não:

+ Phôi 1 tháng: bộ não có hiện tượng chia 5 phần rõ rệt giống não cá

+ Bán cầu đại não phát triển trùm lên các phần sau,

xuất hiện các khúc cuộn và nếp nhăn

- Phôi thai phát triển tái hiện một số đặc điểm của động vật

 hiện tượng lại giống

Trang 20

4.2 Sự giống và khác nhau giữa vượn người và người:

Giống nhau: (tinh tinh, đười ươi, Gorilla)

- Về hình dạng và kích thước:

+ Cao: 1,5 – 2,0 m

+ Nặng: 70 – 200 kg

+ Không có đuôi

+ Cơ thể đứng thẳng trên hai chân sau, lúc đi vẫn

phải chống tay xuống đất + 12 – 13 đôi xương sườn, 5 – 6 đốt sống cùng,

- Răng: 32

- Nhóm máu: 4

- Nhiễm sắc thể: 48

Trang 21

- Kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai giống nhau

- Chu kỳ kinh nguyệt: 30 ngày

- Thời gian mang thai: 270 – 275 ngày, mẹ cho con bú 1 năm mới ngừng tiết sữa

- Bộ não khá to, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn

- Vượn người

+ Biết biểu lộ tình cảm vui, buồn, giận dữ

+ Biết dùng cành cây để khều thức ăn, dùng gậy để

đào củ và nhấc các vật nặng

Trang 22

Khác nhau

- Với người

+ Dáng đi thẳng, cột sống cong hình chữ S,  khi chạy,

nhảy cơ thể ít bị chấn động + Lồng ngực hẹp theo chiều trước – sau, xương chậu

rộng + Tay ngắn hơn chân, gót chân kéo dài ra phía sau,

ngón chân ngắn, ngón cái không úp vào các ngón khác + Tay chỉ chuyên dùng cho chức năng cầm, nắm công

cụ → ngón cái lớn và rất linh hoạt

+ Não bộ lớn, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn

Trang 23

+ Hộp sọ lớn hơn mặt

+ Thuỳ trán rộng do mất gờ trên hốc mắt

+ Răng bớt thô và xương hàm bớt to, quai hàm bé, có lồi cằm

+ Não có vùng cử động nói, vùng hiểu tiếng nói

Hệ thống tín hiệu thứ 2 (tiếng nói, chữ viết)

Khả năng tư duy trừu tượng

→ sự khác biệt về chất cơ bản trong hoạt động thần kinh cuả người so với vượn người

Trang 24

- Với vượn người

+ Dáng đi lom khom, khi đi tay phải tì xuống mặt đất

 cột sống cong hình cung + Lồng ngực hẹp bề ngang

Trang 25

3.3 Sự tiến hoá của loài người

a Tổ tiên chung của loài người và vượn to

- Proconsul (thuộc giống Dryopithecus)

- Ở châu Phi

Trang 26

b Australopithecus (vượn người)

- Australopithecus afarensis (africanus )

+ Có thể xuất hiện cách đây 3 – 4 (hoặc 8 – 10

triệu năm) + Bắt đầu đi bằng hai chân nhưng còn khom

- Australopithecus robustus và Australopithecus boisei

Kích thước não bộ khoảng 450 –550cm3

Trang 27

Australopithecus afarensis

boisei

Trang 28

c Homo habilis (người khéo léo)

- Đại diện đầu tiên của dòng người Homo

- Kích thước não bộ 650 – 775cm3

- Biết gọt đẻo đá để làm công cụ lao động

Homo habilis

Trang 29

d Homo erectus (người đứng thẳng)

- Xuất hiện cách đây khoảng 1,5 triệu năm

- Dáng đi thẳng đứng

- Não bộ khoảng 990cm3

- Đường nét mặt còn thô sơ

Homo erectus

Trang 30

e Homo sapiens (người thông minh)

- Xuất hiện cách đây khoảng 250.000 năm

Trang 31

f Homo sapiens sapiens (người hiện đại)

- Xuất hiện khoảng 35.000 – 40.000 năm trở lại đây

- Đại diện là người Cro-Magnon

- Chế tạo các công cụ ngày một hoàn thiện và đa dạng

hơn

Homo sapiens sapiens

Trang 32

- Sự tiến hoá của con người diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh, đặc biệt dưới tác động của các nhân tố xã hội

- Từ 10.000 năm trở lại đây, xã hội loài người có nhiều biến động đáng kể:

+ Con người biết chăn nuôi, trồng trọt

+ Có thể tác động làm biến đổi thiên nhiên, chinh

Ngày đăng: 15/04/2023, 06:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w